1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Anten chương 5 chương 6

182 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàm tính hướngKhái niệm: Là hàm số biểu thị sự phụ thuộc của cường độ trường bức xạ bởi anten theo hướng khảo sát khi cự ly khảo sát là không đổi θ , ϕ : Góc bức xạ của anten góc phương

Trang 1

LÝ THUYẾT VỀ ANTEN

Trang 2

Vai trò của anten

Là thiết bị bức xạ sóng điện từ ra không gian và thu nhận sóng điện từ từ không gian bên ngoài

Anten phát: Biến đổi tín hiệu điện cao tần từ máy phát thành sóng điện từ tự do lan truyền trong không gian Anten thu: Tập trung năng lượng sóng điện từ trong không gian thành tín hiệu điện cao tần đưa đến máy thu.

Trang 3

Hình 4.2 Một số loại anten

Trang 4

Quá trình vật lý bức xạ sóng điện từ

Điện trường xoáy

Là điện trường có các đường sức không bị ràng buộc với các điện tích tạo ra nó mà tự bản thân chúng khép kín.

Điều kiện tạo sóng điện từ

Quy luật của điện từ trường biến thiên, điện trường xoáy biến thiên sẽ sinh ra từ trường biến đổi Bản thân từ trường biến đổi lại sinh ra một điện trường xoáy mới Quá trình lặp lại và sóng điện từ được hình thành

Quá trình truyền lan

sóng điện từ

Trang 5

Quá trình vật lý bức xạ sóng điện từ

Khảo sát quá trình bức xạ

Trang 6

Hàm tính hướng

Khái niệm: Là hàm số biểu thị sự phụ thuộc của cường độ trường bức xạ bởi anten theo hướng khảo sát khi cự ly khảo sát là không đổi

θ , ϕ : Góc bức xạ của anten (góc phương vị và góc ngẩng)

Hàm tính hướng biên độ: Biểu thị quan hệ của biên độ trường bức xạ theo hướng khảo sát với cự ly khảo sát không đổi

Hàm biên độ tương đối (chuẩn hóa)

Trang 7

0,50 0,75 1,0

Đồ thị tính hướng

Trang 8

Độ rộng đồ thị tính hướng

Là góc giữa hai hướng mà theo hướng đó công suất bức xạ giảm

Góc bức xạ không (2 θ

0): Công suất bức xạ hướng cực đại giảm đến “0”

Góc bức xạ nửa công suất (2 θ

1/2 hay θ

3dB): Công suất bức xạ giảm một nửa so với hướng cực đại

Thể hiện tính tập trung năng lượng bức xạ theo hướng làm việc

Hình 4.6 Độ rộng của đồ thị tính hướng

Trang 9

Công suất bức xạ, điện trở bức xạ, hiệu suất

Điện trở bức xạ:

*Điện trở bức xạ đặc trưng cho khả năng bức xạ của anten

1 1

a

th a

Trang 10

Hệ số tính hướng, hệ số tăng ích

Hệ số tính hướng

Hệ số tính hướng của anten ở hướng đã cho là tỷ số giữa mật độ công suất bức xạ của anten ở hướng đó trên mật độ công suất bức xạ của anten chuẩn ở cùng hướng với khoảng cách không đổi, với điều kiện công suất bức xạ của hai anten là như nhau.

Hệ số khuyếch đại của anten (tăng ích)

Hệ số khuếch đại của anten ở hướng đã cho là tỷ số giữa mật độ công suất bức xạ của anten ở hướng đó trên mật độ công suất bức xạ của anten chuẩn ở cùng hướng với khoảng cách không đổi, với điều kiện công suất đưa vào của hai anten là như nhau và anten chuẩn (anten vô hướng)

Hệ số tăng ích vừa biểu hiện tính hướng, vừa biểu thị tổn hao trên anten

S

θ ϕ

Trang 11

Đồ thị phương hướng của anten omni-directional và anten có hướng

Trang 12

Trở kháng vào

Anten là tải của máy phát, trị số tải đặc trưng bởi trở kháng vào của anten

Thuần trở R đặc trưng cho thành phần năng lượng bức xạ thành sóng điện từ

Điện kháng X là do phần trường gần, bị ràng buộc với anten (vô công).

