1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán 3 (cả năm )

364 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toán 3 (cả năm)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 364
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đĩ yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.. Ơn tập về thứ tự số - Treo bảng phụ cĩ ghi sẵn nội dung của bài tập 2 l

Trang 1

TIẾT 1

ĐỌC–VIẾT–SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

• Củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh các số cĩ ba chữ số

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• Bảng phụ cĩ ghi nội dung của bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 DẠY- HỌC BÀI MỚI

1.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này, các em sẽ được ơn tập về

đọc, viết và so sánh các số cĩ ba chữ số

- Ghi tên bài lên bảng

1.2 Ơn tập về đọc viết số.

- GV đọc cho HS viết các số sau theo lời đọc: 456

(GV đọc: Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134, 506,

609, 780

- Viết lên bảng các số cĩ ba chữ số (khoảng 10

số) yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau đọc các

số được ghi trên bảng

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đĩ

yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

1.3 Ơn tập về thứ tự số

- Treo bảng phụ cĩ ghi sẵn nội dung của bài tập 2

lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số

thích hợp điền vào các ơ trống

- Chữa bài:

+ Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau 311?

+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến

319, xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy số

này bằng số đứng ngay trước nĩ cộng thêm 1

+ Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau 399?

+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự

giảm dần từ 400 đến 391 Mỗi số trong dãy số này

bằng số đứng ngay trước nĩ trừ đi 1

1.4 Ơn luyện về so sánh số và thứ tự số

Bài 3

- Nghe giới thiệu

- 4 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp làmbài vào giấy nháp

- 10 HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả lớpnghe và nhận xét

- Làm bài và nhận xét bài của bạn

- Suy nghĩ và tự làm bài, hai HS lên bảnglớp làm bài

+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311,đếm 310, 311 rồi thì đếm đến 312 (Hoặc:

Vì 310 + 1 = 311, 311 + 1 = 312 nên điền312; hoặc: 311 là số liền sau của 310, 312

là số liền sau của 311.)

- Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398 (Hoặc:

399 là số liền trước của 400, 398 là số liềntrước của 399.)

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi: Bài tập yêu cầu

chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,

sau đó hỏi:

- Tại sao điền được 303 < 330?

- Hỏi tương tự với các phần còn lại

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số,

cách so sánh các phép tính với nhau

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của

bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?

- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các số trên?

- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 5

- Gọi một HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài

- Mở rộng bài toán: Điền dấu < hay > vào chỗ

chấm trong các dãy số sau:

Trang 3

• Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ).

• Áp dụng phép cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ) để giải bài tốn cĩ lời văn về nhiều hơn, ít hơn.II

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 1

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này, các em sẽ được ơn

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm trước

lớp các phép tính trong bài

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

của nhau

Bài 2

- Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của

bạn (nhận xét cả về đặc tính và kết quả

phép tính) Yêu cầu 4 HS vừa lên bảng lần

lượt nêu rõ cách tính của mình

2.3 Ơn tập giải bài tốn về nhiều hơn, ít

hơn

Bài 3

- Gọi một HS đọc đề bài

- Khối lớp Một cĩ bao nhiêu học sinh?

- Số học sinh của khối lớp Hai như thế

nào so với số học sinh của khối lớp Một?

- 3 HS làm bài trên bảng

+9

- Nghe giới thiệu

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính Vídụ: HS 1: 4 trăm cộng 3 trăm cộng 7 trăm

Trang 4

- Vậy muốn tính số học sinh của khối lớp

Hai ta phải làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì?

- Giá tiền của một tem thư như thế nào so

với giá tiền của một phong bì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu caàu HS lập phép tính cộng trước,

sau đó dựa vào phép tính cộng để lập phép

tính trừ (Hướng dẫn: Trong phép cộng

các số tự nhiên, các số hạng không bao

giờ lớn hơn tổng, vì thế có thể tìm ngay

được đâu là tổng, đâu là số hạng trong ba

luận: Khi thay đổi vị trí của các số hạng

thì tổng không thay đổi

- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì được

Bài giảiKhối Hai có số học sinh là:

- Bài toán hỏi giá tiền của một tem thư

- Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiềncủa một phong bì là 200 đồng

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập

Bài giảiGiá tiền một tem thư là:

200 + 600 = 800 (đồng)

Đáp số: 800 đồng

- Với ba số 315, 40, 355 và các dấu +, -, = emhãy lập các phép tính đúng

Trang 5

giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.

- Nhận xét tiết học - Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì kết quả là

• Bốn mảnh bìa bằng nhau hình tam giác vuông cân như bài tập 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra kiến thức đã học của tiết 2

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài, hỏi thêm về cách đặt tính và thực

hiện tính:

+ Đặt tính như thế nào?

+ Thực hiện tính từ đâu đến đâu?

Bài 2

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Hỏi: Tại sao trong phần a) để tìm x con lại

thực hiện phép cộng 344 + 125?

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- 3 HS lên bảng làm bài (mỗi HS thực hiện 2con tính), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập+ Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳnghàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục,hàng trăm thẳng hàng trăm

+ Thực hiện tính từ phải sang trái

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Trang 6

- Tại sao trong phần b) để tìm x con lại thực

- Trong đó có bao nhiêu nam?

- Vậy muốn tính số nữ ta phải làm gì?

