Có thể tính đựợc hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong phân từ cách ghi trên không?. Nếu được, em hãy trình bày cách tính toán của em.. Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dun
Trang 1KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2017 – 2018 MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1:(2,0 điểm)
Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau đây:
X1 + X2 → Na2CO3 + H2O ; X3 + H2O X2 + X4 + H2
X5 + X2 → X6 + H2O ; X6 + CO2 + H2O → X7 + X1; X5 X8 + O2
Câu 2:(2,0 điểm)
Trên bao bì một loại phân bón hóa học có ghi: 16.16.8 Cách ghi trên cho ta biết điều gì? Có thể tính đựợc hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong phân từ cách ghi trên không? Nếu được, em hãy trình bày cách tính toán của em
Câu 3:(2,0 điểm)
Tách các kim loại dạng bột sau: Fe; Al ; Cu ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hoá học
Câu 4:(2,0 điểm)
Cho 6,46 g hỗn hợp 2 kim loại hoá trị II A và B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở (đktc) và 3,2 g chất rắn Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M thu được dung dịch dịch D và kim loại E Lọc E rồi cô cạn dung dịch dịch D thu được muối khan F Xác định kim loại A, B biết rằng A đứng trước B trong "dãy hoạt động hoá học các kim loại"
Câu 5:(2,0 điểm)
Cho 5,4 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 5,68 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch HCl (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,56 gam
và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Xác định các chất có trong Y và Z.Tính phần trăm khối lượng của các chất trong X
Câu 6:(2,0 điểm)
Một hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO Hòa tan hết 25,65 gam hỗn hợp X vào nước thu được 2,8 lít H2 (đktc) và dung dịch Y trong đó có 14 gam NaOH Hấp thụ hoàn toàn 16,8 lít CO2(đktc) vào dung dịch Y tính khối lượng kết tủa thu được
Câu 7:(2,0 điểm)
Hòa tan 5,72 gam Na2CO3.xH2O trong 44,28 gam nước ta thu được dung dịch có nồng
độ 4,24% Xác định công thức của hiđrat
Câu 8:(2,0 điểm)
Nung 9,28 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí đến khối lượng không đổi Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8 gam một oxit sắt duy nhất và khí CO2 Hấp thụ hết lượng khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, kết thúc phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa Tìm công thức hoá học của oxit sắt
Câu 9:(2,0 điểm)
Chỉ dùng thêm một hóa chất , hãy phân biệt 5 chất rắn :Al ,FeO, BaO, ZnO, Al4C3 đựng trong các lọ riêng biệt Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 10:(2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 11,96 gam một kim loại kiểm trong 73 gam dung dịch HCl 20%.Cô cạn dụng dịch sau phản ứng thu được 28,2 gam chất rắn Xác định tên kim loại kiềm
ĐỀ SỐ 34
điện phân dung dịch
có màng ngăn
điện phân nóng chảy Criolit
Trang 2Câu 1:
Các phương trình hóa học lần lượt là:
NaHCO3 + NaOH Na 2CO3 + H2O
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO 2 + H2O
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
2Al2O3 4Al + 3O2
Câu 2:
Kí hiệu 16.16.8 cho ta biết tỉ lệ về khối lượng các thành phần của N P2O5 K2O trong mẫu phân đựoc đóng gói Dựa vào đó ta có thể tính được hàm lựơng các chất dinh dưỡng có trong phân
- Hàm lượng N là 16%
- Tỉ lệ P trong P2O5 là: 0 , 44
142
2 31
=> Hàm lượng P trong phân là:
%P = 0,44 16% = 7,04%
- Tỉ lệ K trong K2O là: 0 , 83
94
2 39
=> Hàm lượng K có trong phân là :
%K = 0,83 8%=6,64%
Câu 4:
m A = 6,45 - 3,2 = 3,25 (g)
A + H2SO4 ASO4 + H2 (1)
n A = n H2 =
4 , 22
12 , 1 = 0,05 mol
m A = 03,,0525 = 65 Vậy A là Zn
B + 2AgNO3 B(NO3)2 + 2Ag (2)
Vì n AgNO3 = 0,2 0,5 = 0,1 (mol)
n B =
2
1 , 0 = 0,05 (mol)
m B =
05 , 0
2 , 3
= 64 Vậy B là Cu
Câu 5:
b.
nFe dư = 0,01
Ta có:
64(a +x) + 0,56 = 5,68
Giải hệ:
a =0,04
b= 0,05
đpnc
criolit
Trang 3x= 0,04 0,5 đ
% Fe =51,85
% Zn =48,15
Câu 6:
Quy đổi hỗn hợp ban đầu gồm Na, Ca và O2 Đặt số mol tương ứng mỗi chất có trong hỗn hợp là x,y,z
Khối lượng hỗn hợp: mhh = 23x+ 40y + 32z = 25,65 (1)
Định luật bảo toàn e: x + 2y = 4z + 0,125x2 (2)
Định luật bảo toàn nguyên tố: nNaOH = x = 0,35 (3)
Giải hệ phương trình ta thu được : x= 0,35 mol, y = 0,3 mol và z= 0,175 mol
Vậy dung dịch Y chứa 0,35 mol NaOH, 0,3 mol Ca(OH)2
Hấp thụ CO2 vào dung dịch Y có các phản ứng
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (1)
CO2 : 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O (2)
CO2 : Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3 (3)
CO2 : CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (4)
Dựa vào các phản ứng ta tính được khối lượng kết tủa là 20gam
Câu 8:
Vậy công thức oxit sắt là Fe3O4 ( sắt từ oxit)
Câu 9:
Cho các chất vào nước , chất nào tan là BaO, chất nào tan tạo ↓ và có ↑ là Al4C3
- Cho dung dịch Ba(OH)2 thu được ở trên tác dụng với các chất không tan , chất nào tan
và có ↓ là Al , chất nào tan không tạo ↑ là ZnO, chất nào không tan là FeO
PTHH: BaO + H2O → Ba(OH)2
Al4C3 + 12 H2O → 4 Al(OH)3 + 3 CH4
Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
Ba(OH)2 + ZnO → BaZnO2 + H2O
Câu 10:
Gọi tên kim loại kiềm là M
nCl = nHCl =10073x x3520,5= 0,4 mol
vì khối lượng kim loại + khối lượng clo < khối lượng chất rắn thu được→ chất rắn có MOH và MCl
mOH = m rắn – m kim loại – m clo = 28,2 – 11,96 – 0,4 x 35,5 = 2,04 gam
ta có n MOH = n OH =
17
04 , 2
= 0,12 mol , n MCl = 0,4 mol
ta có : (M + 35,5) x 0,4 + (M + 17 ) x 0,12 = 28,2 → M = 23 : Natri