bài mới: Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút > - Tổ chức cho học sinh nhắc lạikiến thức của bài bằng cáccâu hỏi: + Phát biểu đinh luật truyền thẳng ánh sáng?. -Khắc sâu thêm kiến thức về
Trang 1-> ánh sáng; vật đó.
- Hs tham gia trả lời
- Hs tiếp nhận thông tin
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng < 30 phút >
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu
thông tin bài 1
Bài 1: Giải thích vì sao trong
Trang 2không phát ra ánh sáng và
cũng không hắt lại ánh sáng
chiếu vào nó Nhưng ban ngày
ta vẫn nhìn thấy miếng bìa màu
đen, vì sao?
- yêu cầu HS trả lời
- Gv kết luận và chốt` lại các ý
đúng
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu
thông tin bài 3
Bài 3: Tại sao ta nhìn thấy
bông hoa có màu đỏ hay màu
Trả lời:
Ta nhìn thấy được bông hoa có màu đỏ hay màuvàng là do có một ánh sáng màu đỏ hay màuvàng truyền từ bông hoa đó vào mắt ta
Trang 3- Giải thích được một số hiện tượng về sự truyền ánh sáng, phân biệt được chùm sáng hội
tụ, phân kỳ, song song…
- Khắc sâu thêm kiến thức của bài: sự truyền ánh sáng
II CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập câu hỏi liên quan tới bài: nhận biết ánh sáng - nguồn sáng, vật sáng
III TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lạikiến thức của bài bằng cáccâu hỏi:
+ Phát biểu đinh luật truyền
thẳng ánh sáng?
+ Vẽ và nêu đặc điểm của chùm
sáng hội tụ, phân kỳ, song song?
Tổ chức cho HS trả lời
- Gv chốt lại các kiến thứctrọng tâm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức thông quacác câu hỏi của gv
-> SGK-> SGK
- Hs tham gia trả lời
- Hs tiếp nhận thông tin
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng < 30 phút >
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu
thông tin bài 1
Bài 1: Giải thích vì sao vào ban
đêm nhìn lên bầu trời, ta thấy các vì
sao có vẻ lung linh?
- yêu cầu HS trả lời
- Gv kết luận và chốt` lại các ý đúng
nhất
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu
thông tin bài 2
Bài 2: Cho 3 cái kim Hãy cắm
Trang 4thước thẳng) nói rõ ngắm như
thế nào là được và giải thích tại
sao lại làm như vậy?
- yêu cầu HS trả lời
+ Xem trước bài - Ứng dụng
định luật truyền thẳng của ánh
sáng.
- Ghi nhớ phần dặn dò của GV
Trang 52 Kỉ năng : - Khắc sâu thêm kiến thức về sự truyền thẳng của ánh sáng.
3 Thái độ : - Qua bài học yêu thích môn học hơn
II.CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập câu hỏi liên quan tới sự truyền thẳng của ánh sáng
III.TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
- Có mấy loại chùm sáng? Đặc điểm của từng loại?3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: ôn lý thuyết
ra? Phân biệt vị trí mặt trời,
mặt trăng, trái đất khi hiện
hiểu thông tin bài 1
Bài 1: Giải thích vì sao vào
các ngày nắng, một số
người dù không đeo đồng
hồ mà vẫn biết 12 giờ trưa?
-Học sinh nhắc lạikiến thức thông quacác câu hỏi của gv
- Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
A- Lý thuyết:
- Mặt Trời - Mặt Trăng - Trái Đấtthẳng hàng nhau
- Nhật thực: Mặt Trời - Mặt Trăng Trái Đất
- Nguyệt thực: Mặt Trời - Trái Đất Mặt Trăng
- Khi Mặt Trời - Mặt Trăng - TráiĐất thẳng hàng nhau, đứng trênTrái Đất,ở chỗ bóng tối, khôngnhìn Mặt Trời gọi là nhật thựctoàn phần, ở chỗ bóng nửa tối,không nhìn thấy một Mặt Trời gọi
Trang 6ý đúng nhất.