- Tại sao?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Tổ chức cho HS thi ghép hình giữa các tổ

Trong thời gian là 3 phút, tổ nào có nhiều

bạn ghép đúng nhất là tổ thắng cuộc

- Tuyên dương tổ thắng cuộc

- Hỏi thêm: Trong hình “con cá” có bao

nhiêu hình tam giác?

- Đội đồng diễn thể dục có tất cả 285 người

- Trong đó có 140 nam

- Ta phải thực hieän phép trừ: 285 – 140

- Vì tổng số nam và nữ là 285 người, đã biết

số nam là 140, muốn tính số nữ ta phải lấytổng số người trừ đi số nam đã biết

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Trang 7

TIẾT 4

CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

(Có nhớ 1 lần)

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

• Biết thực hiện phép tính cộng các số cĩ ba chữ số (cĩ nhớ một lần)

• Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc

• Củng cố biểu tượng về tiền Việt Nam

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 3

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giớ học và ghi tên bài lên bảng

2.2 Hướng dẫn thực hiện phép cộng các

số cĩ ba chữ số (cĩ nhớ một lần)

a) Phép cộng 435 + 127

- Viết lên bảng phép tính 435 + 127 = ? và

yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện

phép tính trên Nếu HS tính đúng, GV cho

HS nêu cách tính, sau đĩ GV nhắc lại để HS

cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp khơng tính

được, GV hướng dẫn HS tính từng bước như

phần bài học của SGK

+ Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?

+ Hãy thực hiện cộng các đơn vị với nhau

+ 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

+ Vậy ta viết 2 vào hàng đơn vị và nhớ 1

+ Hãy thực hiện cộng các số trăm với nhau

+ Vậy 435 cộng 127 bằng bao nhiêu?

* 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1

* 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6,viết 6

Trang 8

- Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách

thực hiện phép tính của mình HS cả lớp theo

dõi để nhận xét bài của bạn

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Hướng dẫn HS làm bài tương tự như vở bài

tập 1

Bài 3

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Caàn chú ý điều gì khi đặt tính?

- Thực hiện tính từ đâu đến đâu?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn, nhận xét về

cả đặt tình và kết quả tính

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Hãy đọc yêu cầu của bài

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm

như thế nào?

- Đường gấp khúc ABC gồm những đoạn

thẳng nào tạo thành?

- Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng

- Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc

ABC

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào vở

bài tập, sau đó yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi

chéo vở để kiểm tra bài nhau

*2 cộng 1 bằng 3, viết 3

- Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính và tình

- Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳnghàng đơn vị, chục thẳng hàng chục, trămthẳng hàng trăm

- Thực hiện tính từ phải sang trái

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- Tính độ dài đường gấp khúc ABC

- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng củađường gấp khúc đó

- Đường gấp khúc ABC gồm 2 đoạn thẳngtạo thành đó là đoạn thẳng AB và đoạn thẳngBC

- Đoạn thẳng AB dài 126 cm, đoạn thẳng BCdài 137 cm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABC là

126 + 137 = 263 (cm)

Trang 9

- Có một tờ giấy bạc loại 500 đồng, hỏi đổi

được mấy tờ giấy bạc loại 100 đồng? Vì sao?

- Lan có 500 đồng, trong đó có 1 tờ giấy bạc

loại 100 đồng, còn lại là các tờ giấy bạc loại

200 đồng Hỏi Lan có mấy tờ giấy bạc loại

200 đồng?

- Hùng có 4 tờ giấy bạc, tổng số tiền của cả 4

tờ giấy bạc là 500 đồng Hỏi trong 4 tờ giấy

bạc của Hùng có mấy loại giấy bạc, mỗi loại

• Chuẩn bị cho việc học phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YEÁU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 4

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách

thực hiện phép tíh của mình HS cả lớp theo

dõi để nhận xét bài của bạn

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, cách thực

- 2 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Trang 10

hiện phép tính rồi làm bài.

- Gọi HS nhận xét bài của bạn, nhận xét cả

về đặt tính và kết quả tính

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán

- Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu?

- Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc thành

bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa và cho điểm HS

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

Bài 5

- Yêu cầu HS quan sát hình và vẽ vào vở bài

tập, sau đó yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

- Thực hiện tính từ phai sang trái

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- Tự làm bài vào vở bài tập

- 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tínhtrước lớp Ví dụ: HS 1: 310 cộng 40 bằng350

Trang 11

TIẾT 6

TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

(Có nhớ một lần)

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

• Biêt thực hiện phép tính trừ các số cĩ ba chữ số (cĩ nhớ một lần)

• Áp dụng để giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép tính trừ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 5

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện

phép tính trên Nếu HS tính đúng, GV cho

HS nêu cách tính sau đĩ GV nhắc lại để HS

cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp khơng tính

được, GV hướng dẫn HS tính từng bước như

phần bài học của SGK

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiệnđặt tính vào giấy nháp

+ Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?

+ 2 khơng trừ được 5, vậy phải làm thế nào?

(gợi ý: Bước tính này giống như ta thực hiện

Trang 12

+ GV giảng lại bước tính trên.

