Mạng vật lý đóng vai trò là cơ sở hạ tầng của viễn thông, nó phục vụ chung cho liên lạc điện thoại, truyền thông dữ liệu và các dịch vụ băng rộng khác.. Ngày nay, ngoài các mạng trên còn
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA ĐIỆN TỬ
TÀI LIỆU HỌC TẬP
HỆ THỐNG VIỄN THÔNG
Lưu hành nội bộ
Trang 2MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG VIỄN THÔNG 1
NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT 1
1.1 Tổng quan hệ thống truyền thông. 1
1.1.1 Khái niệm về mạng truyền thông……… ………1
1.1.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống viễn thông 4
1 2 Các mạng truyền thông 5
1.2.1 Phân loại mạng truyền thông 5
1.2.2 Đặc điểm của mạng truyền thông 6
1.3 Các thông số của tín hiệu truyền thông 12
1.3.1 Giá trị điện áp và dòng điện một chiểu. 12
1.3.2 Giá trị điện áp và dòng điện hiệu dụng 12
1.3.3 Công suất, năng lượng tín hiệu: công suất tín hiệu là công trên một đơn vị thời gian……… 12
1.3.4 Hệ số khuếch của tín hiệu: là tỷ số giữa công suất đầu ra so với công suất đầu vào tính theo dB: 13
1.3.5 Mật độ phổ công suất, mật độ phổ năng lượng của tín hiệu 14
1.4 Mô hình các dịch vụ của hệ thống viễn thông 15
CHƯƠNG 2: CÁC KẾ HOẠCH XÂY DỰNG MẠNG VIỄN THÔNG 26
NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT 26
2.1 Cấu hình mạng 26
2.2 Kế hoạch xây dựng mạng viễn thông 28
2.2.1 Đánh số 28
2.2.2.Tính cước 32
2.2.3 Đồng bộ: 36
2.2.4 Báo hiệu 38
2.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ. 40
2.3.1 Chất lượng chuyển mạch 40
2.3.2 Chất lượng truyền dẫn 40
2.3.3 Độ ổn định 41
CHƯƠNG 3: MẠNG ĐIỆN THOẠI CHUYỂN MẠCH CÔNG CỘNG PSTN 48 NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT 48
3.1 Giới thiệu về mạng điện thoại 48
3.1.1 Tổng đài nhân công 48
Trang 33.1.2 Tổng đài cơ điện 48
3.1.3 Tổng đài điện tử 49
3.2 Cấu trúc mạng thoại 50
3.2.1.Mô hình mạng điện thoại ở việt nam 51
3.2.2 Mạng truyền dẫn. 53
3.2.3 Các tiêu chuẩn truyền dẫn mạng điện thoại 55
3.2.4 Báo hiệu trong tổng đài 56
3.3 Chức năng và nguyên lý hoạt động của tổng đài 57
3.3.1 Chức năng cơ bản của tổng đài số SPC 57
3.3.2 Nguyên lý hoạt động của tổng đài……… 61
3.4 Quy trình xử lý và thiết lập cuộc gọi 65
3.4.1 Tin hiệu nhấc máy (off - hook) 66
3.4.2 Sự nhận dạng của thuê bao gọi 66
3.4.3 Sự phân phối bộ nhớ và các thiết bị dùng chung 66
3.4.4 Các chữ số địa chỉ 67
3.4.5 Phân tích chữ số 67
3.4.6 Thiết lập đường dẫn chuyển mạch 67
3.4.7 Dòng chuông và âm hiệu chuông 68
3.4.8 Tín hiệu trả lời 68
3.4.9 Giám sát 68
3.4.10 Tín hiệu xoá kết nối 68
CHƯƠNG 4: MẠNG ĐA DỊCH VỤ ISDN 74
NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT 74
4.1 Khái quát về mạng tích hợp số đa dịch vụ ISDN. 74
4.1.1 Sự phát triển của ISDN 74
4.1.2 Nguyên tắc của mạng ISDN 75
4.1.3 Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN 76
4.2 Kiện trúc mạng ISDN 77
4.3 Các giao diện và các nhóm chức năng chuẩn của mạng ISDN 78
4.4 Các kênh của ISDN. 79
4.5 Các phương thức truy nhập trong mạng ISDN 81
4.6 Các dịch vụ của ISDN 83
CHƯƠNG 5: MẠNG TÍCH HỢP ĐA DỊCH VỤ BĂNG RỘNG B – ISDN 96
NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT 96
5.1 Khái quát về B - ISDN 96
Trang 45.2 Kiến trúc mạng B-ISDN,… … … .98
5.3 Mô hình tham chiếu giao thức của B – ISDN……. 99
CHƯƠNG 6: MẠNG THÔNG MINH NGN 116
6.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của mạng NGN 116
6.1.1 Khái niệm về mạng thế hệ mới NGN 116
6.1.2 Đặc điểm cơ bản của mạng NGN 117
6.2 Cấu trúc mạng NGN 118
6.3 Công nghệ của mạng NGN 124
6.4 Kỹ thuật chuyển mạch mềm 142
6.4.1.Khái niệm về chuyển mạch mềm 142
6.4.2.Các giao thức hoạt động của NGN 145
6.4.3 Những yêu cầu của khách hàng 149
6.5 Các dịch vụ của NGN 149
6.6 Kiến trúc dịch vụ của mạng NGN 152
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên viễn thông hiện đại, thế giới của điện thoai không dây, điện thoại di động tế bào, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc quốc gia, quốc tế, qua cáp sợi quang và vệ tinh Máy tính cá nhân, mạng truyền số liệu và các hệ thông thông tin thông minh Tất cả các thiết bị trên có thể kết nối với nhau tạo thành mạng toàn cầu
Thông tin là một trong những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống, nó gắn liền với
sự phát triển của thế giới, giúp con người gần nhau hơn, có thể liên lạc với nhau mọi luc mọi nơi Nói đến thông tin là nói đến sự giao lưu trao đổi tin tức
Cuốn sách này giới thiệu về nguyên lý và xử lý tín hiệu trong các hệ thống viễn thông hiện đại, dành sinh viên trong các ngành điện tử viễn thông, kỹ thuật máy tính Sách cũng có ích với những ai quan tâm, tham khảo tới lĩnh vực viễn thông
Sách trình bày một cách có hệ thống theo chuyên mục giúp độc giả có thể tham khảo và cập nhật một cách dễ dàng Các thông tin cơ bản được trình bày dựa trên các nguyên lý cơ sở một cách khoa học và dễ hiểu Trong các chương mục sách còn giới thiệu các chuẩn thông tin đã được ứng dụng trong thực tế và kèm theo các ví dụ về thiết
kế thích ứng với cộng nghệ hiện đại Trong cuốn sánh chủ yếu giới thiều về tín hiệu số
vì hiện nay thiết bị số và các phương tiện truyền dẫn số đang phát triển rất mạnh và có thể sẽ thay thế các thiết bị tương tự trong tương lai
Bài giảng được biên soạn theo đúng chương trình đào tạo và các quy định của nhà trường Nội dung bài giảng gồm 6 chương Trong mỗi chương bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Mục tiêu của chương
+ Nội dung bài giảng lý thuyết
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 61