Trở kháng vào ảnh hưởng tới chế độ làm việc của các thiết bị nối tới anten

Mạch trở kháng tương đương của anten

Trang 13

Là phần tử dẫn điện thẳng, rất mảnh, có độ dài l rất nhỏ hơn bước sóng Dòng điện phân bố đều cả về biên độ và pha

H ϕ

E θ

Ie Ie Ie

Trang 14

Chấn tử điện (dipol điện)

Khảo sát trường tại điểm M

Tồn tại vecto điện trường trong mặt phẳng điện trường ( θ )

Tồn tại vecto từ trường trong mặt phẳng từ trường ( ϕ )

4 0 0

sin 4

ikr e

ikr e

r E

θ π

θ π

Trang 15

Chấn tử điện (dipol điện)

Khảo sát trường tại điểm M

Tồn tại vecto điện trường trong mặt phẳng điện trường ( θ )

Tồn tại vecto từ trường trong mặt phẳng từ trường ( ϕ )

4 0 0

sin 4

ikr e

ikr e

r E

θ π

θ π

Trang 16

Chấn tử điện (dipol điện)

Khảo sát trường tại điểm M

Tồn tại vecto điện trường trong mặt phẳng điện trường ( θ )

Tồn tại vecto từ trường trong mặt phẳng từ trường ( ϕ )

4 0 0

sin 4

ikr e

ikr e

r E

θ π

θ π

Trang 17

Khảo sát trường tại điểm M

D

Z P D

Trang 18

Chấn tử từ (dipol từ)

Là phần tử dẫn từ thẳng, rất mảnh, có độ dài l rất nhỏ hơn bước sóng Dòng từ phân bố đều cả về biên độ và pha

Bức xạ của chấn tử từ trong không gian tự do Phân bố dòng từ trong chấn tử

Trang 19

Chấn tử từ (dipol từ)

Khảo sát trường tại điểm M

Tồn tại vecto điện trường trong mặt phẳng điện trường ( ϕ )

Tồn tại vecto từ trường trong mặt phẳng từ trường ( θ )

4 0 0

sin

4

ikr m

ikr m

r E

θ π

θ π

Trang 20

m m

Trang 21

Khảo sát trường tại điểm M

Đồ thị tính hướng

c) Tọa độ vuông góc

1,0 0,8 0,6 0,4 0,2

1,0 0,8 0,6 0,4 0,2

3600

00 18003600

00 1800

ϕ0

θ0

F( ϕ ) F( θ )

a) Trong không gian

Trang 22

Z P D

Trang 23

os os +a 4

sin 1 os 4

ikr e

x

ikr e

1 sin 1 os ,

1

c c F

a ac F

=

+

Trang 25

Kích thước giống nhau, đặt thẳng hàng trong không gian

Ở giữa nối với nguồn điện cao tần

Sử dụng như anten hoàn chỉnh, hay cấu tạo nên anten phức tạp

Trang 26

Phân bố dòng điện

Tương quan chấn tử đối xứng và đường dây song hành

Khác biệt

Thông số phân bố L, C thay đổi dọc theo chấn tử

Năng lượng bức xạ ra không gian dưới dạng sóng điện từ

Với chấn tử mảnh (d << 0,01 λ ), điểm khảo sát ở xa (r >> λ ): Coi là tương quan

Trang 27

k I

i

ω ω

Trang 29

Bài toán: Chấn tử đối xứng chiều dài 2l đặt trong không gian tự do

Khảo sát trường tại M cách chấn tử r0 >> λ , lập với trục chấn tử góc θ

θ

∆ r dz

ro r1

Trang 30

ro r1

r2

l z

Mô tả các thông số tính trường bức xạ của chấn tử đối xứng trong không gian tự do