- Tổ chức cho học sinh tìm
hiểu thông tin bài 2
Bài 2: Mặt Trăng quay xung
quanh Trái Đất, trung bình
hiểu thông tin bài 3
Bài 3: Tại sao trong lớp học
- Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
Trả lời:
- Không phải như vậy, vì quỹ đạochuyển động của Mặt Trăng vàTrái Đất hoàn toàn khác nhau
Trả lời: Khi ngồi viết bài, đầu tay
hay người bạn ngồi kế là một vậtcản tạo ra bóng đen trên tranggiấy khiến ta không nhìn thấyđường viết, để tránh tình trạngnày, người ta gắn nhiều bóng đèntrong lớp học để tạo ra nhiềunguồn sáng khác nhau, tránh tìnhtrạng trên
4 Củng cố: (2’)
+ Học thuộc phần ghi nhớ
5 HDVN: ( 2’)
+ Xem trước bài – Định luật phản xạ ánh sáng.
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn lại, chưa làm xong ở lớp
+ Làm thêm một số bài tập trong sách bài tập
Trang 8-Khắc sâu thêm kiến thức về sự phản xạ của ánh sáng.
II.CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập câu hỏi liên quan tới sự phản xạ ánh sáng
III,TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
2 bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại
kiến thức của bài bằng cáccâu hỏi:
+ Thế nào hiện tượng phản xạ
S Góc tới Góc R phản xạ
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu
thông tin bài 1
Bài 1: Cho một gương phẳng (M),
tia sáng tới SI hợp với gương một
N
Trang 9- yêu cầu HS trả lời.
- Gv kết luận và chốt lại các ý đúng
nhất
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu
thông tin bài 2
Bài 2: Hai tia tới và tia phản xạ
+ Xem trước bài – Ảnh của
một vật tạo bởi gương phẳng.
- Ghi nhớ phần dặn dò của GV
-Tuần: 7,8,9 Tiết :5 NS: 4/ 10/ 15
BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Trang 101 Kiến thức: -Giải thích được một số hiện tượng về sự tạo ảnh bởi gương phẳngtrong thực tế, giải một số bài tập liên quan đến sự tạo ảnh bởi gương phẳng…
2 Kỉ năng: - Khắc sâu thêm kiến thức về sự phản xạ của ánh sáng
3 Thái độ: - Có ý thức trong tiết giải bài tập
II.CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập câu hỏi liên quan tới sự phản xạ của ánh sáng
III.TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
này trong hai trường hợp
sau: a) Vật sáng song song
hiểu thông tin bài 2
Bài 2: Một cây cao 3,2m
Học sinh nhắc lại kiến thứcthông qua các câu hỏi củagv
- Hs tham gia trả lời
- Học sinh suy nghĩ và lênbảng làm
- yêu cầu HS trả lời
A- Lý thuyết:
-SGK (Ảnh ảo, to bằng vật,đối xứng với vật qua gương)
- Nhìn thấy, nhưng khônghứng được trên màn chắn
- Cách hay nhất là dùngphương pháp đối xứng: Hạ
SH gương và kéo dài mộtđoạn HS’= HS S’ là ảnh ảocủa S qua gương
B- Bài tập:
Trả lời: a)
B B’
b) B A = 45o
45o A’
B’
Trả lời:
Ngọn cây cách mặt nước:
Trang 11- yêu cầu HS trả lời l = 3,2 + 0,4 = 3,6 (m)
Vậy ảnh của ngọn cây cũngcách mặt nước một đoạn là:
l = 3,6m
4 Củng cố: (2’)
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn lại, chưa làm xong ở lớp
+ Làm thêm một số bài tập trong sách bài tập
5 HDVN: ( 2’)
Chuẩn bị làm tiếp các bài tập
Trang 13Tiết 6: THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
GƯƠNG PHẲNG.
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hiểu rõ vùng nhìn thấy của gương phẳng…
2.Kỉ năng: -Khắc sâu thêm kiến thức về sự phản xạ của ánh sáng,
rèn luyện kỹ năng vẽ các tia sáng, ảnh tạo bởi gương phẳng cho học
Nội dung ghi bảng
.H Đ 1: Ôn lại lý thuyết:
( 10’)
Tổ chức cho học sinh nhắc lại
kiến thức của bài bằng các
nó được nhìn thấy trong gương
- Cách hay nhất là dùng phương pháp đối xứng:
Hạ SH gương và kéo dài một đoạn HS’= HS S’ là ảnh ảo của S qua gương
Trang 14hiểu thông tin bài 1.