+ Khi thực hiện trừ các đơn vị, ta đã mượn 1

chục của hàng chục, vì thế trước khi thực

hiện trừ các chục cho nhau, ta phai trả lại 1

chục đã mượn Có hai cách trả, thứ nhất nếu

giữ nguyên số chục của số bị trừ thì ta cộng

thêm 1 chục vào số chục của số trừ Cụ thể

trong phép trừ này là 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ

2 bằng 1, viết 1 Cách thứ hai, ta bớt luôn 1

chục ở số bị trừ rồi trừ các chục cho nhau,

cun thẻ là 3 bớt 1 bằng 2, 2 trừ 1 bằng 1, viết

1

Thông thường chúng ta sử dụng cách thứ

nhất

+ Hãy thực hiện trừ các số trăm cho nhau

- Yêu cầu HS thực hiện lai từng bước của

- Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách

thực hiện phép tính của mình HS cả lớp theo

dõi để nhận xét bài của bạn

- Nghe giảng và cùng thực hiện trừ các sốchục cho nhau: 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng

* 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

Trang 13

- Chữa bài và cho điểm HS.

- Tổng số tem của hai bạn là bao nhiêu?

- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con tem?

- Bài toán yêu cầu ta tìm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Yêu cầu HS cả lớp đọc phần tóm tắt của

bài toán

- Đoạn dây dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

- Đã cắt đi bao nhiêu xăng-ti-mét?

- Bài toán hỏi gì?

- Hãy dựa vào tóm tắt và đọc thành đề toán

- Yêu cầu HS làm bài

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về phép

trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)

- Nhận xét tiết học

- Bạn Bình và bạn Hoa sưu tầm được tất cả

335 con tem, trong đó bạn Bình sưu tầm được

128 con tem Hỏi bạn Hoa sưu tầm được baonhiêu con tem?

- Tổng số tem của hai bạn là 335 con tem

- Bạn Bình có 128 con tem

- Bài toán yêu cầu ta tìm số tem của bạn Hoa

- 4 HS lên bảng lam bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- Còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

- Có một sợi dây dài 243 cm, người ta đã cắt

đi 27 cm Hỏi phần còn lại dài bao nhiêuxăng-ti-mét?

Bài giảiPhần còn lại dài là:

243 – 27 = 216 (cm)

Đáp số: 216 cm

Trang 14

• Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng hoặc trừ.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YEÁU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

-Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 6

-Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2.DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

-Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách

thực hiện phép tính của mình HS cả lớp theo

dõi để nhận xét bài của bạn

-Chữa bài và cho điểm HS

-Bài toán yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

-Chữa bài:

+Tại sao trong ô trống thứ nhất lại điền số

- 2 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- HS 3:

* 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8bằng 9, viết 9

* 5 thêm 1 là 6; 8 trừ 6 bằng 2,viết 2

Trang 15

- Bài toán cho ta biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc thành

đề toán hoàn chỉnh

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

- Vì số cần điền là hiệu trong phép trừ Lấy

số bị trừ 752 trừ đi số trừ 426 thì được hiệu là326

- Là số bị trừ trong phép trừ Muốn tính số bịtrừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

- Là số trừ trong phép trừ Muốn tính số trừ talấy số bị trừ trừ đi hiệu

Bài giải

Cả hai ngày bán được số kilôgam gạo là:

415 + 325 = 740 (kg)

Đáp số: 740kg gạo

- Khối lớp 3 có tất cả 165 học sinh, trong đó

có 84 học sinh nữ Hỏi khối lớp 3 có baonhiêu học sinh nam?

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Bài giải

Số học sinh nam của khối lớp 3 là:

165 – 84 = 81 (học sinh)

Đáp số: 81 học sinh

Trang 16

TIẾT 8

ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

• Củng cố kĩ năng thực hành tính trong các bảng nhân đã học

• Biết thực hiện nhân nhẩm với số trịn trăm

• Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức cĩ đến hai dấu phép tính

• Củng cố về chu vi hình tam giác, giải tốn cĩ lời văn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIÊM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 7

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

2.2 Ơn tập các bảng nhân

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lịng các

bảng nhân 2, 3, 4, 5

- Yêu cầu HS tự làm phần a) bài tập 1 vào

vở, sau đĩ yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

2.3 Thực hiện nhân nhẩm với số trịn

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn

- Chữa bài và cho điểm HS

2.4 Tính giá trị của biểu thức.

- Viết lên bảng biểu thức:

4 x 3 + 10 và yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để

tính giá trị của biểu thức này

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài

- Trong phịng ăn cĩ mấy cái bàn?

- Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế?

- Vậy 4 cái ghế được lấy mấy lần?

- Muốn tính số ghế trong phịng ăn ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- HS thực hiện tính:

4 x 3 + 10 = 12 + 10 = 22

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- Trong phịng ăn cĩ 8 cái bàn, cứ mơi cái bànxếp 4 cái ghế Hỏi trong phịng ăn cĩ baonhiêu cái ghế?

- Trong phịng ăn cĩ 8 cái bàn

- Mỗi cái bàn xếp 4 cái ghế

- 4 cái ghế được lấy 8 lần

- Ta thực hiện phép tính 4 x 8

Trang 17

- Chữa bài và cho điểm HS.

- Hình tam giác ABC có điểm gì đặc biệt?