Trang 31

ikr z

do r

λ θ θ

>>

= −

= +

Trang 34

Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng

Hàm tính hướng biên độ

Trong mặt phẳng H vuông góc với trục chấn tử có θ là hằng số, hàm tính hướng chỉ phụ thuộc vào “k.l”, (hay chiều dài tương đối l/ λ )

Tham số của chấn tử đối xứng

Trang 35

Chấn tử ngắn: l < λ /4

Tương tự chấn tử điện: Có hướng ở mặt phẳng E chứa trục chấn tử, vô hướng ở mặt phẳng

H vuông góc với trục chấn tử, cực đại ở hướng vuông với trục

Trang 38

Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng

Hàm tính hướng biên độ

Chấn tử dài: l > λ /2

Trên mỗi nhánh xuất hiện dòng điện ngược pha, do đó

Tại hướng vuông góc, không có sai pha về đường đi nhưng dòng điện ngược pha nên cường

độ trường tổng giảm (búp chính thu hẹp lại)

Tham số của chấn tử đối xứng

Trang 39

Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng

Hàm tính hướng biên độ

Tại hướng có sai pha về đường đi thì sai pha được bù trừ nhờ sai pha về dòng điện nên xuất

hiện các búp phụ (búp phụ lớn dần) Khi l = λ , bốn búp phụ trở thành bốn búp chính.

 Tính hướng của chấn tử đối xứng phụ thuộc vào tỉ số

Tham số của chấn tử đối xứng

l

λ

Trang 40

Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng

Đồ thị tính hướng của chấn tử đối xứng trong mặt phẳng E

Tham số của chấn tử đối xứng

90o

0o 180o

c) l ≤ 0,5 λ

θ 90o

0o 180o

a) l ≤ 0,1 λ

θ

90o

0o 180o

b) l ≤ 0,25 λ θ

90o

0o 180o

d) l ≤ 0,75 λ

θ

90o

0o 180o

e) l ≤ λ

θ

Đồ thị phương hướng của chấn tử đối xứng trong mặt phẳng E

Trang 41

 

 

Trang 42

r

λ π

Trang 43

Trở kháng sóng, trở kháng vào

Trở kháng vào

Với đường dây song hành hở mạch đầu cuối có trở kháng vào

Chấn tử đối xứng năng lượng bức xạ ra không gian nên có thành phần điện trở bức xạ đầu vào đóng vai trò thuần trở

Tham số của chấn tử đối xứng

R R

kl

Σ

=

Trang 45

0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 1,2

XVA( Ω )

l/r=40 l/r=20 l/r=60

100 -100

200 300 400 500 600 700 800

0 0,2 0,4 0,6 0,7 1,0 1,2

RVA( Ω )

l/r =40

l/r =20 l/r =60

0

Hình 5.5 Sự phụ thuộc của ZvA vào

Nhận xét:

- Chấn tử ngắn (l < λ /4): cotg là (+) nên ZVA là (-)  Trở kháng vào mang tính dung

- Chấn tử nửa sóng (l = λ /4): cotg = 0 nên ZVA = RVA = 73,1 Ω  Mạch cộng hưởng nối tiếp

- Chấn tử có ( λ /4 < l < λ /2): cotg là (-) nên ZVA là (+)  Trở kháng vào mang tính cảm

- Chấn tử toàn sóng (l = λ /2): cotg = 0, sin = 0, nên ZVA = ∞  Mạch cộng hưởng song song

l

λ

Trang 46

Công suất bức xạ

Công suất bức xạ qua diện tích ds

Công suất bức xạ của chấn tử

Tham số của chấn tử đối xứng

x

d ϕ ϕ

Trang 47

Công suất bức xạ, điện trở bức xạ, hệ số tính hướng

ΣĐiện trở bức xạ dao động cực đại ở độ dài là bội số chẵn lần λ/4, cực tiểu ở độ dài là bội số lẻ lần λ/4