Bài 1: Vùng nhìn thấy của
gương phẳng sẽ thay đổi ra
sao nếu mắt được đặt gần
hiểu thông tin bài 2
Bài 2: Có thể nhìn thấy trong
một gương phẳng có kích
thước bé mà thấy được ảnh
toàn thể của một toà nhà lớn
Trang 154 Củng cố- h ư ớng dẫn vế nhà (5 phút )
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn lại, chưa làm xong ở lớp
+ Xem trước bài – Gương cầu lồi.
Trang 16GƯƠNG CẤU LỒI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Hiểu rõ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi, so sánh vùng nhìn thấy
của gương phẳng với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi cùng kích thước, xácđịnh được ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi
2 Kĩ năng : - Khắc sâu thêm kiến thức về gương cầu lồi, biết được ứng dụng của
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới gương cầu lồi
II.TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
hiểu thông tin bài 1
Bài 1: Gương cầu lồi
cho ảnh như thế nào?
- Hs tham gia trả lời
- SGK (Ảnh ảo, nhỏ hơnvật )
-Hs tiếp nhận thông tin
-Hs tham gia trả lời
A- Lý thuyết:
- Vùng nhìn thấy của gươngcầu lồi lớn hơn nhiều so vớivùng nhìn thấy của gươngphẳng cùng kích thước
- Mỗi diện tích nhỏ trêngương cầu lồi có thể xemnhư một gương phẳng nhỏđặt ở đó Vì vậy ta áp dụngđịnh luật phản xạ ánh sángcho mỗi gương phẳng đó dểxác định ảnh của một điểmsáng S qua gương cầu lồi
B- Bài tập:
Trả lời:
Một vật thật đứng trướcgương cầu lồi luôn cho ảnh
ảo nhỏ hơn vật
Trang 17- yêu cầu HS trả lời.
- Gv kết luận và chốt lại
các ý đúng nhất
- Tổ chức cho học sinh
tìm hiểu thông tin bài 2
-Bài 2: Với một gương
cầu lồi, nếu ta chiếu một
chùm tia tới bất kỳ vào
gương cầu lồi phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
Tại sao?
- yêu cầu HS trả lời
- Gv kết luận và chốt lại
các ý đúng
- Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
Trả lời:
-Vì gương cầu lồi luôn choảnh ảo Do vậy chùm tiaphản xạ của gương cầu lồibao giờ cũng là chùm tiaphân kỳ
Trả lời:
Bề rộng vùng nhìn thấy củagương cầu lồi phụ thuộc vào hai yếu tố sau:
* Kích thước của gương càng lớn thì bề rộng vùng nhìn thấy càng lớn
* Vị trí đặt mắt càng gần gương thì bề rộng vùng nhìn thấy của gương càng lớn và ngược lại
Trang 18II CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới gương cầu lõm
III TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 bài mới:
Hoạt động 1: ôn lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức
của bài bằng các câu hỏi:
+ Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương
cầu lõm?
+ Gương cầu lõm có tác dụng gì khi
chiếu chùm tia sáng tới song song và
phân kỳ tới gương?
+ Khi nào gương cầu lõm cho ảnh thật?
+ Các tia sáng tới đặc biệt cho tia phản
xạ qua gương cầu lõm như thế nào?
- Tổ chức cho HS trả lời
IV Gv chốt lại
các kiến thứctrọng tâm
A- Lý thuyết:
V Học sinh nhắc
lại kiến thứcthông qua cáccâu hỏi củagv
- Hs tham gia trả lời
-> SGK ( Tuỳ theo vị trí của vật đối vớigương, nhưng phần lớn là ảnh ảo, lớn hơnvật )
-> SGK
-> Di chuyển vật trước gương cầu lõmcho tới khi không nhìn thấy ảnh ảo trêngương nữa, lúc này gương cầu lõm choảnh thật nằm trước gương
-> * Tia sáng song song với trục gương,tia phản xạ đi qua tiêu điểm F
* Tia sáng qua tiêu điểm F của gương,tia phản xạ song song với trục gương
* Tia sáng đi qua quang tâm O củagương, tia phản xạ quay đầu về theo chiềucũ
Trang 19tin bài 1
Bài 1: Cho một gương cầu lõm và một
vật sáng Ban đầu vật sáng được đặt tại
vị trí sao cho ta bắt đầu quan sát được
ảnh ảo trong gương Từ từ đưa vật vào
sát gương thì độ lớn của ảnh thay đổi
như thế nào? Quan sát trực tiếp trên
gương và kiểm tra bằng hình vẽ?
