1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng phương pháp dạy học tương tác trong giảng dạy môn kỹ thuật lập trình cho học sinh trường cao đẳng nghề việt đức vĩnh phúc

83 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát thực trạng áp dụng các phương pháp giảng dạy ở khoa CNTT...43 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CÁC BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC ĐỐI VỚI MÔN HỌC KỸ THUẬT LẬP TRÌNH GIẢNG DẠY TRONG TRƯỜNG CĐN VIỆT - ĐỨC

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì mà tôi viết ra trong luận văn này là do sự tìmhiểu và nghiên cứu của bản than Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của

cá tác giả khác nếu có đều được trích dẫn cụ thể và đầy đủ

Luận văn này cho đến nay vẫn chưa hề được bảo vệ tại bất kỳ một hộiđộng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào trên toàn quốc cũng như nước ngoài và cho đếnnay chưa hề được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin, truyền thông nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trênđây

Vĩnh Phúc, ngày … tháng ….năm 2013

Tác giả

Hoàng Đắc Mạnh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài: 7

2 Mục đích của đề tài (các kết quả cần đạt được): 8

3 Nội dung của đề tài, các vấn đề cần giải quyết: 8

3.1 Nhiệm vụ của đề tài 8

3.2 Phương pháp nghiên cứu: 8

3.3 Giả thuyết khoa học 9

3.4 Điểm mới của luận văn: 9

3.5 Cấu trúc của luận văn 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC 11

1.1 Tương tác 11

1.2 Dạy học tương tác 11

1.3 Lý luận dạy học tương tác 12

1.3.1 Bộ ba tác nhân 13

1.3.2 Bộ ba thao tác 15

1.3.3 Định hướng tương tác 18

1.3.4 Bộ ba tương tác 20

1.3.5 Các liên đới của phương pháp dạy học tương tác 24

1.4 Công nghệ dạy học tương tác 27

1.4.1 Công nghệ dạy học tương tác 27

1.4.2 Tương tác người - máy 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT LẬP TRÌNH TẠI KHOA CNTT - TRƯỜNG CĐN VIỆT - ĐỨC 35

2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh phúc 35

2.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của khoa CNTT 37

2.2 Thực trạng dạy học môn Kỹ thuật lập trình 39

2.2.1 Chương trình môn học 39

2.2.2 Mục tiêu của môn học 41

Trang 3

2.2.3 Đặc điểm của môn học Kỹ thuật lập trình 42

2.2.4 Thực trạng dạy học môn Kỹ thuật lập trình tại khoa CNTT trường CĐN Việt - Đức Vĩnh Phúc 43

2.3 Khảo sát thực trạng áp dụng các phương pháp giảng dạy ở khoa CNTT 43

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CÁC BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC ĐỐI VỚI MÔN HỌC KỸ THUẬT LẬP TRÌNH GIẢNG DẠY TRONG TRƯỜNG CĐN VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC 45

3.1 Xây dựng quy trình tổ chức dạy học tương tác 45

3.2 Xây dựng bài giảng môn học “ Kỹ thuật lập trình” theo quan điểm dạy học tương tác 52

3.2.1 Yêu cầu 52

3.2.2 Phần nội dung lý thuyết 52

3.2.3 Phần ôn tập, kiểm tra, đánh giá 55

3.2.4 Sản phẩm 56

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 58

4.1 Mục đích của việc thực nghiệm sư phạm 58

4.2 Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm 58

4.3 Cách thức tiến hành thực nghiệm 59

4.4 Các bài thực nghiệm 60

4.5 Kết quả thực nghiệm 60

4.5.1 Kết quả điều tra giáo viên 60

4.5.2 Kết quả điều tra của học sinh 65

4.5.3 Kết quả các bài kiểm tra của quá trình thực nghiệm 66

4.6 Xử lý kết quả thực nghiệm 66

4.7 Phân tích kết quả thực nghiệm 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

A Kết luận 73

B Kiến nghị 74

C Hướng phát triển của đề tài 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 77

Trang 4

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

LĐTB & XH Lao động thương binh và Xã hội

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường CĐN Việt - Đức Vĩnh Phúc

2 Bảng 2.2: Nội dung và phân phối môn học Kỹ thuật lập trình

18 Bảng 4.16: Kết quả của 3 bài kiểm tra

19 Bảng 4.17: Bảng phân phối tần số, tần suất của các bài kiểm tra

20 Bảng 4.18: Bảng tổng hợp phân loại học sinh

21 Bảng 4.19: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

1 Hình 1.1: Bộ ba tác nhân và bộ ba thao tác của chúng

2 Hình 1.2: Các tương tác và tương hỗ của chúng ( 1 )

3 Hình 1.3: Các tương tác và tương hỗ của chúng ( 2 )

4 Hình 1.4 : Các liên đới của phương pháp giảng dạy tương tác

5 Hinh 1.5 : Giao tiếp kiểu dòng lệnh

6 Hình 1.6: Giao tiếp kiểu bảng chọn trong Word 2003

7 Hình 1.7: Giao tiếp kiểu truy vấn cơ sở dữ liệu trong Access 2003

8 Hình 1.8: Giao tiếp Form điền trong visual basic

9 Hình 1.9: Giao tiếp WIMP

10 Hình 3.1: Mô hình dạy học tương tác

11 Hình 3.2: Quy trình tổ chức dạy học tương tác

12 Hình 3.3: Giao diện phần mềm Macromedia Dreamweaver 8

13 Hình 3.4: Giao diện Snagit

14 Hình 4.1: Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh

15 Hình 4.2: Đồ thị các tham số thống kê

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn toàn cầu hóa kinh tế, giai đoạn màtri thức và kỹ năng của con người được xem là yếu tố quyết định đến sự pháttriển của xã hội Trong sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay, đổi mới nền giáodục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Chiến lược phát triển giáo dục vàđào tạo trong báo cáo chính trị của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã xácđịnh: “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao thực sự là quốc sách hàng đầu Biện pháp cụ thể là đổi mới tư duygiáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương phápđến cơ cấu và hệ thống tổ chức…”

Để đổi mới giáo dục cần đổi mới về chương trình, nội dung, sách giáokhoa, phương pháp kiếm tra, đánh giá kiến thức kỹ năng của sinh viên và đặcbiệt là đổi mới phương pháp dạy học

Trong những năm gần đây, dạy học tương tác là xu hướng lựa chọn hàngđầu của việc đổi mới phương pháp giảng dạy Hình thức dạy học này mang đếncho người học một môi trường lý tưởng để kiến tạo và tự chiếm lĩnh kiến thức

và kỹ năng thông qua các hoạt động được thiết kế bởi người dạy Trong các hìnhthức dạy học tương tác, việc sử dụng phần mềm và các phòng học đa chức năngnối nạng internet hoặc mạng nội bộ tỏ ra có nhiều ưu điểm và được nhiều cơ sởđào tạo quan tâm

Môn học "Kỹ thuật lập trình" là một môn học rất quan trọng đối với cácchuyên ngành cao đẳng Công nghệ phần mềm, cao đẳng Quản trị mạng Mônhọc này được giảng dạy ở các lớp Cao đẳng nghề của trường Cao đẳng nghềViệt Đức - Vĩnh Phúc với thời lượng 90 tiết Tuy nhiên việc ứng dụng Côngnghệ thông tin kết hợp với Phương pháp dạy học tương tác nhằm nâng cao chất

Trang 8

lượng giảng dạy môn học này tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúcchưa được quan tâm đúng mức.

