1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tieu luan kinh te phat trien

26 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 238,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại hội lần thứ XI của Đảngcộng sản Việt Nam khẳng định: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự phát

Trang 1

MỤC LỤC

I NGUỒN LAO ĐỘNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

II NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM “VỪA THỪA, VỪA THIẾU”

1 Nhu cầu lao động vừa thừa, vừa thiếu

2 Biện pháp sử dụng nguồn lao độn

III CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY

1. Những thành tựu đạt được

2. Thực trạng nền giáo dục Việt Nam hiện nay

3. Nguyên nhân

4. Việt Nam trên trường Quốc tế

5. Giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục Đại học ở Việt Nam

3

NỘI DUNG

I. NGUỒN LAO ĐỘNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ:

Trang 2

Nguồn lực lao động là động lực cho sự phát triên kinh tế nói riêng và làdộng lực phát triển xã hội, con người nói chung Đại hội lần thứ XI của Đảngcộng sản Việt Nam khẳng định: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự phát triển nhanh, bền vững đất nước”.

Xét dưới góc độ các yếu tố nguồn lực thì nguồn lực lao động chính là lực lượng lao động Lực lượng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi có khả năng lao động đuoc pháp luật quy định, thực tế đang làm việc và những người thất nghiệp Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn

lực của sự phát triển linh tế như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - côngnghệ, con người … Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực lao động (conngười) là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay Một nước cho dù có tàinguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không cónhững con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thìkhó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn Có ba vai tròchính đó là:

- Nguồn lực lao động (NLLĐ) phát hiện, sáng tạo ra các nguồn lực pháttriển: con người là chủ thể phát hiện, khai thác và sử dụng tài nguyên thiênnhiên để tạo nên tăng trưởng kinh tế; nguồn lực vốn là kết qua lao động vàtích lũy của con người mà có; nguồn lực khoa học – công nghệ cũng do conngười sáng tạo ra

- NLLĐ đóng vai trò quyết định trong việc sử dụng các nguồn lực khác.Chất lượng nguồn lực lao động là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sửdụng ba nguồn lực còn lại ( gồm Nguồn lực vốn, KH&CN, tài nguyên thiênnhiên) Nói đến Nguồn LLĐ là nói đến tổng thể NLLĐ của một quốc gia,trong đó NLLĐ có trình độ cao là bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng, làNLLĐ tinh tuý nhất, có chất lượng nhất và có vai trò quyết định sự thành côngđối với phát triển kinh tế của một đất nước

Trang 3

- NLLĐ là động lực của phát triển kinh tế NLLĐ vừa có nhu cầu tựthân để phát triển với yêu cầu ngày càng cao, phong phú và chủ thể sáng tạocông nghệ, điều chỉnh cơ câu KT để thỏa mãn các nhu cầu xã hội.

Mối quan hệ giữa nguồn lực lao động với phát triển kinh tế thì nguồnlực lao động luôn luôn đóng vai trò quyết định đối với mọi hoạt động kinh tếtrong các nguồn lực để phát triển kinh tế đất nước NLLĐ quyết định quá trìnhchuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xã hội, từ

sử dụng lao động thủ công là phổ biến sang sử dụng một cách phổ biến sứclao động được đào tạo cùng với công nghệ tiên tiến, phương tiện và phươngpháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

Trong nền kinh tế công nghiệp, nền kinh tế tri thức, nguồn lao động chấtlượng cao là nhân tố quyết định Đảng và nhà nước ta khẳng định mục tiêu vàđộng lực phát triển kinh tế - xã hội là vì con người và do con người

Bên cạnh đó, nguồn lao động vừa là yếu tố "đầu vào" của quá trình sảnxuất, vừa là người tham gia tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ của xã hội.Như vậy, với tư cách là bộ phận dân số thực hiện quá trình tiêu dùng, nguồnlao động trở thành nhân tố tạo cầu của nền kinh tế Nguồn lực lao động khácvới các nguồn lực khác là vừa tham gia tạo cung, tạo cầu, vừa trực tiếp điềutiết quan hệ gắn bó với chủ thể kinh tế - xã hội do con người tạo ra