0 50 100 150 200 250

cos klcos cos kl

Trang 48

Công suất bức xạ, điện trở bức xạ, hệ số tính hướng

Hệ số tính hướng

Tham số của chấn tử đối xứng

Nhận xét:

- Khi l/ λ ≤ 0,675: Bức xạ anten cực đại ở hướng θ = ±π /2, tăng l  D tăng

- Khi l/ λ > 0,675: Tăng l  D giảm do cực đại chính giảm

2 ax

Trang 49

Chiều dài hiệu dụng

KN: Là chiều dài tương đương của một chấn tử có dòng điện phân bố đồng đều và bằng dòng điện đầu vào của chấn tử thật với diện tích phân bố dòng điện tương đương

Im

Im 2l = λ /2 lhd

Chiều dài thực và chiều dài hiệu dụng của chấn tử đối xứng

Nhận xét:

- Chấn tử ngắn: Coi tgx = x  lhd = l (chiều dài một nhánh chấn tử thật)

- Chấn tử nửa sóng: tg = 1  lhd = λ/π

.

Trang 50

Phương pháp ảnh gương

Chấn tử trong môi trường thực, các vật dẫn ở gần ảnh hưởng tới sự bức xạ

Ảnh hưởng của mặt đất được xác định bằng phương pháp ảnh gương

Tác dụng của dòng thứ cấp xác định tương đương với một chấn tử ảo là ảnh của chấn tử thật qua mặt phân cách giữa hai môi trường  chấn tử ảnh

Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của chấn tử đối xứng

Ie h

h

Et’

Et E0 E0’

Im h

Trang 51

Phương pháp ảnh gương

Bức xạ sẽ tương đương với hệ hai chấn tử có khoảng cách 2h đặt trong không gian tự do Theo lý thuyết phản xạ sóng phẳng, quan hệ dòng: Ia = It.R.ei ϕ

Ie h

h

Et’

Et E0 E0’

Im h

h

Et’ Et

Trang 52

Bức xạ của chấn tử đối xứng đặt nằm ngang

Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của CTĐX

2Chấn tử đối xứng đặt nằm ngang trên mặt đất

- Coi là hai chấn tử đối xứng có dòng điện ngược pha

- Xác định cường độ trường tại M cách xa chấn tử

E0: cường độ trường của chấn tử ở hướng bức xạ cực đại

F0(∆): hàm tính hướng chuẩn hóa của chấn tử trong mặt phẳng khảo sát

E1: biên độ cường độ trường của chấn tử đối xứng trong không gian tự do

i k h px

Trang 53

Bức xạ của chấn tử đối xứng đặt nằm ngang

Chấn tử đặt nằm ngang nên ở mặt phẳng vuông góc với trục và đi qua tâm chấn tử có F0( ∆ ) = 1

Với mặt đất dẫn điện lý tưởng có R = 1 và ϕ = π

F( ∆ ) thể hiện ảnh hưởng của mặt đất thông qua chấn tử ảnh

90o

∆ = 0o 180o

Trang 54

Bức xạ của chấn tử đối xứng đặt thẳng đứng

Hai chấn tử có dòng điện đồng pha

Hàm tính hướng biên độ giống của chấn tử đối xứng ( ∆ và θ là góc phụ nhau)

Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của CTĐX

Đồ thị tính hướng của chấn tử đối xứng đặt thẳng đứng trên mặt đất (mp H)

90o

∆ = 0o 180o

l= 0,25 λ ; h = λ ; σ = ∞

90o

∆ = 0o 180o

l= 0,25 λ ; h = 0,75 λ ; σ = ∞

( ) ( ) ( ) ( ) ( ( ) ) ( ) ( )