- Hãy suy nghĩ để tính chu vi của hình tam

giác này bằng 2 cách

- Yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

- Độ dài cạnh AB là 100 cm, cnạh BC là 100,cạnh CA là 100 cm

- Hình tam giác ABC có độ dài ba cạnh bằngnhau và bằng 100 cm

- Cách 1:

Bài giảiChu vi tam giác ABC là:

100 + 100 + 100 = 300 (cm)

Đáp số: 300 cm

- Cách 2:

Bài giảiChu vi tam giác ABC là:

100 x 3 = 300 (cm)

Đáp số: 300 cm

Trang 18

TIẾT 9

ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

• Củng cố kĩ năng thực hành tính trong các bảng chia đã học

• Thực hành chia nhẩm các phép chia cĩ số bị chia là số trịn trăm

• Giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép tính chia

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIÊM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 8

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

- Yêu cầu HS tự làm phần a) bài tập 1 vào

vở, sau đĩ yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

2.3 Thực hiện chia nhẩm các phép chia cĩ

- Yêu cầu HS nhân xét bài của bạn

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Cĩ tất cả bao nhiêu cái cốc?

- Xếp đều vào 4 hộp nghĩa là như thế nào?

- Bài tốn yêu cầu tính gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- Cĩ 24 cái cốc, được xếp đều vào 4 hộp Hỏimỗi hộp cĩ bao nhiêu cái cốc?

- Cĩ tất cả 24 cái cốc

- Nghĩa là chia 24 cái cốc thành 4 phần bằngnhau

- Tìm số cốc trong mỗi chiếc hộp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Bài giải

Số cốc cĩ trong mỗi chiếc hộp là:

24 : 4 = 6 (cái cốc)

Trang 19

- Tổ chức trò chơi “Thi nối nhanh phép tính

với kết quả:

+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 7 HS

tham gia trò chơi, các HS khác cổ vũ động

viên

+ Chơi theo hình thức tiếp sức, mỗi HS được

nối 1 phép tính với 1 kết quả, sau đó chuyền

bút cho bạn khác cùng đội nối

+ Mỗi phép tính đúng được 10 điểm, đội

xong trước được thửơng 20 điểm

- Tuyên dương đội thắng cuộc

- Yêu cầu HS cả lớp làm lại bài vào vở bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YEÁU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết

9

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

2.2 Củng cố về tình giá trị của biểu thức

Bài 1

- Đưa ra biểu thức: 4 x 2 + 7

- Yêu cầu HS nhận xét về 2 cách tính giá trị

của biểu thức trên:

Trang 20

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.

- Lưu ý, biểu thức ở phần c) tính lần lượt từ

trái sang phải

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi: Hình

nào đã khoanh vào một phần tư số con vịt?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Tổ chức cho HS thi xếp hình Trong thời

gian 2 phút, tổ nào có nhiều bạn xếp đúng

đã khoanh vào 3 con vịt

- Hình b) đã khoanh vào một phần ba số convịt, vì có tất cả 12 con, chia thành 3 phầnbằng nhau thì mỗi phần được 4 con vịt, hìnhb) đã khoanh vào 4 con vịt

- Mỗi bàn có 2 học sinh Hỏi 4 bàn như vậy

có bao nhiêu học sinh?

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Bài giảiBốn bàn có số học sinh là:

2 x 4 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học sinh

- Xếp thành hình chiếc mũ như sau:

Trang 21

TIẾT 11

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

• Củng cố biểu tượng về đường gấp khúc, hình vuơng, hình chữ nhật, hình tam giác

• Thực hành tính độ dài đường gấp khúc, chu vi của một hình

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 10

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

2.2 Hướng dẫn ơn tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu phần a)

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm

như thế nào?

- Đường gấp khúc ABCD cĩ mấy đoạn

thẳng, đĩ là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu

độ dài của từng đoạn thẳng

- Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc

ABCD

- Chữa bài và cho điểm HS

- Yêu cầu HS đọc đề bài phần b)

- Hãy nêu cách tính chu vi của một hình

- Một hình tam giác MNP cĩ mấy cạnh, đĩ là

những cạnh nào? Hãy nêu độ dài của từng

cạnh

- Hãy tính chu vii của hình tam giác này

- Chữa bài và cho điểm HS

Mở rộng bài tốn:

- Em cĩ nhận xét gì về chu vi của hình tam

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng củađường gấp khúc đĩ

- Đường gấp khúc ABCD gồm ba đoạn thẳngtạo thành, đĩ là AB, BC, CD Độ dài củađoạn thẳng AB là 34 cm, BC là 12 cm, CD là

Tính chu vi hình tam giác MNP

- Chu vi của một hình chính là tổng độ dài cáccạnh của hình đĩ

34 + 12 + 40 = 86 (cm)

Trang 22

giác MNP và của đường gấp khúc ANCD.

- Đưa ra khung gỗ, tre, dây có đánh dấu các

đoạn thẳng như đường gấp khúc ABCD, sau

đó chập hai đầu A, D lại với nhau và hỏi:

+ Khi cô (thầy) chập hai đầu của đường gấp

khúc ABCD lại với nhau thì ta được hình gì?

+ Chu vi của hình tam giác này như thế nào

so với độ dài của đường gấp khúc ban đầu?

Vì sao?