- yêu cầu HS trả lời
- Gv kết luận và chốt lại các ý đúng nhất
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông
tin bài 2
Bài 2: So sánh sự tạo ảnh của gương
cầu lồi và gương cầu lõm?
- yêu cầu HS trả lời
- Gv kết luận và chốt lại các ý đúng
Trả lời:
* quan sát trực tiếp trên gương cầu lõm ta
sẽ thấy ảnh ban đầu rất lớn, sau đó sẽgiảm dần theo khoảng cách từ vật đếngương
+ Gương cầu lồi:
Ảnh ảo luôn nhỏ hơn vật
+ Gương cầu lõm:
Ảnh ảo luôn lớn hơn vật
Ngoài ảnh ảo, gương cầu lõm còn cho ảnh thật ngược chiều với vật Độ lớn của ảnh tuỳ thuộc vào vị trí của vật đối với gương
- Hs tiếp nhận thông tin
Hoạt động 3: hướng dẫn vế nhà < 5 phút >
+ Làm nốt các bài tập còn lại
dặn dò củaGV
-B’
B
Trang 20Tuần: 13,14,15 Tiết : 10 NS: 15 /11 /15
Chủ đề 1: QUANG HỌC
GƯƠNG CẦU LÕM
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hiểu rõ: đối với gương cầu lõm, tuỳ vị trí của vật mà
ta nhìn thấy được ảnh ảo của vật ở trong gương Xác định đượctia phản xạ của các tia sáng đặc biệt qua gương cầu lõm
2 Thái độ: -Khắc sâu thêm kiến thức về gương cầu lõm, biết đượcứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế
3 Thái độ: Ý thức tốt trong tiết học, biết sử dụng và bảo vệ gương
II.CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới gương cầu lõm
III.TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt đ ộng 1:ôn lý thuyết
(10 phút )
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến
thức của bài bằng các câu hỏi:
+ Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương
cầu lõm?
+ Gương cầu lõm có tác dụng gì khi
chiếu chùm tia sáng tới song song và
phân kỳ tới gương?
+ Khi nào gương cầu lõm cho ảnh
thật?
+ Các tia sáng tới đặc biệt cho tia phản
xạ qua gương cầu lõm như thế nào?
- Tổ chức cho HS trả lời
Gv chốt lại các kiến thức trọng tâm
- Hs tham giatrả lời
- Hs tham giatrả lời
- Hs tham giatrả lời
A- Lý thuyết:
- SGK ( Tuỳ theo vị trí củavật đối với gương, nhưngphần lớn là ảnh ảo, lớn hơnvật )
- SGK
- Di chuyển vật trướcgương cầu lõm cho tới khikhông nhìn thấy ảnh ảotrên gương nữa, lúc nàygương cầu lõm cho ảnhthật nằm trước gương.-* Tia sáng song song vớitrục gương, tia phản xạ điqua tiêu điểm F
* Tia sáng qua tiêu điểm
F của gương, tia phản xạsong song với trục gương
* Tia sáng đi qua quangtâm O của gương, tia phản
xạ quay đầu về theo chiềucũ
Trang 21Hoạt đ ộng 2: Bài tập vận dụng
( 30 phút )
Bài 1:
1 Căn cứ vào đâu để vẽ tia phản xạ thứ
3 tại điểm tới E Một cách đơn giản nhất
( Hình 1.1 )
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông
tin bài 2
Bài 2: So sánh sự tạo ảnh của
gương cầu lồi và gương cầu lõm?