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài "Ứng dụng phương pháp dạy học tương tác trong giảng dạy môn Kỹ thuật lập trình cho học sinh Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc".

2 Mục đích của đề tài (các kết quả cần đạt được):

Nghiên cứu Lý luận và công nghệ dạy học tương tác, ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm tích hợp để xây dựng Bài giảng điện tử tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình" nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo hướng phát huy tư duy sáng tạo, tính tích cự chủ động của người học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học môn " Kỹ thuật lập trình"

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Xây dựng Bài giảng điện tử tương tácđối với môn học "Kỹ thuật lập trình" nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn họcnày tại trường Cao đẳng nghề Việt Đức, Vĩnh Phúc

3 Nội dung của đề tài, các vấn đề cần giải quyết:

3.1 Nhiệm vụ của đề tài

Nghiên cứu lý luận về dạy học tương tác, đặc biệt là tương tác người máy;

Nghiên cứu lý luận về bài giảng điện tử;

- Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm để xây dựng, quản lý, khai thác Bàigiảng điện tử tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình"

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm Xử lý kết quả thực nghiệm để xác định

độ tin cậy của hệ thống bài giảng tương tác, tính khả thi và hiệu quả của đề tài

3.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Trang 9

+ Nghiên cứu các vấn đề lý luận (lý luận dạy học liên quan đến phươngpháp dạy học, tâm lý học, giáo dục học ) thông qua các kết quả đã công bố cóliên quan đến đề tài.

+ Nghiên cứu thông qua nội dung sách giáo khoa, sách bài tập, sách và tàiliệu tham khảo của môn Kỹ thuật lập trình giảng dạy cho hệ cao đẳng, đại học

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Xây dựng nội dung, kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc xây dựng Bàigiảng điện tử tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình"

+ Thực nghiệm sư phạm: kiểm tra, đánh giá độ tin cậy của hệ thống bàigiảng tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình" giảng dạy trong trường caođẳng, đại học

- Phương pháp toán học:

+ Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thực nghiệm.+ Sử dụng một số phần mềm để lưu trữ, quản lý, khai thác bài giảng

3.3 Giả thuyết khoa học

Có thể biên soạn được một hệ thống bài giảng tương tác đối với môn học

"Kỹ thuật lập trình" giảng dạy trong trường cao đẳng nghề và nếu vận dụng tốt

hệ thống đó thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy môn học nàytại trường Cao đẳng nghề Việt Đúc, Vĩnh Phúc, đồng thời góp phần xây dựng và

bổ sung vào ngân hàng Bài giảng điện tử theo hình thức dạy học tương tác nóichung

3.4 Điểm mới của luận văn:

- Xây dựng hệ thống bài giảng tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lậptrình", giảng dạy trong trường cao đẳng nghề nhằm nâng cao hiệu quả dạy học

Trang 10

theo hướng phát huy tư duy sáng tạo, tính tích cực chủ động của người học, gópphần đổi mới phương pháp dạy học môn " Kỹ thuật lập trình".

- Hệ thống bài giảng tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình" đượcthực nghiệm phân tích xử lý để có độ tin cậy cao, có thể đưa vào áp dụng đểgiảng dạy môn học "Kỹ thuật lập trình" trong các trường cao đẳng, đại học nóichung và ở trường Cao đẳng nghề Việt Đức - Vĩnh Phúc nói riêng

3.5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương:

- Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng Bài giảng điện tửtương tác

- Chương II: Thực trạng Giảng dạy môn "Kỹ thuật lập trình" tại KhoaCông nghệ thông tin - trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc

- Chương III: Xây dựng các bài giảng tương tác đối với môn học "Kỹthuật lập trình" giảng dạy trong trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc

- Chương IV: Thực nghiệm sư phạm

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY

DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC

1.1 Tương tác

Tương tác là quá trình tác động qua lại giữa các yếu tố với nhau nhằm tạo

ra sự trao đổi giữa các yếu tố và biến đổi của mỗi yếu tố đó Vì vậy với mỗichuyên ngành khác nhau thì khái niệm tương tác cũng khác nhau, ví dụ như:

- Tương tác dạy học: đó là tác động của giáo viên, học sinh và môi trườngthể hiện qua hoạt động dạy và học

- Tương tác cơ học: đó là tác động qua lại của hai hay nhiều vật thể hiệnqua lực tương tác

- Tương tác truyền hình: Người xem và nguồn phát có thể trao đổi thôngtin với nhau thường xuyên trong quá trình chương trình được thực hiện

Tương tác giữa người dạy và người học tồn tại tất yếu trong quá trình dạyhọc Không có tương tác sẽ không tạo nên quá trình dạy học Tương tác tạo nêntình huống và tình huống lại nảy sinh tương tác Dạy học sẽ mất định hướng vàkhông đạt kết quả nếu để các tương tác trong quá trình dạy học diễn ra một cách

tự nhiên

Trang 12

Dạy học tương tác (DHTT) là quá trình dạy học dựa trên sự tác động qualại giữa người ba tác nhân cơ bản/; người dạy, người học, môi trường và sựtương tác giữa các phần tử nội bộ trong ba tác nhân đó.

1.3 Lý luận dạy học tương tác

Tất cả các phương pháp dạy học truyền thống từ xưa tới nay đều có tươngtác, vấn đề này ai cũng biết và sử dụng Từ phương thức dạy học truyền khẩucủa các cụ đồ nho đến việc giảng dạy sử dụng các phương tiện hiện đại để tăngtính tương tác trong dạy học Nhưng việc sử dụng tương tác trong dạy học chỉ làkhả năng tích lũy được trong các quá trình nghiên cứu về các phương pháp dạyhọc mà chưa dựa trên một cơ sở khoa học Phải đến khi tác phẩm “ Sự phạmtương tác - Một tiếp cận thần kinh trong học và dạy ” của hai nhà khoa học giáodục Canada - Jean - Marc Denommé và Madelein Roy, mới trình bày cách tiếpcận khoa học thần kinh nhận thức của việc học và dạy dựa trên sự vận hànhnăng động của hệ thần kinh trong quá trình tiếp thu và xử lý thông tin

Lý luận dạy học tương tác (LLDHTT) là lý luận dạy học theo quanđiểm(hay tiếp cận) sư phạm tương tác (SPTT), coi quá trình dạy học là quá trìnhtương tác đặc thù giữa bộ ba tác nhân - Người học, người dạy và môi trường –trong đó, người học là trung tâm, là người thợ chính, người dạy là người hướngdẫn và giúp đỡ [10]

Luận điểm SPTT được đề xuâts và trình bày trong tác phẩm “Tiến tới mộtphương pháp sư phạm tương tác” của Jean - Marc Denommé và Madelein Roynăm 1998 Trong đó nêu bật những vấn đề cơ bản đó là:

- Bộ ba tác nhân (3E): Người học, người dạy và môi trường

- Bộ ba thao tác (3A): Học, giúp đỡ và tác động

- Bộ ba tương tác: Người học - Người dạy - Môi trường và tương hỗ giữachúng

Trang 13

- Định hướng tương tác: coi người học là trung tâm, là tác nhân chính củaquá trình đào tạo và nhấn mạnh các tác động qua lại giữa người học, người dạy

và môi trường

Sau đây chúng ta đi sâu vào phân tích từng vấn đề về lý luận dạy họctương tác mà hai nhà khoa học Jean - Marc Denommé và Madelein Roy đã xâydựng

1.3.1 Bộ ba tác nhân

- Người học : có nguồn gốc từ tiếng la tinh (studium) với ý nghĩa là “cố

gắng và học tập” Theo nghĩa rộng, thuật ngữ này có hàm nghĩa là cam kết vàtrách nhiệm Trong quan điểm SPTT, khái niệm người học dung để chỉ tất cảnhững ai có tham gia (thực hiện) hoạt động học

Người học là người tìm cách hiểu tri thức và chiếm lĩnh nó Người họctrước hết là người đi học mà không phải là người được dạy

- Người dạy:

Người dạy là người được xã hội ủy thác chuyên trách trong chứ năngchuyển giao chi thức, kinh nghiệm xã hội cho người học Người dạy là ngườiđược đào tạo, huấn luyện với những chuyên môn nhất định nên có đủ các phẩmchất và năng lực để thực hiện được chứ năng nói trên

Người dạy chỉ cho người học cái đích cần phải đạt, giúp đỡ, làm chongười học hứng thú và đưa họ tới đích Chức năng chính của người dạy đó làgiúp đỡ người học học và hiểu Theo phương pháp DHTT thì người dạy phảilàm nảy sinh tri thức ở người học theo cách của người dạy Người dạy phục vụngười học

- Môi trường:

+ Hoạt động của người dạy và người học diễn ra trong không gian và thờigian xác định với ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài khác

Trang 14

nhau Đó là môi trường dạy học, môi trường dạy học do cả người dạy và ngườihọc cùng nhau phối hợp và tổ chức.

+ Theo quan điểm tương tác ”Người dạy và người học không phải lànhững sinh vật trừu tượng, xung quanh họ là thế giới vật chất văn hóa Cả ngườihọc và người dạy đều có một tính cách rõ rệt và các giá trị cá nhân được pháttriển trong một đất nước có các thể chế, chính trị, gia đình và nhà trường màchúng tất yếu có ảnh hưởng đến họ Tất cả những yếu tố này bên trong cũng nhưbên ngoài tạo thành môi trường dạy và học ”[7]

+ Có thể hiểu môi trường dạy học là những điều kiện cụ thể, đa dạng dongười dạy tạo ra và tổ chức cho người học hoạt động, phù hợp với người họcnhằm đạt tới mục tiêu của nhiệm vụ dạy học Môi trường có thể là phương tiệndạy học, môi trường học tập (cơ sở vật chất nhà trường, không khí lớp học,…)đến các phạm trù lớn hơn như gia đình, nhà trường và xã hội,…

+ Trong môi trường dạy học thì phương tiện đóng một vai trò không kémphần quan trọng Phương tiện trực tiếp để dạy học bao gồm những phương tiệnchứa các thông tin về các sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong tựnhiên như: sách giáo khoa, giáo trình, chương trình môn học, sổ tay, vở ghichép…Ngoài ra còn có các phương tiện mang tin thính giác như: Băng, đĩa; cácphương tiện mang tin thị giác như: bản vẽ, bản đồ, biểu đồ, …; Các phương tiệnmang tin nghe nhìn như: Audio, Video, Máy vi tính,…; Các phương tiện mangtin dùng cho sự hình thành khái niệm và thao tác như: Mô hình, đồ vật, thiếtbị…

Lưu ý: Vấn đề dặt ra là tại sao trong LLDHTT, khi đề cập đến các thành

tố của QTDH, người ta chỉ quan tâm đến ba nhân tố: người dạy, người học vàmôi trường Phải chăng yếu tố nội dung dạy học đã không chú trọng đến? Cóthể khẳng định rằng LLDHTT không bỏ qua yếu tố nội dung dạy học mà ngượclại đề cao yếu tố này như một tất yếu trong phương pháp dạy, phương pháp học

và gắn chặt với giáo viên và học sinh Bời vì:

Trang 15

- Với người học, nội dung dạy học là điểm kết thúc đối với hoạt động củachính họ và do đó có ý nghĩa của yếu tố định hướng kích thích đối với ngườihọc.

- Hoạt động của người dạy gắn liền đối với nội dụng dạy học và nội dungdạy học được xem là điểm xuất phát đối với hoạt động của người dạy Ngườidạy phải xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức các hoạt động và hợp tác vớingười học trong giờ học Tất cả các hoạt động này đều được gắn kết với nộidung dạy học trong đó kế hoạch dạy học (giáo án) là một sự thể hiện tiêu biểucủa mối quan hệ này

Những phân tích trên cho thấy lý thuyết DHTT không hề phủ nhận yếu tốnội dung dạy học trong QTDH Thông qua các nội dung cụ thể hoạt động củagiáo viên và học sinh, DHTT đã gắn kết chặt chẽ phương pháp dạy và phươngpháp học với nội dung dạy học, coi đó là những yếu tố đương nhiên trong hoạtđộng của hai nhân tố người dạy và người học

1.3.2 Bộ ba thao tác

Hoạt động dạy học bao gồm toàn bộ các hành động của người học khihọc và của người dạy khi giúp đỡ người học trong quá trình học Thực tế hoạtđộng dạy học gồm ba thao tác cơ bản sau:

- Học

Học là hoạt động của chủ thể nhằm biến đổi bản than Học được hiểu theonhiều cách tiếp cận khác nhau Theo tâm lí học nhận thức: “Học là quá trìnhbiến đổi và cân bằng cấu trúc nhận thức để thích nghi với môi trường” ; Theo líthuyết thông tin: “ Học là quá trình thu nhận và xử lí thông tin từ môi trườngsống của chủ thể, làm cho chủ thể tự biến đổi”.Từ đó học được hiểu là “quátrình chuyển hóa tri thức của nhân loại thành tri thức của cá nhân”

Trang 16

Người học sử dụng nội lực để kiểm định kiến thức và kỹ năng nảy sinhtrong mình theo một phương pháp học nào đó “ Phương pháp học là khái niệmmiêu tả con đường mà người học phải theo bằng cách đưa ra hành động học”[7].

