Mục tiêu dạy nghề là đạo tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo [19] Nhà giáo người Nga TraKhôan V.E khẳng địn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN QUỐC THÀNH
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây những gì mà tôi trình bày trong luận văn là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân trong suốt quá trình học tập và công tác Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo
vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây
Tác giả luận văn
Lê Quang Toản
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc đến:
Đảng ủy, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Khoa Tâm lý giáo dục, Khoa sau đại học - Trường Đại học Thái Nguyên đã tham gia quản lý giảng dạy tôi trong suất quá trình học tập
và nghiên cứu
Xin bày tỏ lòng sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Trần Quốc Thành, người đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, cán bộ, giảng viên trường Cao đăng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn góp ý để kết quả nghiên cứu hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014
Tác giả
Lê Quang Toản
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 8
1.2.1 Khái niệm dạy học 8
1.2.2 Khái niệm dạy học thực hành 9
1.2.3 Quản lý và biện pháp quản lý hoạt động thực hành 10
1.2.4 Đặc điểm của hoạt động thực hành trong giáo dục nghề nghiệp 11
1.3 Đặc điểm của các môn học thực hành trong trường Cao đẳng nghề 12
1.3.1 Trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp 12
1.3.2 Đặc điểm của hoạt động dạy học trong các trường nghề 13
1.3.3 Sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong hoạt động thực hành 13
1.3.4 Tổ chức hoạt động thực hành trong trường nghề 15
1.3.5 Các bước tổ chức hoạt động thực hành 16
1.3.6 Luyện tập trong hoạt động thực hành 17
Trang 61.4 Nội dung quản lý hoạt động thực hành trong trường Cao đẳng nghề 19
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động thực hành 20
1.4.2 Tổ chức triển khai chương trình hoạt động thực hành 21
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 22
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 22
1.4.5 Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động thực hành 23
1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động thực hành 25
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực hành ở trường Cao đẳng nghề 26
1.5.1 Yếu tố khách quan 26
1.52 Yếu tố chủ quan 27
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC 31
2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh phúc 31
2.1.1 Lịch sử phát triển của nhà trường 31
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường 34
2.2 Thực trạng tổ chức hoạt động thực hành ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 35
2.2.1 Thực trạng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo hoạt động thực hành 35
2.2.2 Thực trạng hoạt động giảng dạy thực hành của giáo viên 37
2.2.3 Thực trạng hoạt động học tập thực hành của học sinh 38
2.2.4 Thực trạng cơ sở vật chất trong dạy học thực hành 40
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động thực hành ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 41
2.3.1 Tổ chức khảo sát 41
2.3.2 Kết quả khảo sát 42
Trang 72.4 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động thực hành và quản lý hoạt
động thực hành ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức 50
2.4.1 Mặt mạnh 50
2.4.2 Mặt yếu 50
3.1 Định hướng phát triển của trường Cao đẳng nghề Việt- Đức 53
3.1.1 Mục tiêu chung 53
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 53
3.2 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 54
3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ 54
3.2.2 Đảm bảo tính kế thừa 54
3.2.3 Đảm bảo tính khả thi 54
3.3 Một số biện pháp quản lý cụ thể 55
3.3.1 Biện pháp 1: Đổi mới quản lý hoạt động học tập thực hành của học sinh 55
3.3.2 Biện pháp 2: Tăng cường quản lý hoạt động dạy học thực hành của giáo viên 58
3.3.3 Biện pháp 3: Đổi mới chương trình, nội dung hoạt động thực hành 61
3.3.4 Biện pháp 4: Phát triển nội dung chương trình thực hành nghề phù hợp với yêu cầu của thực tiễn 64
3.3.5 Biện pháp 5: Nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn lực đảm bảo cho hoạt động thực hành 67
3.3.6 Biện pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học thực hành của học sinh 70
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 73
3.5 Khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 74
3.5.1 Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát 74
3.5.2 Kết quả khảo sát 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBGVNV : Cán bộ, giáo viên, nhân viên CNH - HĐH : Công nghiệp hóa- hiện đại hóa GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
HS, SV : Học sinh, sinh viên
LĐTBXH : Lao động Thương binh Xã hội
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mức độ đánh giá về quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật 40 Bảng 2.2 Địa bàn và đối tượng khảo sát 41 Bảng 2.3 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện công
tác quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch dạy thực hành 43 Bảng 2.4 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện công
tác quản lý dạy học thực hành nghề 44 Bảng 2.5 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ công tác quản
lý phương pháp dạy học thực hành nghề 45 Bảng 2.6 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện công
tác quản lý hoạt động học thực hành của học sinh 47 Bảng 2.7 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện công tác
quản lý hoạt động dạy của giáo viên dạy học thực hành nghề 48 Bảng 2.8 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện công tác
quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thực hành nghề 49 Bảng 3.1 Các tiêu chí đánh giá 76 Bảng 3.2 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp 76
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực được xem là yếu tố cơ bản có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển và bền vững của một quốc gia Trong đó đào tạo nghề cho người lao động chiếm giữ một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực Các trường đào tạo nghề có trách nhiệm đào tạo ra lực lượng lao động có chất lượng, có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu của xã hội góp phần hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và tạo năng lực cạnh tranh cho người lao động ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và quốc tế hóa kinh tế
Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH, sự thay đổi mạnh
mẽ cơ cấu kinh tế, việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp và khu chế xuất - dẫn đến sự thay đổi cơ cấu lao động tương ứng Sự thay đổi cơ cấu này cùng với việc ứng dụng các thành tựu và tiến bộ khoa học
- công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng nhiều đang và đã đòi hỏi đội ngũ nhân lực phải được đào tạo ngày càng tăng về số lượng, hợp lý về
cơ cấu loại hình và cơ cấu trình độ và nhất là có chất lượng đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống đào tọa nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa Điều đó đòi hỏi cấp bách phải đổi mới và phát triển công tác dạy nghề hiện nay lên tầm cao mới
Dạy nghề có chức năng đào tạo người lao động có trình độ chuyên môn
kỹ thuật - nghiệp vụ ở trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng để trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghiệp vụ…theo nhu cầu của thị trường lao động Nó chịu sự chi phối, ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, thị trường lao động - việc làm trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương, từng ngành kinh tế - xã hội Thực tế cho thấy