- yêu cầu HS trả lời
- Gv kết luận và chốt lại các ý đúng
- Hs tiếp nhậnthông tin và trảlời
B Bài tập:
1 Mọi tia phản xạ coi như xuất phát từ điểm S’
- Kéo dài hai tia phản xạ
1 và 2 giao nhau tại ảnh S’
- Nối S’ E và kéo dài ta được tia phản xạ thứ ba
2.Trả lời:
* Giống nhau: Ảnh ảocùng chiều với vật
* Khác nhau:
+ Gương cầu lồi:
Ảnh ảo luôn nhỏ hơn vật
vị trí của vật đối với gương
Trang 22Tuần: 9 NS: 21 /10 /12 ND: 27 /10 /12 Lớp dạy: 7A,B,C
Chủ đề 1: QUANG HỌC Tiết 9: ÔN TẬP CHƯƠNG: QUANG HỌC
1 Kiến thức : -Củng cố, hệ thống lại toàn bộ kiến thức về lýthuyết và biết vận dụng lý thuyết vào giải bài tập trong chương,rèn luyện kỹ năng giải thích các hiện tượng Vật lý trong đời sống 2.Kỉ năng:- Khắc sâu thêm kiến thức về quang học, vận dụng cáckiến thức quang học để giải thích các hiện tượng có liên quan trongthực tế như: nhật thực, nguyệt thực, ngắm hàng thẳng, quan sát ảnhcủa vật trong các loại gương…
3 Thái độ: - Ý thức tốt trong tiết ôn tập
II CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới chương quang học
III TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
NỘI DUNG GHI BẢNG
-> Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
-> Khi ánh sáng truyền từ vật đó vàomắt ta
-> Nguồn sáng là vật tự phát ra ánhsáng; ví dụ: Mặt trời, Đom đóm, ngọnnến
Vật sáng bao gồm nguồn sáng
và vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó;
ví dụ: mọi vật đưới ánh sáng banngày…
Trang 23sinh tìm hiểu thông
tin bài tập sau:
Bài tập: Chiếu một
- Hs tham gia trả lời
-> Trong môi trường trong suốt vàđồng tính, ánh sáng truyền đi theođường thẳng
-> Đường truyền của ánh sáng đượcbiểu diễn bằng một đường thẳng cóhướng gọi là tia sáng
-> Vùng bóng tối nằm ở phía sauvật cản và không
nhận được ánh sáng từ nguồn sángtruyền tới, cón gọi là bóng đen
Bóng nửa tối nằm ở phía sau vậtcản và nhận được ánh sáng từ mộtphần của nguồn sáng truyền tới, cóngọi là bóng mờ hay bán dạ
-> Mặt Trời -> Mặt Trăng -> TráiĐất thẳng hàng nhau
Nhật thực là hiện tượng Trái Đất đivào vùng bóng tối của Mặt Trăng.(Mặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất) Nguyệt thực là hiện tượng MặtTrăng đi vào vùng bóng tối của TráiĐất ( Mặt Trời -> Trái Đất -> MặtTrăng)
-> Tia phản xạ nằm trong mặtphẳng chứa tia tới và pháp tuyến tạiđiểm tới
Góc phản xạ bằng góc tới.( i’ = i )-> * Tính chất tạo ảnh:
Gương phẳng: Ảnh ảo, ở sau gương
và bằng vật; ảnh và vật đối xứng nhauqua gương
Gương cầu lồi: luôn cho ảnh ảocùng chiều và nhỏ hơn vật
Gương cầu lõm: vật ở gần gươngcho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật;
di chuyển vật ra xa gương, đến một vịtrí nào đó cho ảnh thật ở trước gương,ngược chiều với vật, độ lớn của ảnhtuỳ thuộc vào vị trí của vật
* Ứng dụng: Guơng phẳng: gươngsoi, kính tiềm vọng, thay đổi đườngtruyền của ánh sáng
Gương cầu lồi: kính chiếu hậu
B- Bài tập:
Trả lời:
Trang 24tia tới có góc tới là i
ĐỀ BÀI KIỂM TRA
Họ và tên :……… KIỂM TRA 45 PHÚT
Lớp : 7 Tự chọn: VẬT LÝ 7
Trang 25
Điểm Nhận xét của Giáo Viên
I ) Trắc nghiệm : ( 5.0 Điểm )
I : (2.0 Điểm ) Khoanh tròn vào câu cho là đúng
1/ Trong những vật sau đây, vật nào xem là vật trong suốt:
a) Tấm nhựa trắng b) Tấm gỗ c ) Tấm bìa cứng d) Nước nguyên chất 2/ Chùm sáng phát ra từ đèn pin là chùm sáng:
a) Chùm hội tụ ; b) Chùm phân kỳ
c ) Chùm song song ; d ) Cả a,b,c
3 / Gương cho ảnh ảo có độ lớn bằng vật:
a) Gương phẳng b) Gương cầu lồi
c) Gương cầu lõm d) Cả a; b; c
4/ Gương cầu lõm thường được ứng dụng
a) Làm choá đèn pha xe ô tô ; b) Tập trung năng lượng mặt trời
c) Đèn chiếu dùng khám bệnh tai; d) Cả 3 ứng dụng
II: (3.0 Điểm ) Điền từ thích hợp vào chổ trống.