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG VIỄN THÔNG MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
- Giúp sinh viên nắm được khái niệm về truyền tin
- Nắm được các thành phần cơ bản trong hệ thống truyền tin, các mạng viễn thông
cơ bản và hiện đại
- Nắm được một số các dịch vụ cơ bản của hệ thống truyền thông
NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan hệ thống truyền thông
1.1.1 Khái niệm về mạng truyền thông
Mạng viễn thông là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu thu Mạng có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
Mạng viễn thông bao gồm các thành phần chính: thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, môi trường truyền và thiết bị đầu cuối
Hình 1.1 Các thành phần chính của mạng viễn thông
Thiết bị chuyển mạch gồm có tổng đài nội hạt và tổng đài quá giang Các thuê bao được nối vào tổng đài nội hạt và tổng đài nội hạt được nối vào tổng đài quá giang Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà đường truyền dẫn được dùng chung và mạng có thể được sử dụng một cách kinh tế
- Thiết bị truyền dẫn dùng để nối thiết bị đầu cuối với tổng đài, hay giữa các tổng đài để thực hiện việc truyền đưa các tín hiệu điện Thiết bị truyền dẫn chia làm hai loại: thiết bị truyền dẫn phía thuê bao và thiết bị truyền dẫn cáp quang Thiết bị truyền dẫn phía thuê bao dùng môi trường thường là cáp kim loại, tuy nhiên có một số trường hợp môi trường truyền là cáp quang hoặc vô tuyến
Trang 7Hình 1.2 Cấu hình mạng cơ bản
Mạng viễn thông hiện nay được chia thành nhiều loại Đó là mạng mắc lưới, mạng sao, mạng tổng hợp, mạng vòng kín và mạng thang Các loại mạng này có ưu điểm và nhược điểm khác nhau để phù hợp với các đặc điểm của từng vùng địa lý (trung tâm, hải đảo, biên giới,…) hay vùng lưu lượng (lưu thoại cao, thấp,…)
Phân cấp các node chuyển mạch ở nước ta hiện nay như sau:
Hình 1.3 Mô hình phân cấp mạng viễn thông
Trang 83
Trong mạng hiện nay gồm 5 nút:
- Nút cấp 1: trung tâm chuyển mạch quá giang quốc tế
- Nút cấp 2: trung tâm chuyển mạch quá giang đường dài
- Nút cấp 3: trung tâm chuyển mạch quá giang nội hạt
- Nút cấp 4: trung tâm chuyển mạch nội hạt
- Nút cấp 5: trung tâm chuyển mạch từ xa
Truyền thông là việc truyền thông tin từ một điểm tới một điểm khác, gồm có truyền thông cơ học (bưu chính) và truyền thông điện (viễn thông) bởi vì nó phát triển
từ dạng cơ học (máy móc) sang dạng điện/quang và ngày càng sử dụng những hệ thống điện/quang phức tạp hơn
Tỷ lệ phần truyền thông cơ học (thư từ, báo chí) đang có xu hướng giảm trong khi tỷ lệ phần truyền thông điện/quang, đặc biệt là truyền song hướng, lại gia tăng và sẽ chiếm thị phần chủ đạo trong tương lai Vì vậy, ngày nay những tập đoàn báo chí cũng đang tập trung và hướng tới truyền thông điện/quang, coi đó là cơ hội kinh doanh tương lai của mình
Viễn thông chiếm phần chủ đạo trong truyền thông
Viễn thông (Telecommunication) là quá trình trao đổi các thông tin ở các dạng
khác nhau (tiếng nói, hình ảnh, dữ liệu ) với cự ly xa nhờ vào các hệ thống truyền dẫn điện từ (truyền dẫn cáp kim loại, cáp quang, vi ba, vệ tinh)
Mạng viễn thông (Telecommunications Network) là tập hợp các thiết bị
(Devices), các kỹ thuật (Mechanisms) và các thủ tục (Procedures) để các thiết bị kết cuối của khách hàng có thể truy nhập vào mạng và trao đổi thông tin hữu ích Các yêu cầu đặt ra cho mạng viễn thông là phải có khả năng cung cấp các đường truyền tốc độ khác nhau, linh hoạt, có độ tin cậy cao đáp ứng các loại hình dịch vụ khác nhau
Mạng vật lý & Mạng logic (physical and logical networks)
Mạng vật lý bao gồm các hệ thống truyền dẫn, chuyển mạch như: mạng cáp nội
hạt, mạng vi ba số, mạng SDH, mạng thông tin vệ tinh, mạng lưới các tổng đài Các hệ thống được thiết lập nhằm tạo ra các đường dẫn tín hiệu giữa các địa chỉ thông qua các nút mạng Mạng vật lý đóng vai trò là cơ sở hạ tầng của viễn thông, nó phục vụ chung cho liên lạc điện thoại, truyền thông dữ liệu và các dịch vụ băng rộng khác
Trên cơ sở hạ tầng đó các mạng logic được tạo ra nhằm cung cấp các dịch vụ
viễn thông thoả mãn nhu cầu của xã hội Mạng điện thoại, mạng TELEX, mạng Radio
Trang 94
truyền thanh là các mạng logic truyền thống Ngày nay, ngoài các mạng trên còn có có thêm các mạng khác có thể cùng tồn tại trong một khu vực, như là mạng điện thoại công cộng (PSTN), mạng dữ liệu chuyển gói công cộng (PSPDN), mạng nhắn tin (Paging network), mạng điện thoại di động, mạng máy tính toàn cầu (INTERNET), mạng số đa dịch vụ tích hợp (ISDN) vv Các mạng trên đã cung cấp hàng loạt dịch vụ viễn thông thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Hệ thống truyền thông (Communication System): là các hệ thống làm nhiệm vụ
xử lý và phân phối thông tin từ một vị trí này đến một vị trí khác và còn gọi là hệ thống thông tin Một hệ thống thông tin bao gồm các thành phần sau: bộ mã hoá, bộ phát, môi trường truyền dẫn, bộ thu, bộ giải mã
Trong hệ thống truyền thông chúng ta cần quan tâm: khuôn dạng thông tin, tốc
độ truyền dẫn, cự ly truyền dẫn, môi trường truyền dẫn, kỹ thuật điều chế, thủ tục phát hiện và sửa lỗi
Các phương thức truyền tín hiệu trong hệ thống truyền thông:
- Đơn công (Simplex): Thông tin chỉ truyền trên một hướng, bộ thu không
thể trao đổi thông tin với phía phát
- Bán song công (Half- Duplex): Thông tin truyền trên hai hướng nhưng
không cùng thời điểm
- Song công (Full-Duplex): Thông tin truyền trên hai hướng đồng thời
1.1.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống viễn thông