- Vậy ta có thể nói chu vi của hình tam giác

ABC chính là độ dài đường gấp khúc ABCD

có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách đo độ dài

đoạn thẳng cho trước rồi thực hành tính chu

- Yêu cầu HS đếm số hình vuông có trong

hình vẽ bên và gọi tên theo hình đánh số

- Giúp HS xác định yêu cầu của đề, sau đó

yêu cầu các em suy nghĩ và tự làm bài

- Khi chữa bài, GV yêu cầu HS đặt tên các

điểm có trong hình và gọi tên các hình tam

giác, tứ giác có trong hình

- Làm bài:

Bài giảiChu vi hình chữ nhật ABCD là:

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)

Đáp số: 10 cm

- Độ dài cạnh AB và CD bằng nhau và bằng 3cm

- Độ dài cạnh AD và BC bằng nhau và bằng 2cm

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

Trang 23

b) Cĩ nhiều cách vẽ nhưng đoạn thẳng cần

vẽ phải xuất phát từ một đỉnh của hình tứ

• Củng cố về kĩ năng giải bài tốn về nhiều hơn, ít hơn

• Giới thiệu bài tốn về tìm phần hơn (phần kém)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

– Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết

11

– Nhận xét, chữa bài và cho điểm học

sinh

2 DẠY HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

– Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

2.2 Hướng dẫn ôn tập bài toán về nhiều

hơn, ít hơn.

Bài 1:

– Gọi 1 HS đọc đề bài

– Xác định dạng toán về nhiều hơn

– Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán rồi giải

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- Đội Một trồng được 230 cây, đội Hai trồngđược nhiều hơn đội Một 90 cây Hỏi đội Haitrồng được bao nhiêu cây?

Tĩm tắt

Trang 24

– Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 2

– Yêu cầu HS đọc đề bài

– Bài toán thuộc dạng toán gì?

– Số xăng buỏi chiều cửa hàng bán được là

số lớn hay số bé?

– Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán rồi giải

– Chữa bài và cho điểm học sinh

2.3 Giới thiệu bài tốn tìm phần hơn

(phần kém)

Bài mẫu

- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 3, phần a)

- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa và

phân tính đề bài

- Hàng trên cĩ mấy quả cam?

- Hàng dưới cĩ mấy quả cam?

- Vậy, hàng trên cĩ nhiều hơn hàng dưới bao

nhiêu quả cam?

- Con làm như thế nào để biết hàng trên cĩ

nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam?

- Bạn nào cĩ thể đọc câu trả lời cho lời giải

của bài tốn này?

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải

- Kết luận: Đây là dạng tốn tìm phần hơn

của số lớn so với số bé Để tìm phần hơn của

Bài giảiĐội Hai trồng được số cây là:

230 + 90 = 320 (cây) Đáp số: 320 cây

- Một cửa hàng buổi sáng bán được 635 lxăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng

128 l xăng Hỏi buổi chiều cửa hàng đĩ bánđược bao nhiêu lít xăng?

- Bài tốn thuộc dạng tốn về ít hơn

- Là số bé

Tĩm tắt

Bài giảiBuổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:

635 -128 = 507 (l) Đáp số: 507 l xăng

- Hàng trên cĩ 7 quả cam, hàng dưới cĩ 5 quảcam Hỏi hàng trên cĩ nhiều hơn hàng dướibao nhiêu quả cam?

- Hàng trên cĩ 7 quả cam

- Hàng dưới cĩ 5 quả cam

- Hàng trên cĩ nhiều hơn hàng dưới 2 quảcam

- Con thực hiện phép tính 7 – 5 = 2

-HS đọc: số cam hàng trên nhiều hơn số cam

Trang 25

số lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ đi số bé.

- Nêu bài toán: Hàng trên có 7 quả cam, hàng

dưới có 5 quả cam Hỏi hàng dưới có ít hơn

hàng trên bao nhiêu quả cam?

- Vì sao con biết hàng dưới có ít hơn hàng

trên 2 quả cam?

- Hãy đọc câu trả lời của bài toán này

- Trình bày lời giải sau đó rút ra kết luận:

Đây là bài toán tìm phần kém của số bé so

với số lớn Để giải bài toán này chúng ta

cũng thực hiện phép trừ số lớn cho số bé

Bài 3b.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ cho HS rồi yêu

cầu các em viết lời giải

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS xác định dạng toán, sau đó vẽ

sơ đồ bài toán cho các em và yêu cầu các

em trình bày bài giải

hàng dưới là / Hàng trên có nhiều hơn hàngdưới số cam là

- Viết lời giải như bài mẫu trong SGK

- Hàng dưới có ít hơn hàng trên hai quả cam

- Vì 7 – 5 = 2

- Vì đã biết hàng trên nhiều hơn hàng dưới 2quả cam nên có thể thấy ngay là hàng dưới íthơn hàng trên 2 quả cam

- Hàng dưới có ít hơn hàng trên số quả cam là/ Số cam hàng dưới ít hơn hàng trên là

- Lớp 3A có 19 bạn nữ và 16 bạn nam Hỏi sốbạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu?

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Tóm tắt

Bài giải

Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:

19 – 16 = 3 (bạn) Đáp số: 3 bạn

- Bao gạo nặng 50 kg, bao ngô nặng 35 kg.Hỏi bao ngô nhẹ hơn bao gạo bao nhiêukilôgam?

- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Tóm tắt

Trang 26

- Chữa bài và cho điểm HS.