1 Ánh sáng truyền theo đường thẳng trong môi trường ………
2 Hiện tượng trái đất đi vào vùng bóng tối của mặt trăng gọi là ………
3 ……… nằm sau vật cản nhận được một phần ánh sáng từ nguồn chiếu tới
4 Ảnh tạo bởi gương phẳng có độ lớn nhỏ hơn ảnh tạo bởi ………
Câu 2 : (1.5 diểm) Khi xếp hàng vào lớp muốn biêt mình xếp thẳng hàng hay chưa em
làm như thế nào? Giải thích cách làm của em?
Câu 3: (1.5 diểm) Tại sao khi lắp kính chiếu hậu cho ô tô xe máy ta dùng gương cầu lồi
Trang 26e tự phát ra áng sáng; hắt lại ánh sáng từ nguồn sáng chiếu vào nó
Câu 3: (1.5 diểm) Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của
gương phẳng, nên khi lắp vào gương chiếu hậu cho ôtô, xe máy giúp người lái xe quan sát được ở sau xe một khoảng rộng hơn dùng gương phẳng
Trang 27Tuần 11 NS: 4 /11/ 12 ND: 10 /11 /12 Lớp dạy: 7A,B,C
2.Kỉ năng: - Khắc sâu thêm kiến thức về nguồn âm trong thực tế
3 Thái độ : -Ý thức tốt trong tiết học
II.CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới nguồn âm
III TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến
thức của bài bằng các câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm của nguồn âm? - Hs tham giatrả lời
A- Lý thuyết:
-> Những vật phát ra âm gọi lànguồn âm
Trang 28+ Thế nào gọi là dao động?
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu
thông tin bài 1
Bài 1: Khi bay, hầu như côn trùng
nào cũng phát ra âm thanh? Tại sao
lại như thế? Cái gì đã tạo ra âm đó?
- yêu cầu HS trả lời
- Gv kết luận và chốt lại các ý đúng
nhất
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu
thông tin bài 2
Bài 2: Khi kiểm tra những chi
tiết máy vừa mới sản xuất xong,
người thợ cơ khí thường hay
dùng búa gõ vào những chi tiết
máy này? Tại sao họ phải làm
như vậy?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 5’,
sau đó trả lời
- Gv kết luận và chốt lại các ý đúng
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu
thông tin bài 3
- Hs tham giatrả lời
- Hs tham giatrả lời
-> Sự di chuyển của một vậtquanh một vị trí được gọi là daođộng
B- Bài tập:
Bài 1:
Khi bay, tác động vẫy cánh làhiển nhiên có ở mỗi côn trùng.Chính sự dao động của màngcánh này đã phát ra âm thanh
Bài 2:
Khi gõ búa vào các chi tiết máyvừa mới sản xuất, các chi tiếtnày dao động và phát ra âm Nếuchi tiết tốt thì phát ra âm thanhtrong, còn nếu như bị rạn nứt thì
âm thanh phát ra sẽ bị rè Chính
vì vậy, người thợ cơ khí mớidùng phương pháp này để kiểmtra bước đầu
Bài 3:
Khi huýt gió không khí ở gần miệng dao động và phát ra âm thanh
4: Củng cố và h ư ớng dẫn vế nhà < 4 phút >
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn lại, chưa làm xong ở lớp
+ Xem trước bài – Độ cao của âm
Rút kinh nghiệm sau bài dạy :
……….
