LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học dưới đây, đề tài “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc” là của cá n
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN XUÂN THỨC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học dưới đây, đề tài “Biện
pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc” là của cá nhân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn hoàn toàn trung thực và chưa hề được công bố Nếu trái với những điều trên tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Mạnh Tú
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo Khoa Quản lý giáo dục trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả học tập và hoàn thành luận văn Thạc sỹ Khoa học giáo dục
Với tấm lòng kính trọng và biêt ơn sâu sắc, xin kính gửi đến thấy hướng dẫn - PGS.TS Nguyễn Xuân Thức người đã mang đến cho tác giả tri thức sự hiểu biết sâu sắc hơn về khoa học, người thầy đã tận tình chỉ bảo động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện để tác giả có thể hoàn thiện luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các phòng, ban chức năng, các khoa, các giáo viên và phòng tổ chức cán bộ, anh chị em đồng nghiệp của trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện về thời gian để tác giả hoàn thành được luận văn này
Do trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn khó tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết Tác giả mong được sự chỉ dẫn
và đóng góp chỉ bảo của thầy, cô và đồng nghiệp để luận văn thêm hoàn thiện
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Mạnh Tú
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Giả thiết khoa học 2
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Dự kiến đóng góp mới của đề tài 3
9 Cấu trúc luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ 4
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực giáo dục 4
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường đào tạo nghề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Phát triển 7
1.2.2 Nghề và Đào tạo nghề 7
1.2.3 Giáo viên và đội ngũ giáo viên dạy nghề 8
Trang 61.3 Trường cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân 10
1.3.1 Vị trí, vai trò của cơ sở dạy nghề trong đào tạo nguồn nhân lực 10
1.3.2 Mục tiêu, thời gian, yêu cầu nội dung, phương pháp, chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng 12
1.3.3 Các loại hình cơ sở dạy nghề 13
1.4 Những yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 14
1.4.1 Số lượng 14
1.4.2 Cơ cấu trình độ 14
1.4.3 Chất lượng 15
1.5 Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ GV dạy nghề trường Cao đẳng nghề 16
1.5.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 17
1.5.2 Tuyển dụng giáo viên 18
1.5.3 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 18
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá giáo viên 21
1.5.5 Tạo môi trường động lực cho đội ngũ giáo viên dạy nghề 21
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ GVDN 22
1.6.1 Những yếu tố khách quan 22
1.6.2 Những yếu tố chủ quan 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC 25
2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 25
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà trường 26
2.1.3 Tổ chức bộ máy nhà trường 30
2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên dạy nghề của trường 32
Trang 72.2.1 Số lượng giáo viên, cơ cấu ngành nghề, chất lượng giáo viên 32
2.2 Thực trạng về phát triển đội ngũ GVDN 41
2.2.1 Thực trạng về công tác, quy hoạch phát triển đội ngũ GVDN 41
2.2.2 Thực trạng về quy hoạch và phát triển đội ngũ giáo viên 42
2.2.3 Vế tuyển dụng giáo viên dạy nghề 45
2.2.4 Về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề 47
2.2.5 Về chế độ, chính sách đối với giáo viên 50
2.2.5 Về công tác đánh giá giáo viên 52
2.3 Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong công tác giảng dạy của đội ngũ GV dạy nghề trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 53
2.3.1 Thuận lợi, nguyên nhân 53
2.3.2 Khó khăn nguyên nhân 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC 57
3.1 Định hướng và các nguyên tắc đề xuất 57
3.1.1 Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 57
3.1.2 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 60
3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc đến năm 2020 61
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 61
3.2.2 Lập quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc đến năm 2020 63
3.2.3 Hoàn thiện chính sách và quy trình tuyển dụng giáo viên 65
3.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVDN 66
3.2.5 Tăng cường hoàn thiện phát triển đội ngũ GVDN 69
Trang 83.2.6 Hoàn thiện cơ chế và quy trình đánh giá đội ngũ giáo viên 70
3.3 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp phát triển đội ngũ GV dạy nghề 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Khuyến nghị 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 96 CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
7 ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
8 ĐT, BD : Đào tạo, bồi dưỡng
14 PTĐNGV : Phát triển đội ngũ giáo viên
15 QH, KH : Quy hoạch, Kế hoạch
16 TB&XH : Thương binh và Xã hội
17 TD : Tuyển dụng
18 UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lƣợng giáo viên, số lƣợng học sinh và cơ cấu ngành nghề 32
ƣ 36
38
Bảng 2.4 Thực trạng về quy hoạch và phát triển đội ngũ giáo viên 42
Bảng 2.5 Thực trạng về công tác tuyển dụng và sử dụng giáo viên 45
Bảng 2.6 Thống kê số lƣợng GV đƣợc đào tạo chuyên môn 47
Bảng 2.7 Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dƣỡng GVDN 49
Bảng 2.8 Thực trạng công tác thực hiện chế độ chính sách 50
Bảng 2.9 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá đội nghũ giáo viên 52
Bảng 3.1 Tổng hợp số cán bộ, giáo viên đƣợc hỏi ý kiến về mức độcần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 71
Bảng 3.2 Tổng hợp số học sinh đƣợc hỏi ý kiến về mức độ cần thiếtvà tính khả thi của các biện pháp đề xuất 71
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện phápđối với CB, GVDN, HS 72
Bảng 3.4 Tổng hợp chung về tính khả thi của biện pháp 74
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 16
Sơ đồ 2.1: Quá trình thành lập trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 26
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 31
ư 36
38
2.3 inh 43
Biểu đồ: 3.1 Khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp pháp 73