Trang 55

Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau

Để tạo anten có tính hướng khác nhau phải sử dụng hệ chấn tử đối xứng đặt gần nhau Quan hệ dòng trong hai chấn tử

M

θH

b) Mặt phẳng H

z d

Hệ hai chấn tử đối xứng đặt song song gần nhau

2

2

2 1

i

I

a e

Trang 56

Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau

Cường độ trường tại điểm khảo sát

Hàm tính hướng tổng hợp

Hàm này phụ thuộc các giá trị khác nhau của d/ λ và a2.e-i ψ 2

Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau

Trang 57

Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau

Trường hợp dòng trong hai chấn tử đồng biên, đồng pha: a2 = 1, ψ 2 = 0

ikd k

Trang 58

Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau

Trường hợp dòng trong hai chấn tử đồng biên, đồng pha: a2 = 1, ψ 2 = 0

Trang 59

Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau

Trang 60

180o d/ λ = 1/2

d/ λ = 1

b) ψ = 180o c) ψ = 90o

Đồ thị phương hướng của hai chấn tử đặt song song với

nhau

Trang 61

Trở kháng vào

Sơ đồ tương đương hệ hai chấn tử

Trở kháng vào của mỗi chấn tử gồm thành phần trở kháng riêng và trở kháng tương hỗ của chấn tử lân cận

Trang 62

Trở kháng vào

Trở kháng tương hỗ ảnh hưởng tới sđđ thực tế đặt lên hai chấn tử

e1, e2: SĐĐ đầu vài hai chấn tử khi xét đến tương hỗ Z11, Z22: Trở kháng riêng hai chấn tử

i a

a

I

ae I

a

i v

Trang 63

Trở kháng vào, điện trở bức xạ của hệ hai chấn tử

os sin 2

1

cos sin 2

2aR cos 2

2aR cos

bx bx

a a bx

a a bx

a a

bx

I R P

Trang 64

Chấn tử chủ động, chấn tử thụ động

Chấn tử chủ động: Được nối trực tiếp với nguồn và tự bức xạ sóng điện từ

Chấn tử thụ động: Không được cấp nguồn, hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ  Nguồn bức xạ thứ cấp

e1

Ia2 X2đc Ia1

a) Chấn tử ghép; b) Sơ đồ tương đương

ψ

=

Trang 65

22 2 12

R X X

X R

Trang 66

Cấp điện bằng dây song hành

d

D

A λ /4

C A

Tiếp điện kiểu song song và mạch tương đương

d1

d2

A A

Tiếp điện kiểu song song kiểu T và mạch tương đương

( )

2 2

sin 73,1

v

kl

Trang 67

Cấp điện bằng dây song hành

Chấn tử vòng dẹt

λ /2

+ _

Trang 68

Cấp điện bằng cáp đồng trục

I1 I2

(b)

a

b O

Cấp điện trực tiếp Cấp điện có bộ phối hợp

Trang 69

Thiết bị biến đổi đối xứng dùng đoạn cáp chữ U

Trang 70

Anten khe nửa sóng

Cấu tạo

Nguyên lý hoạt động

Dưới tác dụng của sức điện động đặt vào khe, trong khe

sẽ xuất hiện các đường sức điện trường hướng vuông

góc với hai mép khe Phân bố của điện trường dọc theo

khe cũng tuân theo quy luật sóng đứng Khe tương

đương như một dây dẫn từ

Anten khe nửa sóng

Cấu tạo

Nguyên lý hoạt động

Dưới tác dụng của sức điện động đặt vào khe, trong khe

sẽ xuất hiện các đường sức điện trường hướng vuông

góc với hai mép khe Phân bố của điện trường dọc theo

khe cũng tuân theo quy luật sóng đứng Khe tương

e

x

z e

Trang 71

Anten khe nửa sóng

Trường bức xạ của anten khe

Anten khe nửa sóng

Trường bức xạ của anten khe

E e

x

z e

ikr bkhe

Trang 72

y ϕ

x b)

Đồ thị phương hướng của khe nửa sóng a) trong mặt phẳng H b) trong mặt phẳng E

0

0

2 sin

2 sin

ikr khe

ikr khe

Trang 74

Nguyên lý hoạt động anten loa

Cổ loa O

Trang 75

Nguyên lý anten loa

Năng lượng cao tần đến cổ loa ở dạng sóng phẳng.