Trang 29Tuần 12 NS: 11 /11 12 ND: 17 /11 /12 Lớp dạy: 7 A,B,C
Trang 30hạ âm, siêu âm, tai ta nghe được âm ở khoảng tần số nào?
3 Kỉ năng: - Khắc sâu thêm kiến thức về độ cao của âm trong thực tế
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II.CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới nguồn âm
III TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
nào vào tần số dao động?
+ Thế nào hạ âm, siêu
hiểu thông tin bài 1
Bài 1: trong ký xướng âm
- Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
-Hs tiếp nhận thông tin
-Hs tham gia trả lời
A- Lý thuyết:
- Sự di chuyển của một vậtquanh một vị trí cố địnhsau 1 lần qua, lại được gọi
là 1 dao động
- Số dao động trong 1 giâygọi là tần số của dao độngđó
->Âm phát ra càng cao khitần số dao động càng lớn
và ngược lại
+ Các âm có tần số <20Hz gọi là hạ âm
Trang 31dao động nhanh hơn?
- Yêu cầu HS trả lời
muỗi thường phát ra âm
cao hơn con ong đất,
trong hai côn trùng này
con nào vỗ cánh nhiều
- Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
-Trả lời:
- Vật dao động với tần số70Hz, tức là nó thực hiệnđược 70 dao động trong 1giây
- Vật dao động với tần số50Hz, tức là nó thực hiệnđược 50 dao động trong 1giây
* Vậy vật dao động vớitần số 70Hz, dao độngnhanh hơn vật dao độngvới tần số 50Hz
Trả lời:
Âm phát ra từ muỗi caohơn từ ong đất Như vậytần số vỗ cánh của muỗi sẽcao hơn của ong đất Dovậy khi bay, muỗi đã vỗcánh nhiều hơn ong đất
4: Củng cố, h ư ớng dẫn vế nhà < 4 phút >
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn lại, chưa làm xong ở lớp
+ Xem trước bài – Độ to của âm
Rút kinh nghiệm:
………
Trang 33Tuần :13 NS: 18 /11/ 12 ND: 24 /11/ 12 Lớp dạy: 7 A,B,C
5 Kỉ năng: - Khắc sâu thêm kiến thức về độ to của âm trong thực tế
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II.CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới nguồn âm
III TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
hiểu thông tin bài 1
Bài 1: Khi gẩy mạnh một
- Học sinh nhắc lại kiếnthức thông qua các câu hỏicủa gv
- Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
A- Lý thuyết:
-> Khi vật dao động mạnhthì âm phát ra to hơn, khivật dao động yếu thì âmphát ra nhỏ hơn
-> Độ lệch lớn nhất so với
vị trí cân bằng được gọi làbiên độ dao động của vật.->Đêxiben ( kí hiệu là dB)
-> + Tai ta nghe được âm ởmức độ trung bình là 70dB + Khi độ to của âm ởmức độ 130 dB tai nghe bắtđầu bị đau - mức độ đóđược gọi là ngưỡng đau
B- Bài tập:
Trả lời:
Khi ta gẩy mạnh một dâyđàn, biên độ dao động củadây sẽ lớn, do đó tiếng đànphát ra sẽ to
Trang 34- yêu cầu HS trả lời.
- Gv kết luận và chốt lại các
ý đúng nhất
- Tổ chức cho học sinh tìm
hiểu thông tin bài 2
Bài 2: Khi thổi kèn, muốn
cho kèn kêu to ta phải làm
gì? Tại sao lại như vậy?
- Yêu cầu HS trả lời
- Gv kết luận và chốt lại các
ý đúng
- Tổ chức cho học sinh tìm
hiểu thông tin bài 3
Bài 3: Tại sao người ta nói “
giọng nam thì ồ ồ khó nghe,
- Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
- Hs tiếp nhận thông tin
Trả lời:
+ Khi thổi kèn, muốn chokèn kêu to ta phải thổi thậtmạnh
+ Thổi mạnh, không khítrong kèn sẽ dao độngmạnh, biên độ dao động của
nó sẽ lớn nên âm phát ra to
- Hs tiếp nhận thông tin
Trả lời:
Giọng nam thì trầm còngiọng nữ thì bổng, mà tai tathì có đặc điểm nghe âm caothích hơn nghe âm thấp.Chính vì vậy mà ở cùngmột mức độ âm như nhauthì giọng nữ nghe dễ hơngiọng nam Đó cũng lànguyên do các đài phátthanh, truyền hình thườngchọn phát thanh viên là nữ
4: Củng cố- hướng dẫn vế nhà < 4 phút >
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn lại, chưa làm xong ở lớp
+ Xem trước bài – Môi trường truyền âm.