Biểu đồ 3.2 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 75
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu thế khách quan, tạo cơ hội phát triển nhưng cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố bất bình đẳng, khó khăn, thách thức lớn cho các quốc gia, nhất là những nước đang phát triển như Việt Nam Cạnh tranh kinh tế - thương mại giữa các nước ngày càng gay gắt, lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao Là thành viên chính thức của AFTA và WTO, nên Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “mở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trường lao động Trong bối cảnh đó, đội ngũ lao động nước ta vừa có cơ hội phát triển về
số lượng, chất lượng và tham gia vào thị trường lao động của các nước và vừa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động nước ngoài không những ở thị
trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong nước Cách
mạng khoa học phát triển với tốc độ nhanh và có bước nhảy vọt, với việc sử dụng ngày càng nhiều công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại, nhiều ngành nghề mới xuất hiện đòi hỏi người lao động phải thường xuyên bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để có đủ năng lực thích ứng với những thay đổi nhanh trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ;
Trong thời đại toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới, thách thức lớn đối với nước ta là khả năng cạnh tranh về chất lượng hàng hoá Để có chất lượng hàng hoá tốt cần phải có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, và suy cho cùng cần có đội ngũ giáo viên dạy nghề đảm bảo chất lượng;
1.2 Tiền thân của trường Cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc là Trung tâm Dạy nghề Vĩnh Phúc thành lập 2010 Qua 14 năm trưởng thành và phát triển, Nhà trường đã từng bước mở rộng phát triển về qui mô cũng như chất lượng đào tạo; tuy nhiên, cơ sở vật chất và các thiết bị phục vụ giảng dạy còn hạn chế; giáo trình giảng dạy chưa thay đổi kịp với yêu cầu đào tạo, thiết bị đầu
tư cho dạy nghề còn ít; đặc biệt là đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ sau đại học còn thiếu so với yêu cầu, đội ngũ giáo viên dạy thực hành có tay nghề cao
Trang 13còn chưa đáp ứng đủ tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo của Nhà trường Do đó vấn đề quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các trường dạy nghề nói chung và trường Cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc nói riêng là rất cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài này sẽ nghiên cứu: “Biện pháp phát
triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc" nhằm phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề để góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về lý luận và thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Cao đẳng nghề
- Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường CĐ nghề
4 Giả thiết khoa học
Nếu có được biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc đồng bộ, phù hợp và khả thi sẽ nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trong hệ thống trường Cao đẳng nghề
Trang 14- Nghiên cứu thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc
- Phân tích vai trò của các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc
- Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài như: Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật của các Bộ ngành, Tổng cục Dạy nghề, sách báo, tạp chí, luận án, luận văn trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện
- Phương pháp quan sát thực tế
7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
- Phương pháp chuyên gia
8 Dự kiến đóng góp mới của đề tài
- Xác định được thực trạng của đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
- Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực giáo dục
Công tác nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên là một vấn đề rất quan trọng đối với các trường Đại học và CĐ trong giai đoạn hiện nay, không chỉ có
ở Việt Nam mà ngay cả những nước có nền giáo dục phát triển như, Nhật, Hàn quốc, Singapo…
1.1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Ở Nhật Bản, Okuhina Yasuhiro (1994), Sách Chính trị và kinh tế Nhật Bản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, đã nêu rõ những vấn đề
cơ bản về nhân tài; chính sách trong công tác cán bộ, phát triển nhân tài; phân tích những kinh nghiệm trong việc đánh giá và luân chuyển cán bộ, phát huy người tài của Nhật Bản trên cơ sở đặc điểm xã hội Nhật Bản; nhấn mạnh việc
cố gắng bảo tồn và phát huy yếu tố truyền thống dân tộc; thực hiện chế độ đào tạo, quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan công quyền, chú trọng xây dựng các phẩm chất, đặc biệt là phẩm chất trung thành của cán bộ; bảo đảm chế
độ chính sách và tiền lương cho cán bộ yên tâm cống hiến
Ở Hàn Quốc, Jang Ho Kim (2005), Sách Khung mẫu mới về phát triển nguồn nhân lực: các sáng kiến của chính phủ để phát triển kinh tế để hội nhập
xã hội tại Hàn Quốc, Nhà xuất bản KRIVET Seoul, 135949, Hàn Quốc Cuốn sách đã đề cập đến các thách thức kinh tế xã hội trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Hàn Quốc; khẳng định vai trò to lớn của nguồn nhân lực chất lượng cao; khả năng cạnh tranh nguồn nhân lực của đất nước; đưa ra định hướng phát triển; đặc biệt đã đưa ra và phân tích các vấn đề giáo dục và đào tạo nghề, kết hợp đào tạo với nghiên cứu và phát triển, những vấn đề về xây dựng
xã hội học tập ở Hàn Quốc
Ở Xinhgapo, cuốn Tuyển 40 năm chính luận của Lý Quang Diệu (1994), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, đã khẳng định rõ những tưtưởng của Lý
Trang 16Quang Diệu về trọng dụng nhân tài đất nước, về tầm quan trọng của nhân tài, vai trò của giáo dục - đào tạo đối với sự phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài; nhấn mạnh "chế độ Xinhgapo thực hành là chế độ trọng dụng nhân tài", coi việc biết đào tạo và dùng người tài là bí quyết tưởng của Lý Quang Diệu về trọng dụng nhân tài đất nước, về tầm quan trọng của nhân tài, vai trò của giáo dục - đào tạo đối với sự phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài; nhấn mạnh "chế độ Xinhgapo thực hành là chế độ trọng dụng nhân tài", coi việc biết đào tạo và dùng người tài là bí quyết thành công của Xinhgapo trong phát triển nhân lực bậc cao, phát triển nhân tài của Xinhgapo