Trang 11nhu cầu xã hội về dạy nghề ngày càng tăng lên về số lượng, cũng như sự đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng Quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh của thị trường lao động buộc dạy nghề phải lấy chất lượng làm điều kiện quan trọng nhất để cạnh tranh và tồn tại
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khảng định, phát triển giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo Cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu Công nghiệp, các vùng kinh tế, động lực cho việc xuất khẩu lao động Đảm bảo
đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các bậc học Thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục đào tạo
Dạy nghề ở Việt Nam trong những năm gần đây đã từng bước được củng
cố và phất triển về quy mô và cơ cấu đào tạo Tuy nhiên so với yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động, dạy nghề nước ta còn nhiều hạn chế, đặc biệt
là chất lượng đào tạo Một bộ phận học sinh - sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó khăn trong tìm việc làm vì trình độ, kỹ năng nghề yếu, không sát hợp với yêu cầu doanh nghiệp Chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở chất lượng sản phẩm đào tạo, đó chính là chất lượng của lực lượng lao động được qua đào tạo
Vì vậy, việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề đang là một yêu cầu bức thiết hiện nay Để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, phục vụ cho sự phát triển lĩnh vực đào tạo nghề nhà trường phải quan tâm một cách đầy đủ và đồng bộ đến thực hành nghề để nâng cao chất lượng đào tạo
Từ những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt
động thực hành ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức, Vĩnh Phúc gắn với cơ
sở sử dụng”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng một số biện pháp quản lý hoạt động thực hành ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức, tỉnh Vĩnh Phúc, gắn với cơ sở sử dụng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Trang 123 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng Nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động thực hành ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc gắn với cơ sở sử dụng
4 Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động thực hành ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc đã được quan tâm, chú trọng trong những năm qua, song vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế Nếu có các biện pháp quản lý phù hợp dựa trên việc phân tích rõ những ưu điểm và những hạn chế của công tác quản lý đào tạo hiện tại, các yêu cầu của công tác đào tạo nghề trong thời gian tới sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề, đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động trong giai đoạn hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực hành ở trường Cao đẳng nghề và các yêu cầu của thị trường lao động đối với các trường cao đẳng nghề trong thời kỳ mới
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thực hành tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức, tỉnh Vĩnh Phúc; khả năng đáp ứng yêu cầu của sản phẩm đào tạo đối với yêu cầu của thị trường lao động
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực hành nghề của trường Cao đẳng nghề Việt Đức gắn với cơ sở sử dụng
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động thực hành được thực hiện ở tất cả các lớp đang đào tạo tập trung tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức, tỉnh Vĩnh Phúc Đề tài sử dụng các số liệu về đào tạo nghề của trường từ
2010 đến nay
6.2 Các biện pháp quản lý hoạt động thực hành được đề xuất để áp dụng cho các cán bộ quản lý đào tạo của trường Cao đẳng nghề Việt - Đức, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 137 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản của Đảng, Nhà nước và các cơ quan quản lý về cồng tác dạy nghề
Nghiên cứu lý luận về công tác quản lý hoạt động thực hành nghề
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến quản lý hoạt động thực hành nghề
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát sư phạm
+ Dự giờ lên lớp của một số lớp thực hành nghề
+ Tìm hiểu những điều kiện dạy học thực hành nghề
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động thực hành nghề qua các báo cáo thực hiện nhiệm vụ dạy học của trường, của ngành giáo dục và đào tạo
- Tọa đàm; Tổ chức hội thảo khoa học về “Đổi mới công tác quản lý và dạy thực hành nghề”
- Điều tra bằng phiếu: Thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Thông qua các báo cáo của các hội nghị tập huấn của Tổng cục dạy nghề,
Sở Lao Động Thương binh và Xã hội của nhà trường, cũng như kinh nghiệm của bản thân đã rút ra trong quá trình làm việc tại phòng Công tác học sinh - sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng thống kê và lập bảng số, biểu đồ để biểu diễn số liệu thu được qua các phương điều tra bằng phiếu và điều tra cơ bản
Trang 148 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực hành ở trường Cao
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong lịch sử phát triển giáo dục, học tập là vấn đề luôn được quan tâm nghiên cứu cả về lý luận cũng như thực tiễn nhằm phát huy vai trò tích cực của người học Song ở mỗi giai đoạn lịch sử, vấn đề học tập được đề cập đến ở những mức độ khác nhau
Trong những năm gần đây các nước phương tây nổi lên cuộc cách mạng tìm phương pháp giáo dục trên cơ sở tiếp cận “lấy người học làm trung tâm” để làm sao phát huy hết năng lực nội sinh của người học Đại diện cho tư tưởng này là J.Deway, ông cho rằng, “Học sinh là mặt trời, xung quanh nó có quy tụ mọi phương tiện giáo dục”
Ở Việt Nam, hoạt động học thực sự được chú ý và quan tâm dưới nền giáo dục XHCN, Chủ tịch Hồ Chí Minh vị lãnh tụ thiên tài của dân tộc Việt Nam là một tấm gương sáng ngời về ý chí quyết tâm trong học tập và rèn luyện Bác đã động viên toàn dân: “Phải tự nguyện, tự giác xem công việc học tập là nhiệm
vụ của người cách mạng, phải cố gắng hoàn thành cho được do đó mà tích cực,
tự động hoàn thành kế hoạch học tập” [21]
Điều 4 Chương 1 Luật dạy nghề năm 2006 Mục tiêu dạy nghề là đạo tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo [19]
Nhà giáo người Nga TraKhôan V.E khẳng định: “Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nước XHCN phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa dạy trong trường với thực tập sản xuất trong xí nghiệp” và nhấn mạnh
“Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản xuất thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo công nhân lành nghề được”
Trang 16UNESCO: Jacques Delors, Chủ tịch Ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ XXI cảu UNESCO khi phân tích “Những trụ cột giáo dục” đã viết
“Học tri thức, học để làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại, đó là bốn trụ cột mà ủy ban đã trình bày và minh họa những nền tảng của giáo dục” Theo tác giả vấn đề này hoạt động thực hành nghề của học sinh, sinh viên là một căn bản không thể thiếu được, đồng thời đã tổ chức các cuộc hội thảo, nghiên cứu về vấn đề “Gắn đào tạo với sử dụng” trong đào tạo nghề
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thực tiễn mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông” Ở Việt Nam, những năm gần đây các khoa học, giáo dục, đã tiếp cận nhiều đến vấn đề hoạt động thực hành khác nhau:
Cho đến nay đã có công trinh nghiên cứu luận văn liên quan hoặc đề cập