Tuần 14: NS: / 12 /12 ND: 8 / 12 /12 Lớp dạy; 7A,B,C
Chủ đề 2: ÂM HỌC Tiết 14: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I MỤC TIÊU:
Trang 351.Kiến thức: - Hiểu rõ những môi trường nào truyền được âm? Môi trường truyền
âm ảnh
hưởng đến vận tốc truyền âm như thế nào?
2.Kỉ năng: - Khắc sâu thêm kiến thức về môi trường truyền âm trong thực tế 3.Thái độ: - Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới nguồn âm
III TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số:1’
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ vào bài giảng:
3 bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Nội dung ghi bảng Hoạt đ ộng 1: ôn lý thuyết
+ Môi trường nào không
truyền được âm? Vì sao?
1 Môi trường chân
không là môi trường mà
trong đó … không khí nữa?
2 Âm thanh truyền tốt
trong các môi trường theo
thứ tự ……… Như sau:
chất khí, chất lỏng, chất
rắn?
3 Âm truyền đi có mang
theo năng lượng, chính vì
vậy mà âm được hấp thụ
- Hs tham gia trả lời
âm không thể truyền được trongmôi trường này
Trang 36- Tổ chức cho học sinh tìm
hiểu thông tin bài 2
Bài 2: Vận tốc của viên đạn
súng trường là 900m/s Nếu
ở ngoài mặt trận, các chiến
sĩ thấy tiếng đạn nổ thì đã
“an toàn” chưa?
- Yêu cầu HS trả lời
- Gv kết luận và chốt lại các
ý đúng
- Tổ chức cho học sinh tìm
hiểu thông tin bài 3
Bài 3: Tại sao một máy bay
chiến đấu phản lực bay
ngang qua bầu trời, ta nghe
- Hs tham gia trả lời
- Hs tham gia trả lời
2.Trả lời:
Vận tốc viên đạn là 900m/s, vận tốc
âm thanh trong không khí là340m/s Như vây viên đạn đã baytrước âm thanh Do đó, nếu ngoàimặt trận, ta nghe thấy tiếng đạn nổthì đạn đã “bay qua” ta rồi! Tức là
âm cao), tạo ra tiếng rít
4 Củng cố- h ư ớng dẫn vế nhà < 4 phút >
+ Hoàn thành nốt các bài tập còn lại, chưa làm xong ở lớp
+ Xem trước bài – Phản xạ âm - Tiếng vang
Tuần: 15 NS: 5 /12 /12 ND: 8 /12 /12 Lớp dạy 7 A,B,C
Trang 372, Kỉ năng: - Khắc sâu thêm kiến thức về phản xạ âm - Tiếng vang trong thực tế.
3 Thái độ: - Ý thức tốt trong tiết học
II CHUẨN BỊ:
- Hệ thống bài tập, câu hỏi liên quan tới phản xạ âm - Tiếng vang
III TỔ CHỨC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC.
Tại sao khi nói chuyện với
nhau ở gần mặt ao, hồ, tiếng
- Hs tham gia trảlời
A LÝ THUYẾT:
-> Khi trên đường truyền âm gặpmặt chắn bị dội lại gọi là âmphản xạ
-> Âm phản xạ nghe được cách
âm trực tiếp ít nhất 1/15 giây gọi
là tiếng vang.-> - Những vật cứng, có bề mặtnhẵn thì phản xạ âm tốt, hấp thụ
âm kém
- Những vật mềm, xốp, có bềmặt gồ ghề thì phản xạ âm kém,hấp thụ âm tốt
B- Bài tập:
Trả lời: Mặt nước cũng là vậtphản xạ âm tốt Chính vì thế khi
ta nói chyện ở gần mặt ao hồ, âmphản xạ kết hợp với âm nghe trựctiếp làm độ to của âm được tănglên, nên nghe rất rõ