1.1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Công trình phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện chiến lược con người với tư tưởng coi nhân tố con người, phát triển con người, nguồn lực con người có ý nghĩa quyết định đối với việc sáng tạo vật chất và tinh thần; trình bày mối quan hệ giữa giáo dục - đào tạo, sử dụng và tạo việc làm với phát triển nguồn nhân lực đất nước; từ đó xác định trách nhiệm quản lý của giáo dục - đào tạo đối với việc phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Lương Việt Hải (Chủ nhiệm - 2003), Đề tài Ảnh hưởng của tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ đến việc nghiên cứu và phát triển con người và nguồn nhân lực những năm đầu thế kỷ XXI thuộc Đề tài khoa học cấp Nhà nước KX-05 Nghiên cứu văn hoá, con người, nguồn nhân lực đầu thế kỷ XXI” 11-2003 Đề tài nghiên cứu tổng hợp và toàn diện trên các vấn đề cơ bản về con người, về nguồn nhân lực; phân tích, làm rõ khái niệm, những yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực; những vấn đề cơ bản về giáo dục và đào tạo, quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; khuyến nghị một số vấn đề cơ bản để phát triển văn hóa, xây dựng con người, phát triển giáo dục và đạo tạo nguồn nhân lực trong những thập kỷ tiếp theo
Trang 17Bùi Ngọc Lan (2002), Sách Nguồn lực trí tuệ trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, nhà xuất bản Chính trị qốc gia, Hà Nội Cuốn sách đi sâu phân tích nguồn lực trí tuệ trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam; chỉ rõ vai trò của nguồn lực trí tuệ đối với sự phát triển xã hội và những điều kiện chủ yếu để phát huy nguồn lực trí tuệ; đề xuất và phân tích phương hướng, giải pháp cơ bản phát huy nguồn lực trí tuệ trong công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường đào tạo nghề
Đề tài B 96-52-11 “Xây dựng mô hình quản lý công tác phát triển - bồi dưỡng cán bộ giảng dạy phục vụ yêu cầu đổi mới giáo dục đại học Việt Nam” của Trần Thị Bạch Mai Đề tài kiến nghị về mô hình quản lý nhằm phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên Đại học
Báo cáo “Các giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ giáo dục Đại học, Cao đẳng từ nay đến năm 2020” của Nguyễn Trí (1997) tại Họi thảo xây dựng chiến lược giáo dục Đại học, Viên nghiên cứu phát triển giáo dục
Luận văn thạc sỹ “QL đội ngũ giảng viên trường Đại học tây nguyên trong giai đoạn hiện nay” tác giả Trần Thị Giang
Luận văn thạc sỹ “Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng sư phạm Cà Mau và một số giải pháp”, tác giả Phạm Hoàng Gan
Luận văn thạc sỹ “Các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên
và cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006
- 2010”, tác giả Phạm Đình Ly
Các công trình nghiên cứu trên chủ đề cập đến những khía cạnh khác nhau nhưng cái chung nhất là khảng định vai trò của đội ngũ giáo viên trong phát triển giáo dục, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tại các cơ
sở giáo dục, góp phần phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Trang 18Vì vậy, việc nghiên cứu và đề ra các “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc là rất cần thiết, từ
đó có cơ sở khoa học để phát triển giáo dục dạy nghề của nhà trường cũng như của tỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt: Phát triển là biến đổi hoặc làm biến đổi từ ít
đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
Từ điển Anh - Anh Phát triển là hành động làm cho sự vật trở lên tốt hơn bằng cách mở rộng, tăng số lượng và khối lượng, hoàn thiện về chất lượng; làm cho sự vật tiến tới giai đoạn khác tiến bộ, hoàn chỉnh hơn;
Phát triển là tác động có tính định hướng của chủ thể hành động đến đối tượng hành động để hoàn thiện cơ cấu, nội dung của tổ chức; Phát triển cơ sở dạy nghề là quá trình tác động làm tăng hệ thống các cơ sở dạy nghề nhằm đáp ứng tốt hơn những thay đổi của môi trường và nhu cầu của xã hội
Với các khái niệm trên thì tất cả sự kiện, hiện tượng, con người, xã hội biến đổi để tăng số lượng, thay đổi về chất lượng, những biến đổi mang tính chất gia tăng đều được coi là phát triển Khi xét đến yếu tố con người, nhà trường thì ĐNGV chính là phát triển nguồn nhân lực trong nhà trường
- Nghề là một tập hợp các chuyên môn gần nhau, còn chuyên môn là một lĩnh vực hoạt động mà trong đó con người sử dụng sức mạnh thể chất và tinh
Trang 19thần của mình để làm ra những sản phẩm có ích cho xã hội phù hợp với sự phân công lao động
Dưới góc độ đào tạo có thể phân chia thành hai loại nghề: Nghề đào tạo
và nghề xã hội
- Nghề đào tạo là nghề mà muốn nắm vững nó con người phải có trình
độ văn hoá nhất định, được đào tạo hệ thống, bằng nhiều hình thức và được chứng nhận bằng các văn bằng, chứng chỉ Các nghề đào tạo được phân biệt với nhau qua các yêu cầu về nội dung chương trình, mức độ chuyên môn và thời gian cần thiết để đào tạo
- Nghề xã hội là nghề được hình thành tự phát theo nhu cầu và chỉ cần đào tạo ngắn hạn, hướng dẫn qua thậm chí là bắt chước làm theo hoặc truyền nghề là có thể làm được
Như vậy, theo tác giả: Nghề là kết quả của sự phân công lao động xã hội, sự phân công đó ở các thứ bậc khác nhau tương ứng theo trình độ đào tạo
Xã hội phát triển thì nghề cũng phát triển theo
b Khái niệm về Đào tạo nghề
- Dưới góc độ lao động, Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc, nhiệm vụ được giao
- Luật dạy nghề quy định: "Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề
để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học
Như vậy, đào tạo nghề là quá trình tác động của người dạy nghề đến người học nghề nhằm phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học nghề một cách tốt nhất để người học nghề sau khi được đào tạo họ
có thể làm được những công việc có liên quan đến nghề đã học
1.2.3 Giáo viên và đội ngũ giáo viên dạy nghề
a Giáo viên
Giáo viên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo là những "nhà sư phạm, nhà khoa học, nhà hoạt động chính trị - xã hội" có nhiệm vụ giảng dạy giáo dục
Trang 20học sinh, sinh viên (HS, SV); đồng thời họ phải có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức Người GV phải ý thức được trách nhiệm công dân, phải nắm được chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Trong quá trình đào tạo,
GV vừa là khách thể quản lý và cũng là chủ thể quản lý của quá trình đó