TIẾT 13

XEM ĐỒNG HỒ

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

• Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 (chính xác đến 5 phút)

• Củng cố biểu tượng về thời điểm

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Mơ hình đồng hồ cĩ thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 12

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY-HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

2.2 Ơn tập về thời gian

- Một ngày cĩ bao nhiêu giờ, bắt đâu từ bao

giờ và kết thúc vào lúc nào?

- Một giờ cĩ bao nhiêu phút

- Nghe giới thiệu

- Một ngày cĩ 24 giờ, một ngày bắt đầu từ 12giờ đêm hơm trước đến 12 giờ đêm hơm sau

- Một giờ cĩ 60 phút

- Đồng hồ chỉ 8 giờ

- Đồng hồ chỉ 9 giờ

- Là 1 giờ Là 60 phút

- Kim giờ đi từ số 8 đến số 9

- Kim phút đi từ số 12, qua các số 1,2,3, rồitrở về số 12, đúng một vịng trên mặt đồnghồ

Trang 27

- Vậy kim phút đi được một vòng hết bao

nhiêu phút?

- Vậy kim phút đi được một vòng trên mặt

đồng hồ (đi qua 12 số) hết 60 phút, đi từ một

số đến số liền sau trên mặt đồng hồ hết 5

- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút

- Khoảng thời gian kim phút đi từ 12 giờ đến

số 1 là 5 phút (5 phút x 1 = 5 phút)

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và

hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

-Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc 8 giờ

15 phút

- Vậy khoảng thời gian kim phút đi từ số 12

(lúc 8 giờ) đến số 3 là bao nhiêu phút?

- Bài tập yêu cầu các em nêu giờ ứng với

mỗi mặt đồng hồ GV giúp HS xác định yêu

cầu của bài, sau đó cho hai học sinh ngồi

cạnh nhau thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Có thể tổ chức quay kim đồng hồ nhanh

- GV chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội

một mô hình đồng hồ Mỗi lượt chơi mỗi đội

cử 1 bạn lên chơi Khi nghen GV hô một

thời điểm nào đó (chẳng hạn 7 giờ 15 phút)

các đội chơi nhanh chóng quay kim đồng hồ

đến vị trí đúng với thời điểm GV nêu ra Bạn

quay xong đầu tiên được 3 điểm, quay xong

thứ hai được 2 điểm, quay xong thứ ba được

1 điểm, quay xong cuối cùng không được

điểm nào, quay sai trừ 2 điểm Đội nào dành

được điểm nhiều nhất là đội thắng cuộc

- Kim phút đi được một vòng hết 60 phút

Trang 28

- Vậy trên mặt đồng hồ điện tử không có

kim, số đứng trước dấu hai chấm là số giờ,

số đứng sau dấu hai chấm là số phút

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ A

- 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?

- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều?

- Vào buổi chiều, đồng hồ A và đồng hồ B

chỉ cùng thời gian

- Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm HS

Trang 29

• Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YEÁU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra kiến thức đã học của tiết 12

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY-HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài.

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên lên bảng

- 3 HS làm bài trên bảng.

- Nghe giới thiệu

Trang 30

2.2 Hướng dẫn xem đồng hồ.

- Quay mặt đồng hồ đến 8 giờ 35 phút và

hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Yêu cầu HS nêu vị trí kim giờ và kim phút

khi đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút

- Yêu cầu HS suy nghĩ để tính xem còn thiếu

bao nhiêu phút nữa thì đến 9 giờ (Hướng

dẫn: 1 giờ = 60 phút, vậy 35 phút cộng với

bao nhiêu phút nữa thì bằng 60 phút?)

- Vì thế 8 giờ 35 phút còn được gọi là 9 giờ

kém 25 phút

- Yêu cầu HS nêu lại vị trí của kim giờ và

kim phút khi đồng hồ chỉ 9 giờ kém 25 phút

- Hướng dẫn HS đọc các giờ trên các mặt

đồng hồ còn lại

- Giảng: Trong thực tế chúng ta thường có

hai cách đọc giờ, đọc giờ hơn và đọc giờ

kém Giờ hơn là các thời điểm khi kim phút

chỉ chưa quá số 6, tính theo chiều quay của

kim, ví dụ như 8 giờ, 8 giờ 5 phút, 7 giờ 15

phút, 9 giờ 30 phút Khi kim phút chỉ quá

số 6 (từ số 7 đến số 11) ta gọi là giờ kém, ví

dụ như 8 giờ kém 25 phút, 7 giờ kém 20

phút, 10 giờ kém 5 phút (vừa giảng vừa

quay kem đồng hồ đến các giờ ví dụ)

- Đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút

- Kim giờ chỉ qua số 8, gần số 9, kim phút chỉ

ở số 7

- Còn thiếu 25 phút nữa thì đến 9 giờ

- Kim giờ chỉ gần số 9, kim phút chỉ ở số 7

Trang 31

2.3 Luyện tập- thực hành

Bài 1

- Bài tập yêu cầu các em nêu giờ được biểu

diễn trên mặt đồng hồ GV giúp các HS xác

định yêu cầu của bài, sau đó cho hai học sinh

ngồi cạnh nhau thảo luận cặp đôi để làm bài

tập

- Chữa bài:

+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

+ 6 giờ 35 phút còn được gọi là mấy giờ?