Phương pháp học tập phụ thuộc rất nhiều vào ý thức học tập của từngngười học, người học phải biết tự vượt qua chính mình Sự say mê, hứng thú,quyết tâm, sự tập trung chú ý vào các nhiệm vụ học tập sẽ tạo ra một kết quả họctập rất tốt Phương pháp học còn phụ thuộc vào năng lực, kinh nghiệm, thóiquen, kỹ năng học tập và tính khoa học của từng người học Kết quả học tậpquyết định bởi năng lực tự học, kỹ năng thu thập, xử ý, trình bày thông tin củatừng cá nhân của người học

- Giúp đỡ

Theo C.Margolinas, dạy là làm sống lại kiến thức, làm cho kiến thức đượctạo ra bởi chính người học như là câu trả lời cho tình huống; giúp đỡ người họcđạt đến một sự hiểu biết cá nhân và chính xác hóa hiểu biết cá nhân thành kiếnthức khoa học

Người dạy can thiệp vào tất cả các yếu tố của hoạt động dạy học một cách

có chủ đích (người dạy là người quyết định tri thức nào cần dạy và dạy như thếnào; tri thức nào mà người học cần học và học như thế nào) Người dạy là ngườilựa chọn và tổ chức nội dung thành các tình huống dạy học và áp dụng các cáchthức hành động phù hợp và tạo điều kiện để người học tích cực tham gia vàohoạt động lĩnh hội tri thức, kĩ năng và các giá trị mới

Phương pháp dạy thể hiện trình độ nghiệ vụ sư phạm của giáo viên, nóbiểu hiện rõ nét nhất tính khoa học, tính kỹ thuật, tính nghệ thuật và đạo đức sưphạm Phương pháp dạy của người dạy còn bao hàm cả các yếu tố của phươngpháp giáo dục như: khích lệ, động viên, khơi dậy tính tích cực, sang tạo, hứngthú, kiên trì và quyết tâm học tập của người học

- Tác động

Trang 17

Trong quá trình diễn ra hoạt động sư phạm, thì các yếu tố của môi trườngcũng có ảnh hưởng rất lớn tới cả việc dạy và việc học vì người dạy và người họcđều là những nhân cách được hình thành và phát triển trong những điều kiện tựnhiên, vật chất, xã hội và văn hóa nhất định.

Các yếu tố bên ngoài như môi trường vật chất, nhà trường, địa hình, xãhội và người học và người dạy gây ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động sư phạm Vídụ: như điều kiện về không khí, thời tiết cũng tác động không ít đến hiệu quảhọc tập Không khí, thời tiêt mát mẻ sẽ tạo ra tâm lý thoải mái cho người học,ngược lại nếu không, thời tiết nặn nề, ẩm thấp , nóng bức thì nhanh chóng làmcho người học cảm thấy mệt mỏi, chán nản điều đó gây bất lợi cho kết quả họctập của người học

Các yếu tố bên trong như tiềm năng trí tuệ, xúc cảm, giá trị, vốn sống,phong cách dạy, phong cách học cũng như tính cách đều có khả năng làm dễdàng hoặc cản trở đến hoạt động dạy học

Để phối hợp chặt chẽ ba tác nhân với các thao tác của họ và thu hút sựchú ý vào sự kết hợp này, bộ ba thao tác A ( Học - Giúp đỡ - Tác động ) giốngnhư một hồi âm trả lời bộ ba tác nhân E ( Người học - Người dạy - Môi trường )

Hình 1.1: Bộ ba tác nhân và bộ ba thao tác của chúng

Trang 18

1.3.3 Định hướng tương tác

Ngoài việc dựa trên các tác nhân, các thao tác rất chính xác, phương phápDHTT cũng tự xác định cho mình những định hướng rất rõ rang Để thấy rõnhững định hướng của sư phạm tương tác đã lựa chọn chúng ta tìm hiểu các tràolưu sư phạm và định hướng của chúng

Theo [12], người ta thừa nhận trong giới sư phạm ( SP ) đã tồn tại bốntrào lưu SP chính sau đây:

- Trào lưu SP tự do: dựa hoàn toàn vào người học, tất cả phải xuất phát tưngười học và lợi ích của họ Người học tự chọn mục tiêu, thời gian và phươngthức học tùy kinh nghiệm hoặc cơ may

- Trào lưu SP đóng: dựa vào chương trình học, người học được được đánhgiá theo mục tiêu qui định Việc học lại tuân theo một trật tự logic so với mônhọc chứ không phải so với phương pháp học

- Trào lưu SP mở: đặc biệt nhấn mạnh sự tác động qua lại giữa người học,người dạy và môi trường Người học có đủ tiềm năng để hoàn thành một phươngpháp học ự chủ, tuy nhiên phương pháp này được tiến hành nhờ vào người dạy

là người đóng vai trò hàng đầu

- Trào lưu SP bách khoa: dựa hoàn toàn vào người dạy, người dạy đề ramục tiêu, thời gian và phương thức học theo chủ quan của mình Người họcngoan ngoãn nghe theo và bằng lòng với kiến thức và kỹ năng được truyền thụ

Bốn trào lưu SP này không tạo thành những ngăn kín Mỗi trào lưu đều cónhững điểm mạnh của mình và thường vay mượn ít nhiều yếu tố của nhau.SPTT thuộc trào lưu SP mở dựa vào tương tác giữa ba tác nhân, nó kết hợp mộtđặc tính của SP tự do, tận dụng ưu điểm của SP bách khoa và cuối cùng nó chấpnhận SP đóng

Trang 19

Tóm lại, SPTT trước hết coi người học là trung tâm, là người thợ chính của quá trình học và căn bản dựa trên các tác động qua lại giữa người học, người dạy và môi trường Đó chính là hai định hướng lớn của SPTT.

Dạy học với với người học là trung tâm ( NHLTT) là định hướng giáo dụctập trung vào nhu cầu của người học, hơn là những yếu tố khác trong quá trìnhgiảng dạy Nó hoàn toàn trái ngược với định hướng người dạy là trung tâm( NDLTT) dã tồn tại và phổ biến từ trước đến nay Các phương pháp giảng dạylấy định hướng NDLTT, người dạy luôn giữ vai trò trung tâm trong việc giảngdạy, coi nhẹ hoạt động tích cực, chủ động của người học, người học chỉ có vaitrò thụ động tiếp nhận kiến thức

Với định hướng lấy NHLTT, dạy học tương tác sẽ là lựa chọn hàng đầutrong việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đặc biệt trong việc chuyển từđào tạo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ (HCTC) bởi vì:

- HCTC là phương thức đào tạo trong đó sinh viên chủ động lựa chọntừng môn học theo một số dàng buộc qui định trước nhằm tích lũy từng phần vàtiến tới hoàn tất toàn bộ chương trình đào tạo để được cấp bằng tốt nghiệp

- HCTC sẽ tạo điều kiện tối đa để cá nhân hóa qui trình đào tạo, traoquyền chủ động cho sinh viên trong việc đăng ký sắp xếp lịch học, kể cả sắp xếpthời gian học ở trường, thời gia tốt nghiệp,…

- HCTC đáp ứng nhu cầu chủ động của sinh viên trong học tập và cũngđòi hỏi tính chủ động rất cao của sinh viên trong việc lập kế hoạch dự kiến đăng

ký các môn học, chọn lựa môn học ngày từ đầu cho cả khóa học Sinh viên phảichủ động tìm hiểu đề cương các môn học, từ dó chuẩn bị đọc tài liệu trước giờhọc, tích cực chủ động tham gia các thảo luận trong lớp, cũng như làm bài tập,viết tiểu luận,…

- HCTC với định hướng lấy NHLTT được quán triệt từ khâu thiết kếchương trình, biên soạn nội dung giảng dạy và sử dụng phương pháp giảng dạy

Trang 20

Tóm lại: với HCTC sinh viên thực sự là trung tâm của quá trình học tập,

họ tự thiết kế lộ trình học tập theo khả năng của mình Chính vì vậy mà DHTT với định hướng NHLTT sẽ đặc biệt thích hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ.

