1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

26 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 305,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của ñề tài Việc tìm ra mối liên hệ giữa thông tin kế toán và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu cũng như lượng hóa mức ñộ giải thích biến ñộng của tỷ suất sinh lời của cổ phiế

Trang 1

KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 8.34.03.01

đà Nẵng - 2019

Trang 2

Công trình ựược hoàn thành tại

TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ, đHđN

Người hướng dẫn KH: PGS.TS đƯỜNG NGUYỄN HƯNG

Phản biện 1: PGS.TS TRẦN đÌNH KHÔI NGUYÊN

Phản biện 2: TS NGUYỄN NGỌC TIẾN

Luận văn ựược bảo vệ trước Hội ựồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường đại học Kinh tế, đại học đà Nẵng vào ngày 8 tháng 9 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, đại học đà Nẵng

- Thư viện trường đại học Kinh tế, đại học đà Nẵng

Trang 3

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việc tìm ra mối liên hệ giữa thông tin kế toán và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu cũng như lượng hóa mức ñộ giải thích biến ñộng của

tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của một số biến thông tin kế toán ñặc trưng, và ảnh hưởng của những thông tin ñến các ñối tượng trên thị

trường chứng khoán là lý do tác giả chọn ñề tài: “Ảnh hưởng của

thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hai là, kiểm ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin

kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ năm 2012 ñến 2017

Ba là, so sánh mức ñộ ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trước và sau khi thông tư 200 ra ñời

Trang 4

Bốn là, gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính trong mối quan hệ với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ñể có thể giúp các nhà ñầu tư, các nhà phân tích tài chính, người môi giới chứng khoán, những người sử dụng khác có ñược quyết ñịnh hợp lý trong việc ñầu tư, giao dịch chứng khoán

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

a ðối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu thực chứng sự tác ñộng của các thông tin

kế toán ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

b Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Luận văn sử dụng các mẫu dữ liệu của

các công ty niêm yết có dữ liệu hợp lệ trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 ñến năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), mô hình hồi quy tác ñộng ngẫu nhiên (REM), mô hình hồi quy tác ñộng cố ñịnh (FEM)

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

a Về mặt khoa học

Luận văn ñã ñóng góp vào kho tài liệu nghiên cứu bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Vận dụng ñược phương pháp kiểm ñịnh mô hình hồi quy tuyến tính ñể ño lường mức ñộ ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Trang 5

b Về mặt thực tiễn

Luận văn nghiên cứu thực nghiệm trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, xem xét ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết, từ ñó ñề ra phương hướng và một số ñề xuất về mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Luận văn ñã chỉ ra ñược những ảnh hưởng tích cực từ thông tư

200 sau khi ra ñời ñã tăng ñược chất lượng thông tin kế toán trên thị trường chứng khoán

Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu và ñề xuất

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam mới chỉ bắt ñầu vào năm gần ñây với số lượng nghiên cứu còn hạn chế Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu ñã thực hiện mới chỉ sử dụng riêng lẻ từng biến kế toán, tập trung nhiều vào thông tin lợi nhuận và giá trị sổ sách của vốn chủ

sở hữu mà chưa có cái nhìn tổng quát về ảnh hưởng của các thông tin

kế toán ñến giá cổ phiếu Theo hiểu biết của tác giả thì hiện nay chưa

có công trình nghiên cứu nào so sánh mức ñộ ảnh hưởng của thông

Trang 6

tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trước và sau khi thông tư 200 ra ñời Thêm vào ñó, các nghiên cứu ñịnh lượng về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu chủ yếu sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) Các hồi quy khác ngoài OLS như: hồi quy tác ñộng ngẫu nhiên (REM), hồi quy tác ñộng cố ñịnh (FEM) ít ñược sử dụng trong nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN

KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ðẾN TỶ SUẤT SINH

LỜI CỦA CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY

1.1 TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CỔ PHIẾU

1.1.1 Thông tin kế toán trên báo cáo tài chính

a Khái niệm

b Vai trò của thông tin kế toán

c Bản chất của thông tin kế toán

1.1.2 Tổng quan về tỷ suất sinh lời cổ phiếu

a Khái niệm

b Vai trò của tỷ suất sinh lời cổ phiếu

c Xác ñịnh tỉ suất sinh lời của cổ phiếu

1.1.3 Mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Tính minh bạch và ñộ tin cậy của thông tin kế toán là cơ sở quan trọng ñể bảo vệ nhà ñầu tư cũng như tính ổn ñịnh của thị trường chứng khoán Do ñó, căn cứ ñể nhà ñầu tư quyết ñịnh mua bán cổ

Trang 7

phiếu của mình là phân tích tình trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngồi ra, thơng tin kế tốn cũng giúp các nhà đầu tư đánh giá tình hình tài chính, dự đốn dịng tiền, dịng lợi nhuận trong tương lai

mà các cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốn đem lại chính xác hơn

1.2 CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG

1.2.1 Lý thuyết đại diện (Agency Theory)

1.2.2 Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Theory)

1.2.3 Lý thuyết thơng tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory)

1.2.4 Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory)

1.3 TỔNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Tổng quan các cơng trình nghiên cứu trên thế giới 1.3.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.3.3 Khoảng trống nghiên cứu

Thứ nhất nghiên cứu trên TTCK Việt Nam chỉ mới bắt đầu những năm gần đây với số lượng nghiên cứu cịn hạn chế

Thứ hai, các nghiên cứu đã thực hiện mới chỉ sử dụng riêng lẻ từng biến kế tốn, tập trung nhiều vào thơng tin lợi nhuận và giá trị

sổ sách của vốn chủ sở hữu mà chưa cĩ cái nhìn tổng quát về ảnh hưởng của các thơng tin kế tốn đến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

- Ngồi ra tác giả đưa thêm vào các biến quy mơ cơng ty, tỷ suất thanh tốn ngắn hạn

Trang 8

- Mặc dù biến dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh trên mỗi cổ phiếu (CFO) ở hai bài nghiên cứu Việt Nam không có tác ñộng ñến giá cổ phiếu Tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ phụ thuộc vào giá cổ phiếu, chưa xét ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Thứ ba, chế ñộ kế toán mới ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC, với sự hiểu biết của tác giả thì hiện chưa có nghiên cứu nào xem xét sự ảnh hưởng của thông tư 200 ñến thị trường chứng khoán

Thứ tư, các nghiên cứu ñịnh lượng chủ yếu sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) Các hồi quy khác ngoài OLS như: hồi quy tác ñộng ngẫu nhiên (REM), hồi quy tác ñộng cố ñịnh (FEM) hầu như chưa ñược sử dụng trong nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu

Trang 9

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.2 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.2.1 Các giả thuyết nghiên cứu

(1) Giả thuyết ảnh hưởng của thông tin kế toán ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Giả thuyết H1.1: Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) có mối quan hệ cùng chiều ñối với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Giả thuyết H1.2: Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi

cổ phiếu có mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Giả thuyết H1.3: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu có mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Giả thuyết H1.4: Dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh có mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Giả thuyết H1.5: Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao có mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Giả thuyết H1.6: Tỷ suất thanh toán ngắn hạn có mối quan hệ ngược chiều với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Giả thuyết H1.7: Quy mô doanh nghiệp mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

(2) Giả thuyết về ảnh hưởng của thông tư 200 ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

Trang 10

Giả thuyết H2: Sau khi thông tư 200 ñược ban hành, các biến thông tin kế toán có ảnh hưởng lớn hơn ñến tỷ suất sinh lời cổ phiếu

2.2.2 Mô hình nghiên cứu ñề xuất

Tác giả dự kiến mô hình lý thuyết ñược xây dựng dựa trên tổng quan nghiên cứu, cụ thể như sau:

Có thể chọn các biến số phản ánh các yếu tố này trong quan hệ với giá cổ phiếu như sau: Mô hình lý thuyết: RET = f (EPS, BVPS, ROE, CR, CFO, EBITDA, FSIZE)

Trong ñó:

RET: Tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

EPS: Lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu

BVPS: Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

CR: Tỷ suất thanh toán ngắn hạn

CFO: Dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh

EBITDA: Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi

cổ phiếu

FSIZE: Quy mô doanh nghiệp

Mô hình ñược hồi quy cho 2 giai ñoạn trước và sau khi thông

tư 200 ra ñời, cụ thể tác giả lấy giai ñoạn từ 2012 – 2014 và giai ñoạn 2015 -2017.Sau ñó, tiến hành so sánh hệ số ước lượng của các biến thông tin kế toán của 2 giai ñoạn ñể chứng minh kỳ vọng sau khi thông tư 200 ra ñời tính phù hợp của thông tin kế toán với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu tăng lên

2.2.3 ðo lường các biến

a ðo lường biến phụ thuộc

Biến phụ thuộc tỷ suất sinh lời của cổ phiếu ñược xác ñịnh từ giá cổ phiếu và cổ tức, cụ thể:

Trang 11

Trong ñó:

RET: Tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của doanh nghiệp i tại năm t

P1 : Giá cổ phiếu tại thời ñiểm xác ñịnh tỷ suất sinh lời

P0 : Giá cổ phiếu lúc mua vào

D : Cổ tức ñược trả phát sinh giữa 2 giai ñoạn

Tuy nhiên do giới hạn của thời gian nghiên cứu và mức ñộ phức tạp của mô hình nghiên cứu Nên các doanh nghiệp có cổ tức ñược trả phát sinh giữa hai giai ñoạn 31/03 ñến 15/05 sẽ không ñược liệt vào phạm vi nghiên cứu ðồng nghĩa với việc nghiên cứu của tác giả không bao gồm các doanh nghiệp ñược trả cổ tức vào thời ñiểm trên Từ ñó công thức của tỷ suất sinh lời của cổ phiếu ñược thiết lập lại như sau:

b ðo lường biến ñộc lập

(1) Biến thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)

Công thức tính EPS ở bản như sau:

(2) Biến giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu Biến giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu ñược xác ñịnh như sau

Trang 12

(3) Biến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

ðược xác ñịnh như sau:

(4) Tỷ suất thanh toán ngắn hạn

ðược xác ñịnh bởi công thức:

(5) Biến dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh

Luận án này cũng sẽ sử dụng dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ vì vậy dòng tiền của công ty sẽ tính là dòng tiền thuần

từ hoạt ñộng kinh doanh (CFO) ñuợc trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(6) Biến lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi cổ phiếu

ðược xác ñịnh bởi công thức:

(7) Biến quy mô doanh nghiệp (FSIZE)

Quy mô doanh nghiệp (FSIZE) ñược xác ñịnh bởi công thức:

2.2.4 Mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Trang 13

Trong nghiên cứu này, ñể ñảm bảo ñộ tin cậy của kết quả nghiên cứu, tác giả sử dụng dữ liệu bảng với số liệu của 6 năm Cụ thể mẫu nghiên cứu ñược thu thập từ các công ty niêm yết trên sàn giao dịch HOSE

Phạm vi của nghiên cứu là các công ty trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2012 - 2017 ðiều kiện chọn mẫu là những công ty niêm yết có ñầy ñủ báo cáo gồm: BCTC riêng (hoặc BCTC công ty mẹ) ñã ñược kiểm toán liên tục từ năm 2012 ñến năm 2017 có sẵn trên trang web: www.hsx.vn