Hoạt động của giáo viên dạy nghề: Dạy nghề là một lao động đặc biệt Đối tượng lao động là con người, công cụ lao động chủ yếu là nhân cách của nhà giáo, môi trường lao động mang tính văn hoá, đạo đức cao Sản phẩm của loại lao động đặc biệt này là những con người có nhân cách (phẩm chất và năng lực) đáp ứng yêu cầu của xã hội Vì vậy, GV vừa có vai trò hết sức quan trọng trong nhà trường vừa có vị thế trong xã hội và được xã hội tôn vinh
Hoạt động của GVDN rất đa dạng và phức tạp, có nội dung cơ bản sau:
- Hoạt động giảng dạy: Đây là hoạt động chủ yếu, cơ bản của GVDN, hoạt động này bao gồm giảng dạy lý thuyết và thực hành, diễn ra ở nhiều môi trường và có liên quan chặt chẽ với nhau trong quá trình giảng dạy và giáo dục Các hoạt động giảng dạy gắn liền với quá trình thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của quá trình giảng dạy nhằm nâng cao nghề nghiệp của mình;
- Hoạt động nghiên cứu, triển khai khoa học kỹ thuật công nghệ vào thực tiễn sản xuất Bên cạnh hoạt động giảng dạy thì hoạt động nghiên cứu khoa học, tiếp thu những thành tựu khoa học của các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng vào thực tế sản xuất của đất nước Hoạt động của GVDN không chỉ đơn thuần trong lớp học, xưởng thực hành mà còn mở rộng liên kết với các cơ sở sản xuất, giảng dạy kết hợp với lao động sản xuất;
- Hoạt động học tập tự bồi dưỡng: Để đáp ứng nhu cầu của xã hội, GVDN phải không ngừng học tập, trao đổi nhằm nâng cao trình độ, có ý thức học tập suốt đời Điều này vô cùng quan trọng mang tính sống còn của người GVDN;
- Hoạt động giáo dục học sinh, sinh viên: Là người tổ chức thực hiện quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, sinh viên (HS, SV), biến HS, SV từ người lĩnh hội tri thức thành người chủ động sáng tạo, tự điều khiển chiếm lĩnh tri thức;
Trang 21- Hoạt động xã hội: Phải luôn rèn luyện bản thân trong mối quan hệ xã hội, do vậy phải có ý thức xã hội, vốn kiến thức và kinh nghiệm xã hội trở thành nhân tố quan trọng trong quá trình nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nghề nghiệp
b Đội ngũ giáo viên
Hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ "đội ngũ" Các khái niệm về đội ngũ dùng cho các tổ chức xã hội một cách rộng rãi như: đội ngũ cán bộ công chức; đội ngũ văn nghệ sỹ; đội ngũ thầy thuốc; Theo từ điển Tiếng Việt “Đội ngũ là tập hợp số đông người, cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực lượng”; như vậy “đội ngũ” được cấu thành với các yếu tố sau:
- Là một tập hợp người
- Có cùng một lý tưởng, cùng mục đích
- Làm việc chung một kế hoạch
- Gắn bó với quyền lợi vật chất và tinh thần
Từ đó có thể suy ra được: “Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm công việc dạy học trong các trường học, trường dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, họ gắn kết với nhau để hoàn thành nhiệm vụ theo hệ thống mục tiêu giáo dục”
1.3 Trường cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Vị trí, vai trò của cơ sở dạy nghề trong đào tạo nguồn nhân lực
Chúng ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa HĐH) đất nước nên rất cần có nguồn lực chất xám và tay nghề cao đã qua đào tạo Để thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Đảng, Nhà nước ta đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những giải pháp mang tính quyết định Chất lượng nguồn nhân lực trong những năm qua tuy đã được nâng lên một bước nhưng vẫn còn thấp so với yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH, mới chỉ đạt 40% lao động qua đào tạo năm 2010 Tuy nhiên phát triển nguồn nhân lực chính là phát
Trang 22(CNH-huy nhân tố con người, gia tăng toàn diện giá trị con người trên các mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực lao động sáng tạo và bản lĩnh chính trị góp phần trong công cuộc phát triển đất nước Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định đường lối phát triển kinh tế xã hội của nước ta và chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản trên
từng lĩnh vực Với lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Báo cáo đã chỉ rõ "Đẩy mạnh
đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi đất; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo "
Ngày 2/10/2006 Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ra quyết định
"Quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020" Theo đó đến năm 2010 có 90 trường Cao đẳng nghề, 270 trường Trung cấp nghề và 750 Trung tâm dạy nghề Mỗi tỉnh thành phố có ít nhất một trường trung cấp nghề hoặc cao đẳng nghề, mỗi quận thị xã có ít nhất một trung tâm dạy nghề nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động học nghề, nhất là các vùng sâu, vùng
xa hải đảo người dân tộc thiểu số và vùng nông thôn
Cở sở dạy nghề có vai trò được đánh giá rất cao trong quá trình phát triển nguồn nhân lực tại mỗi địa phương, là nơi góp phần nâng cao dân trí, cải thiện đời sống dân sinh, mọi người đều có quyền được theo học, phát huy tính sáng tạo của mình để thể hiện năng lực cống hiến cho xã hội Đặc biệt trong những năm vừa qua, cơ sở dạy nghề đã và đang góp phần rất đắc lực trong công tác phổ cập nghề của Đảng và Nhà nước thông qua các chương trình dạy nghề dành cho mọi đối tượng trong độ tuổi phổ cập trung học và nghề
Bên cạnh đó cơ sở dạy nghề chính là nơi góp phần quan trọng trong việc nâng cao đời sống của nhân dân thông qua các lớp dạy nghề, các lớp tập huấn
Trang 23ngắn hạn và chuyển giao khoa học kỹ thuật - công nghệ tiên tiến hiện đại phù hợp với nhu cầu ở địa phương Từ đó tạo ra bước nhảy vọt trong phương thức
và trình độ lao động cho người lao động tại địa phương
Cơ sở dạy nghề cũng là nơi liên kết với các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học trên toàn quốc Đây chính là điều kiện thuận lợi cho mọi người dân có điều kiện tiếp cận được với trình độ lao động khoa học tiên tiến nhất, cập nhật nhất từ đó người học có điều kiện phát huy hết năng lực của bản thân, nâng cao trình độ trau dồi tri thức phục vụ bản thân và xã hội
Cơ sở dạy nghề là điểm đến tin cậy trong việc đào tạo có địa chỉ, tạo đầu ra cho người học Cung cấp nguồn lao động cho doanh nghiệp và giới thiệu lao động đi xuất khẩu lao động tại thị trường ngoài nước, tạo công việc phù hợp thu nhập cao cho nhân dân địa phương, từ đó phát triển kinh tế cho mỗi gia đình cũng như xã hội Cơ sở dạy nghề tổ chức đào tạo, dạy nghề, giải quyết công ăn việc làm cho thanh thiếu niên cũng chính là hướng cho người học có sự nhìn nhận đúng đắn trong quá trình tạo lập cuộc sống theo phong trào "Học tập rèn luyện vì ngày mai lập nghiệp, từ đó tránh xa các tệ nạn xã hội, góp phần không nhỏ trong công tác xây dựng môi trường xã hội lành mạnh phát triển bền vững