đến công tác hoạt động thực hành nghề như: “Quản lý dạy học thực hành nghề
ở trường Cao đẳng công nghiệp Thái Nguyên” Luận văn thạc sĩ: “Biện pháp quản lý thực hành nghề và thực tập tốt nghiệp của học sinh trường Trung cấp nghề Kiên Giang” của tác giả Phạm Thị Hoàng Minh Luận văn thạc sĩ của tác
giả Nguyễn Thanh Hà “Chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy
học các môn thực hành chuyên môn nghề” Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ
Minh Hùng: “Dạy học thực hành nghề theo nhóm góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục nghề nghiệp”
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu trên đã có những tác động tích cực đến công tác hoạt động thực hành nghề và các hoạt động thực tiễn trong đào tạo nghề Tuy nhiên các đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề quản lý giảng dạy, đào tạo là chủ yếu hoặc triển khai ứng dụng các lĩnh vực quá rộng Quản lý hoạt động thực hành là một phần của yêu cầu trong đào tạo nghề nhưng đóng vai trò then chốt trong quá trình đào tạo Những công trình nghiên cứu Quản lý hoạt động thực hành ở các trường đào tạo nghê ít được đề cập đến
Trang 17Vì vậy “Quản lý hoạt động thực hành ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc” là vấn đề quan trọng, cần thiết và nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay
1.2 Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Khái niệm dạy học
Trong nhà trường, hoạt động dạy học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có tri thức, có đạo đức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu và bảo vệ tổ quốc Hoạt động dạy học chiếm hầu hết thời gian các hoạt động giáo dục, nó chi phối các hoạt động khác trong nhà trường trong hoạt động dạy học thầy và trò là hai yếu tố chính, ngoài ra những yếu tố khác như cơ sở vật chất của nhà trường, thông tin phục vụ dạy và học và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động dạy và học Muốn hoạt động dạy và học hiệu quả phải tác động quản
lý đến tất cả các yếu tố trên
Như vậy: Dạy học trong nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của cán bộ quản lý tới các yếu tố tác động đến hoạt động dạy học nhằm làm cho quá trình dạy học theo đúng đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện tốt mục tiêu đào tạo đã đề ra
Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức
và thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người học theo mục tiêu giáo dục Hoạt động dạy học mà hoạt động mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển của người dạy làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học
Trang 18Từ quan niệm về dạy học có thể thấy trong dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy và người học, trong đó:
- Hai hoạt động dạy và học tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, chế ước nhau và là đối tượng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bên trong của mỗi chủ thể để cùng phát triển;
- Người dạy luôn luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo đến người học một cách khoa học nhất;
- Người học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo hệ thống những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo nhằm: hình thành năng lực, thái độ đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học (với tư cách là chủ thể sáng tạo) và hình thành nhân cách cho bản thân [24, tr 35-36]
1.2.2 Khái niệm dạy học thực hành
- Dạy học thực hành là một quá trình giáo dục và giáo dưỡng được tổ chức
có kế hoạch, là một quá trình giảng dạy, học tập và lao động Quá trình ấy cùng với quá trình dạy lý thuyết và hoạt động ngoài giờ học tập tạo nên một thể thống nhất và nó được tiến hành dưới sự chỉ đạo của giáo viên thực hành trên
cơ sở chương trình giảng dạy của nhà nước
- Tất cả các bài giảng thực hành đều phải tổ chức tương ứng với chương tình chi tiết môn học đã được phê duyệt Đề cương và phương pháp tiến hành
do giáo viên được phân công biên soạn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng bộ môn, Trưởng khoa
- Bài giảng thực hành phải tiến hành theo phương pháp tích cực, mọi nhiệm vụ trong việc rèn luyện tay nghề do học viên tự giải quyết Giáo viên giảng dạy uấn nắn theo mục tiêu yêu cầu của bài học thực hành Giáo viên không làm thay cho học sinh
- Tất cả những nội dung thực hành bắt buộc học sinh phải tự thao tác luyện tập theo một quy trình được quy định cho một bài học, môn học dưới sự hướng dẫn chỉ đạo thống nhất của giáo viên giảng dạy
Trang 19Như vậy: trong dạy học thực hành thì cả người dạy và người học đều thàm gia Giáo viên dạy thực hành phải chỉ đạo giờ dạy một cách chặt chẽ, nếu không với thời lượng đã được định trước sẽ không đạt được mục đích đề ra
1.2.3 Quản lý và biện pháp quản lý hoạt động thực hành
Xung quanh khái niệm “quản lý”, các tác giả xuất phát từ những góc độ tiếp cận khác nhau, đã đưa ra nhiều ý kiến đa dạng khác nhau (C.Mác,F.Taylor, Mary Parker Pollet, Harlld Koont, Nguyễn Quốc Chí, Nguễn Thị Mỹ Lộc…) Tất cả các tác giả trên đều mô tả, giải thịch về bản chất, về lý luận các kỹ thuật làm cơ sở cho hoạt động quản lý
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người
- thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích
dự kiến
- Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của con người
Như vậy, khái niệm quản lý bao hàm những khía cạnh sau:
+ Hệ thống quản lý gồm có hai phân hệ: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý
+ Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như
cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định tồn tại trong thời gian, không gian cụ thể Ví dụ: một doanh nghiệp, một trường học, một quốc gia…
+ Tác động quản lý thường mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp khác nhau
+ Quản lý hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy luật và có hiệu quả quản lý nhưng cũng phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định hướng đến mục tiêu
+ Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng, sản phẩm vì lợi ích phục
vụ con người
Trang 20Từ phân tích trên cho thấy:
Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của hệ thống nhằm đạt được mục tiêu đã định phù hợp với quy luật khách quan
1.2.4 Đặc điểm của hoạt động thực hành trong giáo dục nghề nghiệp
Quá trình dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những con đường để thực hiện mục đích giáo dục QTDH được tổ chức trong nhà trường bằng phương pháp sư phạm đặc biệt, nhằm trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Sự vận động và phát triển của quá trình dạy học là kết quả của quá trình tác động biện chứng giữa các nhân tố Quá trình đó có tác động qua lại giữa người dạy và người học trong một môi trường kinh tế, xã hội nhất định nhằm tạo ra những biến đổi và phát triển về phía người học cũng như người dạy theo hướng các nhiệm vụ dạy học nhằm cung cấp những kiến thức cho học sinh; phát triển trí tuệ cho học viên và giáo dục phẩm chất nhân cách cho học sinh, để đáp ứng những yêu cầu thực tiễn của xã hội Kết quả dạy học
là kết quả phát triển tổng hợp của toàn hệ thống Muốn nâng cao chất lượng quá trình dạy học phải nâng cao chất lượng của từng thành tố và đồng thời nâng cao chất lượng tổng hợp của toàn hệ thống [27, tr.52]
- Các khâu của quá trình dạy học
Giáo viên đề xuất và gây ý thức cho học sinh về nhiệm vụ học tập thông thường để giảng một vấn đề mới, giáo viên khéo léo vào bài, đề xuất nhiệm vụ
Trang 21và tạo ý thức học tập cho học sinh Việc vào bài thường đi từ những tình huống thực tế mà học sinh chưa hiểu để dẫn dắt học sinh cùng với giáo viên tìm hiểu giải quyết vấn đề