Do đó nguồn lưc lao động có vai trò đặc biệt đối với phát triển kinh tế

so với các nguồn lực khác phát triển nguồn nhân lực chính là quá trình tạo lập

và sử dụng năng lực toàn diện con người vì sự tiến bộ kinh tế- xã hội và sựhoàn thiện bản thân mỗi con người Đối với nước ta đó là một quá trình tấtyếu để phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

Với ý nghĩa đó, trong thời gian qua, Đảng, Nhà nước ta đã quan tâm,tạo điều kiện để thực hiện phát huy nguồn lực lao động từ đó làm cơ sở pháttriển đất nước, chính vì vậy trong thời gian qua nguồn lực lao động nước taphát triển cả về số lượng, chất lượng, tạo ra một nguồn lực lao động dồi dào,

đủ trình độ để thực hiện công cuộc đổi mới đất nước Tuy nhiên, bên cạnh đó

Trang 4

lao động phổ thông khá nhiều, lao động qua đào tạo còn ít và đặc biệt là chấtlượng đào tạo chưa đạt hiệu quả yêu cầu, do vậy nguồn lực lao động chưaphát huy vai trò khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác đẻ pháttriển kinh tế- xã hội

Ví dụ: Sông Hinh là một huyện miền núi địa bàn khá rộng và phức tạp,

địa hình hiểm trở đồi dốc, có diện tích tư nhiên khoảng 887 km2 với Dân sốhơn 42 nghìn người ; trung bình 4,3 người/km2 sống phân tán và rời rạc, theotừng cụm, gần nơi sản xuất; mật độ thấp, phân bố không đều giữa các địaphương Dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 31,2%, trong đó: nôngnghiệp chiếm 71,9%; lao động công nghiệp – TTCN chiếm 8,5%; lao độngdịch vụ và khác chiếm 19,6% Đặc biệt, đây là vùng dân tộc thiểu số với dân

số chiếm gần 50%, trình độ văn hóa thấp, phần lớn thuộc diện hộ nghèo, nhiềuphong tục tập quán lạc hậu còn diễn ra phổ biến đó là những thách thức tolớn trong việc khai thác nguồn lực lao động, giải quyết việc làm, chuyển dịch

cơ cấu lao động trong thời gian tới

Ưu điểm: Xác định tầm quan trọng của nguồn lực lao động, trong thờigian qua, Đảng bộ, chính quyền huyện nhà đã thực hiện nhiều giải pháp nhằmnâng cao chất lượng nguồn nhân lực góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triểnkinh tế địa phương như: Triển khai, vận dụng, tốt các chính sách ưu tiên vớihuyện miền núi, vùng đồng bào dân tộc của Đảng, Nhà nước, đến nay, hầu hếtcác thôn buôn đã có điện lưới quốc gia, nhiều công trình nước sạch, trạm y tếđược xây dựng, trường học được kiên cố hóa, hàng năm 100% trẻ đúng độtuổi vào lớp 1, trẻ em được học mẫu giáo ngay tại thôn, buôn; hầu hết đượctiêm phòng đúng độ tuổi; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ngày càng giảm

Bên cạnh đó, nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích hộ nghèo, hộ dântộc thiểu số trong học tập như: hỗ trợ học phí, hỗ trợ bảo hiểm y tế, cho vay

ưu đãi học phí sinh viên; thực hiện chính sách cử tuyển tạo nguồn nhân lực tạichỗ

Tỷ lệ lao động qua học nghề, nhất là đào tạo nghề chính quy khôngđáng kể dẫn đến chất lượng lao động thấp, nguồn nhân lực dư thừa, mất cân

Trang 5

đối giữa các ngành kinh tế Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn hiện naykhá nghiêm trọng Lực lượng lao động tuy đông, giá thành thấp song chấtlượng chưa cao, năng suất lao động hạn chế nên không đáp ứng được yêu cầucủa công việc

Một thực tế ở các địa phương là nguồn nhân lực lao động người dântộc thiểu số chiến gần một nửa của huyện Song hầu hết là lao động phổthông, trình độ văn hóa thấp, hầu như chưa qua đào tạo nghề Điều đáng nói làmặc dù chính quyền địa phương tạo nhiều điều kiện để có việc làm như: xuấtkhẩu lao động, làm việc ở các công ty trong và ngoài tỉnh lý do là vì phongtục tập quán, chưa mạnh dạn “thoát ra khỏi lũy tre làng” để tìm kiếm cơ hộithoát nghèo và làm giàu cho gia đình