Khi xét trên quan điểm phần cứng, mạng viễn thông bao gồm các thiết bị đầu cuối, thiết bị chuyển mạch và thiết bị truyền dẫn
Thiết bị đầu cuối
Thiết bị đầu cuối là các trang thiết bị của người sử dụng để giao tiếp với mạng cung cấp dịch vụ Hiện nay có nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối của nhiều hãng khác nhau tùy thuộc vào từng dịch vụ (ví dụ như máy điện thoại, máy fax, máy tính cá nhân ) Thiết bị đầu cuối thực hiện chức năng chuyển đổi thông tin cần trao đổi thành các tín hiệu điện và ngược lại
Thiết bị chuyển mạch
BỘ MÃ
HOÁ
BỘ PHÁT
KÊNH TRUYỀN
BỘ THU
BỘ GIẢI
MÃ
Trang 105
Thiết bị chuyển mạch là các nút của mạng viễn thông có chức năng thiết lập đường truyền giữa các các thuê bao (đầu cuối) Trong mạng điện thoại, thiết bị chuyển mạch là các tổng đài điện thoại
Tuỳ theo vị trí của tổng đài trên mạng, người ta chia thành tổng đài chuyển tiếp quốc tế, tổng đài chuyển tiếp liên vùng và tổng đài nội hạt
sử dụng không gian làm môi trường truyền dẫn Thiết bị truyền dẫn thuê bao có thể sử dụng cáp kim loại hoặc sóng vô tuyến (radio) Cáp sợi quang sử dụng cho các đường thuê riêng và mạng số liên kết đa dịch vụ, yêu cầu dung lượng truyền dẫn lớn
1 2 Các mạng truyền thông
1.2.1 Phân loại mạng truyền thông
Mạng truyền thông gồm các thiết bị cần trao đổi thông tin với nhau
Hình 1.4 Mô hình mạng truyền thông Trạm có thể là máy tính, thiết bị đầu cuối, điện thoại hay các thiết bị thông tin khác
Node mạng: Là thiết bị để các trạm có thể truy nhập vào mạng
Các node mạng được các trạm truy nhập tạo thành một mạng truyền thông
Mạng truyền thông
Node mạng Trạm
Trang 116
Hình 1.5 Phân loại mạng truyền thông
1.2.2 Đặc điểm của mạng truyền thông
➢ Mạng chuyển mạch: dữ liệu được truyền từ nguồn tới đích thông qua các node trung gian
Hình 1.6 Mô hình mạng chuyển mạch Đặc điểm:
- Các node không quan tâm đến dữ liệu
- Cung cấp phương tiện truyền dữ liệu từ node này đến node khác cho tới đích mong muốn
Phân loại mạng chuyển mạch:
Giai đoạn thiết lập
Giai đoạn chuyển đổi dữ liệu
Mạng truyền thông
Mạng quảng bá Mạng chuyển mạch
3
4 A
4 2
Trang 127
Giai đoạn kết thúc cuộc nối
giai đoạn 1: giai đoạn thiết lập
Giai đoạn 2: giai đoạn chuyển đổi dữ liệu
Hình 1.8 Mô hình quá trình chuyển đổi dữ liệu Các node mạng là một chuyển mạch dung định tuyến tới node tiếp theo
Giai đoạn 3: kết thúc quá trình truyền dữ liệu
Hình 1.9 Mô hình quá trình kết thúc truyền dữ liệu
Trang 138
Ưu - nhược điểm:
Ưu điểm: chất lượng đường truyền ổn định, phù hợp với truyền thoại
Tốc độ truyền dữ liệu ổn định trong quá trình truyền dữ liệu từ trạm phát tới trạm thu
Nhược điểm:
- Hiệu quả sử dụng đường truyền kém vì kênh bị chiếm dụng ngay khi không có
dữ liệu được truyền
- Mất thời gian trong quá trình thiết lập đường truyền
- Hai trạm phải sẵn sàng mới trao đổi được dữ liệu, tài nguyên sãn có, và dành tài nguyên trong mạng cho riêng hai trạm
Truyền dữ liệu không theo thời gian thực, truyền dữ liệu thực hiện nhanh hơn nhờ thiết lập các mức ưu tiên khác nhau
Quá trình chuyển mạch tin:
Hinhd 1.10 Mô hình quá trình chuyển mạch tin
D
C
B
E
Trang 149
A gửi dữ liệu kèm theo địa chỉ của E, gửi tới node 1, node 1 lưu giữ dữ liệu, Node1 chọn tuyến đến node tiếp theo node 3 và xếp dữ liệu vào hàng đợi tới node 3 Khi kênh từ 1 - 3 hoàn thành thì dữ liệu được phát tới node 3, tương tự đến E
Ưu - nhược điểm:
Ưu điểm:
- Hiệu quả đường truyền tốt hơn CMkênh vì có thể truyền nhiều dữ liệu khác nhau trên một kênh
- Không cần cả thu và phát sẵn sàng Mạng lưu dữ liệu đến khi trạm thu nhận
- Dữ liệu luôn được tiếp nhận nhưng tăng độ trễ truyền tin
- Dữ liệu được truyền tới nhiều địa chỉ, có thể copy, gửi từng dữ liệu tới đích cần thiết…
Nhược điểm:
- Không phù hợp cho thông tin thời gian thực như thoại, hay thông tin tương tác
- Độ giữ chậm lớn và thay đổi trong dải rộng
- Khối dữ liệu được truyền gọi là gói
- Các gói dữ liệu không được chứa lại, bản copy lưu giữ tạm thời để khôi phục lỗi
Quá trình truyền dữ liệu của chuyển mạch gói
Hình 1.11 Mô hình quá trình truyền dự liệu của chuyển mạch gói
5
3
4
2 A
Trang 1510
Gói dữ liệu cộng với địa chỉ của E (gói dữ liệu kích thước phù hợp)
A gửi gói dữ liệu đơn tới node 1, sau đó 1 sẽ gửi tới các node phù hợp ví dụ như 3,4, về trạm E Gói dữ liệu kích thước lớn thì cắt thành các gói nhỏ có kích thước phù hợp và gửi tới mạng để đến trạm đích
Các giao thức truyền dữ liệu trong chuyển mạch gói
- Theo lưu đồ
- Mạch ảo
Giao thức truyền dữ liệu theo lưu đồ
Hình 1.12 Mô hình giao thức truyền dữ liệu theo lưu dôd Gói tin lớn chia làm các gói tin nhỏ độc lập, và ghi địa chỉ đích trên từng gói tin Tại các node kiểm tra tuyến với node có hang chờ ngắn nhất để gửi gói dữ liệu tới node
đó, các gói đến đích không theo thứ tự
Ưu điểm :
- Không cần thời gian thiết lập nên gửi số lượng gói ít thì nhanh hơn
- Mềm dẻo và linh động hơn
- Phân phát dữ liệu có độ tin cây cao hơn vì các gói tìm đường khác tránh tắc nghẽn hay hỏng hóc tại các node
Giao thức truyền dữ liệu theo mạch ảo:
Hình 1.13 Mô hình giao thức truyền dữ liệu theo mạch ảo
5
4
2 A
Trang 1611
Một vài lưu ý với giao thức truyền dự liệu mạch ảo
- Mối gói tin bao gồm dữ liệu và thông tin nhận dạng mạch ảo
- Trên tuyến đã định các node gửi các gói dữ liệu tới đích không cần quyết định chọn đường
- A gửi theo đường 1, 2, 4, E; ngược lại E gửi 4 , 2, 1 về A, kết thúc một trạm gửi yêu cầu ngắt đường truyền
Ưu điểm của mạch ảo:
Phù hợp với nhiều gói dữ liệu được truyền đi