Tổ chức cho học sinh nhận thức tài liệu mới: Để giúp cho học sinh nắm vững tài liệu mới, giáo viên tổ chức cho họ tri giác tài liệu bằng thuyết trình, giải thích, minh họa… ở trình độ cao người ta tổ chức cho học sinh làm các thí nghiệm thực hành xử lý các thông tin lý thuyết hoặc thực tiễn để rút ra kết luận khoa học
Hệ thống hóa tài liệu đã học: Để hệ thống hóa tài liệu, thông thường giáo viên tiến hành bằng cách lập các sơ đồ, biểu đồ bảng so sánh, phân loại nhắc lại các nội dung cơ bản của bài giảng
Vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập thực hành: Vận dụng các tri thức giải quyết các bài tập thực hành là một việc làm rất quan trọng, giúp học sinh hiểu sâu, hiểu kỹ lý thuyết đã học hình thành các kỹ năng hoạt động thực tiễn
Kiểm tra kết quả học tập: Kiểm tra trong bài giảng để xem xét việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng của học sinh từ đó bổ khuyết kịp thời những thiếu sót
1.3 Đặc điểm của các môn học thực hành trong trường Cao đẳng nghề
1.3.1 Trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp
Theo luật giáo dục năm 2005, trường cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường CĐ nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan Trường CĐ nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của pháp luật Về mặt sư phạm trường là cơ sở giáo dục thuộc giai đoạn đào tạo sau phổ thông Trực tiếp gắn với nhiệm vụ đào tạo nhân lực có chuyên môn và tay nghề, phát triển nguồn nhân lực quốc gia, tức là giai đoạn giáo dục chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu giáo dục nghề nghiệp của con người và nhu cầu nhân
lực của đời sống kinh tế xã hội
Trang 221.3.2 Đặc điểm của hoạt động dạy học trong các trường nghề
Đối với các trường nghề, thời lượng dành TH chiếm 65-70% thời lượng đào tạo Ngày từ những môn học cơ sở rồi đến các môn chuyên ngành học thực hành nghề kết hợp với học lý thuyết tại các xưởng thực hành của trường Sau
đó hoạt động thực hành nghề được củng cố, bổ sung mở rộng qua phần thực hành ở cơ sở sản xuất Do đó giúp học sinh, sinh viên ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, phát triển hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng thực hành nghề Như vậy, môi trường TH hoàn toàn thuận lợi dưới sự quản lý, điều khiển thống nhất về mục tiêu, kế hoạch, nội dung, phương thức thời gian
Phương pháp học TH chủ yếu theo chuyền thống giáo viên hướng dẫn, làm mẫu sau đó HSSV thao tác, luyện tập để hình thành kỹ năng THN Hình thức học TH trong nhà trường thường áp dụng theo 3 hình thức đó là tổ chức học theo toàn lớp, theo nhóm và từng cá nhân Ngoài ra HSSV được tham quan, TH ở một số cơ sở sản xuất Với hình thức đa dạng, phong phú, HSSV có thể tự học và trao đổi với bạn, với giáo viên, hay những công nhân có tay nghề Thời gian học TH là 8 giờ/ngày nhưng do còn bị chi phối bởi cách học, kế hoạch học, động cơ học tập nên mức độ thực hiện nội dung công việc còn hạn chế Hoạt động thực hành nghề có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động tập thể, hoạt động thực tiễn, hoạt động tự tập luyện của HSSV trong đó yếu tố quyết định kết quả học TH chưa cao, thiếu tính kiên trì, ý trí rèn luyện, khi gặp khó khăn trong quá trình tập luyện hầu hết các em bỏ qua
1.3.3 Sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong hoạt động thực hành
- Kỹ năng thực hành
Kỹ năng thực hành là những kỹ năng giúp cho mỗi người hình thành được các chức năng nhiệm vụ, nghề nghiệp nhất định, kỹ năng thực hành không sẵn có trong mỗi con người mà phải trải qua đào tạo, huấn luyện, tự rèn luyện một cách tích cực, tự giác mới có được Huấn luyện kỹ năng thực hành giỏi là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch của người huấn luyện cũng như của người được huấn luyện nhằm hình thành và phát triển các kỹ năng nghề nghiệp từ thấp đến cao
Trang 23- Kỹ xảo
Khi hành động đã trở thành tự động hóa tức là kỹ xảo, người ta cảm thấy thoải mái khi làm việc, lúc đó ý thức và sự chú ý của họ sẽ được giải phóng để tập trung vào giải quyết những nhiệm vụ trung hơn, do đó năng xuất lao động được nâng lên
Muốn hoạt động được tự động hóa thì phải luyện tập nhiều lần trong điều kiện ổn định Chỉ có luyện tập mới hình thành được kỹ xảo tương ứng Kỹ xảo
ở sự phối hợp nhịp nhàng của hoạt động trí óc
Khi đề cập đến tính chất tự động hóa của kỹ xảo, chúng ta đề phòng trường hợp đề cao quá mức vai trò của nó và dẫn đến sai lầm trong việc xác định mục tiêu rèn luyện tay nghề
Trong thực tế, nhiều cán bộ giáo viên, nhất là giáo viên dạy học thực hành thường chú trọng việc rèn luyện kỹ xảo, nghĩa là chỉ luyện cho sinh viên những động tác nhanh, chính xác mà ít chú ý tới rèn luyện tư duy, cách suy nghĩ Quan niệm như vậy là hoàn toàn không đúng Chúng ta biết rằng trình độ thành thạo của sinh viên không chỉ là mức độ tự động hóa một số động tác mà làm kỹ năng làm cho hoạt động của mình phù hợp với những nhiệm vụ và hoàn cảnh
Trang 24môi trường luôn luôn thay đổi trong điều kiện tiến bộ khoa học công nghệ hiện nay nhiều thao tác, kỹ xảo phức tạp chỉ con người mới thực hiện được, máy móc chưa thể thay thế Vì thế chúng ta vẫn cần thiết phải rèn luyện cho sinh viên những kỹ xảo Nhưng chỉ kỹ xảo không vẫn chưa đủ mà phải được phối hợp với các tri thức và kỹ năng thì mới đáp ứng yêu cầu của xã hội và mục tiêu đào tạo của nhà trường
- Mối liên hệ giữa kỹ năng, kỹ xảo và tri thức:
+ Tri thức là thành tố tạo nên kỹ năng, có hiểu biết công việc mới thực hiện được công việc Mặt khác tri thức cũng là cơ sở của phương pháp thực hiện việc đó
+ Kỹ năng, kỹ xảo cũng có tác dụng ngược lại đến tri thức Nhờ hình thành kỹ năng, kỹ xảo ở một hoạt động nào đó mà con người càng hiểu rõ thêm
về hoạt động, hơn nữa còn tạo cơ sở để hiểu biết các hoạt động khác
Trong quá trình đào tạo, điều quan trọng nhất là truyền đạt tri thức cho sinh viên với mục tiêu cao nhất là những tri thức lĩnh hội đó phải được áp dụng vào thực tế để trở thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp Do nhu cầu phải được áp dụng vào thực tiễn nên cần phải lĩnh hội tri thức càng nhiều càng tốt Ngược lại, thông qua việc áp dụng vào thực tiễn nên tri thức được củng cố, hoàn thiện
và phát triển bền vững hơn
1.3.4 Tổ chức hoạt động thực hành trong trường nghề
Ngoài các kiến thức lý thuyết đã được trang bị Dạy học thực hành hình thức chủ yếu là các bài luyện tập hoặc các tình huống được giáo viên xây dựng
mô phỏng sát với thực tế, được tổ chức hướng dẫn cho học sinh thực hiện trên các phương tiện thiết bị kỹ thuật với hình thức từ rễ đến khó, từ thấp đến cao,
từ việc liên hệ tri thức với thực tế, vận dụng tri thức theo nội dung một bài hay một chương, mục đích của nó là hình thành cho học viên một hệ thống kỹ năng,
kỹ xảo để đạt được năng suất, chất lượng theo quy định
Bài luyện tập thực hành là hình thức dạy học cơ bản thực hiện nguyên tắc
lý thuyết gắn với thực hành Giáo viên cần phải xây dựng kế hoạch luyện tập chi tiết cụ thể, nói và làm thị phạm một cách chuẩn xác
Trang 25Luyện tập là một cách thức dạy học cụ thể, với tư cách là phương pháp, luyện tập được lặp đi, lặp lại nhiều lần những động tác hoặc thao tác nhất định một cách có ý thức, có cải tiến trong những hoàn cảnh khác nhau nhằm hoàn thành và củng cố những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết Dĩ nhiên, luyện tập cần được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch
Đối với người sử dụng lao động: Là cơ sở để phân tích đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường có thực tiễn với cơ sở sử dụng hay không?