Bên cạnh đó, hàng trăm sinh viên ra trường trở về địa phương không

bố trí được việc làm, hoặc không đúng với nhu cầu; tình trạng này diễn rangay cả với sinh viên cử tuyển Đề án trí thức trẻ thực hiện chưa được triệt để,sau một vài năm hoặc sau khi kết thúc đề án là bỏ lơ, không có kế hoạch tiếptục sử dụng

Những hạn chế trong nguồn lực lao động ở huyện có thể đánh giá tómgọn ở những đặc điểm như sau:

- Chất lượng nguồn lực lao động thấp

Chất lượng nguồn lực lao động thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế

-xã hội và so với các địa phương khác Trước hết là sự thấp kém về thể chất,sức khỏe, độ dẻo dai trong quá trình lao động công nghịêp

Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động còn rất thấp so vớimục tiêu đề ra, do yêu cầu của kinh tế và càng rất thấp so vớicác địa phương trong tỉnh và khu vực

Cơ cấu đào tạo chưa hợp lý, chất lượng đào tạo chưa cao, đào tạo chưagắn với nhu cầu xã hội nên dẫn đến tình trạng vừa thừa, vừa thiếu

Trang 6

Ý thức, kỷ cương, kỷ luật và tính cộng đồng trong tập thể lao động chưacao, không tạo được sức mạnh tập thể, nên năng suất lao động thấp, hiệu quảsản xuất kinh doanh kém.

Cơ chế chính sách chưa hợp lý, nên không khuyến khích được tínhnăng động, sáng tạo của đội ngũ lao động gây lãng phí chất xám

- Một bộ phận khá lớn lực lượng lao động chưa có việc làm hoặc việc làm lao động chưa thường xuyên

Việc làm là nhu cầu không thể thiếu đối với mỗi người, vì việc làm giúpcho bản thân có thu nhập và việc làm tạo điều kiện để hoàn thiện, phát triểnnhân cách con người, lành mạnh hóa quan hệ xã hội Tuy nhiên, việc làm cònphụ thuộc vào quy mô, trình độ phát triển của nền kinh tế và các yếu tố chínhtrị xã hội khác

- Hầu hết lực lượng lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp lại phân bố không đều giữa các vùng

Chủ yếu là lao động nông nghiệp, trong khi đó lao động trong lĩnh vựccông nghiệp và xây dựng chỉ vài %; ở xã đồng bằng mật độ dân số và laođộng đông hơn rất nhiều so với miền núi, vùng sâu, vùng xa

- Thu nhập và đời sống của người lao động còn thấp

Thu nhập của lao động ở các ngành sản xuất vật chất, dịch vụ, khốihành chính sự nghiệp đều rất thấp không đủ tái sản xuất sức lao động Thunhập thấp và không công bằng giữa các tầng lớp lao động đang gây khó khăn

về đời sống đã buộc người lao động phải kiếm việc làm thêm nhằm tăng thunhập Do đó, ảnh hưởng đến chất lượng, năng suất lao động của công việcđược phân công

- Nguồn lực lao động tăng nhanh

Tốc độ tăng dân số còn cao, dân số trẻ nên tốc độ tăng nguồn lực laođộng cũng cao Nguồn lực lao động tăng nhanh là áp lực lớn cho giải quyếtviệc làm, giảm thất nghiệp

Nguyên nhân từ thực trạng trên là

Trang 7

Nguyên nhân ưu:

- Đảng, chính quyền địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc quanđiểm cấp trên về công tác đào tạo và sử dụng nguồn lực lao động

- Kế thừa truyền thống cần cù trong lao động sản xuất, truyền thốnghiếu học của dân tộc

- Có sự kết hợp đồng bộ giữa giải pháp phát triển kinh tế với đào tạonguồn nhân lực

- Kinh tế có bước phát triển mới, đồi hỏi sự vươn lên xứng tầm củangười lao động

Nguyên nhân khuyết:

- Tiềm lực kinh tế của địa phương còn yếu, chưa kích thích việc rènluyện, nâng cao thể chất, trình độ

- Chuyển dịch cơ cấu tại các địa phương chậm, nên chưa tạo điềukiện cho lao động đòi hỏi năng lực, phẩm chất, trình độ cao

- Chính sách thu hút trí thức trẻ chưa thực hiện triệt để, sau vài nămhoặc hết đề án là bỏ lơ