+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút trong

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập

- Chữa bài và cho điểm HS

+ HS 1: Đọc phần câu hỏi, ví dụ: Bạn Minh

thức dậy lúc mấy giờ?

+ HS 2: Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời:

Bạn Minh thức dậy lúc 6 giờ 15 phút

+ HS 3: Quay kim đồng hồ đến 6 giờ 15

Trang 32

• Củng cố về các phần bằng nhau của đơn vị.

• Giải bài toán bằng một phép nhân

• So sánh giá trị của hai biểu thức đơn giản

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YEÁU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra kiến thức đã học của tiết 14

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài, sau đó

yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc tóm tắt, sau đó dựa vào

tóm tắt để đọc thành đề toán

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a) và

hỏi: Hình nào đã khoanh vào một phần ba số

quả cam? Vì sao?

- Hình 2 đã khoanh vào một phần mấy số

quả cam? Vì sao?

- 3 HS làm bài trên bảng.

Nghe giới thiệu

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Mỗi chiếc thuyền chở được 5 người Hỏi 4chiếc thuyền như vậy chở được tất cả baonhiêu người?

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

Bài giảiBốn chiếc thuyền chở được số người là:

5 x 4 = 20 (người) Đáp số: 20 người

- Hình 1 đã khoanh vào một phần ba số quảcam Vì có tất cả 12 quả cam, chia thành 3phần bằng nhau thì mỗi phần có 4 quả cam,hình 1 đã khoanh vào 4 quả cam

- Hình 2 đã khoanh vào một phần bốn số quảcam, vì có tất cả 12 quả cam, chia thành 4phần bằng nhau thì mỗi phần được 3 quả cam,hình b đã khoanh vào 3 quả cam

Trang 33

- Yêu cầu HS tự làm phần b) và chữa bài.

Bài 4

- Viết lên bảng 4 x 7 4 x 6

- Hỏi điền dấu gì vào chỗ trống, vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của

bài

- Mở rộng bài toán:

+ Hỏi: Có bạn HS nói không cần tính tích 4

x 7 và 4 x 6 cũng có thể điền ngay dấu >, em

hãy suy nghĩ xem bạn nói đúng hay sai và vì

Trang 34

• Củng cố kĩ năng tìm thừa số, số bị chia chưa biết.

• Giải bài tốn về tìm phần hơn

• Vẽ hình theo mẫu

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiểt 15

-Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY-HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài.

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài, gọi 3 HS lên bảng lần lượt nêu

Trang 35

- Chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại cách tìm

thừa số chưa biết trong phép nhân, số bị chia

chưa biết trong phép chia khi biết các thành

phần còn lại của phép tính

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu rõ cách làm bài của mình

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn biết thùng thứ hai nhiều hơn thùng

thứ nhất bao nhiêu lít dầu ta phải làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5

- Yêu cầu HS tự vẽ hình, sau đó yêu cầu hai

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra

bài lẫn nhau

- Hỏi: Hình “cây thông” gồm những hình

nào ghép lại với nhau?

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Yêu cầu HS về nhà luỵện tập thêm về các

phần đã ôn tập và bổ sung để chuẩn bị kiểm

có 160 l dầu Hỏi thùng thứ hai nhiều hơn

thùng thứ nhất bao nhiêu lít dầu?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số lít dầuthùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất

- Ta phải lấy số lít dầu thùng thứ hai trừ đi sốdầu thùng thứ nhất

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Bài giải

Số dầu thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứnhất là:

160 – 125 = 35 (l) Đáp số: 35 l.

- Thực hành vẽ hình theo mẫu

- Hình “cây thông” gồm hai hình tam giác tạothành tán lá và một hình vuông tạo thành thâncây

Trang 36

TIEÁT 17

KIEÅM TRA 1 TIEÁT

Kiểm tra theo đề của trường hoặc của phòng giáo dục địa phương Kiểm tra các nội dung trong phần

ôn tập và bổ xung đầu năm Dưới đây là đề để GV tham khảo.

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

234 + 347; 372 + 255; 246 – 127; 452 – 261

Bài 2: Khoanh vào:

Biểu điểm

Bài 1: (4 điểm) Mỗi phép tính đúng được 1 điểm

Bài 2: (1 điểm) Khoanh đúng mỗi câu được ½ điểm

Bài 3: (2 điểm) –Viết đúng câu trả lời: 1 điểm

Bài 2: Khoanh vào:

Trang 37

Bài 4: Có 5 can đựng dầu, mỗi can đựng 5 l dầu Hỏi có tất cả bao nhiêu lít dầu?

Bài giải:

Bài 5: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Biểu điểm:

Bài 1: (4 điểm) Mỗi phép tính đúng được 1 điểm

Bài 2: (1 điểm) Khoanh đúng mỗi câu được 1/2 điểm

Bài 3: (1 điểm) –Mỗi ý tính đúng được: 1/2 điểm

Bài 4: (2 điểm)–Viết đúng câu trả lời: 1/2 điểm

- Viết đúng phép tính : 1 điểm

- Viết đúng đáp số : 1/2 điểm

Bài 5: (2 điểm) Mỗi giờ đọc đúng được 1 điểm

Trang 38

TIẾT 18

BẢNG NHÂN 6

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

• Thành lập bảng nhân 6 (6 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lịng bảng nhân này

• Áp dụng bảng nhân 6 để giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép tính nhân

• Thực hành đếm thêm 6

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• 10 tấm bìa, mỗi tấm cĩ gắn 6 hình trịn hoặc 6 hình tam giác, 6 hình vuơng,

• Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6 (khơng ghi kết quả của các phép nhân)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

Viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau:

2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2

5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5

- Yêu cầu 2 HS làm bài trên bảng vừa chỉ và

gọi tên các thành phần và kết quả của các

phép nhân vừa lập được

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này, các em sẽ được học

bảng nhân tiếp theo của bảng nhân 5, đĩ là

- 6 hình trịn được lấy mấy lần?