2.3 PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH

Trang 14

ROEit: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu công ty i năm t

CRit: Tỷ suất thanh toán ngắn hạn công ty i năm t

CFOit: Dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh công ty i năm t EBITDAit: Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi

cổ phiếu công ty i năm t

FSIZEit: Quy mô doanh nghiệp công ty i năm t

Uit: Phần dư

Mô hình ảnh hưởng cố ñịnh (FE)

Mô hình ước lượng sử dụng:

Trong ñó:

Ci (i=1….n_): là hệ số chặn cho từng công ty nghiên cứu

β là hệ số góc ñối với các biến ñộc lập

Uit: phần dư

Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (RE)

εi: Sai số thành phần của các công ty khác nhau (ñặc ñiểm riêng khác nhau của từng doanh nghiệp)

Uit: Sai số thành phần kết hợp khác của cả ñặc ñiểm riêng theo từng công ty và theo thời gian

Trang 15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, HÀM Ý VÀ ðỀ XUẤT

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Mô tả thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu 3.1.2 Kiểm tra mức ñộ tương quan

3.1.3 Phân tích kết quả nghiên cứu

Tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu ñược trình bày ở chương

2 áp dụng cho 1422 quan sát thu thập ñược ñể làm rõ mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lời của mỗi cổ phiếu ðối với các giả thuyết ñược ñưa ra tác giả cho chạy

mô hình hồi quy OLS, mô hình ảnh hưởng cố ñịnh FE, mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên RE ñể ước lượng mô hình Sau ñó tác giả sử dụng kiểm ñịnh Hausman ñể lựa chọn ra mô hình thích hợp ðể kiểm tra các ảnh hưởng của hiện tượng tự tương quan và phương sai không ñồng nhất, tác giả tiến hành kiểm ñịnh Breusch – Pagan Cuối cùng tác giả thực hiện lại hồi quy mô hình với ước lượng vững các hệ số

- Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên

báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty

Trang 16

niêm yết trên sở giao dịch chứng khốn thành phố Hồ Chí Minh hồn tồn đúng với giả thuyết khoa học H1.1 là lợi nhuận trên mỗi

cổ phiếu (EPS) cĩ mối quan hệ cùng chiều đối với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Cụ thể ở đây khi lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu tăng thêm

1 đơn vị thì tỷ suất sinh lời của cổ phiếu tăng lên 0,0001 đơn vị ðiều này cĩ nghĩa là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu càng lớn thì tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của cơng ty trên thị trường chứng khốn sẽ tăng và ngược lại Kết quả này tương tự kết quả nghiên cứu ở các nước trên thế giới như nghiên cứu của Ball và Brown (1968), Ohlson (1995), Barth, Beaver và Landsman (1998); cũng như nghiên cứu trên thị trường Việt Nam của Nguyễn Thị Thục ðoan (2011), Nguyễn Thị Khánh Phương (2016), Nguyễn Thị Ngọc Diễm (2017) Do đĩ kết quả nghiên cứu là phù hợp với các nghiên cứu trước và tình hình thực tế trên TTCK hiện nay

- Bác bỏ giả thuyết H1.2 giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu (BVPS) cĩ mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Với mức pvalue < 0,05 thì BVPS cĩ mối quan hệ ngược chiều với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Cụ thể ở đây khi giá trị

sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu tăng thì tỷ suất sinh lời của cổ phiếu giảm Kết quả này phù hợp với thị trường chứng khốn hiện tại Giải thích cho vấn đề trên, đối với những cơng ty cĩ BVPS cao chứng tỏ khối lượng cổ phiếu niêm yết trên thị trường ít, số lượng cổ đơng cơ đặc, chủ yếu nắm giữ dài hạn khối lượng giao dịch

ít Ngược lại như cĩ nhiều cơng ty trên thị trường liên tục huy động vốn trên thị trường bằng các hình thức phát hành thêm cổ phiếu và cĩ

tỷ suất sinh lời ấn tượng điển hình là tập đồn VIN Group (VIC) Nhà đầu tư hiện tại cĩ xu hướng quan tâm đến hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 16/10/2019, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w