Các hệ thức và khái niệm cơ bản (Relations and basic concepts) Các phần tử bán dẫn công suất (Power semiconductor devices) Bộ chỉnh lưu (Rectifier or AC to DC Converters) Bộ băm (BuckBoost converters or DC to DC Converters) Bộ nghịch lưu (Inverters or DC to AC Converters)
Trang 1Giảng viên: TS.Phạm Công Thành
Bô Môn: Điện Công Nghiệp Khoa Điện – Điện Tử Email: phamcongthanh1978@gmail.com
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Môn học
Trang 2Nội dung môn học
Các hệ thức và khái niệm cơ bản (Relations and basic concepts)
Các phần tử bán dẫn công suất (Power semiconductor devices)
Bộ chỉnh lưu (Rectifier or AC to DC Converters)
Bộ băm (Buck-Boost converters or DC to DC Converters)
Bộ nghịch lưu (Inverters or DC to AC Converters)
Trang 3January 15 2014 © Phạm Công Thành
Lãnh vực ứng dụng của ĐTCS
1 Các thiết bị gia dụng
Tủ lạnh, tủ đơng
Gia nhiệt, sưởi
Hệ thống điều hịa khơng khí
Lị nấu
Chiếu sáng
Các thiết bị điện tử dân dụng (TV, máy
tính, các thiết bị nghe nhìn, giải trí…)
2 Trang thiết bị cho cao ốc
Các hệ thống sưởi, thơng giĩ, điều hịa
Hệ thống điều hịa trung tâm
Máy tính và các thiết bị văn phịng
UPS (Uninterruptible Power Supply)
Lị nấu hồ quang, Lị nấu cảm ứng
Gia nhiệt cảm ứng (tơi cao tần…)
Máy hàn điện
4 Giao thơng vận tải
Điều khiển động cơ xe hơi điện
Nạp acquy xe hơi điện
Các hệ thống tàu điện, tàu điện ngầm
6 Hàng khơng
Hệ thống điện tàu con thoi
Hệ thống điện của các vệ tinh
Hệ thống điện máy bay
7 Viễn thơng
Bộ nạp bình acquy
Bộ nguồn (DC, UPS)
Trang 4Ví dụ ứng dụng của bộ biến đổi ĐTCS
• Ứng dụng các bộ biến đổi ĐTCS giúp tiết kiệm năng lượng,
nâng cao chất lượng đáp ứng của thiết bị
Tiết kiệm năng lượng tiêu thụ của hệ thống bơm khi điều chỉnh lưu lượng bằng
bộ điều khiển tốc độ động cơ thay cho van tiết lưu
Nguồn
lưới
Nguồn lưới
Động cơ
Bơm
Van tiết lưu
Bộ điều khiển tốc độ + Động cơ
Trang 5Sơ đồ khối Bộ biến đổi
điều khiển
Mạch động lực
Lưu ý là các mạch ĐTCS hoạt động theo chế độ đóng-ngắt (switch-mode)
Hiệu suất mạch ĐTCS cao
Trang 6Chỉnh lưu Tụ lọc
Biến áp nguồn
Nguồn lưới
Tầm thay đổi của v d
Tải
a Sơ đồ nguyên lý
b Dạng sóng điện áp ngõ vào v d và ngõ ra v o
Trang 7Chỉnh lưu Mạch lọc
thông thấp
Tải
Mạch điều khiển Mạch động lực
Trang 8Bộ ổn áp xung
b Mạch tương đương của bộ ổn áp xung
Mạch động lực
Mạch điều khiển
Tải
V o = V oi
v oi
Tải
c Điện áp ngõ ra của bộ ổn áp xung
Transistor hoạt động như một khóa đóng ngắt hiệu suất cao
Biến áp, mạch lọc hoạt động ở tần số cao kích thước nhỏ
Điện áp ngõ ra thay đổi bằng cách điều khiển độ rộng xung (tỉ lệ ton/Ts)
Trang 9Chế độ hoạt động của BBĐ
Chế độ chỉnh lưu
Bộ biến đổi
Chế độ nghịch lưu
Nguồn
lưới
Trang 10CÁC HỆ THỨC VÀ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Trị trung bình của một đại lượng:
Gọi i(t) là hàm biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ T Trị trung bình của đại lượng i, viết tắt là Iav được xác định theo hệ thức:
0
Trang 11T T
Trang 12Các trường hợp thường gặp:
Tải R:
Quan hệ giữa điện áp và dòng điện tức thời qua điện trở R cho bởi:
uR=R.iR
Lấy trị trung bình hai vế ta có:
URAV=R.IRAV
Tải L:
L L
Trị trung bình áp: UtAV=R.ItAV + ULAV=R.ItAV
Từ đó: ItAV=UtAV/R
Trang 13Công suất trung bình:
Công suất tức thời của một tải tiêu thụ được xác định bằng tích điện áp và dòng điện tức thời dẫn qua tải đó, tức là:
Trường hợp dòng qua tải không đổi theo thời gian i=const=IAV, công suất trung
bình qua tải bằng tích của điện áp trung bình và dòng điện:
PAV=UAV.I=UAV.IAV
Trang 14Trị hiệu dụng của một đại lượng (Chỉ số RMS Root Mean Square)
Giả thiết đại lượng i biến thiên theo thời gian theo một hàm tuần hồn với chu kỳ T hoặc với chu kỳ theo gĩc X= Tpω Trị hiệu dụng của đại lượng i được tính theo cơng thức:
Ví dụ: Cho một điện áp dạng u=Um.sin(t)=220 2sin(314t)
a Tính trị hiệu dụng của điện áp trên?