Có khẳ năng cung cấp các dịch vụ như trình tự, điều khiển lỗi, điều khiển luồng
➢ Mạng quảng bá
Mạng quảng bá là mạng dữ liệu được phát đi từ một trạm phát tới nhiều trạm thu Đặc điểm:
- Không có thiết bị chuyển mạch trong cấu trúc cơ bản
- Dữ liệu được phát đi từ trạm phát sẽ được nhiều trạm thu khác thu được, Các trạm cùng dùng chung một đường truyền cần dung các kỹ thuật điều khiển truy nhập
Phân loại mạng quảng bá:
- Mạng truyền gói vô tuyến
- Mạng vệ tinh
- Mạng nội bộ (mạng LAN
Các trạm phát và thu đều qua anten, các trạm dung chung các kênh hay dải tần
vô tuyến, các trạm nằm trong tầm hoạt động của nhau và liên lạc quảng bá
2 Mạng vệ tinh
Các trạm thu phát đều qua anten, các trạm dung chung các kênh và dải tần vô tuyến Dữ liệu được phát lên thông qua vệ tinh, vệ tình thu được và phát đáp về các trạm mặt đất
3 Mạng LAN
Mạng thông tin trong vùng hẹp, các trạm được nối trực tiếp vào một đường dây hay cáp theo cấu hình đa điểm Khi một trạm phát thì dữ liệu được truyền theo hai hướng dọc đường truyền và các trạm có thể thu, Các trạm thu phát đều qua anten, các trạm dung chung các kênh và dải tần vô tuyến Dữ liệu được phát lên thông qua vệ tinh, vệ tình thu được và phát đáp về các trạm mặt đất
Trang 1712
1.3 Các thông số của tín hiệu truyền thông
1.3.1 Giá trị điện áp và dòng điện một chiểu
Dạng sóng của một tín hiệu được biểu diễn bởi biểu thức x(t) thì giá trị một chiều của dạng sóng đó:
1lim
T T T
dc x t dt
T X
Trong đó:
T: chu kỳ của dạng song
x(t) là dạng sóng của tín hiệu thì giá trị trung bình của dạng sóng:
2 /
1
lim
T
T T
dt t x T t
x
x(t) là dạng sóng tuần hoàn với chu kỳ T
0 thì giá trị trung bình của dạng sóng:
T t x
a T
1 t
t
t t X
Trong đó: t
1, t
2 khoảng thời gian tồn tại của tín hiệu
1.3.2 Giá trị điện áp và dòng điện hiệu dụng
( )t x
X hd = 2
< x2(t)>: giá trị trung bình bình phương của dạng sóng
Nếu tải là thuần trở R thì công suất trung bình:
( )
I U R I R
U R t i R
t u
2 2
Trang 1813
p(t) > 0 khi dòng điện chạy vào mạch điện
p(t) < 0 khi dòng chạy ra khỏi mạch điện
công suất tín hiệu là công trên một đơn vị thời gian, công suất trung bình của mạch:
( ) t u ( ) ( ) t i t p
Với < u(t)>, <i(t)>: giá trị trung bình của điện áp và dòng điện
Dạng sóng năng lượng và dạng sóng công suất:
Định nghĩa 1: Dạng sóng công suất: nếu x(t) là dạng sóng công suất nếu và chỉ nếu công suất chuẩn hóa P hữu hạn và khác không, 0 < P < ∞
Định nghĩa 2: Dạng sóng năng lượng: nếu x(t) là dạng sóng năng lượng, nếu và chỉ nếu năngn lượng tổng cộng hữu hạn và khác không, 0 < E < ∞
Năng lượng chuẩn hóa tổng cộng của dạng sóng x(t):
2 /
2
lim
T T T
dt t x E
1.3.4 Hệ số khuếch của tín hiệu: là tỷ số giữa công suất đầu ra so với công suất đầu vào tính theo dB:
hd hdra
dvao h hdra
R
R I
I U
U dB
log 10 log
20
R
R log 10 log
20
tai vao
Nếu tính theo công suất chuẩn hóa thì:
ra hd
I
I U
t s P
2
N
S 10logP
log10S/N
Nếu tính theo công suất chuẩn hóa thì:
Trang 19t s P
2
N
S 10logP
log10S/N
t C
t
x = cos0 + =Re 0
Dạng phức của x(t) còn được biểu diễn như sau:
C = x + jy = |C|.ejθ trong đó θ = arctg (y/x)
1.3.5 Mật độ phổ công suất, mật độ phổ năng lượng của tín hiệu
Mật độ phổ năng lượng của tín hiệu: dạng sóng x(t) có mật độ phổ năng lượng (ESD):
Trang 2015
1.4 Mô hình các dịch vụ của hệ thống viễn thông
Khái niện dịch vụ viễn thông luôn gắn liền với các khái niệm mạng viễn thông Mỗi mạng viễn thông sẽ cung cấp một vài loại dịch vụ cơ bản đặc trưng cho mạng viễn thông đó và mạng này có thể cùng hỗ trợ với mạng khác để cung cấp được một dịch vụ viễn thông cụ thể
“Dịch vụ viễn thông” là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối thông qua mạng viễn thông
Hình 1.14 Mô hình mạng viễn thông Nói một cách khác, đó chính là dịch vụ cung cấp cho khách hàng khả năng trao đổi thông tin với nhau hoặc thu nhận thông tin qua mạng viễn thông (thường là mạng công cộng như mạng điện thoại chuyển mạch công cộng, mạng điện thoại di động, mạng internet, mạng truyền hình cáp,…) của các nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp hạ tầng mạng
Hình 1.15 Mô hình dịch vụ mạng viễn thông Các dịch vụ viễn thông cơ bản thường được đề cập là dịch vụ thoại, dịch vụ số liệu, dịch vụ thuê kênh viễn thông và dịch vụ truyền thông đa phương tiện Ngoài ra,
Trang 21Dịch vụ thoại cơ bản nhất là dịch vụ điện thoại cố định do mạng PSTN (mạng điện thoại chuyển mạch công cộng) cung cấp Dịch vụ này cấp cho khách hàng đường truyền tới tận nhà riêng, kết nối tới tổng đài điện thoại cố định, cho phép khách hàng thực hiện được cuộc gọi thoại đi tới các khách hàng khác
Ngoài dịch vụ điện thoại truyền thống, còn có nhiều dịch vụ thoại khác như dịch
vụ điện thoại dùng thẻ (cardphone), điện thoại di động tốc độ thấp (điện thoại di động nội vùng - cityphone), điện thoại đi động, điện thoại vệ tinh và hàng hải v.v
Để sử dụng dịch vụ điện thoại dùng thẻ, khách hàng mua trước một tấm thẻ với một giá tiền xác định trước tại các đại lý bưu điện Khi sử dụng thẻ này, khách hàng có thể gọi điện nội hạt, liên tỉnh hoặc quốc tế Khi cần gọi, khách hàng đưa thẻ vào các máy điện dùng thẻ công cộng đặt trên đường phố Cước phí đàm thoại sẽ được trừ và ghi nhận vào tấm thẻ tùy theo thời gian đàm thoại và loại hình dịch vụ của cuộc gọi Có thể dùng nhiều thẻ cho một cuộc gọi hoặc một thẻ cho nhiều cuộc khác nhau Dịch vụ này
có ưu điểm lớn nhất là thuận tiện cho việc quản lý lượng sử dụng của khách hàng Tuy nhiên mật độ máy điện thoại dùng thẻ công cộng phải cao, phù hợp với các khu dân cư đông, kinh tế phát triển, du lịch, nghỉ mát