1.3.2 Mục tiêu, thời gian, yêu cầu nội dung, phương pháp, chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng
a Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng
Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn cơ bản và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
Trang 24b Thời gian học nghề trình độ cao đẳng
Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện ba năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
c Yêu cầu nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng
Phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, đạt được trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ
d Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng
Phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề
e Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng
Thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức,
kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi môđul, môn học, mỗi nghề
f Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng
Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng cụ thể hoá theo yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực Hiệu trưởng các trường Cao đẳng, trường Đại học có đăng ký dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức
g Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng:
Trường Cao đẳng, trường Đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng
1.3.3 Các loại hình cơ sở dạy nghề
Trung tâm dạy nghề, trường Trung cấp nghề, trường Cao đẳng nghề công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí
cho các nhiệm vụ chi thường xuyên
Trang 25Trung tâm dạy nghề, trường Trung cấp nghề, trường Cao đẳng nghề tư thục do các tổ chức hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên
Trung tâm dạy nghề, trường Trung cấp nghề, trường Cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo hình thức liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài do tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi
Số lượng ĐNGV cũng bị chi phối bởi một số nội dung khác như việc bố trí sắp xếp đội ngũ, tình trạng tỷ lệ HS, SV/lớp, định mức giờ giảng, định mức giờ vượt của GV, chương trình môn học, phương pháp giảng dạy mới
Trang 26- Theo trình độ đào tạo: Chính là sự phân định giáo viên theo tỷ trọng trình độ đào tạo như trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ sau đại học Xác định được một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo thực hiện các hoạt động liên quan phù hợp với cơ cấu đội ngũ giáo viên, đồng thời có kế hoạch đào tạo nâng chuẩn theo yêu cầu chung của trường nghề
1.4.3 Chất lượng
Chất lượng: Là sự phù hợp với các tiêu chuẩn (thông số kỹ thuật) cách tiếp cận chất lượng từ góc độ tiêu chuẩn hay các thông số kỹ thuật có nguồn gốc từ ý niệm kiểm soát chất lượng trong các ngành sản xuất và dịch vụ
Chất lượng: Là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng Khi thiết kế một sản phẩm hay dịch vụ, yếu tố quyết định nhu cầu khách hàng mong muốn với giá
cả họ hài lòng trả
Khi đề cập đến vấn đề phát triển chất lượng thì chúng ta nghĩ ngay đến trình độ và phương pháp của đội ngũ giáo viên Khả năng trình độ của đội ngũ giáo viên thường thể hiện qua các mặt
- Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn hay không đạt chuẩn theo quy định, chính quy hay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo;
Có các loại trình độ theo ngạch như giáo viên, giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
Có các loại trình độ theo học vị: Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ;
Có các loại trình độ theo học hàm: Giáo sư, Phó giáo sư;
Có các loại trình độ theo tay nghề: Bậc nghề, Nghệ nhân
- Về trình độ chuyên môn: Phải nắm vững nguyên lý cơ bản, những nội dung của môn mình phụ trách và hiểu biết liên đới với các bộ môn khoa học khác Một bài giảng tốt phải thể hiện được tính khoa học, tính triết lý, có chiều sâu, không xa rời thực tế;
- Về mặt kỹ thuật hay tính lôgic của bài giảng: Giáo viên phải sử dụng kết hợp công nghệ dạy học để truyền đạt tối đa lượng kiến thức cho HS, SV;
Trang 27- Về ngôn ngữ và hiện diện của GV trong suốt quá trình dạy: Thường xuyên giao tiếp với người học một cách thân thiện, chia sẻ kinh nghiệm
- Sự hài hoà giữa các yếu tố của đội ngũ giáo viên;
+ Giữ chức vụ, ngạch bậc, trình độ đào tạo, phẩm chất đạo đức, kiến thức
và kỹ năng sư phạm với năng lực của đội ngũ;
+ Giữ nội dung công việc và vị trí công tác với năng lực từng cá nhân giáo viên đảm nhiệm, thâm niên công tác và trách nhiệm của giáo viên 1.5 Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Cao đẳng nghề
Nội dung phát triển đội ngũ GVDN được tiếp cận theo phát triển nguồn nhân lực thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
Chú giải:
PTĐNGVDN: Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
1 NT: Nhận thức tầm quan trọng của việc PTĐNGVDN
2 QH, KH: Xây dựng qui hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGVDN
6.KT, ĐG 1 NT
4 ĐT, BD 3.TD
Trang 281.5.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
Quy hoạch PTĐNGVDN là xây dựng kế hoạch bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên dạy nghề trong phạm vi quản lý Quy hoạch phải thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào quy định, hướng dẫn của các cơ quan quản lý dạy nghề cấp trên và yêu cầu thực tế của nhà trường để xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch PTĐNGVDN;
- Phải xuất phát từ nhu cầu phát triển dạy nghề, phù hợp với quy hoạch dạy nghề trên địa bàn;
- Công tác quy hoạch phải đi tắt đón đầu, tạo nguồn, đáp ứng giai đoạn;
- Phải xây dựng được các tiêu chí về trình độ, phẩm chất và năng lực đối với giáo viên dạy nghề trong từng giai đoạn;
- Phát huy quyền làm chủ tập thể của ĐNGVDN, có ý thức tự giác;
- Phải xây dựng được một ĐNGVDN đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, xác định nội dung và số lượng GVDN để đào tạo, bồi dưỡng từng năm học hay từng giai đoạn;
- Xác định các điều kiện để triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề
Xây dựng quy hoạch PTĐNGVDN là hoạt động đầu tiên của nhà quản
lý, có vai trò quyết định đến kết quả và hiệu quả tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVDN của nhà trường và nó trả lời được các câu hỏi sau đây:
- Những ai cần được đào tạo, bồi dưỡng?