1.3.4 Bộ ba tương tác

LLDHTT đề cập đến khái niệm SPTT dựa trên mối quan hệ tương hỗ lẫnnhau giữa ba tác nhân: người dạy, người học và môi trường Ba tác nhân nàyluôn quan hệ chặt chẽ với nhau sao cho mỗi tác nhân hoạt động và phản ứngtrong sự ảnh hưởng của hai tác nhân kia Trong [7] tương tác giữa ba tác nhânngười dạy, người học, môi trường được biểu diễn bởi một đa –graph có hướnggồm ba đỉnh và ba cặp cạnh, không có khuyên Các đường thẳng ( cặp cạnh ) chỉ

ra mối quan hệ giữa các tác nhân, trong khi hai đầu của các đường thẳng dướihình thức các mũi tên ( cạnh có hướng ) minh họa sự trao đổi giữa chúng

Người học với phương pháp học của mình sẽ truyền thông tới người dạy

hệ thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau: ví dụ bằng câu hỏi, lời bình luậnhoặc một suy nghĩ,… Phương tiện để truyền thông tin đó có thể là thái độ, cửchỉ, cách ứng xử hay lời nói Người dạy sẽ tương tác lại với các thông tin từngười học bằng các câu trả lời, gợi ý, gợi mở, các hướng dẫn, động viên, khíchlệ,… Từ đó người học tự điều chỉnh một cách phù hợp để có kết quả cao

Người học

Hình 1.2: Các tương tác và tương hỗ của chúng ( 1 )

Trang 21

Người dạy bằng phương pháp sư phạm ( PPSP ) của mình sẽ giúp chongười học một hướng đi thuận lợi cho việc học, trong cách dạy này người dạyphải chỉ ra các giai đoạn phải vượt qua, các phương tiện cần sử dụng và các kếtquả phải đạt được Đáp lại các tác động của người dạy thì người học đi theo conđường mà người dạy đã định hướng Trong quan hệ này “ Người dạ là hànhđộng, nhười học là phản ứng”.

Môi trường với tư cách là một tác nhân sẽ tác động đến người dạy vàngười học thông qua sự tác động đến phương pháp hoạt động của họ sự tácđộng của môi trường đồng thời với cả người dạy và người học vì họ cùng tiếnhành hoạt động và khi đó PPSP của người dạy và phương pháp học của ngườihọc được triển khai trong quan hệ mật thiết với nhau Ngược lại , người dạy vàngười học cũng tác động trở lại với môi trường thông qua sự tác động làm thayđổi các yếu tố ( bên trong hoặc bên ngoài ) của môi trường khiến cho môi trườngđược biến đổi

Mỗi tác nhân trong bộ ba tương tác trên đây khi thực hiện thao tác củamình đều thể hiện một ứng xử, dẫn đến đáp ứng của hai tác nhân kia

* Vấn đề tương tác giữa các phần tử trong nội bộ tác nhân

Trong [14] GS.TS Nguyễn Xuân Lạc đã khẳng định các tương tác và cáctương hỗ giữa chúng phải là một đa - graph có hướng và có khuyên ở đỉnh

Người học

Hình 1.3: Các tương tác và tương hỗ của chúng ( 2 )

Trang 22

- Tương tác người học - người học

Tương tác giữa người học - người học trong dạy học sẽ thực hiện hai chứcnăng căn bản là tạo nên quy trình nhận thức của người học và tạo ra quy trình xãhội và tình cảm của người học

Trong quá trình dạy học tương tác, nếu người dạy không ủy nhiệm ( traoquyền cho người học sự chủ động trong khám phá itri thức và ứng dụng ) thìngười học sẽ có sự lệ thuộc thụ động vào người dạy và vào môi trường học tập.Khi người dạy ủy nhiệm đến nhóm người học, khi đó sẽ bắt đầu nảy sinh quátrình tương tác giữa người học - người học và bắt đầu diễn ra sự cộng tác lẫnnhau trong học tập Cộng tác trong tương tác của người học là khả năng chia sẻtri thức và phương pháp hành động mới cho nhau

- Tương tác giữa các yếu tố trong môi trường

Công tác phối hợp với nhà trường, gia đình và xã hội có ý nghĩa quantrọng đối với chất lượng giáo dục Hiện nay công tác phối hợp nhà trường, giađình và xã hội đã đạt được những kết quả nhất định, phát huy được sức mạnhtổng hợp và huy động được các nguồn lực trong xã hội tham gia ngày càng tíchcực vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Một xu thế mới của đào tạo nghề đang được đặt ra hiện nay đó là đào tạođáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp Điều này đòi hỏi cấp thiết làphải giải quyết mối quan hệ giữa một bên là nhà trường, với một bên là nhu cầu

xã hội để nhằm đạt được mục đích chung là cung gặp cầu, hướng đào tạo gằnvới thị trường lao động

Liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp là nhu cầukhách quan xuất phát tự lợi ích từ hai phía Các doanh nghiệp sẽ đóng vai trò àcác nhà cung cấp thông tin để các cơ sở đào tạo nắm được nhu cầu của thịtrường lao động Vì lợi ích của chính mình, hoạt động đào tạo của nhà trườngluôn hướng tới nhu cầu xã hội, trong đó có nhu cầu doanh nghiệp Mặt khác, nếu

Trang 23

cơ sở đào tạo đảm bảo cung cấp những lao động đáp ứng nhu cầu của doanhnghiệp, thì đối với doanh nghiệp đó là điều lý tưởng nhất.

- Tương tác người dạy - người dạy

Trong khi những phát triển mới đây về phương pháp dạy học theo dự án,cộng tác nhóm, đào tạo gắn với thi trường lao động,… nêu cao ý nghĩa khoa học

và thực tiễn của các khuyên tương ứng người học, môi trường, thì khuyên ngườidạy ít được quan tâm hơn, nếu không muốn nói là chỉ dừng lại ở vài hình thứctruyền thống, như với một môn học nào đó, có thể có sự cộng tác giữa giảngviên với trợ lí, giữa giáo viên dạy lý thuyết với giáo viên dạy thực hành còn thìnói chung hiếm có sự làm việc nhóm giữa những giáo viên dạy các học phầnkhác nhau, thậm trí có cả trường hợp thiếu nhất quán, thiếu phối hợp giữa cácgiáo viên ở các môn học khác nhau Dẫn đến học sinh khó biết sự tương quangiữa kiến thức các môn học

- Môi trường trong lớp học là môi trường ảo, thực nghiệm ảo, tương tác

ảo nhờ ứng dụng các phần mềm dạy học, CNTT và truyền thong

- Sự tương tác giữa giáo viên và học sinh không nhất thiết phải “giáp mặt”

mà có thể “gián tiếp” thông qua các hình thức đào tạo từ xa nhờ ứng dụngCNTT và truyền thông Khi đó máy tính và các phần mềm dạy học sẽ đóng vaitrò như một giáo viên thực hiện chức năng điều khiển việc học của học sinh,truyền đạt kiến thức và tiến hành kiểm tra đánh giá

Trang 24

- Các phần mềm dạy học kiểu trò chơi tương tác, tương tác với giao diệnkéo - thả và tương tác tham số nhất là tương tác ảo đã cho phép tạo dựng và thựchiện những thao tác ảo “như thật” trên đối tượng khảo sát.