Dịch vụ điện thoại di động là dịch vụ thông tin vô tuyến được thiết lập nhằm đảm bảo liên lạc với các máy điện thoại đầu cuối di động Một thuê bao điện thoại cố định
có thể gọi cho một thuê bao di động hoặc ngược lại hoặc cả hai đều là thuê bao di động Bên cạnh việc cung cấp khả năng trao đổi thông tin dưới dạng tiếng nói, các thuê bao điện thoại di động còn có thể sử dụng các dịch vụ khác như dịch vụ bản tin ngắn, hộp thư thoại, FAX hoặc truyền số liệu Tại Việt nam, hiện nay có sáu nhà khai thác dịch
vụ viễn thông được chính phủ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ điện thoại di động: VINAPHONE (trước đây là VPC), VMS, VIETTEL, SPT, EVN và HANOITELECOM
Trang 2217
Đến cuối năm 2004, tổng số lượng thuê bao điện thoại cố định và di động ở Việt Nam
là khoảng 10 triệu, đến giữa năm 2006 con số này đã lên đến khoảng 17 triệu
Dịch vụ Telex
Dịch vụ Telex là dịch vụ cho phép thuê bao trao đổi thông tin với nhau dưới dạng chữ bằng cách gõ vào từ bàn phím và nhận thông tin trên màn hình hoặc in ra băng giấy Dịch vụ này sử dụng các đường truyền tốc độ thấp, dựa trên một mạng kết nối riêng, có cách đánh số thuê bao khác với các thuê bao điện thoại thông thường
Dịch vụ Fax
Dịch vụ Fax là dịch vụ cho phép truyền nguyên bản các thông tin có sẵn trên giấy như chữ viết, hình vẽ, biểu bảng, sơ đồ gọi chung là bản fax từ nơi này đến nơi khác thông qua hệ thống viễn thông
Hình 1.16 Mô hình dịch vụ Fax Dịch vụ fax bao gồm fax công cộng và fax thuê bao Dịch vụ fax công cộng là dịch vụ mở tại các cơ sở Bưu điện để chấp nhận, thu, truyền đưa, giao phát các bức fax theo nhu cầu của khách hàng Dịch vụ fax thuê bao cung cấp cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu liên lạc với các thiết bị đầu cuối khác qua mạng viễn thông Thiết bị fax thuê bao được đấu nối với tổng đài điện thoại công cộng bằng đường cáp riêng hoặc chung với thiết bị điện thoại
Dịch vụ nhắn tin
Nhắn tin là dịch vụ cho phép người sử dụng tiếp nhận các tin nhắn Muốn sử dụng dịch vụ này, khách hàng cần mua hoặc thuê một máy nhắn tin của Bưu điện Máy nhắn tin có kích thước nhỏ gọn, có thể cho vào túi hay đặt gọn trong lòng bàn tay Người cần nhắn gọi điện tới trung tâm dịch vụ của bưu điện yêu cầu chuyển tin nhắn tới người nhận là thuê bao nhắn tin Dịch vụ này rất tiện lợi cho những người thường xuyên di chuyển mà vẫn nhận được thông tin với chi phí không lớn Trước đây tại một số thành phố lớn như Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà nẵng đều có các trung tâm cung cấp dịch vụ nhắn tin Ngoài ra dịch vụ nhắn tin Việt nam 107 cho phép người dùng có thể
Trang 2318
nhận được tin nhắn trong phạm vi toàn quốc, song đến nay dịch vụ này đã ngừng hoạt động Hiện nay, dịch vụ nhắn tin thường được thực hiện thông qua điện thoại di động
và cố định
b) Dịch vụ thuê kênh viễn thông (leased line)
Dịch vụ thuê kênh riêng là dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn vật lý dùng riêng để kết nối và truyền thông tin giữa các thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng của khách hàng tại hai địa điểm cố định khác nhau
Dịch vụ này đáp ứng được các nhu cầu kết nối trực tiếp theo phương thức điểm nối điểm giữa hai đầu cuối của khách hàng Ở Việt Nam các đại lý Bưu điện đại diện phía nhà cung cấp dịch vụ (đối với VNPT), cung cấp các dịch vụ thuê kênh sau:
+ Kênh thoại đường dài
+ Kênh điện báo
+ Kênh phát thanh và truyền hình
+ Kênh truyền số liệu
c) Dịch vụ số liệu
Dịch vụ truyền số liệu là dịch vụ truyền tải hoặc các ứng dụng để truyền tải thông tin dưới dạng số liệu trong mạng viễn thông Dịch vụ truyền số liệu thích hợp với các kho thông tin dữ liệu lớn như ngân hàng, thư viện, thống kê, điều khiển từ xa thông qua thiết bị đầu cuối
Hiện nay trên mạng viễn thông Việt Nam, Công ty VDC được coi nhà cung cấp dịch vụ truyền số liệu lớn nhất với các sản phẩm dịch vụ như: truyền số liệu X25, Frame relay
d) Dịch vụ truyền thông đa phương tiện
Dịch vụ viễn thông băng rộng cung cấp cho khách hàng khả năng truyền tải thông tin với độ rộng băng tần lớn lên tới vài chục Mbit trên giây (Mbit/s) (trên nền mạng ISDN-Mạng số đa dịch vụ tích hợp) Băng tần này cho phép truyền tải đồng thời nhiều dạng thông tin khác nhau với các yêu cầu về băng tần cũng rất khác nhau trên cùng một kênh liên lạc Máy tính, máy fax, điện thoại và kể cả điện thoại thấy hình đều có thể được phục vụ thông qua một kênh liên lạc duy nhất Băng tần này được sử dụng và phân
bổ giữa các dịch vụ khác nhau một cách mềm dẻo, tối ưu và đáp ứng tối đa yêu cầu về chất lượng dịch vụ của khách hàng Tại thiết bị thuê bao, khi các dịch vụ viễn thông khác nhau, sử dụng nhiều môi trường thông tin khác nhau như tiếng nói, hình ảnh, âm
Trang 2419
thanh hay số liệu đều được tích hợp vào một thiết bị duy nhất, khi đó ta có được dịch
vụ thông tin đa phương tiện (multimedia) Lúc đó liên lạc sẽ được thực hiện thông qua nhiều môi trường thông tin trong cùng một thời điểm và cũng đơn giản như thực hiện một cuộc gọi điện thoại thông thường
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHƯƠNG
Câu 1: Tín hiệu tương tự tạo ra từ ?
a Nguồn tin số
b Nguồn tin rời rạc
c Nguồn tin tương tự
d Tín hiệu liên tự và rời rạc
Câu 5: Khối xử lý tín hiệu trong bộ phát của hệ thống viễn thông thực hiện chức năng nào?
a Tạo tín hiệu
b Điều chế tín hiệu
c Phân kênh
d Giải mã kênh
Trang 25Câu 10: Hệ thống viễn thông thực hiện chức năng bức xạ tín hiệu ra kênh
truyền nhờ thiết bị nào?