1.3.5.2 Xây dựng nội dung chương trình thực hành
Sự phù hợp của chương trình thực hành với mục tiêu thực hành của ngành học, môn học là rất quan trọng, nội dung dạy học được quy định cụ thể trong chương trình của các môn học Nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức
cơ bản, kỹ năng thực hành và xây dựng thái độ, tác phong nghề nghiệp cần đạt được trong từng môn học
Nội dung chương trình thực hành phải phản ánh khách quan, trung thực, chính xác yêu cầu đào tạo, lượng hóa được các nội dung lý thuyết và thực hành, phù hợp với thực tiễn sử dụng, thể hiện tính logic, khoa học đảm bảo học đi đôi với hành
1.3.5.3 Phương pháp dạy học thực hành
Phương pháp dạy học là một vấn đề lớn được nhiều người quan tâm vì nó góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng học tập, cho nên trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới trong công tác dạy học phải gắn với mục tiêu dạy
Trang 26học, nội dung dạy học, mức độ nhận thức của người học, điều kiện dạy học và
cả năng lực của đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện môi trường thuận lợi kết hợp với các yếu tố khích lệ động viên đội ngũ giáo viên triển khai việc đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với tính đặc thù của các lĩnh vực chuyên môn
- Nói chung phương pháp dạy học chịu sự ảnh hưởng chi phối của Mục đích dạy học Trong dạy học thực hành cần phải đảm bảo cho học viên lĩnh hội tri thức một cách tự giác, tích cực và chỉ đạt được kết quả khi học viên được luyện tập có hệ thống trong quá trình thực hiện rèn luyện tay nghề
- Vấn đề quan trọng là giáo viên thực hiện và lựa chọn phương pháp dạy học sao cho phù hợp với nội dung và đối tượng học thì sẽ đạt hiệu quả cao trong dạy học thực hành
- Thời gian đào tạo có tác động và ảnh hưởng đến phương pháp dạy học, các giai đoạn luyện tập và chất lượng học tập thực hành của học viên, thông qua thao tác của quá trình luyện tập
- Trình độ của giáo viên, phương tiện dạy học và điều kiện ảnh hưởng môi trường quản lý giáo dục, rèn luyện học sinh đều có liên quan đến dạy học thực hành
1.3.6 Luyện tập trong hoạt động thực hành
Củng cố kiến thức làm sáng tỏ những vấn đề mà lý luận đã trình bày Phát triển năng lực sử dụng độc lập những kiến thức thu được để thực hiện những hoạt động nhất định và để thu nhận những kiến thức và kỹ xảo mới Xác định các mối liên kết giữa các kiến thức, trong từng thao tác, dần dần đến các thao tác tổng hợp, phù hợp với quy luật hình thành và phát triển các kỹ năng trong luyện tập
Làm quen với việc áp dụng phương pháp và phương tiện khoa học kỹ thuật vào thực tiễn
Giáo dục ý thức nghề nghiệp, tinh thần thái độ trong học tập và việc tuân thủ thực hiện các quy trình trong luyện tập, xây dựng và hình thành nhân cách nghề nghiệp Phát triển tư duy logic liên hệ giữa các môn học
Trang 27- Luyện tập thường được chia làm ba mức độ sau đây:
+ Luyện tập trên cơ sở tái hiện những động tác mẫu mà giáo viên đã trình bày từng phần, sau đó đến từng bộ phận và luyện tập tổng hợp
+ Luyện tập nhằm vận dụng các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và điểu kiện mới, đòi hỏi phải sáng tạo, linh hoạt
+ Luyện tập có tính chất sáng tạo, đòi hỏi phải biết sử dụng toàn diện những tri thức đã có vào những hoàn cảnh mới Luyện tập sáng tạo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển tính tích cực và tính độc lập của học viên đồng thời nó còn giúp cho học viên hình thành được nhiều phẩm chất khác nhau như: Tính kiên trì, ý trí khắc phục khó khăn trong phối hợp hiệp đồng giải quyết công việc
- Quá trình luyện tập cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau đây:
+ Luyện tập phải có mục đích, yêu câu rõ rang và làm cho học viên ý thức được các mục đích yêu cầu, nội dung luyện tập
+ Phải nắm được lý thuyết rồi mới luyện tập, lý thuyết phải làm cơ sở cho việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, nếu không có lý thuyết kỹ năng và kỹ xảo hình thành một cách mù quáng theo lối kinh nghiệm chủ nghĩa hoặc không thê hình thành được Qua luyện tập, lý thuyết sẽ được sáng tỏ, mở rộng và sâu sắc hơn + Luyện tập một cách có hệ thống, liên tục luyện tập phải đi từ đơn giản đến phức tạp, từ rễ đến khó, từ luyện tập tái hiện đến luyện tập vận dụng và sáng tạo Vai trò của người thầy cũng cần thay đổi một cách thích hợp, ban đầu giáo viên điều khiển việc luyện tập một cách chặt chẽ, yêu cầu học sinh phải thực hiện nghiêm túc mọi công việc đề ra theo một trình tự nhất định, sau đó giáo viên dần rút lui khỏi vai trò của người lãnh đạo, người góp ý nhằm phát huy tính độc lập, sáng tạo của học viên
+ Luyện tập bằng nhiều cách khác nhau, nhằm rèn luyện năng lực vận dụng tri thức vào nhiều hoàn cảnh khác nhau và để giữ hứng thú tập luyện + Luyện tập một cách kiên trì, tập trung chú ý, theo dõi, kiểm tra các động tác để không ngừng cải tiến, có ý thức khắc phục khó khăn, nhất là khi mới bắt
Trang 28đầu luyện tập, thường hay nảy sinh tâm lý e ngại, băn khoăn Có thể nói: Muốn luyện tập tốt, cần phải chú ý thực hiện đảm bảo các yêu cầu sau đây:
* Cần lập kế hoạch luyện tập một cách có căn cứ về lý luận dạy học xuất phát từ các nhiệm vụ của môn học
* Mở đầu buổi luyện tập cần quán triệt rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của buổi học với sự chỉ dẫn về các phương pháp và phương tiện để thực hiện, đồng thời cần xác định cho học sinh mục tiêu, kiến thức, kỹ năng trong từng giơ luyện tập, xác định rõ mục đích của mỗi giờ luyện tập, với những chỉ tiêu chính xác và kết quả cần đạt được
* Giáo viên chuẩn bị kỹ các bài tập, những chỉ dẫn về phương pháp luyện tập cho các bài tập đó theo một quy trình cụ thể rõ rang, đồng thời chỉ dẫn cho học viên cách thức tiếp tục luyện tập nâng cao ở các giờ thực hành sau
và tiến hành kiểm tra việc thực hiện luyện tập của học sinh
1.4 Nội dung quản lý hoạt động thực hành trong trường Cao đẳng nghề
Quản lý quá trình hoạt động thực hành của trường Cao đẳng nghề là hoạt động nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, chất lượng học tập của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện của nhà trường Để đạt được kết quả cao trong quản lý hoạt động thực hành của nhà trường, công tác quản lý hoạt động thực hành phải thực hiện những nội dung cụ thể là:
Trang 291.4.1 Lập kế hoạch hoạt động thực hành
Căn cứ vào chương trình, kế hoạch đào tạo toàn khóa và điều kiện cụ thể
để lập kế hoạch dạy học thực hành cho các khóa đào tạo Thẩm định và phê duyệt kế hoạch, thông báo cho các Khoa, Bộ môn thực hành chuẩn bị các điều kiện thực hiện
+ Phải luôn chú ý đến mối quan hệ giữa các yếu tố Mục đích - Nội dung Phương pháp - Điều kiện
+ Xác định vị trí dạy học thực hành tại trường (mô phỏng)/ thực hành tại các phòng học chuyên dùng theo từng bài học, môn học từ đó xác định các nội dung dạy học sát với thực tế
+ Xác định phương tiện dạy học phù hợp với phương pháp và nội dung dạy học
