Hòa tan hoàn toàn lượng oxit trên bằng 330ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch X.. Cho X tác dụng với dung dịch BaOH2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa.. Tính a
Trang 1KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2017 – 2018 MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1:(2,0 điểm)
Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ sau:
Câu 2:(2,0 điểm)
Chỉ được dùng thêm phenolphtalein hãy nêu cách nhận biết 5 dung dịch đựng trong 5 ống nghiệm khác nhau là: NaOH, H2SO4, BaCl2, Na2SO4, HCl
Câu 3:(2,0 điểm)
Bằng phương pháp hóa học nêu cách tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp gồm: Fe2O3, CuO, Al2O3,MgO
Câu 4:(2,0 điểm)
Nung a gam một hiđroxit của kim loại R trong không khí đến khối lượng không đổi, thấy khối lượng chất rắn giảm đi 9 lần, đồng thời thu được một oxit kim loại Hòa tan hoàn toàn lượng oxit trên bằng 330ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Tính a, m, biết lượng axit đã lấy dư 10% so với lượng cần thiết để phản ứng với oxit
Câu 5:(2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu Lấy 3,31 gam X cho vào dung dịch HCl dư, thu được 0,784 lít H2 (đktc) Mặt khác, nếu lấy 0,12 mol X tác dụng với khí clo dư, đun nóng thu được 17,27 gam hỗn hợp chất rắn Y Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính thành phần % về khối lượng của các chất trong X
Câu 6:(2,0 điểm)
Cho ba kim loại X, Y, Z có khối lượng nguyên tử theo tỉ lệ 12:14:29 Tỉ số nguyên tử trên
là 1:2:3 Khi cho một lượng kim loại X bằng khối lượng có trong 24,45 gam hỗn hợp ba kim loại trên tác dụng với H2O ta được 1,12 lít H2 (đktc) Tìm X, Y, Z
Câu 7:(2,0 điểm)
Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam Oxit MxOy của kim loại đó trong 2 lít dung dịch HCl, thu được dung dịch A và 4,48 lít khí H2 (đktc) Nếu cũng hòa tan hỗn hợp X đó trong 2 lít dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch B và 6,72 lít NO (đktc) Xác định M, MxOy và nồng độ mol các chất trong dung dịch A, B (coi thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng)
Câu 8:(2,0 điểm)
Nung 26,56g hỗn hợp gồm FexOy và FeCO3 trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 20,8g một chất rắn và khí A Sục từ từ toàn bộ khí A vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 1,25M sau khi phản ứng kêt thúc thu được 9g chất rắn Xác định công thức oxit sắt
Câu 9:(2,0 điểm)
Hòa tan 15,9g muối Cacsbonat của kim loại M bằng một lượng H2SO4 14,7% vừa đủ thu được dung dịch A trong dung dịch A nồng độ của M2(SO4)n là 19,487% Cô cạn từ từ dung dịch thu được 38,64g tinh thể muối kết tinh Xác định công thức tinh thể muối kết tinh biết hiệu suất kết tinh muối đạt 80%
Câu 10:(2,0 điểm)
Cho ag một kim loại M có hóa trị không đổi vào 500ml dung dịch AgNO3 0,4M, Cu(NO3)2 0,4M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được (27,2+a)g chất rắn gồm 3 kim loại và phần dung dịch chỉ chứa một chất tan Xác định kim loại M
ĐỀ SỐ 38
Trang 2Câu 4:
Đặt công thức của hiđroxit là R(OH)n, công thức oxit là R2Om (1≤n≤m≤3; n, m ∈N*)
o
t
m n
2R(OH) O R O nH O (1)
2
−
Khối lượng chất rắn giảm đi 9 lần
⇒ mgiảm đi = a
9 ⇒ R O2 m
9
8
=
2 m
R (OH)
R O
R 136n 72m
+
+
Thõa mãn; n=2; m=3; R = 56 Kim loại R là sắt, công thức hiđroxit: Fe(OH)2
Câu 5:
Gọi số mol của Al, Fe, Cu trong 3,31 gam X lần lượt là x, y, z
⇒ 27x + 56y + 64z = 3,31 (I)
Phương trình hóa học:
2
3 2
2 2
H
Mol: x 1,5x
Mol: y y
0,784
22, 4
Gọi số mol của Al, Fe, Cu trong 0,12 mol X lần lượt là kx, ky, kz
⇒ kx + ky + kz = 0,12 (III)
Khi cho X tác dụng với clo dư, phương trình hóa học là
o
t
Mol : kx kx
o
t
Mol : ky ky
o
t
Y
Mol : kz kz
→
Từ (III) và (IV) ⇒ x y z 0,12 1, 25x-2,23y+1,07z 0 (V).
133,5x 162,5y 135z 17, 27
Kết hợp (I), (II), (V) ta có hệ phương trình:
⇒ Trong 3,31 gam X:
mAl = 0,01.27 =0,27 (gam); mFe = 0,02.56 = 1,12 (gam); mCu = 1,92 (gam)
Al
Fe
Cu
0, 27
3,31
1,12
3,31