- 6 được lấy mấy lần?

- 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:

6 x 1 = 6 (ghi lên bảng phép nhân này)

- Gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Cĩ

hai tấm bìa, mỗi tấm cĩ 6 hình trịn, vậy 6

hình trịn được lấy mấy lần?

- Vậy 6 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được

lấy 2 lần

- 6 nhân 2 bằng mấy?

- Vì sao con biết 6 nhân 2 bằng 12? (hãy

chuyển phép nhân 6 x 2 thành phép cộng

tương ứng rồi tìm kết quả)

- Viết lên bảng phép nhân: 6 x 2 = 12 và yêu

cầu HS đọc phép nhân này

- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài

ra giấp nháp:

2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 6 = 12

5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 6 = 30

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Nghe giới thiệu

- Quan sát hoạt động của GV và trả lời: Cĩ 6hình trịn

Trang 39

- Hướng dẫn HS lập phép nhân 6 x 3 = 18

tương tự như với phép nhân 6 x 2 = 12

- Hỏi:Bạn nào có thể tìm được kết quả 6 x 4

- Nếu HS tìm đúng kết quả thì GV cho HS

nêu cách tìm và nhắc lại cho HS cả lớp ghi

nhớ Nếu HS không tìm được, GV chuyển

tích 6 x 4 thành tổng 6 + 6 + 6 + 6 rồi hướng

dẫn HS tính tổng để tìm tích GV có thể

hướng dẫn thêm HS cách thứ 2, 6 x 4 có kết

quả chính bằng kết quả 6 x 3 cộng thêm 6

- Yêu cầu HS cả lớp tìm kết quả của các

phép nhân còn lại trong bảng nhân 6 và viết

vào phần bài học

- Chỉ vào bảng và nói: Đây là bảng nhân 6

Các phép nhân trong bảng đều có một thừa

số là 6, thừa số còn lại lần lượt là 1, 2, 3, ,

10

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 6 vừa lập được,

sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi

cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi: Có tất cả mấy thùng dầu?

- Mỗi thùng dầu có bao nhiều lít dầu?

- Vậy để biêt 5 thùng dầu có tất cả bao nhiêu

- Hỏi: bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

- Tiếp sau số 6 là số nào?

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Đọc: Mỗi thùng dầu có 6 l dầu Hỏi 5 thùng

như thế có tất cả bao nhiêu lít dầu?

6 x 5 = 30 (l) Đáp số: 30 l dầu.

Trang 40

- Tiếp sau số 12 là số nào?

- Con làm thế nào để tìm được số 18?

- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng

số đứng ngay trước nó cộng thêm 6 Hoặc

bằng số đứng ngay sau nó trừ đi 6

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa

bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số

- Con lấy 12 cộng với 6

- Con lấy 24 trừ đi 6

- Nghe giảng

- Làm bài tập

- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

Ngày đăng: 13/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhân 2, 3, 4, 5. - Toán 3 (cả năm )
Bảng nh ân 2, 3, 4, 5 (Trang 16)
Hình   đã   học,   về   chu   vi   các   hình,   độ   dài - Toán 3 (cả năm )
nh đã học, về chu vi các hình, độ dài (Trang 23)
BẢNG NHÂN 6 - Toán 3 (cả năm )
6 (Trang 38)
Bảng nhân nay. - Toán 3 (cả năm )
Bảng nh ân nay (Trang 39)
BẢNG CHIA 6 - Toán 3 (cả năm )
6 (Trang 48)
Bảng nhân này. - Toán 3 (cả năm )
Bảng nh ân này (Trang 64)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI - Toán 3 (cả năm )
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (Trang 88)
Bảng đơn vị đo độ dài. - Toán 3 (cả năm )
ng đơn vị đo độ dài (Trang 89)
BẢNG CHIA 9 - Toán 3 (cả năm )
9 (Trang 136)
Bảng chia 9. - Toán 3 (cả năm )
Bảng chia 9 (Trang 137)
Bảng nhân đã học. - Toán 3 (cả năm )
Bảng nh ân đã học (Trang 151)
Hình chữ nhật. - Toán 3 (cả năm )
Hình ch ữ nhật (Trang 175)
Hình tứ giác ABCD, đúng hay sai, vì sao? - Toán 3 (cả năm )
Hình t ứ giác ABCD, đúng hay sai, vì sao? (Trang 287)
Hình   chữ - Toán 3 (cả năm )
nh chữ (Trang 291)
Hỡnh vuoõng ta caàn chuự yự ủieàu gỡ? - Toán 3 (cả năm )
nh vuoõng ta caàn chuự yự ủieàu gỡ? (Trang 335)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w