- Những nội dung nào cần được đào tạo, bồi dưỡng?
- Cần được đào tạo, bồi dưỡng ở đâu, theo lớp nào, hình thức nào?
- Thời gian tham gia của GVDN theo từng ngành nghề được đào tạo?
- Ngân sách đào tạo?
Căn cứ vào thực trạng ĐNGVDN hiện có, nhiệm vụ đào tạo của trường
và định hướng phát triển tương lai để phác họa, dự báo kế hoạch nhân lực phù
Trang 29hợp với yêu cầu công việc: kế hoạch tuyển mới, giải quyết đội ngũ hiện có đi đào tạo bồi dưỡng, giải quyết số dư thừa (không đáp ứng được công việc) điều chuyển công tác khác
1.5.2 Tuyển dụng giáo viên
Tuyển dụng là quá trình nhà trường sử dụng các phương pháp nhằm lựa chọn, quyết định xem trong số những người tham gia dự tuyển, ai là người đủ tiêu chuẩn, công việc này đòi hỏi phải xây dựng các tiêu chuẩn cụ thể, rõ ràng cho từng vị trí tuyển chọn, vừa có tiêu chuẩn chung vừa có yếu tố cụ thể cá biệt phù hợp với yêu cầu để có được ĐNGV đủ về số lượng, tốt về chất lượng, đồng
bộ về cơ cấu đáp ứng mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trường
Việc tuyển chọn giáo viên dạy nghề trong nhà trường phải nhằm hướng đến mục tiêu sử dụng đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, đảm bảo điều kiện môi trường chuyên môn để họ ra sức dạy tốt, khai thác được tiềm năng, thế mạnh của từng giáo viên dạy nghề, hỗ trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, hạn chế khuyết điểm Sử dụng giáo viên dạy nghề phải gắn với việc đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để người giáo viên dạy nghề luôn cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp
1.5.3 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
Bồi dưỡng (nghĩa rộng): Là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách, phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng đã chọn;
Bồi dưỡng (nghĩa hẹp): Là quá trình trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực
cụ thể Ví dụ: Bồi dưỡng kiến thức, lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung những kiến thức và kỹ năng đã lạc hậu, còn thiếu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ
Từ các quan điểm trên cho thấy: Bồi dưỡng là một trong ba quá trình giáo dục đào tạo tiếp nối và xen kẽ lẫn nhau bao gồm: Đào tạo, bồi dưỡng và
Trang 30đào tạo lại Bồi dưỡng và đào tạo lại có thể diễn ra ở bên ngoài quá trình giáo dục đào tạo chính quy
Quá trình bồi dưỡng được tiến hành khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng mục tiêu, yêu cầu hoạt động nghề nghiệp
Bồi dưỡng nhằm mục đích cập nhật hoá kiến thức, bổ sung thêm kiến thức cho ngành nghề đã được đào tạo, nâng cao hiệu quả công tác trong lĩnh vực đó Bồi dưỡng diễn ra trong khoảng thời gian dài, có thể từ 1 đến 6 tháng, 1 năm Có thể bồi dưỡng tập trung hoặc không tập trung Kết thúc khoá học, học viên được cấp chứng chỉ công nhận kết quả bồi dưỡng
Mục tiêu bồi dưỡng:
- Cung cấp tri thức chính trị, xã hội, pháp luật;
- Cung cấp các kiến thức quản lý giáo dục;
- Bổ sung tri thức chuyên môn, kỹ năng nghề;
- Bổ sung tri thức về nghiệp vụ sư phạm;
- Bồi dưỡng nâng cao về ngoại ngữ, tin học
Nội dung bồi dưỡng bao gồm:
- Những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật Nhà nước, các quy định về dạy nghề;
- Những kiến thức về chuyên môn, những tiến bộ khoa học, công nghệ mới thuộc chuyên môn giảng dạy;
- Những kiến thức kỹ năng nghề, phương pháp giảng dạy, những kiến thức và kỹ năng ngoại ngữ, tin học phục vụ cho chuyên môn
Các hình thức bồi dưỡng giáo viên dạy nghề:
Bồi dưỡng do nhà trường thực hiện:
- Bồi dưỡng chuẩn hoá cho giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn, hoặc tiêu chuẩn của chức danh đang đảm nhiệm;
- Bồi dưỡng thường xuyên: Là hình thức phổ dụng nhất, phù hợp với đặc điểm công việc của GVDN và điều kiện của các cơ sở dạy nghề Có thể có các
Trang 31hình thức bồi dưỡng như: Tập huấn về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giảng dạy, bồi dưỡng chuyên đề; Hội thảo khoa học, tham gia nghiên cứu, khảo sát thực tế
- Bồi dưỡng nâng cao cho tất cả hoặc một bộ phận giáo viên tuỳ theo yêu cầu của nghề nghiệp và nhiệm vụ được phân công
Tự bồi dưỡng của cá nhân giáo viên: Con đường cơ bản nhất của công
tác bồi dưỡng thường xuyên Hiện nay, tự bồi dưỡng được coi là nội lực cần được phát huy mạnh trong các nhà trường Tự bồi dưỡng là công việc thường xuyên, vừa tự giác, vừa bắt buộc Xong cần được hướng dẫn, định hướng kịp thời Khuyến khích động viên xây dựng năng lực tự phát triển của giáo viên
Ngoài ra, còn các hình thức bồi dưỡng toàn diện, bồi dưỡng từng phần hay theo các chuyên đề
Trong tài liệu “Bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế về dạy nghề” năm 2005, Tổng cục Dạy nghề - Bộ LĐTB&XH nói về một số giải pháp chủ yếu phát triển dạy nghề đã khẳng định giải pháp “Đẩy mạnh hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực dạy nghề” với nội dung:
- Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học về dạy nghề, hợp tác trao đổi chuyên gia với các nước;
- Thực hiện đào tạo ở nước ngoài đối với một số ngành nghề đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao thông qua các hiệp định về đào tạo, liên doanh trong đào tạo hoặc mở rộng để người GV tham dự các khoá đào tạo ở nước ngoài
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng và nâng cao chất lượng ĐNGV và cán bộ quản lý dạy nghề đến năm 2010 là tăng cường hợp tác quốc
tế trong việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề và cán
bộ quản lý dạy nghề với nội dung như sau:
- Dành nguồn lực hợp lý cho đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý trong các dự án hợp tác quốc tế và dạy nghề
- Huy động mọi nguồn lực và tăng cường hợp tác quốc tế để tạo điều kiện gửi GVDN đi đào tạo ở nước ngoài (chú trọng đào tạo các ngành nghề mũi
Trang 32nhọn, các ngành nghề mà Việt Nam chưa có điều kiện để đào tạo GV); gửi GVDN đi thực tập nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ ở nước ngoài
Nhà quản lý biết vận dụng tốt các quan điểm trên, tranh thủ các dự án hợp tác quốc tế và dạy nghề và tạo điều kiện gửi các giáo viên dạy nghề đi đào tạo thực tập nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ ở nước ngoài sẽ góp phần làm tốt công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá giáo viên