Sóng phân kỳ theo thân loa tới miệng loa.

Tại miệng loa năng lượng sóng bức xạ ra không gian với dạng sóng cầu.

Chọn góc mở thích hợp

Đồ thị tính hướng

Nguyên lý anten loa

Năng lượng cao tần đến cổ loa ở dạng sóng phẳng.

Sóng phân kỳ theo thân loa tới miệng loa.

Tại miệng loa năng lượng sóng bức xạ ra không gian với dạng sóng cầu.

Trang 76

Nguyên lý anten gương

Dựa trên nguyên lý làm việc của gương quang học

Bộ bức xạ sơ cấp: Bức xạ ra sóng điện từ với mặt sóng và hướng truyền lan xác định.

Mặt phản xạ: Biến đổi thành sóng thứ cấp với mặt sóng và hướng truyền lan theo yêu cầu nhờ kết cấu của mặt phản xạ làm việc theo nguyên lý gương quang học.

Anten gương thường có tính hướng cao

Sóng thứ cấp là sóng phẳng, tập chung năng lượng trong một không gian hẹp.

Nguyên lý anten gương

Dựa trên nguyên lý làm việc của gương quang học

Bộ bức xạ sơ cấp: Bức xạ ra sóng điện từ với mặt sóng và hướng truyền lan xác định.

Mặt phản xạ: Biến đổi thành sóng thứ cấp với mặt sóng và hướng truyền lan theo yêu cầu nhờ kết cấu của mặt phản xạ làm việc theo nguyên lý gương quang học.

Anten gương thường có tính hướng cao

Sóng thứ cấp là sóng phẳng, tập chung năng lượng trong một không gian hẹp.

Trang 79

Các búp phụ

Búp ngược

dB

d

λ

Trang 81

Một số loại anten gương

Anten Cassegrain (anten hai gương)

Trang 82

Một số loại anten gương

Anten Gregorial

Một số loại anten gương

Anten Gregorial

Trang 83

Anten vòng

Anten khung nhỏ Anten có vỏ bọc kim

Anten khung lớn

Trang 84

 Anten vòng là loại anten mà phần tử bức xạ cơ bản của nó là các vòng dây dẫn có dòng điện sóng đứng Các vòng dây dẫn này có hình dạng khác nhau (tròn, vuông, tam giác…), có hoặc không có lõi từ tính, và được quấn theo nhiều cách khác nhau

 Anten vòng là loại anten mà phần tử bức xạ cơ bản của nó là các vòng dây dẫn có dòng điện sóng đứng Các vòng dây dẫn này có hình dạng khác nhau (tròn, vuông, tam giác…), có hoặc không có lõi từ tính, và được quấn theo nhiều cách khác nhau

Tùy theo kích thước và kết cấu cụ thể

mà anten có tên gọi riêng:

Trang 85

 Anten khung nhỏ là anten được cấu tạo từ một hoặc một số vòng dây dẫn làm thành một khung dây

có bán kính rất nhỏ so với bước sóng.

Trang 86

Cực đại theo phương nằm trong mặt phẳng vòng dây

Bằng không theo phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây

 Điện trở bức xạ của vòng dây có giá trị rất nhỏ

Trang 87

 Trong đó:

là từ thông xuyên qua vòng dây

 S là diện tích vòng dây

 H là giá trị tức thời của cường độ từ trường

 là độ từ thẩm hiệu dụng của môi trường

d E

Ngày đăng: 19/10/2019, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w