- Công tác tư vấn, định hướng cho học sinh chưa hiệu quả,nhiều Sinh viên tốt nghiệp ra trường không bố trí được việc làm vì học ngànhnghề không phù hợp với dịa phương

- Trình độ dân trí thấp, nhận thức trong vùng đồng bào dân tộc cònhạn chế với lao động và việc làm; tập quán sản xuất nông nghiệp gắn bó lâuđời với người nông dân

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động, khai thác tốt tiềm năng con người góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế địa phương Chúng ta cần tập trung thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau:

- Xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh từ cơ sở, từ đólãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng và sửdụng nguồn nhân lực lao động tại địa phương

Trang 8

- Tăng cường công tác thông tin tuyên tuyền với các hình thức đadạng nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vai trò nguồn lực lao độngđối với công cuộc xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, đặc biệt là ở vùngđồng bào dân tộc thiểu số.

- Triển khai đồng bộ ba nội dung chiến lược dân số: Ổn định quy môdân số, thực hiện có hiệu quả chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình để hạthấp tỷ lệ sinh để từ đó điều chỉnh tăng tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động hợp

lý Từng bướcnâng cao thể chất, tinh thần cho người lao động

- Nhóm giải pháp chất lượng đào tạo: Nâng cao mặt bằng dân trí+ Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu: tập trun đầu tư cơ sở vậtchất cho giáo dục từ bậc mầm non đến cậc THPT; Làm tốt công tác địnhhướng, tư vấn cho học sinh chọn ngành, nghề đào tạo phù hợp, bảo bảo saukhi ra trường dễ dàng bố trí, sử dụng phục vụ tại địa phương

+ Làm tốt công tác giáo dục đào tạo, nhất là đào tạo nghề - giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập cho người lao động; Củng cố các trung tâm dạy nghềcấp huyện, Trung tâm giáo dục cộng đồng các xã, thị trấn; chú trọng tìm nhiểunắm bắt kịp thời nhu cầu học nghề phù hợp từ đó cung cấp kiến thức, kỹ năngthuần thục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế địa phương

- Tăng cường các biện pháp hành chính, kinh tế và giáo dục động viên

để nâng cao đạo đức, thái độ lao động mới Xây dựng đạo đức, kỷ luật, tác

phong lao động công nghiệp, chấp hành giờ giấc

- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế: từng bước xây dựng cácvùng chuyên canh cây cong nghiệp có giá trị kinh tế cao; Đẩy mạnh chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, chuyển từ sản xuaatsnoong nghiệp lạc hậu sang thâmcanh nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi

- Thường xuyên tổ chức các phiên giao dịch việc làm, tạo cơ hộicho người lao động tiếp cận trực tiếp với các doanh nghiệp ở trong và ngoàitỉnh; Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ học nghề và giải ngân vốn vay ưu đãicho người dân tộc thiểu số đăng ký xuất khẩu lao động, xem biện pháp xuất

Trang 9

khẩu lao động là một giải pháp xóa đói giảm nghèo có hiệu quả cao trong thờigian đến.

- Kêu gọi đầu tư để Phát triển, thành lập nhiều công ty, doanh nghiệptrên địa bàn để tạo việc làm và giải phóng triệt để sức lao động hiện có của địaphương

- Tư vấn tạo điều kiện về vốn, vật tư kỹ thuật để các hộ thiếu đất sảnxuất chuyển đổi sang phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và các hoạtđộng kinh doanh dịch vụ khác

II NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM “VỪA THỪA, VỪA THIẾU”:

1. Nhu cầu lao động vừa thừa vừa Thiếu.

Lao động Việt Nam “Thiếu”:

Lao động Việt Nam “thừa”: Về số lượng lao động phổ thông.