Đây là khâu quan trọng của một chu kỳ quản lý, vì kiểm tra đánh giá là kết thúc thực hiện lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo chỉ đạo, để rút ra kinh nghiệm quản lý, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp, từ đó tiến hành lập kế hoạch thực hiện mới Các biện pháp tổ chức kiểm tra đánh giá từng công đoạn
sẽ giúp cho việc khẳng định tính đúng đắn của kế hoạch và kịp thời chỉnh sửa,
bổ sung nếu có sai sót
Kiểm tra, đánh giá phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo định kỳ; kiểm tra, đánh giá hiệu quả qua tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề sẽ góp phần phát huy mặt mạnh, uốn nắn điều chỉnh những sai sót cho phù hợp mục tiêu đề ra về cả hai phía: Giáo viên và nhà quản lý
Yêu cầu của việc kiểm tra, đánh giá là phải khách quan, công khai, dân chủ, công bằng để kiểm tra, đánh giá được sử dụng hiệu quả trong quá trình phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Kiểm tra, đánh giá không thực hiện theo đúng các yêu cầu trên sẽ mang lại hậu quả nặng nề như sự mất đoàn kết nội bộ,
sự không tôn trọng nhau trong công tác dẫn đến việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường không đạt hiệu quả
1.5.5 Tạo môi trường động lực cho đội ngũ giáo viên dạy nghề
- Để tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên nâng cao kiến thức, kỹ năng tay nghề thì nhà trường cần tạo điều kiện học tập để từ đó đội ngũ giáo viên có thể học tập kinh nghiệm với nhau, và có điều kiện phát huy hết năng lực của mình trong điều kiện tốt nhất
Trang 33- Tạo điều kiện cho giáo viên có môi trường thể hiện bản thân, được thành đạt, được tự chủ và có thẩm quyền đối với công việc của mình, cũng như muốn có thu nhập đảm bảo cuộc sống cá nhân sung túc
+ Yếu tố vật chất: được hiểu là những vấn đề liên quan đến vật chất như:
Lương, các khoản thù lao, các khoản phụ cấp, các khoản phúc lợi xã hội,
+ Yế tố tinh thần: Là những yếu tố thuộc về tâm lý con người và không
thể định lượng được như: Khen, tuyên dương, ý thức thành đạt sự kiểm soát cá nhân đối với công việc
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ GVDN
1.6.1 Những yếu tố khách quan
- Chủ trương, nhu cầu phát triển giáo dục: Công việc quản lý xuất phát từ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, những văn bản quy phạm pháp luật của các Bộ ngành, mục tiêu và yêu cầu của giáo dục ngày càng cao thì yêu cầu đối với giáo viên cũng đòi hỏi cao hơn, nhu về về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên cũng phụ thuộc vào các chủ trương, mục tiêu giáo dục Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên cần có bổ sung đầy đủ về cơ cấu và nhất là
về chất lượng đội ngũ;
- Vấn đề đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa, giáo trình cũng ảnh hưởng đến công tác PTĐNGV Do chương trình, sách giáo khoa, giáo trình luôn cập nhật, đổi mới nên người GV cần phải được bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Công tác quản lý PTĐNGV luôn quan tâm bồi dưỡng để
họ nắm chắc các chủ trương, nội dung đổi mới
- Các cơ chế, chính sách quản lý có tác động không nhỏ đến phát triển ĐNGV Từ các chính sách sẽ tạo ra động cơ, thái độ, ý thức làm việc của ĐNGV; vì thế các chính sách cần phải phù hợp, công bằng, có khuyến khích động viên khả năng làm việc của mỗi giáo viên Chính sách không phù hợp sẽ khó đạt chất lượng và hiệu quả trong công tác, cùng với chính sách việc sử dụng ĐNGV gồm sự phân công, bố trí, phân nhiệm cũng là yếu tố quan trọng, nếu phân công đúng người, đúng việc chắn chắn hiệu quả công tác sẽ cao;
Trang 34- Điều kiện, môi trường làm việc, cơ sở vật chất có tác động đến ý thức mỗi con người, điều kiện làm việc có ảnh hưởng nhất định dến quá trình, hiệu quả công tác của giáo viên Cơ sở vật chất nhà trường, tài liệu, đồ dùng và trang thiết bị phục vụ giảng dạy ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả làm việc của giáo viên, của nhà trường Các điều kiện kinh tế địa phương, điều kiện sống của giáo viên cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý phát triển đội ngũ Hiện nay, với nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, bao gồm nhiều thành phần kinh tế, một số hiện tượng tiêu cực xã hội nảy sinh và lan rộng cũng có ảnh hưởng đến các trường học, ảnh hưởng đến giáo viên, công tác phát triển ĐNGV cần được quan tâm đến những vấn đề này
Đào tạo và bồi dưỡng là hai vấn đề có tính chất cấp bách, vừa có tính lâu dài, liên quan trực tiếp đến chất lượng đội ngũ giáo viên Giáo viên cần được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức thường xuyên mới có thể đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục Bồi dưỡng kịp thời sẽ tránh được lạc hậu về tri thức, lỗi thời trong giảng dạy, bồi dưỡng thường xuyên cho phù hợp với sự thay đổi về nội dung, phương pháp trong giáo dục và đào tạo Như vậy, đào tạo và bồi dưỡng giáo viên là công việc có ý nghĩa quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng và
sự phát triển ĐNGV của nhà trường
- Đánh giá, sử dụng đội ngũ giáo viên là nội dung quan trọng của công tác quản lý Qua đánh giá sẽ làm rõ năng lực, phẩm chất, trình độ, kết quả công tác
Trang 35của mỗi giáo viên Từ đó làm căn cứ, làm cơ sở để bố trí, sử dụng, bồi dưỡng giáo viên một cách hợp lý Đánh giá là động lực quan trọng để giáo viên phấn đấu, tự giác làm việc và rèn luyện Đánh giá không đúng, thiếu công bằng, thiếu khách quan sẽ gây ức chế trong công tác, thậm chí còn gây mất đoàn kết nội bộ trong nhà trường Vì vậy trong công tác quản lý không thể xem nhẹ công tác này
Ngoài ra các yếu tố tuyển dụng, kiểm tra đánh giá đều có ảnh hưởng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Phát triển đội ngũ giáo viên là con đường làm giàu kiến thức, kỹ năng, thái độ để giáo viên vững vàng về nhân cách nghề nghiệp Xây dựng và phát triển ĐNGV có sự cân đối về số lượng, chất lượng và cơ cấu, sẽ góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện nay
Trong chương 1 đã nêu được những khái niệm cơ bản về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đó là một quá trình có dự báo, quy hoạch, tuyển dụng trong đó có sự thăng tiến một cách đồng bộ hợp lý cả về quy mô, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng trên cơ sở tạo ra một môi trường có thể phát huy tối đa năng lực làm việc của giáo viên nhằm đạt được mục tiêu của nhà trường