Hiện nay công nghệ phần cứng và các phần mềm đã cho phép con người

có khả năng tương tác linh động hơn rất nhiều Ví dụ: chúng ta không cần phải

sử dụng các thiết bị trỏ phức tạp mà sử dụng ngay các thao tác bằng tay, chúng

ta chỉ việc chiếu giao diện nên một màn hình lớn sau đó dùng tay thao tác ngaytrên màn hình chiếu như là chúng ta đang sử dụng chuột để điều khiển các chứcnăng của máy Như vậy máy tính không những tương tác với chúng ta qua mànhình và các thiết bị trỏ mà còn tương tác với người dung trong một không gianthực Với hình thức tương tác này rất hiệu quả trong quá trình giảng dạy và trìnhdiễn một nội dung nào đó

Như vậy tương tác sư phạm với sự trợ giúp của đa phương tiện (máy tính, máy chiếu, internet,…) đã làm cho tính tương tác trong quá trình dạy học được nâng lên nhiều, tương tác giữa thầy và trò không chỉ tại những giờ học trên lớp mà tại mọi lúc, mọi chỗ, mọi độ.

1.3.5 Các liên đới của phương pháp dạy học tương tác

Dạy học tương tác nhằm tạo ra ở người học sự tham gia, hứng thú vàtrách nhiệm Nó gắn cho người dạy vai trò xây dựng kế hoạch, hướng dẫn hoạtđộng và hợp tác Nó gắn cho môi trường ảnh hưởng quan trọng đến các phương

pháp riêng của người học và người dạy (Hình 1.4)

Trang 25

* Các liên đới đối với người học.

Quan điểm sư phạm trương tác khẳng định dứt khoát người học là ngườitham gia chính trong phương pháp học Người học đảm nhiệm vai trò mấu chốtnày bằng cách thể hiện ngay từ khi bắt đầu học một sự hứng thú hiển nhiên vàtrong suốt quá trình học một sự tham gia tích cực liên tục, có trách nhiệm

* Các liên đới đối với người dạy

Người dạy đóng vai trò quan trọng trong quá trình sư phạm Trong quanđiểm sư phạm tương tác đối với người dạy đặc biệt có các hoạt động sau:

- Xây dựng kế hoạch: Để đạt hiệu quả cao người dạy cần phải biết rõ mụctiêu người học cần phải đạt được khi kết thúc việc học của mình và xác định cácphương pháp dạy có khả năng giúp người học đạt được mục đích một cách chắtchắn nhất Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch là xác định trước một định hướng cả vềquá trình học của người học cũng như phương pháp sư phạm của người dạy.Việc xây dựng kế hoạch chặt chẽ góp phần làm an toàn hơn cho người dạy vàkích thích người học nhiều hơn

Hứng thú Tham gia Trách nhiệm Người học

Lập kế hoạch Hướng dẫn Hợp tác

Trang 26

- Kế hoạch dạy học: khi xây dựng kế hoạch hang năm, người dạy lập một

kế hoạch học nhằm đáp ứng được ở lớp chương trình do Bộ giáo dục hoặc Tổngcục dạy nghề đưa ra

- Đề cương bài giảng (giáo án): Muốn thực hiện đầy đủ vai trò hướng dẫncủa mình, người dạy phải chuẩn bị một cách kỹ lưỡng từng giờ dạy của mình.Người dạy phải lập đề cương chi tiết bài giảng của mình bằng cách xác địnhchính xác nội dung phải dạy, các tài liệu tham khảo liên quan, xác định mục tiêucho người học, bằng cách lựa chọn phương pháp dạy và xác định hình thức đánhgiá

- Tổ chức hoạt động: quan điểm sư phạm tương tác gắn cho người dạy,vai trò xây dựng kế hoạch Người dạy có nhiệm vụ tạo nên không khí năng động

ở trong lớp Người dạy phải tạo sự hứng thú cho người học nhờ đó mà ngườihọc sẽ tham gia tích cực vào quá trình học và người học sẽ tiếp thu bài giảng tốtnhất

- Hợp tác: Người dạy thể hiện sự quan tâm hợp tác với tất cả người họctrong lớp, không chỉ với những người học khá, học giỏi Sự hợp tác của ngườidạy nằm trong mối quan tâm mang đến sự hỗ trợ cho người học để phát triểnthành công tiềm năng của người học Vì vậy hợp tác trong quan điểm sư phạmtương tác tạo nên mối quan hệ qua lại giữa người dạy và người học

* Các liên đới liên quan đến môi trường.

Môi trường tác động vào hoạt động dạy học, người học và người dạy buộcphải có ý thức và tính đến nó trong các phương pháp tiến hành riêng của mình.Hiện tượng này chắc chắn kéo theo sự tác động qua lại giữa ba tác nhân này;một bên là môi trường bằng yếu tố này hay yếu tố khác ảnh hưởng đến ngườihọc và người dạy; một bên là người học và người dạy phải thích nghi với môitrường Ảnh hưởng và thích nghi đó chính là hệ quả của phương pháp dạy họctương tác liên quan đến môi trường

Trang 27

1.4 Công nghệ dạy học tương tác

1.4.1 Công nghệ dạy học tương tác

Công nghệ là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằmvận dụng quy luật khách quan, tác động vào một đối tượng nào đó, đạt được mộtthành quả xác định cho con người

Công nghệ dạy học (CNDH) là một hệ thống phương tiện, phương pháp

và kỹ năng, nhằm vận dụng quy luật khách quan (tâm lý học, giáo dục học,…)tác động vào người học, hình thành một nhân cách (tài, đức) xác định [12] Nhưvậy dạy học được xem là một công nghệ, với những phương tiện, phương pháp

và kỹ năng truyền thống, đó là phương pháp dạy học truyền thống; bên cạnh nó

là công nghệ dạy học hiện đại, đây là công nghệ dạy học với những phương tiện,phương pháp và kỹ năng hiện đại, ứng dụng CNTT trong thời đại hiện ay

Công nghệ dạy học tương tác (CNDHTT) bao gồm tất cả những nội dung và hình thức vốn có về phương tiện, phương pháp và kỹ năng trong công nghệ dạy học truyền thống và công nghệ dạy học hiện đại.