Trang 150 0
Trang 160
- 0
u u u
Trang 19u = |Umsinωt| = |Umsinθ|,
với Um, ω là hằng, t là biến thời gian Hàm này có biến là góc θ = ωt và tuần hoàn
với chu kỳ π Đồ thị của hàm như hình 1.1
Trị trung bình của hàm là:
π
2U d
sin U
Trang 21Hệ số công suất:
Hệ số công suất λ hoặc PF (Power Factor) đối với một tải được định nghĩa bằng tỉ số giữa công suất tiêu thụ P và công suất biểu kiến S mà nguồn cấp cho tải đó
P PF
S
Trong trường hợp đặc biệt của nguồn áp dạng sin và tải tuyến tính chứa các phần tử như R,L,C không đổi và sức điện động dạng sin, dòng điện qua tải sẽ có dạng sin cùng tần số của nguồn áp với góc lệch pha có độ lớn bằng Ta có hệ thức tính hệ số công suất như sau:
P=m.U.I.cos
S=m.U.I
cos
P S
Trang 22Trong đĩ: U,I là các trị hiệu dụng của điện áp và dịng điện qua tải; m là tổng số pha
Giả sử nguồn điện áp cung cấp cĩ dạng sin và dịng điện qua nĩ cĩ dạng tuần hồn khơng sin Dựa vào phân tích Fourier áp dụng cho dịng điện i, ta cĩ thể tách dịng điện thành các thành phần sĩng hài cơ bản I(1) cùng tần số với nguồn áp và các sĩng hài bậc cao I(2) , I(3)
P=P1=m.U.I(1)cos1
1 góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện sóng hài cơ bản
Các sóng hài còn lại (bậc cao) tạo nên công suất ảo
Trang 23D: Cơng suất biến dạng (cơng suất ảo do các sĩng hài bậc cao của dịng điện tạo nên)
Muốn tăng hệ số cơng suất, ta cĩ thể:
P=m.U.I (1) cos1 cơng suất tiêu thụ của tải
Q 1 =m.U.I (1) sin1 cơng suất phản kháng (cơng suất ảo do sĩng hài cơ bản của dịng điện tạo nên)
- Giảm Q1 -công suất ảo của sóng hài cơ bản, tức thực hiện bù công suất phản kháng
- Giảm D -công suất ảo của các sóng hài bậc cao bằng cách:
+ Lọc sóng hài
I
Trang 24Hệ số méo dạng (Distortion Factor-DF)
Được định nghĩa bằng tỉ số trị hiệu dụng thành phần hài cơ bản và trị hiệu dụng
đại lượng dòng điện:
1
I DF
I
Quan hệ giữa hệ số công suất và hệ số méo dạng vì thế liên hệ theo hệ thức:
PF=DF.cos1
Độ méo dạng tổng do sóng hài (Total Harmonic Distortion-THD):
Là đại lượng dùng để đánh giá tác dụng của các sóng hài bậc cao (2,3, ) xuất hiện trong nguồn điện, cho bởi hệ thức:
I THD
Trang 25Trong đó, I(j) là trị hiệu dụng sóng hài bậc j, j>=2 và I(1) là trị hiệu dụng thành phần
hài cơ bản dòng điện Quan hệ giữa DF và THD:
1 1
a Hàm công suất tức thời của tải
b Công suất tức thời lớn nhất
c Công suất trung bình của tải
2 Điện áp và dòng điện trên tải là những hàm tuần hoàn theo thời gian với chu
kỳ T=100ms
Trang 26Phân tích Fourier đại lượng tuần hoàn
Hàm tuần hoàn i(x) chu kz T có thể biểu diễn bằng một tổng dạng:
k ω x b sin k ω x
cos a
I
1 k
2 a
2 b
biểu thức phân tích Fourier (hoặc chuỗi Fourier) của hàm i(x)