Trang 2621
b Anten và fider
c Anten phát
d Anten thu
Câu 13: Kênh truyền sóng từ máy phát đến máy thu của hệ thống viễn thông là?
a Kênh hữu tuyến
b Thiết bị phát
c Thiết bị thu
d Anten và fider
Câu14: Cáp đồng trục có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
a suy hao ít với cự ly truyền tin ngắn
b Suy hao lớn với cự ly truyền tin ngắn
c Không bị suy hao
d Suy hao nhỏ với cự ly truyền tin xa
câu 15: Cáp đồng trục có tốc độ truyền tin là?
a 2,5Mb/s với mạng WAN
b 2,5Mb/s với mạng ARC net
c 2,5Mb/s với mạng Ethernet
d 10Mb/s với mạng ARC net
Câu 16: Tốc độ truyền tin của cáp đồng trục với Ethernet?
b Chống nhiễu từ bên ngoài
c Tạo tín hiệu đồng pha
Trang 27Câu 22: Cáp quang có lõi được chế tạo từ?
a Thuỷ tinh trong suốt
Trang 28Câu 27: Trong mạng truyền thông các node có chức năng gì?
a Kiểm tra nội dung gói tin
b Tách gói tin thành các gói tin nhỏ hơn
c Ghi địa chỉ của trạm đích trên các gói
d Cho phép các trạm truy nhập vào mạng
Câu 28: Mạng truyền thông được chia làm mấy mạng cơ bản ?
b Node nối trực tiếp với máy thu phát
c Các node trung gian
d Chỉ thông qua trạm thu
Câu 30: Mạng chuyển mạch được chia làm mấy mạng con?
Trang 29Câu 34: mạng chuyển mạch kênh là?
a Kết nối bằng một đường thông tin dành riêng cho hai trạm
b Kết nối bằng nhiều đường thông tin tới hai trạm
c Truyền tin trên mạch ảo
d Truyền tin bằng lưu đồ
Câu 35: Chuyển mạch kênh được chia làm mấy giai đoạn?
d Chuyển mạch gói vào tin
Câu 37: Giai đoạn chuyển đổi dữ liệu thuộc chuyển mạch nào sau đây?
a Chuyển mạch tin
b Chuyển mạch gói
c Chuyển mạch kênh
Trang 3025
d Chuyển mạch gói vào tin
NỘI DUNG PHẦN THẢO LUẬN
1 Nội dung phần thảo luận 1
- Phân tích hệ thống truyền thông và các thành phần cơ bản của mạng
- Phân tích các đặc điểm của mạng truyền thông
2 Nội dung phần thảo luận 2
- Phân tích các tham số cơ bản của mạng truyền thông
- phân tích các dịch vụ mạng truyền thông
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Hướng dẫn tự học ở nhà 1:
- Tìm hiểu về mạng truyền thông
- Kế hoach xây dựng mạng truyền thông
2 Hướng dẫn tự học ở nhà 2:
- Tìm hiểu đánh giá chất lượng dịch vụ
Trang 3126
CHƯƠNG 2: CÁC KẾ HOẠCH XÂY DỰNG MẠNG VIỄN THÔNG
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
- Giúp sinh viên nắm được cấu trúc dựng mạng truyền thông
- Sinh viêm nắm được các kế hoạch xây dựng mạng truyền thông
- Sinh viên nắm được các bước đánh giá chất lượng dịch vụ mạng
NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT
Trang 3227
- Phù hợp với mạng có ít tổng đài, tập trung một vung
Ưu điểm: dễ khắc phục khi có sự cố
- Khi lưu lượng lớn thì các tổng đài kết nối trực tiếp với nhau
Ưu điểm: khai thác các tổng đài và thiết bị hiệu quả hơn
Trang 3328
Định tuyến: Là sự lựa chọn đường kết nối giữa hai tổng đài
2.2 Kế hoạc xây dựng mạng viễn thông
- Đánh số cần tính đến mức dự trữ, thê bao tăng không làm thay đổi số
- Định tuyến và tính cước đơn gian, đưa ra các dịch vụ mới một cách thuận tiên
- Trong một quốc gia các con số phải được dung chung để thiết lập cuộc gọi mà không quan tâm đến vị trí của chủ gọi
- Các con số được dung không vượt quá mức mà ITU - T đưa ra cho số quốc tế
- Khi toàn mạng được coi như một vùng đánh số
- Các con số được gán cho các thuê bao trên mạng theo khuôn dạng chuẩn
- Mỗi thuê bao có địa chỉ riêng và số lượng con số là cố định
- Khoanh vùng các thuê bao có các chữ số giống nhau như: trong cơ quan, văn phòng…
2 Hệ thống đánh số mở: kết hợp nhiều vùng đánh số đóng, các thuê bao khác nhau được tạo thêm tiền tố trung kế và mã số trung kế Cho phép đấu nối các thuê bao trong một dung, cùng tỉnh với các số ngắn hơn
3 Cấu tạo số
a Số quốc gia :
Tiền tố trung kê Mã vùng Mã tổng đài Số thuê bao
Số thuê bao
Số quốc gia
Trang 3429
Hình 2.2 Mô hình cấu tạo số quốc gia
ITU-T quy định rằng con số 'O' làm số tiền tố trung kế
- Mã vùng có thể bao gồm một hay vài con số
- Mỗi một tổng đài nội hạt trong một vùng được gán một mã riêng
Số quốc tế
Hình 2.3 : Cấu tạo số quốc tế
+ Đối với những quốc gia định đưa ra các dịch vụ gọi quốc tế ITU-T quy định '00' là số tiền tố quốc tế
+ Mã quốc gia có thể có từ 1 tới 3 con số ITU-T đưa ra bảng mã quốc gia của
các nước
+ Sự kết hợp giữa mã quốc gia và số quốc gia tạo thành số quốc tế
* ITU-T đã khuyến nghị rằng con số quốc tế không nên vượt quá 12 con số Do
đó số lượng các con số trong số quốc gia phải là (12-n)
{trong đó n là số con số trong mã quốc gia (country code)}
Chú ý : ITU-T khuyến nghị rằng số lượng con số ISDN quốc tế có chiều dài tối
đa là 15 con số Giả sử rằng, có vài mạng điện thoại và ISDN trong một quốc gia,
ITU-T mở rộng kế hoạch đánh số cho điện thoại từ 12 số lên 15 số để nhận dạng được các mạng khác nhau
➢ Các thủ tục cho việc lập kế hoạch đánh số
Thông thường, kế hoạch đánh số thiết lập dựa trên các bước sau đây:
Trang 35- Quy định chiều dài các số thuê bao là thống nhất
• Quyết định dung lượng đánh số
Chu kỳ cuả kế hoạch đánh số