+ Cần quan tâm đến yếu tố an toàn khi dạy học thực hành trên các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
- Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp dạy học thực hành chuyên môn nghiệp vụ
+ Quản lý việc thực hành mục tiêu: nhằm xem xét việc đạt được các mục tiêu của chương trình và đưa ra các biện pháp để đạt được mục tiêu đào tạo Việc quản lý các mục tiêu gắn liền với quản lý nội dung, phương pháp và các điều kiện dạy học
+ Quản lý nội dung chương trình học thực hành: yêu cầu của công tác quản
lý là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng và tốt các chương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiến thức cho học sinh theo đúng với mục tiêu đào tạo, làm cho học sinh tích cực học tập, lao động biến kiến thức truyền thụ của giáo viên thành kiến thức của mình từ đó vận dụng vào thực tiễn
+ Quản lý phương pháp dạy học thực hành: Trong đào tạo, quản lý phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng Việc đổi mới phương pháp dạy học là nhằm hình thành cho học sinh năng lực tự học, tự nghiên cứu Biến quá
Trang 30trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Công tác quản lý đòi hỏi người quản lý phải tìm hiểu bản chất và cách thức áp dụng những mô hình phương pháp dạy học hiệu quả phù hợp với điều kiện địa phương và học sinh nhưng vẫn đảm bảo quy trình đào tạo Quản lý phương pháp dạy học thực hành phải bảo đảm bảo định hướng cho giáo viên và học sinh áp dụng các phương pháp hiệu quả với từng nghề hay chuyên môn, thường xuyên khuyến khích giáo viên sáng tạo trong áp dụng phương pháp tiên tiến và học sinh rèn luyện các kỹ năng học tập theo phương pháp đó Tính chất chung của các phương pháp này là:
Phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh
Dựa vào các hoạt động chủ động của chính người học
Tạo ra môi trường học tập năng động, giàu tính nhân văn và các quan hệ
1.4.2 Tổ chức triển khai chương trình hoạt động thực hành
Phát triển nội dung chương trình học hoạt động thực hành, căn cứ vào chương trình khung nhà trường chủ động biên soạn giáo trình theo hướng tiếp cận với thị trường lao động
Hướng dẫn HSSV xây dựng, thực hiện kế hoạch học hoạt động thực hành, các quy định về nhiệm vụ hoạt động thực hành Ngay từ đầu khóa học, năm học Phòng đào tạo, các khoa chuyên môm, tổ bộ môn xây dựng kế hoạch Sau đó giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy xây dựng lịch giảng dạy cụ thể đồng thời hướng dẫn cho HSSV xây dựng thực hiện kế hoạch hoạt động thực hành Sau mỗi môn học, học kỳ, năm học từng học sinh tự nhận xét, đánh giá; tập thể lớp, giáo viêm tham gia đóng góp ý kiến Trên cơ sở giúp học sinh, sinh viên tiếp tục phấn đấu học tập, luyện tập để đạt được mục tiêu hoạt động thực hành
Trang 31Bồi dưỡng giáo viên về phương pháp, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề Hoạt động thực hành phải được xác định bắt đầu từ mục đích, động cơ đúng đắn Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động thực hành sẽ giúp cho học sinh, sinh viên xác định những việc đã thực hiện và chưa thực hiện để nâng cao trách nhiệm của mình đối với hoạt động thực hành
* Điều hành hoạt động:
Hiệu trưởng phải thường xuyên sử lý thông tin chính xác, kịp thời chỉ đạo mọi hoạt động một cách đúng đắn Ra quyết định cần thiết để chỉ đạo, điều hành kế hoạch và mọi hoạt động của nhà trường Thường xuyên kiểm tra đánh giá hoạt động thực hành, đó là sự đánh giá mức độ hoàn thành các mục
tiêu đề ra cho HSSV sau một giai đoạn tiến hành hoạt động thực hành
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Giáo viên là chủ thể của hoạt động giảng dạy, đội ngũ giáo viên có trình
độ học vấn cao, có năng lực và nghiệp vụ sư phạm tốt là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng đào tạo Trên nguyên tắc phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, giáo viên tổ chức và điều khiển quá trình học tập của học sinh làm cho việc học tập trở thành một hoạt động độc lập có ý thức Bằng sự khéo léo của phương pháp sư phạm, giáo viên khai thác tiềm năng trí tuệ, kiến thức kinh nghiệm sống của học sinh giúp họ tìm ra những phương pháp học tập sáng tạo, tự lực nắm lấy kiến thức và hình thành kỹ năng hoạt động
Hoạt động dạy học của giáo viên giữ chủ đạo trong toàn bộ tiến trình dạy học Người xây dựng và thực thi kế hoạch giảng dạy, người tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động học tập dưới mọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Học sinh là chủ thể trong hoạt động học tập, chủ thể có ý thức, chủ động tích cực và sáng tạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách Mọi hoạt động đều phải có ý thức, việc học tập càng phải có ý thức, người học phải xác định được mục đích học tập, có động cơ và thái độ học tập đúng đắn, có kế hoạch
Trang 32học tập chủ động và luôn luôn tích cực thực hiện tốt kế hoạch đó Tính tích cực được thể hiện cả hai mặt; Chuyên cần và tính sâu sắc trong các hoạt động Cách học tích cực thể hiện trong việc tìm tòi khám phá vấn đề mới bằng phương pháp mới
Chủ thể hoạt động là học sinh, chủ thể tích cực trong nhận thức, rèn luyện và
tu dưỡng bản thân và là chủ thể quyết định đến chất lượng học tập của chính mình Hoạt động học tập là quá trình nhận thức, tìm tòi thấu hiểu, nắm vững, ghi nhớ và vận dụng kiến thức vào cuộc sống Phương pháp học tập là phương pháp nhận thức và phương pháp rèn luyện để hình thành hệ thống kỹ năng thực hành
1.4.5 Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động thực hành
+ Căn cứ vào mục tiêu đào tạo và nội dung dạy học
Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào, kiểm tra đánh giá cũng giữ một vai trò hết sức quan trọng Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, do chính tính phức tạp của việc hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, nhân cách người học, kiểm tra đánh giá lại càng quan trọng, nó biết nhà giáo dục biết được diễn biến quá trình hình thành tri thức, kỹ năng và mức độ của nó ở mỗi thời điểm của quá trình đào tạo
để đánh giá và có cách tác động giáo dục, dạy học hiệu quả nhất
Kiểm tra đánh giá là so sánh, đối chiếu kết quả học tập của học sinh với mục tiêu đào tạo, nên việc kiểm tra đánh giá tất yếu phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo của nhà trường và môn học cụ thể
Chúng ta có thể thấy mối quan hệ như sau: từ thực tiễn xã hội để xây dựng mục têu đào tạo, từ mục tiêu đào tạo mà có chương trình, nội dung được thể hiện ở mỗ môn học, trên cơ sở môn học mà có các tiêu chí đánh giá của kiểm tra Như vậy tổng hợp của tất cả các tiêu trí kiểm tra của các môn học sẽ
là tiệm cận mục tiêu đào tạo, tiệm cận đến thực tiễn xã hội
Mục tiêu đào tạo không được xác định cụ thể sẽ mất phương hướng trong dạy học và đồng thời việc kiểm tra sẽ lệch hướng Ví dụ: thực tế cần các kỹ năng nhưng trong dạy và kiểm tra lại chú ý đến tri thức, thực tế cần dạy kỹ nội dung này thì trong dạy và kiểm tra lại đi vào trọng tâm khác