Sự phát triện mạnh mẽ của CNTT nói chung và giao diện người - máy(hay tương tác người - máy) nói riêng, đã nâng bộ ba tương tác trong LLDHTTlên một tầm cao mới Nhờ các ngôn ngữ lập trình thích hợp, những phần mềmdạy học tương tác với giao diện kéo - thả và tương tác tham số, tương tác theokiểu trò chơi, đã cho phép người học và người dạy có thể vấn đáp và thao tác tứcthì những nội dung dạy học mà xưa nay chưa bao giờ có thể thực hiện trong giờlên lớp lý thuyết

Trong CNDHTT và CNDH theo LLDHTT (hay quan điểm SPTT) thìtương tác người - máy là liên kết phổ biến giữa bộ ba người học - người dày -môi trường

Trang 28

1.4.2 Tương tác người - máy

Tương tác người - máy nói chung và tương tác người - máy tính nói riêng

là những vấn đề khoa học đã được quan tâm và nghiên cứu rất nhiều Chính việcnghiên cứu đó đã thúc đẩy được sự phát triển tính tiện dụng của máy móc đốivới người sử dụng Bên cạnh đó nó làm cho người dung luôn cảm thấy máy mócthan thiện hơn và dễ nắm bắt được công nghệ

Tương tác người - máy : “là tập các quá trình, đối thoại và các hành động, quá đó con người sử dụng và tương tác với máy tính” theo Backer và Boxton ([10]).

Tương tác ở đây được hiểu là sự giao tiếp giữa người dung (con người) và

hệ thống, trong đó máy tính được xem như là công cụ thực hiện Việc lựa chọnkiểu giao tiếp sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến bản chất của quá trình đối thoại Cónhiều kiểu tương tác để con người giao tiếp với hệ thống máy tính như:

- Giao tiếp dòng lệnh

- Giao tiếp bảng chọn (Menu)

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên

- Giao tiếp dạng hỏi đáp và truy vấn

- Giao tiếp dạng Form điền

- Giao tiếp dạng WIMP

* Giao tiếp dòng lệnh

Trang 29

Đây là loại giao tiếp có tính lịch sử và rất phổ biến Loại giao tiếp nàycung cấp các phương tiện biểu diễn dòng lệnh cho máy tính một cách trực tiếp.Người dùng đưa vào dòng lệnh để thực hiện yêu cầu của mình bằng cách nhấnmột phím chức năng Đối với loại hình giao tiếp này, yêu cầu người dung bắtbuôc phải nhớ các dòng lệnh chứ không được nhập tùy tiện Điều này rất khóvới người sử dụng, do vậy phải mất công đào tạo Unix, MS - DOS là những hệđiều hành hay sử dụng giao tiếp kiểu dòng lệnh.

Hinh 1.5 : Giao tiếp kiểu dòng lệnh

Trang 30

* Giao tiếp bảng chọn (Menu)

Cách thức giao tiếp này cung cấp một tập các lựa chọn cho người dùng vàtập này thể hiện trên màn hình Người dùng lựa chọn một mục ( tương ứng vớicông việc) bằng cách sử dụng các phím con trỏ, phím tắt hay nhấn vào một ký tựhoặc có thể dùng chuột để lựa chọn mục

* Giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên

Đây là giao tiếp hấp dẫn nhất giữa người dung và máy tính Việc hiểungôn ngữ tự nhiên bao gồm cả tiếng nói và chữ viết, là một chủ đề được quantâm và nghiên cứu của nhiều lĩnh vực Tuy nhiên sự nhập nhằng của ngôn ngữ

tự nhiên gây nên các khó hiểu cho máy Con người thường dựa vào ngữ cảnh đểphân tích sự nhập nhằng này Tuy nhiên điều này với máy tính thì lại quá khó.Điều này dẫn đến việc sử dụng ngôn ngữ tự nhiên trong các lĩnh vực hạn chế thì

có thể thành công Hiện nay đã có một số phần mềm máy tính nhận diện và điềukhiển bằng giọng nói

* Giao tiếp dạng hỏi đápvà truy vấn

Hình 1.6: Giao tiếp kiểu bảng chọn trong Word 2003

Trang 31

Hỏi đáp là một cơ chế đơn giản nhằm cung cấp dữ liệu cho một ứng dụngcủa một lĩnh vực riêng nào đó Người dùng được yêu cầu bởi một loạt các câuhỏi Các câu hỏi được miêu tả trong nhiều dạng khác nhau như: dạng Yes/No,dạng đa lựa chọn, dạng nhấn số,… Kiểu giao tiếp này khá tự nhiên, dễ thiết kế

và thích hợp người dùng mới và thiếu kinh nghiệm

Hình 1.7: Giao tiếp kiểu truy vấn cơ sở dữ liệu trong Access 2003

Trang 32

*Giao tiếp kiểu Form điền

Hệ thống sẽ hiển thị một tập các trường văn bản trên màn hình, ngườidùng có thể chọn một trường nào đó để nhập hoặc hiệu chỉnh nội dung Thườngcác mẫu hiển thị dựa trên các mẫu thực tế mà người sử dụng quen thuộc nhằmtạo nên giao diện dễ dàng hơn cho người sử dụng Người sử dụng làm việcxuyên suốt mẫu, điền các giá trị thích hợp Dữ liệu nhập vào ứng dụng ở các vịtrí xác định Dạng hội thoại này hữu ích cho các ứng dụng nhập dữ liệu Ở mộtchừng mực nào đó, nó dễ cho việc học và sử dụng đối với những người không

sử dụng thành thạo

* Giao tiếp dạng WIMP

Hiện nay hầu hết các tương tác máy tính là dạng giao diện WIMP, thườnggọi là hệ thống các cửa sổ (Windows), các biểu tượng (Icons), các bảng chọn(Menus) và con trỏ (Pointers) và là dạng tương tác mặc định cho phần lớn hệthống tương tác máy tính đang sử dụng hiện nay Ví dụ như hệ điều hànhWindows

Các đặc trưng then chốt trong giao diện WIMP là: Windows, Icons,Menus và Pointers Đây là các phương tiện dùng cho tương tác giữa người -máy

Hình 1.8: Giao tiếp Form điền trong visual basic

Trang 33

Windows: các cửa sổ là các vùng màn hình, mỗi cửa sổ chứa các đối tượng vănbản hoặc đồ họa và người dùng có thể di chuyển hay điều chỉnh kích thước củachúng Với hình thức giao tiếp này, người sử dụng có thể cùng một lúc làmnhiều công việc trên nhiều cửa sổ khác nhau.

Icons: là một hình ảnh tượng trưng cho một ứng dụng nào đó Người dùngkhi sử dụng không cần biết ứng dụng đó ở đâu mà chỉ cần chạy thông qua biểutượng Mỗi biểu tượng đều thể hiện được những đặc trưng riêng tương ứng mà

Hình 1.9: Giao tiếp WIMP

Trang 34

Pointers: là một thành phần rất quan trọng trong giao tiếp WIMP bời vì nóđược dùng để định vị và chọn lựa các chức năng Thiết bị trỏ có nhiều loại như:chuột, cần điều khiển, cảm ứng, bong xoay,…nhưng tất cả để thể hiện dưới dạnghình dáng con trỏ trên màn hình Con trỏ cũng có nhiều dạng khác nhau để phânbiệt trạng thái làm việc của ứng dụng hay vị trí làm việc của con trỏ.