Lực lượng lao động (LĐ) từ 15 tuổi trở lên của cả nước 9 tháng đầunăm, theo công bố của Tổng Cục Thống kê ước tính là 54,32 triệu người, tăng11,7 nghìn người so với cùng thời điểm năm 2014 Tuy nhiên trong 9 thángqua, tỷ lệ thất nghiệp chưa có nhiều cải thiện đáng kể

Cụ thể tỷ lệ thất nghiệp của LĐ trong độ tuổi 9 tháng đầu năm ước tính

là 2,36% Riêng LĐ trong độ tuổi thanh niên (từ 15 - 24 tuổi) ước tính là6,74% Tỷ lệ thiếu việc làm của LĐ trong độ tuổi 9 tháng ước tính là 1,93%.Như vậy, tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng LĐ trong độ tuổi thanh niên hiện khácao, trong khi nhu cầu tuyển dụng LĐ của doanh nghiệp vẫn không ngừngtăng Đơn cử tại TP Hồ Chí Minh, theo khảo sát của Trung tâm Dự báo nhu

Trang 10

cầu nhân lực và Thông tin thị trường LĐ, quý

IV/2015 các doanh nghiệp trên địa bàn TP cần

tuyển dụng khoảng 100.000 LĐ, trong đó

70.000 LĐ làm việc ổn định và 30.000 LĐ

thời vụ Nhu cầu nhân lực tập trung nhiều ở

các nhóm ngành nghề như: kinh doanh, bán

hàng (25,27%); dịch vụ, phục vụ (17,35%);

vận tải, kho bãi, xuất nhập khẩu

(9,57%); công nghệ thông tin (7,28%)…

Mặc dù vậy, khi xem xét ở chiều ngược lại, là các nhóm ngành nghề cónhu cầu tìm việc nhiều, có thể thấy cung - cầu trên thị trường LĐ vẫn luôntrong tình trạng thiếu cứ thiếu, thừa cứ thừa Các nhóm ngành có nhu cầu tìmviệc cao nhất là kế toán, kiểm toán (26,30%) thì nhu cầu tuyển lại ít, trong khinhóm kinh doanh, bán hàng có nhu cầu tuyển dụng cao nhất thì chỉ có 8,17%

số người đăng ký tuyển dụng Sự “vênh” nhau giữa cung -cầu trên thị trườngcòn được thể hiện ở yêu cầu về mặt trình độ nhân lực cả hai bên đều khôngđáp ứng được

Người LĐ có trình độ lại không muốn làm công việc doanhnghiệp tuyển dụng, và ngược lại doanh nghiệp muốn tìm người có tay nghề tốtthì tìm hoài không có LĐ giỏi Theo đó, nhu cầu tuyển dụng LĐ trong quýIII/2015 có trình độ đại học, trên đại học chỉ chiếm khoảng 16,5%, trong khinhu cầu tìm việc có trình độ tương đương lại chiếm tới 65,13% Vì thế, ngườithất nghiệp vẫn thất nghiệp, doanh nghiệp thiếu LĐ vẫn cứ phải loay hoaytuyển người

Bên cạnh đó, các chuyên gia trong ngành dự báo, nhu cầu tuyển dụngtrong dài hạn sẽ tiếp tục xu hướng dịch chuyển dần vào nguồn LĐ có trình độ,tay nghề cao Tuy nhiên, những tháng cuối năm sẽ có sự tăng cao về nhu cầu

LĐ phổ thông để phục vụ sản xuất và các hoạt động dịch vụ cuối năm, tập

Trang 11

trung vào những ngành như kinh doanh, dịch vụ, phục vụ, công nghệ, dệt may,

da giày, du lịch, bảo hiểm, bất động sản…

Đến năm… 2069 năng suất LĐ mới bắt kịp Thái Lan

Thực tế là nguồn nhân lực trình độ cao đang thiếu hụt, tạo nên sự cạnhtranh lớn trong thu hút đối tượng này của khối doanh nghiệp ngoài Nhà nước.Trong khoảng 53 triệu LĐ trong độ tuổi hiện nay của Việt Nam, chỉ có gần 12triệu người thuộc diện đã qua đào tạo, có bằng cấp hoặc chứng chỉ…

“Trong tổng số LĐ làm công ăn lương gần 19 triệu người, thì lượng LĐqua đào tạo thực sự còn rất khiêm tốn Điều này cũng phản ánh khả năngchuyển dịch LĐ từ khu

2013 Mặc dù năng suất LĐ của Việt Nam trong những năm qua đã được cảithiện đáng kể, tuy nhiên giả định Việt Nam và một số nước vẫn duy trì liên tụctốc độ tăng trưởng năng suất LĐ trung bình như trong giai đoạn 2007- 2012

Trang 12

thì phải đến năm 2038 VN mới bắt kịp Philippines, và đến năm 2069 mới bắtkịp năng suất LĐ của Thái Lan.