Mỗi lần một kế hoạch đánh số được thiết lập, các thay đổi trong kế hoạch xảy ra sau đó thường gây ra nhiều khó khăn Điều đó là không tránh khỏi, vì thế việc đưa ra các chữ số và các thông số khác phải căn cứ vào việc dự báo nhu cầu điện thoại chính xác để tránh việc thiếu số Do vậy, khi dự báo nhu cầu điện thoại phải lưu tâm tới sự phát triển trong tương lai Trên thực tế việc thực hiện dự báo nhu cầu dài hạn là rất khó khăn Tuy nhiên, kế hoạch đánh số nên triển khai bằng cách mỗi lần đem áp dụng vào thực tiễn thì đòi hỏi không được thay đổi trong vòng 50 năm
Các chữ số và dung lượng số
Dung lượng số phụ thuộc vào việc có bao nhiêu chữ số được sử dụng cho việc đánh số Dung lượng đánh số tượng trưng cho giới hạn cao hơn về tổng số thuê bao và /hoặc thiết bị đầu cuối mà có thể được cung cấp trong một vùng thích hợp Ví dụ, nếu 4 chữ số được sử dụng cho việc đánh số thì lý thuyết nó sẽ tạo thành 10.000 số có thể sử dụng được, lên xuống từ “0000” đến “9999” Có nghĩa là khả năng đánh số ở đây sẽ là 10.000 số Tuy nhiên, không phải tất cả các số này đều sử dụng cho việc đánh số, bởi vì
có một giới hạn được quy định cho các tìên tố trung kế và quốc tế và các mã dịch vụ đặc biệt
a Các điều kiện tiên quyết:
- Chữ số “0” nên được sử dụng cho tiền tố trung kế
- Hệ thống đánh số “1XY” nên được sử dụng cho các số của các dịch vụ đặc biệt
Trang 3631
- Mã quốc gia nên sử dụng 3 chữ số
b Các giới hạn trong việc sử dụng số:
- 9 chữ số từ 1 đến 9 không bao gồn chữ số “0” được sử dụng cho chữ số đầu tiên của mã tổng đài
c Thực hiện phép trừ đi 3 chữ số đối với mã quốc gia từ tổng số 12 chữ số chỉ còn lại 9 chữ số Như vậy chúng ta có thể sử dụng đến 9 chữ số cho số quốc gia
- Giả sử với 8 chữ số, thì khả năng đánh số sẽ là: 9 x 8 x 106 = 72.000.000 số
Do vậy, để đáp ứng được nhu cầu đánh số là 9 triệu số thì nên sử dụng 8 chữ số
Hơn nữa, cần phải quan tâm đến tổn thất khi phân tách trong dung lượng đánh số liên quan tới việc thiết lập một vùng đánh số Để minh hoạ khái niệm tổn thất phân tách, chúng ta hãy so sánh một vùng được phục vụ bởi một tổng đài điện thoại duy nhất với một vùng được phục vụ bởi 2 tổng đài điện thoại khác nhau
a Nếu là vùng được phục vụ bởi một tổng đài điện thoại duy nhất - Chữ số
“2” sẽ được ấn định cho mã tổng đài
- Nếu số của một thuê bao gồm 4 chữ số thì khả năng đánh số là 10.000 số, do đó
sẽ đáp ứng nhu cầu trong tương lai là 8000 số Lấy 10.000 số của khả năng đánh số trừ
đi 8000 số của nhu cầu tương lai thì còn 2000 số là dung lượng không dùng đến
b Nếu vùng được phục vụ bởi 2 tổng đài điện thoại khác nhau - Vùng dịch vụ nội hạt này được chia thành vùng A và vùng B
- Đối với vùng A, giả sử nhu cầu trong tương lai là 5000 số, chữ số 5 được
Trang 3732
ấn định cho mỗi vùng A và B Như vậy, tổng khả năng đánh số cần có là 20.000
số Lấy 20.000 số này trừ đi 8.000 số của nhu cầu tương lai còn 12.000 số là dung lượng không dùng đến
Dung lượng không dùng đễn là quá cao trong trường hợp (b) cho vùng đánh số
là không thích đáng Ví dụ được trích dẫn ở trên có thể là trường hợp đặc biệt Tuy nhiên
nó lại minh hoạ cho khả năng mà các mã trung kế hoặc các mã tổng đài có thể thiếu nếu không lựa chọn số lượng chữ số hoàn chỉnh cho toàn bộ dung lượng đánh số
• Lựa chọn vùng đánh số
Qua ví dụ trên cho thấy ccác vùng đánh số nên được lựa chọn căn cứ vào nhu cầu tương lai, theo đó việc thiếu khả năng đánh số sẽ không xảy ra.Nếu khả năng đánh số thiếu thì các số này có thể được sử dụng từ các vùng số khác
Để lựa chọn vùng đánh số đúng đắn thì cần phải đảm bảo tính nhất quán đối với khả năng đánh số, giữa các vùng dịch vụ nội hạt và các vùng tính cước Nếu không đảm bảo tính nhất quán sẽ dẫn tới các vấn đề sau:
- Các mức giá khác nhau được áp dụng cho các vùng có cùng mã trung kế và như vậy thì người sử dụng sẽ không thể hiểu nổi hệ thống tính cước
- Khi các vùng cung cấp của trung tâm cơ sở giống hệt các vùng tính cước thì tổng đài có thể tạo ra một chỉ số tính cước bằng cách nhận dạng mã trung kế Nếu có bất
kỳ sự không nhất quán nào giữa các vung dịch vụ nội hạt và các vùng tính cước thì tổng đài phải nhận dạng mã tổng đài từ đó mới nhận dạng vùng tính cước Điều này dẫn tới
sự phức tạp trong hoạt động của tổng đài
Các vùng đánh số nên được lựa chọn cho toàn bộ khả năng đánh số theo đúng
hệ thống phân vùng - như địa hạt quản lý mà những người sử dụng đã thông thạo
2.2.2.Tính cước
1 Giới thiệu chung
Hàng năm trên mạng viễn thông, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông phải đầu
tư nhiều cho việc vận hành, bảo dưỡng cũng như phát triển, quản lý mạng, do đó các thuê bao phải trả cước cho các dịch vụ mà họ sử dụng Để xác định mức cước mà thuê bao phải trả cho các dịch vụ viễn thông và các tiêu chí cho tính cước việc lập kế hoạch tính cước để đưa ra các loại cước, số tiền và phương pháp tính toán phù hợp là rất cần thiết Để đảm bảo xây dựng được hệ thống tính cước phù hợp như trên thì kế hoạch tính cước phải thoả mãn một số yêu cầu sau đây:
- Quy tắc tính cước phải công bằng, dễ hiểu đối với khách hàng và đơn giản cho nhà quản lý
- Hệ thống tính cước riêng phải phù hợp với cấu trúc tính cước chung