Như vậy để đáp ứng nhu cầu tương tác người - máy dạy học hiện đại thìtương tác dạng WIMP là thiết thực và đem lại hiệu quả cao Nó giúp cho người

sử dụng tiếp cận hệ thống được thuận lợi và nhanh chóng hơn Người dùng hệthống sẽ ít phải sử dụng các thao tác trong khi hiệu quả thao tác thì nhiều

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT LẬP TRÌNH TẠI KHOA CNTT - TRƯỜNG CĐN VIỆT - ĐỨC

VĨNH PHÚC

2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh phúc.

Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc được xây dựng tại Khuhành chính 15, đường Nguyễn Tất Thành, Phường Liên Bảo, Thành phố VĩnhYên, Tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích là 33.813 m2 Tiền thân của trường làmột trung tâm đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ ngành Xây dựng được thành lập tháng11/1998 Đến tháng 5/2000 được nâng cấp thành Trường Đào tạo nghề VĩnhPhúc Tháng 2/2007, thực hiện Luật giáo dục năm 2005 và Luật dạy nghề năm

2006 Nhà trường được nâng cấp chuyển đổi thành trường Trung cấp nghề Việt Đức Vĩnh Phúc Tháng 7/2007 Nhà trường đã được nâng cấp thành trường Caođẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc theo Quyết định số 922/QĐ-BLĐTBXH ngày03/7/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

-Trường được Tổng cục Dạy nghề Bộ LĐ-TB&XH cấp Giấy chứng đăng

ký hoạt động dạy nghề số 34/2009/GCN-ĐKHĐDN ngày 26/5/2009 Tháng7/2009, Trường được UBND tỉnh xếp hạng I trường Cao đẳng nghề theo Quyếtđịnh số 2095/QĐ-CT ngày 7/7/2009 Năm 2010, Trường hoàn thành công tác tựkiểm định chất lượng dạy nghề và được Bộ LĐ-TB&XH cấp Giấy chứng nhậnđạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề cấp độ 3 (cấp độ cao nhất) ngày10/3/2011, số đăng ký 02/2010

Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trường thực hiện theo Điều lệ trườngđược UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số 3401/QĐ-UBND ngày19/9/2008, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày27/01/2011 Trường hiện có 07 phòng, 08 khoa, và 02 trung tâm trực thuộc vớitổng số 224 cán bộ, giáo viên, nhân viên, phân công theo các đơn vị như sau:

Trang 36

TT Đơn vị

Tổng số CBGVNV

T.số nữ

Trình độ đào tạo

Ghi chú T.số Biên

chế

Hợp đồng

BH XH

Ngắn hạn

Thạc

sĩ + Cao học

Đại học

Cao đẳng

Tr độ khác

16 Trung tâm Tin học -

Trang 37

Hiện nay trường đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ trong đó: hệ cao đẳng nghề với 10 nghề, hệ trung cấp nghề với 6 nghề, hệ sơ cấp nghề: Nhà trường liên tục tuyển sinh đào tạo các lớp: Ngoại ngữ ( tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng HànQuốc); Tin học văn phòng; May công nghiệp; Hàn; Điện dân dụng; Lắp đặt điệnnước; Sửa chữa máy lạnh và điều hòa không khí; Sửa chữa xe máy; Tiện vạn năng; Tiện-phay CNC; Kỹ thuật xây dựng; Kế toán máy; Đào tạo lái xe môtô hạng A1

2.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của khoa CNTT.

Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin được coi là một trongnhững ngành khoa học phát triển với tốt độ nhanh nhất, vì đây là một ngànhkhoa học phục vụ và mang lại hiệu quả rõ rệt cho hầu hết các ngành nghề trong

xã hội Tại Việt Nam , tiềm năng mà công nghệ thông tin mang lại cho ngànhgiáo dục là rất lớn như là: nhiều phần mềm phục vụ cho công tác giảng dạy vàthiết kế bài giảng, các chương trình đào tạo từ xa, hợp tác đào tạo quốc tế, phổ

Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường CĐN Việt - Đức Vĩnh Phúc

Trang 38

cập kiến thức thông qua mạng Internet,… và đã trở thành một công cụ hỗ trợđắc lực cho quá trình dạy học.

Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh phúc đã từng bước tiếp cận vàứng dụng những thành tựu trong lĩnh vực còn khá mới mẻ này Được sự quantâm và đầu tư của nhà trường, khoa CNTT đã được trang bi, các phần mềm đểphục vụ cho công tác giảng dạy đó là:

- Máy chiếu đa năng (projector): 20 chiếc

- Phóng thực hành: 6 phòng, trong đó 5 phòng cho thực hành quản trịmạng và 1 phòng cho thực hành lắp ráp và sửa chữa máy tính

- Máy in: 4 chiếc

- Các phần mềm hỗ trợ học tập: Office, Macromedia, VMware, Turbo C,dev c++, Autocad, Photoshop, Corel,…

Khoa CNTT trường CĐN Việt - Đức Vĩnh Phúc có tổng số 12 giáo viênkhông những được đào tạo chuyên sâu ( 2 thạc sĩ; 5 đang học cao học; 5 kỹ sưCNTT) mà còn có lòng nhiệt tình, đam mê, yêu nghề và sáng tạo

Nhiệm vụ của khoa không chỉ giảng dạy các môn chuyên ngành cho gần

500 học sinh của khoa gồm: 3 lớp hệ cao đẳng ngành Quản trị mạng và 9 lớp hệtrung cấp ngành kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính mà còn giảng dạy mônTin học cơ bản cho toàn bộ học sinh trong nhà trường

Tuy vậy với cơ sở vật chất và số lượng giáo viên như trên vẫn chưa đápứng được với nhiệm vụ đặt ra nên có nhiều thời điểm các giáo viên trong khoaphải tăng ca thực hành, đi dạy cả buổi tối và ngày nghỉ

2.2 Thực trạng dạy học môn Kỹ thuật lập trình.

2.2.1 Chương trình môn học

Trang 39

Hiện nay môn Kỹ thuật lập trình đang giảng dạy tại trường CĐN Việt Đức Vĩnh Phúc được áp dụng theo chương trình khung của Tổng cục dạy nghềvới thời lượng là 120h trog đó có 45h lý thuyết và 75h thực hành với nội dungchính được phân phối như sau:

-Số

Thời gianTổng

số

Lýthuyết

Thựchành

Kiểm tra*(LT hoặcTH)

Trang 40

Thời gianTổng

số

Lýthuyết

Thựchành

Kiểm tra*(LT hoặcTH)

Khái niệm về lệnh cấu trúc 1 1

2.2.2 Mục tiêu của môn học

- Trình bày được khái niệm về lập trình máy tính

Bảng 2.2: Nội dung và phân phối môn học Kỹ thuật lập trình

Ngày đăng: 17/10/2019, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w