Cùng với đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa ra hàng loạt yếu tố ảnh hưởngđến năng suất LĐ của Việt Nam Tỉ trọng LĐ khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản hiện nay còn khá cao (năm 2014 chiếm 46,3%) và cao hơn so với cácnước trong khu vực Phần lớn LĐ làm việc trong khu vực này là LĐ giản đơn,

có tính thời vụ, việc làm, không ổn định, nên giá trị gia tăng tạo ra không cao,dẫn đến năng suất LĐ thấp Khu vực này có tới trên 46% LĐ của cả nướcnhưng chỉ tạo ra 18,1% GDP

Cũng theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cả nước có 9,6 triệu LĐ được đàotạo trong tổng số 52,7 triệu LĐ từ 15 tuổi trở lên có việc làm năm 2014(chiếm 18,2%) Một trong những yếu tố ảnh hưởng quyết định tới năng suất

LĐ là thể chế kinh tế và hiệu quả quản trị nhà nước Tuy Việt Nam đã cónhiều nỗ lực thực hiện cải cách và hoàn thiện thể chế kinh tế, nhưng theo Bộ

Kế hoạch và Đầu tư vẫn còn một số “điểm nghẽn” và “rào cản” về thể chếtrong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường

2. Biện pháp sử dụng có hiệu quả nguồn lao động:

- Thứ nhất: hoàn thiện khung thể chế, luật pháp đảm bảo cho sự phân phối

bình đẳng và hợp lý nguồn lực lao động Cần phải hoàn thiện khung pháp lýcho vận hành của thị trường lao động hoạt động hiệu quả Điều này sẽ thúcđẩy phân bố và sử dụng nguồn lực lao động một cách hiệu quả và hợp lý; thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành, vùng lãnh thổ và thành phầnkinh tế một cách hợp lý và hiệu quả Đảm bảo cho người lao động có quyền tự

do tìm kiếm việc làm, đồng thời các doanh nghiệp được tự do tuyển chọnngười lao động khi có nhu cầu, cũng như việc tiết giảm nhân công khi không

có nhu cầu

- Thứ hai: về tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lực lao động: Phải xây

dựng được cơ chế quản lý và sử dụng sao cho người lao động có động lực yên

Trang 13

tâm công tác, phấn đấu vươn lên hoàn thiện bản thân Cụ thể, phải xây dựngtốt các chính sách sau:

+ Chính sách trọng dụng nhân tài

+ Chính sách lương bổng

- Thứ ba: đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng hiện đại và cạnh tranh

quốc tế Theo đó, cần xây dựng các trung tâm đại học ở các vùng, thay vìphân tán ở các tỉnh Bộ Giáo dục và Đào tạo phải trực tiếp quản lý các trungtâm đại học cấp vùng, chứ không phải giao cho các tỉnh quản lý như hiện nay.Cùng với đó, chương trình và giáo trình phải hiện đại, cập nhật, liên kết, liênthông với thế giới; Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy trísáng tạo tự chủ của học sinh, thay cho cách học nhồi nhét tri thức; Khuyếnkhích các trường đại học đẳng cấp quốc tế trong Top 200 đặt chi nhánh tạiViệt Nam; Các trường phổ thông đổi mới theo hướng gắn nhiều hơn với giáodục nghề

- Thứ tư: phải có chính sách thu hút người tài về nông thôn để phát triển

nông thôn, nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa Hiện nay, nhiều địa phương

đã có chính sách này với các hình thức đãi ngộ bằng tiền, bằng hiện vật Tuynhiên, thực tế đáng buồn là sau những rầm rộ với bản thành tích dài dặc vì đãchào đón, thu hút được bao nhiêu người tài về địa phương xây dựng nôngthôn, thì sự việc lại rơi vào quên lãng

Bên cạnh đó, để cân đối nguồn lao động giữa thành thị và nông thôn,cần phải có chính sách hợp lý đối với lao động nhập cư vào các thành phốvrrg cả hộ tịch, các chế độ an sinh xã hội phù hợp với xu hướng đô thị hóađang gia tăng ở Việt Nam

- Thứ năm: tăng cường các biện pháp thực thi những quy định của Luật Sởhữu trí tuệ, tạo động lực cho các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, sáng tác phát

Ngày đăng: 21/10/2019, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w