Đặc biệt, trong phần nội dung công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề,luận văn đã làm rõ năm nội dung: Lập quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề; Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên dạy nghề; Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GVDN; Thực hiện chế độ chính sách; Kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVDN
Tìm hiểu nghiên cứu nội dung phát triển đội ngũ GVDN, vị trí vai trò của đội ngũ GVDN trong nhà trường và những yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến phát triển đội ngũ GVDN sẽ tạo cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp phát triển nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc góp phần thúc đẩy chất lượng về đào tạo nghề trong khu vực và cả nước
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC
2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
a Qúa trình hình thành và phát triển
Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc tiền thân là trung tâm đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ ngành xây dựng được thành lập tháng 11/1998, trực thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phúc
Ngày 04/5/2000, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ký Quyết định số
760/QĐ-UB về việc thành lập trường Đào tạo nghề Vĩnh Phúc trên cơ sở nâng cấp Trung tâm đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ ngành xây dựng và chuyển giao quyền quản lý nhà nước từ ngành Xây dựng sang ngành Lao động TB&XH
Thực hiện Luật dạy nghề ban hành ngày 29/11/2006, nhà trường đã nâng cấp và đổi thành trường Trung cấp nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc tại Quyết định
số 498/QĐ-UBND ngày 12/02/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày 03/7/2007 Nhà trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc tại Quyết định số 922/QĐ-BLĐTBXH ngày 03/7/2007 của Bộ Lao động TB&XH
Trang 37Sơ đồ 2.1: Quá trình thành lập trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
b Định hướng phát triển trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020
* Giai đoạn 2011 - 2015:
Tăng quy mô đào tạo ổn định trong khoảng từ 4.000-5.000 HSSV, đến năm 2015 trở thành trường dạy nghề chất lượng cao với ít nhất 1 nghề đạt chuẩn Quốc tế; 3 nghề đạt chuẩn ASEAN; 2 nghề đạt chuẩn Quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cho sự phát triển kinh
tế xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
* Giai đoạn 2015 - 2020:
Đến năm 2020, tăng quy mô đào tạo lên khoảng 9.000 - 10.000 HSSV, trở thành một trường Đại học kỹ thuật công nghệ với nhiệm vụ là đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, nhiều mặt ngang tầm với các trường cao đẳng, đại học tiên tiến trong cả nước và trong khu vực ASEAN
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà trường
Trang 38a Chức năng
Theo Luật Giáo dục 2005, Trường Cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của điều lệ Trường Cao đẳng nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan Trường cao đẳng nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
b Nhiệm vụ
Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh học nghề
- Tổ chức các họat động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng bộ lao động TB&XH
- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường
đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật
- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thụât theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong họat động dạy nghề
Trang 39- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các họat động xã hội
- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và họat động tài chính
- Quản lí sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của Trường theo quy định của pháp luật
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật
- Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức
đã được phê duyệt trong quy chế tổ chức và họat động của Trường; quyết định
bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở lên
- Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong họat động dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động
- Sử dụng nguồn thu từ họat động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trường, chi cho các họat động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của Trường
- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt
Trang 40hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật
Từ nay đến năm 2020 nhiệm vụ của các trường nghề trong đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội ngày càng quan trọng bởi vì trong quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt đã nêu rõ:
+ Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong toàn nền kinh tế với cơ cấu hợp lý
+ Đối với mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề) giai đoạn 2011 -
2020, cần phát triển rộng khắp cả nước, đáp ứng nhu cầu của xã hội về số lượng, chất lượng, cơ cấu trình độ đào tạo, cơ cấu ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội các địa phương và đất nước; tạo điều kiện thuận lợi cho những người có nhu cầu học nghề, nhất là nhân lực nông thôn, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật Đồng thời, hình thành các trường, nghề chất lượng cao đạt đẳng cấp quốc tế, khu vực và các trường đào tạo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề; đầu tư cho các trường ở các tỉnh khó khăn và các trung tâm dạy nghề kiểu mẫu Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề theo hướng
xã hội hóa; khuyến khích mọi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư cho dạy nghề, phát triển các cơ sở dạy nghề tư thục và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài; mở rộng hợp tác quốc tế về dạy nghề
Đến năm 2015: Có 190 trường cao đẳng nghề (60 trường ngoài công lập), 300 trường trung cấp nghề (100 trường ngoài công lập) và 920 trung tâm dạy nghề (320 trung tâm ngoài công lập) Mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có ít nhất 1 trường cao đẳng nghề và có ít nhất 1 trung tâm dạy