Trang 33Như vậy: Mục tiêu đào tạo cần xác định cụ thể hơn, hướng mục tiêu đào tạo, trên cơ sở đó gia công xây dựng các tiêu trí kiểm tra rõ rang để khi kiểm tra khảng định kết quả đào tạo đã sát mục tiêu đào tạo hay không Nhà giáo dục B.B.LOOM đã chú ý phân tích mục tiêu thành 3 mặt đó lại có những mức độ khác nhau, về tri thức có 6 mức độ nhận biết Trong kiểm tra đánh giá cần chú ý ở các mức độ đó để xây dựng chỉ tiêu kiểm tra
+ Căn cứ vào mục đích cụ thể của kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá có những mục đích cụ thể sau đây mà chính việc kiểm tra đánh giá phải căn cứ vào:
Xác định mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp Đây
là yêu cầu rõ ràng nhất cần đạt được ở mỗi học sinh
Thúc đẩy động cơ học tập của học sinh Mỗi bài kiểm tra đặt ra yêu cầu
cụ thể cho học sinh phải học tập, những yêu cầu đó có biến thành động cơ thúc đẩy học sinh phải học tập Tất cả các bài kiểm tra phải cóc ý nghĩa dẫn dắt nhu cầu của học sinh đi đến mục tiêu đào tạo
Làm căn cứ để điều chỉnh việc dạy
Phân loại học sinh
+ Căn cứ vào trình độ của học sinh
Trình độ của học sinh và mục tiêu đào tạo có sự tương quan Trình độ đầu vào của học sinh thấp và được nâng lên dần theo quá trình học tập, theo đó là các bài kiểm tra Do đó, ngoài việc căn cứ vào mục tiêu đào tạo, dạy học chúng
ta cần căn cứ vào trình độ của học sinh khi thực hiện vào việc kiểm tra Điều này còn liên quan đến điều kiện và phương tiện dạy học, điều kiện ăn ở, phong trào học tập của trường…để dẫn đến trình độ cụ thể của học sinh Nhà trường
và đội ngũ giáo viên cần xác định mức độ trung bình chung cho mọi đối tượng học sinh để định ra tiêu trí và chuẩn đánh giá cho phù hợp theo nguyên tắc vừa sức và đảm bảo sự phát triển
Trang 34+ Căn cứ vào điều kiện, phương tiện kiểm tra đánh giá
Về lý luận các nhà giáo dục đưa ra nhiều hình thức kiểm tra đánh giá phải tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể của trường như: thời gian dành cho kiểm tra, các phương tiện máy móc cần thiết, số lượng và chất lượng tài liệu tham khảo
Ví dụ: Thi vấn đáp phải có đủ số lượng đề thi, đáp án và thống nhất cách đánh giá trong các giáo viên Thi các moon chuyên ngành phải có
các công cụ, phương tiện kỹ thuật tốt…
1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động thực hành
Cơ sở vật chất trang thiết bị, phương tiện dạy học chính là những nguồn lực quan trọng đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện đúng mục tiêu, chương trình đào tạo Một trong năm nguyên tắc tổ chức và quản lý cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường học mà tác giả Nguyễn Văn Lê đã đưa ra là “Bố trí sử dụng hợp lý, có suy nghĩ và có tính toán để tận dụng các phương tiện cơ sở vật chất
và kỹ thuật hiện có của nhà trường vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục, không để cho các phương tiện vật chất kĩ thuật nằm chết trong các kho chứa, mà phải làm cho từng học sinh được hưởng thụ chất lượng nhận thức
do các phương tiện đó mang lại” [27, tr.74]
Phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học là một yếu tố rất quan trọng không thể thiếu được trong quá trình dạy học thực hành Phương tiện thiết bị kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng trong dạy học thực hành, khả năng rèn luyện
kỹ năng kỹ xảo của học sinh, đồng thời phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học nó được gắn liền với cả quá trình dạy học thực hành của giáo viên và học sinh Nhờ có phương tiện kỹ thuật dạy học nó gắn việc học đi đôi với hành, môi trường dạy học sinh động và phong phú, kích thích sự hưng phấn trong luyện tập thực hành của học sinh
Quản lý trang thiết bị dạy học thực hành trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc cần chú ý tới một số vấn đề sau:
+ Xác định nguồn lực đảm bảo cho việc đầu tư các trang thiết bị dạy học thực hành
Trang 35+ Đảm bảo an toàn cả về người và trang thiết bị trong quá trình sử dụng trang thiết bị để dạy học
+ Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc tạo ra các trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của nội dung dạy học, đồng thời mang tính thực tế cao
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực hành ở trường Cao đẳng nghề
Hoạt động thực hành ở trường cao đẳng nghề ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động, bao gồm 2 yếu tố chính là khách quan và chủ quan
1.5.1 Yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan là các yếu tố tác động từ bên ngoài vào chủ thể
quản lý hoạt động đào tạo nghề:
- Đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước; các nghị quyết, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của Bộ lao động -TB&XH, Tổng cục dạy nghề, Bộ giáo dục và Đào tạo…có liên quan đến quá trình giáo dục đào tạo của thầy và trò nhà trường
- Cơ chế, chính sách của Nhà nước, sự quan tâm đầu tư các nguồn lực cho công tác đào tạo nghề Hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục đào tạo, dạy nghề
- Nội dung, chương trình đào tạo của nhà trường, phương pháp hoạt động thực hành, cách đánh giá kết quả hoạt động thực hành của giáo viên là yếu tố ảnh hưởng lớn tới hoạt động thực hành của học sinh, sinh viên
- Tiến bộ KHCN và những đổi mới về tổ chức, quản lý sản xuất-dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực KTXH cũng đặt ra những yêu cầu mới về cơ cấu và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nói chung và đào tạo nghề nói riêng Điều
đó đòi hỏi hoạt động thực hành phải được coi trọng
- Nhận thức về đào tạo nghề của xã hội đã có một bước chuyển đổi nhảy vọt, xã hội đã quý trọng tay nghề, người công nhân có kỹ thuật khả năng và cơ hội tìm kiếm việc làm dể dàng hơn, sức lao động đã được đề cao hơn Vì thế, việc nâng cao chất lượng thực hành là rất cần thiết
Trang 36- Các điều kiện cơ sở vật chất như xưởng thực hành, cơ sở thực tập, vật
tư, thiết bị, phòng học, thư viện, hệ thống mạng internet, phương tiện, thiết bị giáo trình, các tài liệu tham khảo… phục vụ cho hoạt động thực hành
Yêu cầu mới đối với công tác quản lý đào tạo nghề, quản lý thực hành nhằm mang lại hiệu quả và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước đó là tăng nhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ,
do vậy trong tình hình mới mỗi nhà trường đều phải tự đánh giá chất lượng quá trình đào tạo nghề để từ đó có những thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp nhằm làm cho kỹ năng tay nghề, khả năng chuyên môn ngang tầm với quốc tế và khu vực đó là nhanh chóng đưa Việt Nam nói chung và các cơ sở đào tạo nói riêng sớm hòa nhập, tiếp cận với sự phát triển trong khu vực và trên thế giới
- Tổ chức quản lý hoạt động thực hành là nội dung bắt buộc trong nội dung chương trinh đào tạo nghề dưới sự hướng dẫn của giáo viên và sự tự giác của học sinh, sinh viên trong công tác tổ chức quản lý cần tạo cho HSSV nâng cao tính tích cực, tự giác luyện tập