- Hệ thống tính cước phải khuyến khích nhu cầu sử dụng dịch vụ thuê bao hay dịch vụ mới
Trang 3833
- Các thiết bị và kỹ thuật cho việc tính cước phải tin cậy chính xác
Cước được phân chia thành 3 loại :
- Chi phí lắp đặt ban đầu (Installation fee) khi phát triển thuê bao mới thì các cơ
quan chủ quản phải đầu tư cho lắp đặt dây cáp, do đó thông thường khi mới lắp đặt thì người sử dụng phải trả một khoản tương đối lớn
- Chi phí cho đăng ký dịch vụ (Subscription fee) đây là một khoản chi phí
cố định để duy trì hoạt động của đường dây và các thiết bị liên quan
- Cước cho cuộc thông tin (Call charge) hai kiểu trên thì cố định và không
yêu cầu một thiết bị hay một cách tính nào nhưng đối với việc tính cước cho các cuộc thông tin thì phức tạp hơn phụ thuộc vào thời gian, khoảng cách
2 Các tiêu chí cho việc tính cước
• Tính cước dựa trên số lượng cuộc gọi
Phương pháp này chỉ quan tâm đến số lượng cuộc gọi, không đề cập đến thời gian duy trì cuộc gọi Ưu điểm là đơn giản hoá các thiết bị tính và lưu cước, nhưng nhược điểm là các cuộc gọi có thể diễn ra lâu
• Tính cước dựa trên thời gian duy trì cuộc gọi
Thời gian duy trì cuộc gọi được tính từ khi thuê bao bị gọi nhấc máy trả lời cho tới khi cuộc gọi được giải phóng Trong phương pháp này có lợi khi mà cuộc gọi diễn
ra dài
• Tính cước dựa trên thời gian duy trì cuộc gọi và khoảng cách
Thông thường các cuộc gọi đường dài cần sử dụng nhiều thiết bị hơn so với các cuộc gọi nội hạt nên cước sẽ cao hơn Do đó khoảng cách là tiêu chí quan trọng cho việc tính cước cho các cuộc gọi đường dài cùng với thời gian duy trì cuộc gọi Khoảng cách
ở đây đề cập tới khoảng cách giữa tổng đài chủ gọi và tổng đài bị gọi Để phục vụ cho việc tính cước, mạng quốc gia được chia thành nhiều vùng cước khác nhau mỗi vùng được quy định một mức cước cố định
• Tính cước phụ thuộc vào khối lượng thông tin
Trong thông tin số liệu thì việc tính cước có thể dựa trên khối lượng thông tin đã được chuyển
Khối lượng thông tin (bit) = Tốc độ bit *thời gian truyền
Kiểu tính cước này thì rất dễ hiểu đối với người sử dụng Đối với thông tin số liệu, ví dụ trong chuyển mạch gói cước được tính phụ thuộc số lượng gói được chuyển
đi
Ngoài ra còn có phương pháp tính cước phụ thuộc vào từng thời điểm trong ngày
Ví dụ tính cước cho buổi đêm, cuối tuần hay vào những dịp lễ Khi mà lưu lượng thấp thì có thể giảm giá để tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ
3 Các hệ thống tính cước
Trang 3934
• Hệ thống tính cước đều (Flat - Rate System)
Đây là cách tính cước đơn giản nhất, không quan tâm tới số lượng cuộc gọi cũng như thời gian duy trì cuộc gọi Một mức cước cố định được đặt ra cho người sử dụng trong một khoảng thời gian thông thường là một tháng Tuy nhiên phương pháp này có một số ưu nhược điểm
Ưu điểm :
- Không yêu cầu thiết bị liên quan tới tính cước
- Công tác quản lý rất đơn giản
- Người sử dụng biết trước được mức cước mà họ phải trả
- Khuyến khích việc sử dụng dịch vụ với các thiết bị đã có sẵn
Nhược điểm: - Hệ thống không công bằng đối với người sử dụng
- Hạn chế việc đăng ký thuê bao mới
- Thuê bao không điều chỉnh được mức mà họ phải trả
• Hệ thống tính cước dựa trên cuộc thông tin (Measured - Rate System)
Trong các hệ thống tính cước theo cuộc gọi thì thông tin cước có thể phụ thuộc vào thời gian duy trì cuộc gọi và khoảng cách thông tin Nếu mức cước cho một cự ly
cố định trong khoảng thời gian T là a thì mức cước cho một cuộc thông tin có thể tính theo công thức sau: Mức cước = a*t/T
Trong đó:
a : là mức cước cho một cự ly nhất định trong khoảng thời gian T
t : là thời gian duy trì cuộc thông tin
T: Chu kỳ tính
Tuỳ thuộc vào sự thay đổi của chu kỳ tính hay tỉ giá trên một đơn vị đo mà chúng
ta có thể có hai cách tính cước
a Phương pháp tính cước theo chu kỳ cố định
Chu kỳ T là cố định, giá trị a thay đổi theo khoảng cách của cuộc thông tin Đối với các thao tác nhân công , phương pháp này rất phổ biến do thiết bị đơn giản (gồm đồng hồ đo và cách tính đơn giản) Chu kỳ ở đây thông thường được chọn là
3 phút khi cuộc gọi bắt đầu và sau đó là một phút
Đối với các hệ thống chuyển mạch không điều khiển theo nguyên tắc SPC thì tỉ giá a thay đổi nhờ việc thay đổi của số lượng các xung đo được theo từng khoảng cách
Do số lượng các vùng cước tăng lên và các thiết bị rất phức tạp
Trang 4035
Giả sử một cuộc gọi diễn ra khoảng 5 phút 30 giây giữa thuê bao thuộc vùng A,
B và C Trong trường hợp này thì tỉ giá trên một đơn vị đo lường được tính như bảng sau
b Phương pháp đo các xung theo chu kỳ
Tại kiểu tính cước này thì tỉ giá trong một đơn vị đo lường a là cố định và chu kỳ
T sẽ thay đổi phục thuộc vào khoảng cách Trong trường hợp này ngay cả khi số lượng các vùng cước tăng lên thì không ảnh hưởng đến thiết bị vì chỉ cần thay đổi giá trị T Bởi vậy thiết bị tính cước trong tổng đài non- SPC không bị phức tạp Tương tự như ví
dụ trên khi một cuộc gọi diễn ra trong khoảng 5 phút 30 giây cho 3 vùng A,B và
C đối với phương pháp tính cước mà có chu kỳ thay đổi thì được minh hoạ theo hình vẽ
và bảng sau