1.52 Yếu tố chủ quan
Yếu tố chủ quan là các yếu bên trong của công tác quản lý hoạt động thực hành nghề Các yếu tố chủ quan quyết định trực tiếp đến kết quả hoạt động thực hành Trong quá trình hoạt động thực hành, yếu tố nội lực của cá nhân người học là yếu tố cơ bản nhất quyết định chất lượng và hiệu quả của hoạt động thực hành như:
- Nhận thức về động cơ học hoạt động thực hành, mục đích hoạt động thực hành, mục đích học hoạt động thực hành để từ đó hình thành các hành động học hoạt động thực hành
- Yếu tố sức khỏe cá nhân: Hoạt động thực hành đòi hỏi tính kiên nhẫn, tìm tòi trong xuất quá trình tập luyện
Như vậy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực hành của HSSV trong
đó yếu tố chủ quan đóng vai trò cốt lõi, các yếu tố khác đóng vai trò chi phối
Trang 37Chất lượng nội dung chương trình, phương pháp đào tạo của Nhà trường Nội dung, chương trình đào tạo cần theo hướng mềm hoá, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với những biến đổi của công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh; xây dựng chương trình dạy nghề theo Mođul, đảm bảo liên thông giữa các trình độ đào tạo nghề với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân; xây dựng nội dung chương trình đào tạo nghề trình độ cao theo hướng tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới;
Khả năng huy động nguồn lực phục vụ quá trình đào tạo của nhà trường trong đó có hoạt động thực hành Hoạt động thực hành phụ thuộc vào khả năng tranh thủ nguồn viện trợ hoặc vay với lãi suất ưu đãi từ các tổ chức trong và nước ngoài; đẩy mạnh công tác xã hội hóa sự nghiệp dạy nghề bằng huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là từ các doanh nghiệp và mở rộng các hình thức liên kết đầu tư với Doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư cho hoạt động thực hành Các nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho nhà trường, tập trung từng bước chuẩn hóa về diện tích, về phòng học, nhà xưởng, ký túc xá và trang thiết bị phục vụ đào tạo, trong đó có cơ sở vật chất phục vụ thực hành Nhà trường cần tập trung đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, thực nghiệm
và ứng dụng công nghệ mới vào phục vụ đào tạo
Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý của Nhà trường có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý hoạt động thực hành Để quản lý tốt công tác thực hành và có hiệu quả thì người CBQL cần phải am hiểu chuyên môn, kỹ thuật, nghề nghiệp theo các chuyên ngành đào tạo của nhà trường, đồng thời phải có kiến thức và năng lực quản lý nhất định đáp ứng được với các hoạt động đào tạo của nhà trường Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị phục vụ hoạt động thực hành Với một trường nghề thì yếu tố trang thiết bị, phương tiện dạy học và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo là rất quan trọng Chất lượng thực hành để nâng cao tay nghề, chất lượng giảng dạy phụ thuộc phần lớn vào sự phù hợp của trang thiết bị dạy học, vật tư, vật liệu cung cấp cho học tập Các yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề cần đạt được:
Trang 38TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
1 Hoạt động thực hành nghề ở trường cao đẳng nghề có vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ đến kết quả học tập cũng như tay nghề của học sinh, sinh viên, chủ yếu mang tính cá nhân của người học, người học phải tự giác , tích cực luyện tập để chiếm lĩnh tri thức khoa học, hình thành kỹ năng, kỹ xảo Hoạt động thực hành ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập, trình độ kỹ năng nghề cũng như sự hình thành và phát triển nhân cách của người học Để tạo điều kiện thuận lợi cho người học đạt kết quả, người cán bộ quản lý cần chú trọng đến việc quản lý việc bồi dưỡng động cơ, thực hiện kế hoạch, nội dung, phương pháp học thực hành nghề, đảm bảo trang thiết bị, vật tư thực hành, giáo trình, tài liệu tham khảo cũng như một số cơ sở sản xuất để học sinh, sinh viên tham quan, học hỏi
2 Quản lý hoạt động thực hành ở trường cao đẳng nghề bao gồm những nội dung sau:
- Lập kế hoạch hoạt động thực hành
- Tổ chức triển khai chương trình hoạt động thực hành
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động thực hành
- Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động thực hành
3 Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực hành ở trường cao đẳng nghề:
- Yếu tố khách quan là các yếu tố tác đọng từ bên ngoài vào chủ thể đó là người học bao gồm:
+ Đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước; các nghị quyết, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của Bộ lao động -TB&XH, Tổng cục dạy nghề, Bộ giáo dục và Đào tạo…có liên quan đến quá trình giáo dục đào tạo của thầy và trò nhà trường
Trang 39+ Nội dung, chương trình đào tạo của nhà trường, phương pháp hoạt động thực hành, cách đánh giá kết quả hoạt động thực hành của giáo viên là yếu tố ảnh hưởng lớn tới hoạt động thực hành của học sinh, sinh viên
+ Các điều kiện cơ sở vật chất như xưởng thực hành, cơ sở thực tập, vật
tư, thiết bị, phòng học, thư viện, hệ thống mạng internet, phương tiện, thiết bị giáo trình, các tài liệu tham khảo… phục vụ cho hoạt động thực hành
- Các yếu tố chủ quan:
+ Nhận thức về động cơ hoạt động thực hành, mục đích học thực hành + Yếu tố sức khỏe, di truyền, tính kiên nhẫn đều ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực hành
Trang 40Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC
2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh phúc
2.1.1 Lịch sử phát triển của nhà trường
- Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc tiền thân là một trung tâm
đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ ngành xây dựng được thành lập 11/1998
- Đến tháng 5/2000 được nâng cấp thành Trường Đào tạo nghề Vĩnh Phúc
- Tháng 2/ 2007, thực hiện Luật giáo dục năm 2005 và Luật dạy nghề năm
2006 Nhà trường được nâng cấp lên thành trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
- Tháng 7/2007 nhà trường đã được nâng cấp thành trường Cao đẳng ghề Việt - Đức Vĩnh Phúc theo Quyết định số 922/QĐ-BLĐTBXH ngày 03/7/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Trường được Tổng cục Dạy nghề Bộ LĐ - TB&XH Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số 34/2009//GCN-ĐKHĐDN ngày 26/5/2009 Tháng 7/2009, trường được UBND tỉnh xếp hạng I trường Cao đẳng nghề theo Quyết định số 2095/QĐ-CT ngày 07/7/2009
Năm 2010, Trường hoàn thành công tác tự kiểm định chất lượng dạy nghề và được Bộ LĐ-TB&XH cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề cấp độ 3 (cấp độ cao nhất) ngày 10/3/2011, số đăng ký 02/2010
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trường thực hiện theo Điều lệ trường được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số 340/QĐ-UBND ngày 27/01/2001
Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng