1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van 7 HK1

117 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Tác giả Lý Lan
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 754,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 1: Lý Lan I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp H: - Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường.. trường của con khi con vào lớp một.G:

Trang 1

TIẾT 1: ( Lý Lan)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp H:

- Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối

với con nhân ngày khai trường

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với tuổi trẻ

II/ Tiến trình dạy và học

1 Ổn định

2 Kiểm tra vở sách của H

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Tất cả chúng ta , đều đã trải qua cái buổi tối và đêm trước ngày khai giảng trọng

đại, thiêng liêng chuyển từ mẫu giáo lên lớp 1 bậc Tiểu học Còn vương vấn trong

trí nhớ của ta xiết bao bồi hồi, xao xuyến… cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ

lại ta thấy ngây thơ và ngọt ngào Tâm trạng của mẹ như thế nào khi cổng trường sắp

mở ra đón con yêu quý của mẹ?

Hoạt động G- H Hoạt động 1: Hướng dẫn cách đọc, tìm chú thích

G:? Văn bản thuộc loại văn bản gì?

H: Văn bản nhật dụng

G: Hướng dẫn cách đọc

Giọng dịu dàng , chậm rãi, đôi khi thì thầm, hết sức tình cảm, có khi

giọng xa vắng( hồi tưởng) có khi hơi buồn buồn( đứng ngoài cổng)

G đọc trước làm mẫu 1 đoạn H nối nhau đọc hết bài

G nhận xét cách đọc của H

G : Gọi H đọc các chú thích sgk

G: ? Giải thích bằng lời của mình: Háo hức, bận tâm, nhạy cảm?

H: Trả lời theo ý của mình

G:? Văn bản thuộc thể loại nào?

H: Bút kí- biểu cảm

G:? Văn bản trên có nhân vật chính không?

H: Người mẹ và đứa con

G:? Văn bản có nhiều sự việc không?

H: Ít sự việc

G: Văn bản ít sự việc , chi tiết , chủ yếu là tâm trạng của người mẹ

G:? Xác định ngôi kể?

H: Ngôi kể thứ nhất , người mẹ

G: Gọi H tìm bố cục của văn bản

H: 2 đoạn:

-Đoạn 1: “ Từ đầu…ngày đầu năm học”

Tâm trạng của hai mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng

-Đoạn 2: “ Còn lại”

Ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết.

G:? Bài văn viết về việc gì?

H: Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai

Nội dung I.Đọc, tìm hiểu chú thích:

Trang 2

trường của con khi con vào lớp một.

G: Cho H thảo luận nhóm:

Câu 1: Tìm những từ ngữ trong văn bản biểu hiện tâm trạng của hai mẹ

con?

Câu 2: Theo em , tại sao mẹ không ngủ được? Tâm trạng của mẹ và

con có gì khác nhau không?

Câu 3: Trong văn bản , có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con

không? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết này có tác

dụng gì?

Câu 4: Kết thúc bài văn người mẹ nói: “ Bước qua… mở ra”

Em đã 7 năm bước qua cánh cổng trường, bây giờ em hiểu thế giới kì

diệu đó là gì?

Mỗi nhóm 1 câu, đại diện nhóm lên trình bày, H các nhóm khác nhận

xét , bổ sung

G: Nhận xét

H phải trả lời theo đúng yêu cầu:

Câu 1: Con: gương mặt thanh thoát… như đang mút kẹo

Mẹ: thường lúc con ngủ … vào việc gì cả

Câu 2: G gợi ý H trả lời

Người mẹ không ngủ có phải vì lo lắng cho con hay vì người mẹ đang

nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính mình hay vì

nhiều lí do khác nữa?

Tâm trạng của mẹ và con , tác giả dùng nghệ thuật tương phản

Câu 3: Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc với ai cả, người mẹ

nhìn con ngủ như tâm sự với con nhưng thực ra là đang nói với chính

mình

G gợi ý: Cách viết như vậy làm nổi bật tâm trạng khắc họa được tâm tư

, tình cảm, những điều s6u thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp

Câu 4: G gợi ý: H thảo luận làm nổi bật vai trò , vị trí của nhà trường

Nhà trường mang laiï cho em những gì về tri thức, tình cảm, tư tưởng,

đạo lý, tình bạn, tình thầy trò

G:? Chi tiết nào ngày khai trường để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn

người mẹ?

H: “Cứ nhắm mắt lại… dài và hẹp”, “ Cho nên ấn tượng… bước vào”

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn bản

G:? Qua tâm trạng của người mẹ, em hiểu được gì về vấn đề mà tác

giả muốn nói ở đây?

G gọi H đọc mục ghi nhớsgk

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

G:? Em hãy kể lại một kỉ niệm sâu sắc nhất của em đối với mẹ và nêu

suy nghĩ về kỉ niệm đóbằng 1 đoạn văn

( Không nhất thiết về ngày khai trường )

H trình bày ý kiến của mình

G: Khẳng định 1 lần nữa tấm lòng yêu thương con sâu sắc, tình cảm

đẹp đẽ sâu nặng đối với con

Câu hỏi mở rộng:

? Những kỉ niệm sâu sắc nào thức dậy trong em khi đọc văn bản “cổng

trường mở ra” cùng bức tranh minh họa trong sgk?

G gợi ý: - Nhớ về thời thơ ấu đến trường

- Nhớ lớp học , bạn bè, cô giáo

2 Diễn biến tâm trạng của mẹ.

- Mẹ không tập trung vào việc

- …Nhớ sự nôn nao, hồi hộp… nỗi chơi vơi hốt hoảng

 Thao thức không ngủ , suy nghĩ triền miên

=> Tấm lòng thương yêu con tình cảm đẹp đẽ sâu nặng đối với con

3 Suy nghĩ của mẹ về ngày mai khi cổng trường mở ra

“ Đi đi con…kì diệu sẽ mở ra”

 Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ Sgk

IV/ Luyện tập:

Trang 3

- Nhớ sự chăm sóc ân cần của mẹ.

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp H hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng

của cha mẹ đối với con cái

II/ Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định

2 Bài cũ:

? Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản " Cổng trường mở ra"?

? Bài học sâu sắc nhất mà em học tập được ở văn bản là gì?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Đã bao giờ em nhận được bức thư của người thân mà lòng cảm thấy áy náy, day dứt

tự trách mình chẳng ra gì? Đã có khi nào em đọc những dòng chữ thân yêu mà xấu hổ, tự trách mình không xứng đáng? Những bức thư như thế có ý nghĩa gì đối với việc bồi

dưỡng tâm hồn và nhân cách? Cuốn sách " Những tấm lòng cao cả" đã giới thiệu cho

chúng ta một bức thư của bố viết cho con trai của mình để con trai mình hiểu được lỗi

lầm của mình như thế nào? cô cùng các em tìm hiểu văn bản " Mẹ tôi"

Hoạt động G-H

Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chú thích

G: Gọi H đọc mục chú thích tìm hiểu tác giả, tác phẩm

G: Hướng dẫn đọc

Giọng chậm rãi, tình cảm, tha thiết và nghiêm Chú ý các

câu cảm, cầu khiến đọc với giọng thích hợp

G: Đọc mẫu 1 đoạn H đọc tiếp hết bài

Giải thích các từ khó:

Khổ hình, vong ân bội nghĩa, bội bạc

G:? Văn bản thuộc loại văn bản gì?

H: Thư từ- Biểu cảm

G: Người cha viết thư cho con để giáo dục con sửa lỗi đã

mắc lỗi với mẹ mình

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

G:? Giới thiệu vắn tắt nguyên nhân và mục đích người bố

phải viết thư cho con trai?

H: Vì chú bé đã lỡ lời nói hỗn với mẹ lúc cô giáo đến

thăm Để cảnh cáo , phê phán một cách nghiêm khắc thái

độ sai trái ấy của con mình Ông đã viết thư để cảnh tỉnh

đứa con đã bội bạc với cha mẹ

G:? Tìm từ ngữ , hình ảnh lời lẽ trong bức thư thể hiện rõ

thái độ của người cha đối với En-ri-cô?

H: Buồn bã, tức giận

G: Người bố thể hiện thái độ ấy vì ông cảm thấy hụt hẫng

Nội dung I/ Tác giả, tác phẩm:

II/ Đọc, tìm chú thích

III/ Phân tích:

1 Nguyên nhân bố viết thư

- Khi nói với mẹ, En-ri-cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ

- Để cảnh cáo En-ri-cô nên bố viết thư

2 Thái độ của người cha đối với En-ri-cô

- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy

- Bố không thể nén được cơn tức giận đối với con

Trang 4

bất ngờ khi En-ri-cô lại có thể hành động ấy với mẹ.

G:? Vậy mẹ là người thế nào ? Căn cứ vào đâu mà em có

nhận xét đó?

H: Hết lòng thương yêu con: Mẹ thức suốt đêm mất con

Mẹ sẵn sàng bỏ hết cứu sống con

G: Mẹ của En-ri-cô lo lắng , khổ sở, vất vả, sẵn sàng hi

sinh hạnh phúc riêng thậm chí chấp nhận làm những việc

hèn nhát nhất để cho con được sống Vậy mà ta hiểu

được tại sao bố có thái độ nghiêm khắc như thế đối với

con

G:? Từ hình ảnh mẹ En-ri-cô, em có nhận xét gì về tấm

lòng của các bà mẹ nói chung?

H: Thương con, hi sinh cho con

G:? Em có nhận xét gì trước những lời cảnh tỉnh của người

cha qua 2 đoạn: " Hãy nghĩ kĩ thương yêu đó"

H: Trả lời tự do theo ý riêng của mình

G:? Trong lời nói đó,giọng điệu của người cha có gì đặc

biệt?

H: Vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mại như khuyên

nhủ

G: Cho H thảo luận nhóm

Nhóm 1: Theo em, vì sao En-ri-cô xúc động vô cùng khi

đọc thư bố?

Nhóm 2: Hình ảnh người mẹ qua thái độ và tâm tình của

người cha?

Nhóm 3: Hình ảnh người cha?

Nhóm 4: Hình ảnh người con?

G: Gợi ý , đại diện nhóm trả lời

Nhóm 1:

- Thư của bố gợi nhớ người mẹ hiền

- Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tình

cảm gia đình thiêng liêng

- En-ri-cô cảm thấy xấu hổ, nhục nhã

Nhóm 2:

- Hết lòng thương yêu, hi sinh vì con

- Đau đớn xót xa vì khuyết điểm của con

- Sẵn sàng tha thứ khi con thực sự ăn năn, sửa chữa

Nhóm 3:

- Hết lòng thương yêu vợ con

- Nghiêm khắc, công bằng, độ lượng và tế nhị trong việc

giáo dục con

Nhóm 4:

- Chú bé phạm khuyết điểm với mẹ

- Xúc động chân thành khi đọc thư của bố

- Quyết tâm sửa lỗi

G:? Em hiểu gì qua lời khuyên nhủ của bố ? Lời khuyên

đó như thế nào?

H: Đối với mẹ , chúng ta cố gắng đừng bao giờ làm một

điều gì sai quấy khiến mẹ phải đau lòng và khi lỡ có

- Con hãy nhớ rằng tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả > Bố buồn bã, tức giận mongcon hiểu được công lao, sự hi sinh vô bờ bến của mẹ

3/ Lời khuyên nhủ của bố

- Từ nay, không bao giờ con thốt ra một lời nói nặng với mẹ

- Con phải xin lỗi mẹ

- Con hãy cầu xin mẹ hôn con > Lời khuyênnhủ chân tình, sâu sắc

IV/ Tổng kết

Bằng hình thức viết thư thể hiện:

- Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

- Con cái không có quyền hư đốn, chà đạp lên tình cảm đó

- Bài học đầu tiên của tôi

- Lòng cha, lòng mẹ

- Sau một lỗi lầm

- Thư cảnh cáo

Trang 5

phạm sai lầm phải biết thành khẩn xin lỗi bởi mẹ là người

rất bao dung, độ lượng, sẵn sàng tha thứ

Hoạt động 3: Tìm ý nghĩa văn bản

G: Gọi H đọc phần ghi nhớ

G:? Qua bức thư em rút ra được bài học gì?

H: Hiểu công lao to lớn của mẹ và luôn cố gắng làm

nhiều việc tốt để đền đáp công ơn của mẹ

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

G: Cho H đọc câu ca dao, câu thơ, bài hát nói về công lao

to lớn của cha mẹ

- Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

-Công cha như núi ngất trời

Nghỉa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

- Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

G: Đọc 1 bức thư khác trong những tấm lòng cao cả để H

Học bài, soạn bài

Cuộc chia tay của những con búp bê

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: Chính phụ và đẳng lập

- Hiểu cơ chế tạo nghĩa của từ ghép

- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng việt

II/ Tiến trình dạy và học:

1.Ổn định

2.Bài cũ: Xen trong bài

3.Bài mới:

Giới thiệu bài:

Ở chương trình lớp 6 ta đã học từ phức , từ phức là những từ có 2 tiếng trở lên

có nghĩa tạo thành Trong từ phức có từ ghép và từ láy Vậy từ ghép có cấu tạo như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động G –H

Hoạt động 1: Ôn tập về kiến thức lớp 6

G:? Định nghĩa về từ đơn, từ ghép, từ láy đã học ở lớp 6? Cho ví

Nội dung I/ Bài học:

Trang 6

H: - Từ đơn: Là từ chỉ có 1 tiếng có nghĩa

Ví dụ: nhà, cây, đỏ, vàng

- Từ ghép: là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với

nhau về nghĩa

Ví dụ: Cà chua , chim bồ câu, học sinh

- Từ láy: là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ lặp

( láy âm)

Ví dụ: mơn mởn, lồng phồng

G: Từ phức có 2 loại: từ ghép và từ láy Từ ghép có 2 loại nhỏ: Từ

ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ( hôm nay chúng ta sẽ học)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo từ ghép, nghĩa của từ ghép.

G gọi H đọc mục I.1 trong sgk

G:? Xác định tiếng chính và tiếng phụ trong 2 từ bà ngoại và thơm

phức? Trật tự sắp xếp và vai trò của các tiếng như thế nào?

H: Tiếng chính: bà, thơm

Tiếng phụ: ngoại , phức

Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau, tiếng phụ bổ sung ý

cho tiếng chính

G gọi H đọc mục I.2

G:? So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2 nhóm từ: bà ngoại,

thơm phức với quần áo, trầm bổng?

H: Giống nhau: đều là từ ghép gồm 2 tiếng

Khác nhau: nhóm 1 có tiếng chính ,phụ; nhóm 2 không phân biệt

tiếng chính, tiếng phụ Hai tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ

pháp

G: Cho H làm bài tập nhanh:

Tìm 5 từ ghép theo mẫu: bà ngoại, thơm phức

H: Lần lượt vài em trả lời:

- Hoa hồng, cá thu, cà chua, nhà khách, sân băng

Xanh ngắt, đỏ tươi, vàng úa, xanh biếc, trắng xóa

H rút ra bài học từ mục ghi nhớ

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của từ ghép

H đọc mục II sgk

G ghi các ví dụ trong bảng phụ treo lên cho H quan sát

1 So sánh nghĩa 2 cặp từ

a Bà ngoại với bà

b Thơm phức với thơm

2 So sánh nghĩa của các từ

a Quần áo với mỗi tiếng quần, áo

b Trầm bổng với mỗi tiếng trầm, bổng

H thảo luận nhóm:

Câu 1: nhóm1, 2

Câu 2: nhóm 3,4

Đại diện nhóm trình bày trên bảng phụ của H

H: 1a Giống: cùng chỉ người phụ nữ lớn tuổi, đáng kính trọng

Khác: Bà ngoại chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ; bà chỉ phụ nữ sinh ra

cha hoặc mẹ

1b Giống: cùng chỉ tính chất của sự vật , đặc trưng về mùi vị

Khác: Thơm phức chỉ mùi thơm đậmđặc, gây ấn tượng mạnh; thơm

1.Cấu tạo của từ ghép.

a.Từ ghép chính phụ:

Ví dụ: Cá thu, xe đạp

b Từ ghép đẳng lập:

Ví dụ: Sách vở, học hành

* Ghi nhớ:

2 Nghĩa của từ ghép:

a.Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa

b.Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa

* Ghi nhớ:

Trang 7

chỉ mùi thơm nói chung.

- Cặp 2a: Quần áo nói chung; các tiếng quần , áo chỉ từng sự vật

riêng lẻ

- Cặp 2b: Trầm bổng chỉ âm thanh lúc thấp, lúc cao; các tiếng

trầm, bổng chỉ từng cao độ cụ thể

H: Các nhóm khác nhận xét

H: tự rút ra bài học về nghĩa của từ ghép

G: cho H chơi trò chơi : giải ô chữ

G: Kẻ các ô vào bảng phụ có các tư ghép bằng các hình chữ nhật

lớn có dòng từ khóa G đưa các dữ kiện cho H đoán và trả lời theo

gợi ý của G : gợi ý, số ô chữ, chữ cái nằm trong dòng từ khóa

G: Đưa các từ vào ô chữ : đồng hồ, cá lóc, chim bồ câu, nước mắt,

vợ chồng, buôn bán, xa gần……

Sau mỗi ô chữ H đoán đúng sẽ có một chữ cái trong dòng khóa

H: Đoán các ô chữ thật nhanh

G: Cho H làm bài tập nhanh:

? Nhận xét 2 nhóm từ sau:

Nhóm 1: Trời đất, đưa đón, tìm kiếm

Nhóm 2: Mẹ con, đi lại, non sông

H: Đều là từ ghép đẳng lập Nhóm 1 có thể đảo trật tự các tiếng;

nhóm 2 không đảo được

Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức

Mỗi nhóm lên vẽ sơ đồ về 2 loại từ ghép

* Từ ghép

- Chính phụ: 3 ý

- Đẳng lập: 2 ý

H ghi vào vở

Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1: H đọc yêu cầu và tìm từ ghép đẳng lập và chính phụ

G: Cho H chơi trò chơi ghép bông hoa

Bài tập 2: H làm vào phiếu học tập ( phim trong) đưa lên đèn

chiếu

Bài 3: H lên bảng làm

H đọc và làm bài tập 4 tại lớp

II/ Luyện tập.

1.Xếp các từ ghép vào bảng phân loại:

- Chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

- Đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi

2 Điền thêm tiếng tạo từ ghép chính phụ: Bút chì ăn bámThước kẻ trắng xóaMưa rào vui taiLàm quen nhát gan

3 Tạo từ ghép đẳng lậpNúi sông, đồi

Ham thích, mêXinh đẹp, tươiMặt mũi, màyHọc hành, hỏiTươi đẹp, vui

4 Củng cố:

H đọc lại mục ghi nhớ

5 Dặn dò:

Học bài, làm bài tập 5,6,7

Chuẩn bị bài : Từ láy

*************************************

Trang 8

TIẾT 4: LIÊN KẾT TRONG ĐOẠN VĂN

I/ Yêu cầu:

Giúp H thấy được:

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết, sự liên kết ấy được thể hiện cả 2 mặt: hình thức ngôn từ và nội dung

Hoạt động 1: Xác định vai trò của tính liên kết

G: Gọi H đọc rõ tình huống I.1 trong sgk

Nhận xét từng câu văn

G:? Có câu nào sai ngữ pháp không? Có câu nào

mơ hồ về ý nghĩa?

H: Không có câu nào sai ngữ pháp, không có câu

nào mơ hồ về ý nghĩa

G:? Nếu là En-ri-cô, em có hiểu được đoạn văn ấy

không?

H: Em chưa hiểu được ý nghĩa của đoạn văn ấy vì

giữa các câu không có mối quan hệ gì với nhau

G:? Theo em, đoạn văn thiếu gì?

H: Thiếu tính liên kết

G Chốt lại ý chính

Hoạt động 2: Tạo liên kết văn bản bằng các

phương tiện liên kết

G: Gọi H đọc tình huống I.2 sgk

G:? Đoạn văn có mấy câu?

H: 3 câu

G:? So với nguyên bản “Cổng trường mở ra” thì

câu 2 thiếu cụm từ nào? Câu 3 chép sai từ nào?

H: Câu 2 thiếu cụm từ: Còn bây giờ; câu 3 chép

sai từ con – đứa trẻ

G:? Việc chép thiếu và chép sai ấy khiến cho

đoạn văn ra sao?

H: Đoạn văn trở nên rời rạc, khó hiểu

G:? Cụm từ: còn bây giờ và từ con đóng vai trò gì/

H: Làm các từ , ngữ làm phương tiện liên kết câu

G: Chốt: Cụm từ còn bây giờ nối với cụm từ một

ngày kia ở câu 1 Từ con lặp lại từ con ở câu 2 để

nhắc lại đối tượng; nhờ sự móc nối như vậy mà 3

câu gắn bó với nhau Sự gắn bó ấy gọi là tính liên

kết hoặc mạch văn

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1, 3 hướng dẫn H làm nhanh

Nội dung I/ Bài học:

1 Khái niệm tính liên kết:

Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

2 Phương tiện liên kết trong văn bản:

a Liên kết hình thức

b Liên kết nội dung

* Ghi nhớ

II/ Luyện tập:

1 Xếp những câu văn theo trình tự hợp lí: 1-4-2-5-3

Trang 9

G: hướng dẫn H làm bài tập 2 cụ thể theo yêu cầu

G: Cho H thảo luận theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày

4 Củng cố:

Gọi H đọc ghi nhớ

5 Dặn dò:

Học bài, làm bài tập 5

Chuẩn bị : Bố cục trong văn bản

*********************************

TUẦN 2: BÀI 2: CUỘC CHIA TAY

TIẾT 5,6: CỦA NHỮNG CON BÚP BÊÂ

- Thấy được cái hay là cách kể chân thật cảm động

II/ Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

? Em hãy nêu cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của người mẹ qua

hai văn bản nhật dụng vừa học: “Cổng trường mở ra” và “ mẹ tôi”

H phải nêu các ý chính sau:

- Người mẹ hết lòng yêu thương, lo lắng, hi sinh cho con, bao dung, độ lượng, sẵn sàng tha thứ khi con nhận ra khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa

- Lòng kính yêu và biết ơn cha mẹ là tình cảm tự nhiên, gần gũi và thiêng liêng cần rèn luyện suốt đời

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Trẻ em phải được quyền hưởng hạnh phúc gia đình Nhưng có những cặp vợ chồng

chia tay nhau để lại nỗi đau mất mát của các em nhỏ, những đứa trẻ bất hạnh biết

cầu cứu ai đây?

Để hiểu rõ nỗi đau của hai anh em Thành và Thủy khi bố mẹ chia tay nhau như thế

nào, chúng ta cùng phân tích văn bản: “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

Hoạt động G-H

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, đọc, tìm chú thích

G: Gọi H đọc mục chú thích *

Lưu ý cho H vài nét về tác giả, tác phẩm

G: hướng dẫn cách đọc :

Phân biệt rõ giữa lới kể, các đối thoại, diễn biến tâm lí của

nhân vật người anh, người em qua các chặng chính: ở nhà,ở lớp

Nội dung I/ Tác giả, tác phẩm:

Trang 10

và ở nhà.

G: đọc 1 đoạn H đọc tiếp hết bài

Tóm tắt văn bản và kể theo tóm tắt đó:

- Tâm trạng của hai anh em Thành và Thủy trong đêm trước và

sáng hôm sau khi mẹ giục chia đồ chơi

“ Từ đầu… hiếu thảo như vậy”

- Thành đưa Thủy đến lớp chào chia tay cô giáo cùng các bạn

“ Tiếp … trùm lên cảnh vật”

- Cuộc chia tay đột nhột ở nhà

“ Còn lại”

H có thể kể theo ngôi thứ nhất là người anh hoặc người em

G: Hướng dẫn H tìm hiểu chú thích 2  6

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết truyện.

G: ? Búp bê có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống của hai anh

em Thành và Thủy?

H: Là đồ chơi thân thiết, gắn liền tuổi thơ của hai anh em; 2 con

Vệ Sĩ và Em Nhỏ luôn ở bên nhau chẳng khác nào anh em

Thành – Thủy

G:? Vì sao 2 anh em phải chia búp bê ra?

H: Bố mẹ li hôn, 2 anh em phải xa nhau Búp bê cũng phải chia

đôi theo lệnh của mẹ

G:? Hình ảnh Thành – Thủy hiện lên như thế nào khi mẹ ra

lệnh chia đồ chơi?

H: Thủy: Run lên bần bật, cặp mắt tuyệt vọng, hai bờ mi sưng

mọng lên vì khóc nhiều

Thành: Cắn chắt môi để khỏi bật lên tiếng khóc, nước mắt cứ

tuôn ra như suối ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo

G:? Tìm thêm những chi tiết chứng tỏ hai anh em rất yêu thương

nhau?

G: Đưa lên bảng phụ câu hỏi nâng cao

? Trong truyện có mấy cuộc chia tay? Cuộc chia tay nào làm em

cảm động nhất Vì sao? Tại sao tác giả lại đặt tên truyện là “

Cuộc chia tay của những con búp bê”?

H: Có 4 cuộc chia tay: bố mẹ, đồ chơi, lớp học, 2 anh em

Cuộc chia tay cảm động nhất là cuộc chia tay thứ tư

(HẾT TIẾT 5 CHUYỂN SANG TIẾT 6 )

G: Cho H thảo luận nhóm

Câu 1: Tại sao khi đến trường học, Thủy lại bật lên lhóc thút

thít?

Câu 2: Chi tiết cô giáo ôm chặt lấy Thủy nói: “ Cô biết chuyện

rồi, cô thương em lắm; cả lớp sững sờ….khóc”

có ý nghĩa gì?

Câu 3: Tại sao khi dắt em ra khỏi trường Thành lại kinh ngạc

thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm

trùm lên cảng vật?

Câu 4: Nét đặc sắc của nghệ thuật kể chuyện ở đây là gì?

Mỗi nhóm thảo kuận 1 câu , đại diện nhóm trình bày

H trả lời theo các ý sau:

Câu 1:

Trường học là nơi ghi khắc những niềm vui của Thủy: thầy cô,

II/ Đọc, tìm chú thích:

- Chiều nào anh cũng đi đón

em, vừa đi vừa trò chuyện

- Nhường nhau không chia búpbê

- Anh dẫn em đến trường

- Đau đớn khóc khi phải chia

 Cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợi của trẻ em, đừng làm tổn hại đến tình cảmtự nhiên, trong sáng của

Trang 11

bản tin, cột cờ, chơi ô ăn quan… Thủy phải chia xa mãi nơi này,

em sẽ không còn đi học nữa

Câu 2:

Diễn tả niềm đồng cảm xót thương của thầy, bạn dành cho

Thủy Tình thầy trò, bạn bè ấm áp, trong sáng

Câu 3:

Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em Thành cảm

nhận sự cô đơn của mình trước sự vô tình của người và cảnh

H: Vai trò quan trọng của gia đình

G: Vai trò quan trọng của gia đình đối với sự phát triển của tuổi

thơ Vai trò và trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái Đảm

bảo quyền sống hạnh phúc của trẻ em

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

G:? Văn bản là câu chuyện về những cuộc chia tay Theo em,

đó có phải là những cuộc chia taybình thường không? Vì sao/

H: không bình thường vì những người tham gia vào cuộc chia

tay không có lỗi, là những cuộc chia tay không đáng có

G: Cho H thực hiện một tiểu phẩm nhỏ những thông điệp về

quyền trẻ em

G: Gọi H đọc mục ghi nhớ sgk

Hoạt động 4: Luyện tập:

G: Cho H kể lại nội dung câu chuyện theo ngôi kể của người

mẹ

Gọi H đọc phần đọc thêm: Trách nhiệm của bố mẹ

Điều 18: Công ước về quyền trẻ em của Liên hợp quốc, 1989

chúng

IV/ Tổng kết:

Qua câu chuyện ta thấy được:

- Vai trò quan trọng của gia đình đối với sự phát triển của tuổi thơ

- Vai trò và trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái

- Đảm bảo quyền sống hạnh phúc của trẻ em

V/ Luyện tập:

4 Củng cố:

? Hai con búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ kể lại câu chuyện chia tay

đáng buồn mà nó vừa chứng kiến vừa tham gia?

5 Dặn dò:

Học bài, soạn bài: Ca dao – dân ca

***************************************

Trang 13

TIẾT 7: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I/ Yêu cầu:

- Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản

- Bước đầu hiểu thế nào là 1 bố cục rành mạch hợp lí

II/ Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định

2 Bài cũ :

? Tính liên kết là gì ? ? Làm cách nào để văn bản có tính liên kết? 3 Bài mới:

Giới thiệu bài : Hoạt động G – H Hoạt động 1: Hình thành khái niệm G: ? H lên bảng vẽ và giải thích sơ đồ chiến thuật bóng đá 3-5-2 Thủ môn

2 1 3

7 4 5 6 8

9 10

1 Trung vệ thòng

2,3 Tung vệ dập

4,5,6 Tiền vệ

7,8 Hậu vệ biên (cánh)

9,10 Tiền đạo

G:? Theo em, tronh một văn bản có cần phải bố trí, sắp đặt các nội dung, ý tứ như việc sắp xếp các cầu thủ hay không? Vì sao? H: Cần, vì các phần , các đoạn, ý tứ của văn bản phải có trình tự trước sau rành mạch, hợp lí G:? Khi làm một lá đơn xin gia nhập vào đội TNTP em phải ghi những nội dung gì? ? Những nội dung được sắp xếp theo trật tự như thế nào? H: Trước – sau G:? Em có thể tùy thích ghi nội dung nào trước được không? H: Không G:? Vậy em hiểu bố cục văn bản là gì? H đọc mục ghi nhớ sgk Hoạt động 2: Xác định những yêu cầu về bố cục trong văn bản G: Gọi H đọc văn bản “ Ếch ngồi đáy giếng” ở mục I.2 G:? So với văn bản trong sgk thì văn bản này có gì giống và khác? H: Giống: Các ý đều đầy đủ Khác: Bố cục của nguyên bản có 3 phần , của văn bản I.2 chỉ có 2 phần Các ý trong nguyên bản mạch lạc, trong văn bản lộn xộn G: Vì bố cục không hợp lí nên văn bản trở nên tối nghĩa Các ý sắp xếp không đúng trình tự của thời gian, sự việc khiến văn bản trở nên vô lí G: Đưa bố cục nguyên bản lên đèn chiếu để H so sánh ( 3 phần) G:? Bố cục gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần? Nội dung I/ Bài học: 1 Bố cục của văn bản:

Là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, một hệ thống rành mạch hợp lí 2 Những yêu cầu về bố cục của văn bản: - Nội dung phải thống nhất, chặt chẽ -Theo một trình tự hợp lí

Trang 14

Hoạt động 3: Xác định các phần của bố cục

G: Ở lớp 6, các em đã học bố cục trong các kiểu văn bản tự sự và

miêu tả

G:? Trong văn bản, bố cục gồm mấy phần?

H: Gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

G:? Nhiệm vụ của mỗi phần trong từng kiểu văn bản?

G: Đưa lên đèn chiếu nhiệm vụ của 3 phần

* Văn bản tự sự:

- Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

- Thân bài: Diễn biến và phát triển của sự việc, câu chuyện

- Kết bài: Kết thúc của câu chuyện * Văn bản miêu tả:

- Mở bài: Tả khái quát

- Thân bài: Tả chi tiết

- Kết bài: Tóm tắt về đối tượng và phát biểu cảm nghĩ

G: Lưu ý cho H hiểu bố cục 3 phần không phải là dạng duy nhất mà còn có những dạng bố cục khác

H đọc mục ghi nhớ Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập H thảo luận nhóm bài tập 1,2,3 G: đưa lên đèn chiếu bài tập bổ trợ H làm nhanh 3 Các phần của bố cục:

- Mở bài

- Thân bài

- Kết bài

* Ghi nhớ: sgk

II/ Luyện tập:

2 Bố cục truyện:

- Mở bài: “ Mẹ tôi…khóc nhiều”

Giới thiệu hoàn cảnh bất hạnh của 2 anh em - Thân bài: Đêm qua…đi thôi con”

Cảnh chia đồ chơi của 2 anh em, chia tay với lớp - Kết bài: “ Còn lại’

Cuộc chia tay xúc động của 2 anh em

4 Củng cố: 5 Dặn dò: Học bài, làm bài tập Chuẩn bị bài “ Mạch lạc trong văn bản” *********************************

Trang 15

TIẾT 8: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

I/ Yêu cầu:

- H thấy được vai trò của bố cục và mạch lạc trong văn bản

- Biết xây dựng bố cục khi viết văn và tập viết văn có mạch lạc

II/ Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định

2 Bài cũ:

? Nêu bố cục của văn bản? Các phần của bố cục?

Kiểm tra bài tập về nhà

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động G – H

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm

Gọi H đọc I.1a

G : Mạch lạc là từ Hán Việt hay thuần việt ;

H : ( Từ Hán Việt )

G Theo cuốn từ điển yếu tố Hán Việt thông dụng, các yếu tố

mạch lạc được giải nghĩa như sau :

- Mạch 1: * Ống dẫn máu trong cơ thể  mạch lạc, mạch lộ

* Đường , hệ thống  địa mạch , xung mạch

- Mạch 2 : Tên một loại lúa

- Lạc 1: Vui

- Lạc 2: * Mạng lưới  liên lạc , mạch lạc

* Rơi rớt  lạc hậu ,lạc ngũ

* Nơi ở  bộ lạc

G:? Vậy theo em , mạch lạc là gì ? Nó còn có tên gọi nào

khác trong văn ,thơ ?

H : Mạch lạc là một mạng lưới về ý nghĩa nối liền các phần,

Các đoạn, các ý tứ của văn bản Trong văn thơ nó còn gọi

là mạch văn , mạch thơ

G : Trong văn bản, mạch văn chỉ được thể hiện dần dần

Ví dụ: Truyện “Cuộc chia tay… búp bê ” thì mạch lạc và bố

cục không đối lập nhau

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các điều kiện dể một văn bản có tính

mạch lạc

Cho học sinh thảo luận nhóm : ( 2 câu hỏi )

G : ? Điểm lại diễn biến của mạch truyện “ Sọ dừa ”

H : - Sọ dừa ra đời

- Đi ở chăn bò cho nhà phú ông

- Lấy con gái út của phú ông

- Đi học , đi thi , đỗ trạng , đi sứ

- Vợ Sọ dừa gặp nạn , dạt vào đảo hoang

- Vợ chồng Sọ dừa đoàn tụ , mở tiệc mừng

- Hai người chị xấu hổ , bỏ đi biệt tích

G: ? Nhắc lại trình tự tả cảnh dượng Hương Thư chỉ huy thuyền

vượt thác ?

H: - Cảnh thuyền nhổ sào , ngược dòng , chuẩn bị vượt thác

Nội dung I/ Bài học

1/ Mạch lạc trong văn bản

Mạch lạc là có tính thông Suốt , liên tục , không đước đoạn

2 / Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc

- Các phần trong văn bản biểu hiện 1 vấn đề

- Trình tự rõ ràng hợp lí

Trang 16

- Cảnh dượng Hương Thư chỉ huy thuyền vượt thác

- Cảnh con thuyền đi qua những dãy núi và nhửng vùng cao

nguyên , đồng bằng

Các cảnh trên được miêu tả theo một trình tự không gian hợp lí

G: ? Chúng ta đảo ngược các trình tự trên thì hiệu quả của văn

bản ra sao ?

H: Văn bản sẽ trở nên tối nghĩa và lộn xộn

G: ? Trong văn bản “ Cuộc chia tay…búp bê” , em thấy việc

đảm bảo mạch văn có cần thiết không ? vì sao ?

H: Cần thiết , vì nó giúp cho việc hiểu văn bản thuận lợi và có

hứng thú

G: Kiểu văn bản nào cũng phải đảm bảo sự mạch lạc

HS đọc mục ghi nhớ ( S G K )

Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập

- Tìm hiểu mạch lạc của văn bản Mẹ tôi

- G hướng dẫn – H tự tìm

- H đọc phần b sgk ( 1 ) , ( 2 )

Bài tập 2 :H trả lời nhanh

Hoạt động 4 : Bài tập nâng cao :

Trong truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”

H chú ý từ đoạn “ Đêm qua , lúc nào chợt tỉnh Anh em tôi

nặng nề thế này ”

Hãy phân tích mạch lạc của đoạn trên ?

* Gợi ý : H tổ chức thảo luận nhóm :

- Trình tự thời gian : đêm qua sáng nay đằng đông

trời hửng dần

- Hành động : chợt tỉnh nghe cắn chặt môi dậy sớm

mở cửa

- Quan hệ : Tôi quay lại kéo em ngồi bên vuốt nhè nhẹ

lên mái tóc cứ ngồi im như vậy

- Tâm trạng :để khỏi bật lên tiếng khóc to mà sao tai hoạ

giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này ?

II/ Luyện tập

1/ b ( 1 ) Lão nông và các con

Chủ đề:“ Lao động là vàng”Chủ đề này xuyên suốt toàn bài thơ ngụ ngôn của La- Phông-Ten:

- 2 câu mở bài nêu lên chủ đề đoạn giữa là “ kho vàng chôn dưới đất” và sức lao động của con người làm nên lúa tốt “vàng”

- Đoạn kết 4 câu cuối lại nhấn mạnh chủ đề thêm 1 lần nữa để khắc sâu

( 2) Đoạn văn của Tô Hoài

Ý chủ đạo xuyên suốt toàn đoạn văn là: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông , giữa ngày mùa

Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian (mùa đông ,giữa ngày mùa) và trong không gian (làng quê )

Tiếp đó , miêu tả những biểuhiện phong phú của sắc vàng

Cuối cùng là nhận xét, cảm xúc về sắc vàng đó Một trình tự với 3 phần nhất quán và rõ ràng như thế đã làm cho mạch văn thông suốtvà bố cục trở nên mạch lạc

Dặn dò:

Học bài

Chuẩn bị bài: Quá trình tạo lập văn bản

*************************************

Trang 17

TUẦN 3 Bài 3: CA DAO , DÂN CA

TIẾT 9 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I/ Yêu cầu:

H S hiểu:

- Khái niệm ca dao-dân ca

- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình

II/ Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

? Từ câu chuyện đau xót và cảm động về cuộc chia tay của những con búp bê có thể rút ra bài học gì ?

? Tìm vài câu ca dao mà em đã học ở tiểu học ?

- Ca dao:Là phần lời của bài ca, có thể đọc như đọc thơ trử tình

- Dân ca:Là phần lời của bài ca kết hợp với âm nhạc dân gian

( còn gọi là các làn điệu )

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc bài, tìm hiểu chú thích

G : Hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu 1 lần

Gọi H đọc - Đọc 6 chú thích

G : Giải thích chú thích khó: 1, 6

+ Cù lao chín chữ:

Nghĩa chung: Công lao của cha mẹ sinh thành , nuôi nấng, giáo

dục, dạy dỗ con cái nên người:

Nghĩa cụ thể :cù: siêng năng ( cần cù )

Lao: khó nhọc,vất vả

+ Hai thân ( song thân ) phụ thân : cha, mẫu thân : mẹ ; Cha Mẹ

Hoạt động 3:Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết

Gọi H đọc bài 1

G ? Theo em bài 1 là lời của ai, nói với ai, về việc gì?

G: Lời ca cù lao chín chữ có ý nghĩa khái quát điều gì?

H : Công lao cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề

G: ? Theo em, có gì sâu sắc trong cách ví von so sánh ở lời

ca:Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông ?

H: Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm vơiù vẻ cao rộng và vĩnh cửu

của thiên nhiên để khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối

với con cái

- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng của con cái đối với cha mẹ

- Cách so sánh dân dã, quen thuộc, dễ nhớ, dễ hiểu

H tìm những câu hát khác về tình cảm ơn nghĩa Cha mẹ trong ca

Trang 18

Gọi H đọc bài 2 :

G: ? Bài 2 diễn tả tâm trạng của người con Tâm trạng đó diễn ra

trong không gian , thời gian nào ?

H : Thời gian : chiều chiều

Không gian : ngõ sau

G ? Không gian , thời gian ở đây có đặc điểm gì ?

H: Ngõ sau là nơi kín đáo lẩn khuất ít ai qua lại , để ý

Chiều chiều là thời gian cuối ngày ,lặp đi lặp lại

? Tâm trạng con người được gợi lên trong thời gian, không gian ấy

thường là môït tâm trạng như thế nào ?

H: Buồn bã, cô đơn ,tủi cực

G ? Cảm nhận của em về lời ca:

Trông về quê Mẹ ruột đau chín chiều

H : - Ruột đau : là cách nói ẩn dụ chỉ nỗi nhớ thương đến xót xa

- Chín chiều: là nhiều bề

- Quê mẹ là nơi mẹ ruột ở, nơi người con được sinh ra

Cả lời thơ diễn ra nỗi nhớ cha mẹ , nỗi nhớ nhà da diết

H tìm một số bài ca dao khác diễn tả nỗi nhớ thương cha mẹ của

người đi xa ?

H đọc bài 3

G : ? Nét độc đáo trong cách dịễn tả nỗi nhớ ở bài 3 là gì ?

H : Dùng hình ảnh đơn sơ nuộc lạt mái nhà để diễn tả nỗi nhớ

thương thấm thía của lòng người

G:? Lời ca: Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ôâng bà bấy nhiêu có sức diễn

tả một nỗi nhớ như thế nào ?

H: Nỗi nhớ thường xuyên , nhiều và bền chặt, không thể đếm

được mái nhà có bao nhiêu nuộc lạt cũng như không thể kể ra

được có bao nhiêu nỗi nhớ ông bà )

G :? Cử chỉ ngó lên, trong bài ca này còn gợi tả tình cảm nào đối

với ông bà ?

H: - Ngó lên là trông lên

- Thể hiện tình cảm tôn kính của cháu con ông bà

G:? Những nội dung tình cảm nào của con người được diễn tả trong

bài ca dao này ?

H: Nỗi nhớ thương và niềm kính trọng sâu sắc của cháu con đối

với ông bà tổ tiên mình

H đọc bài 4

G:? Các từ người xa, bác mẹ , cùng thân có nghĩa như thế nào ?

H: Người xa : người xa lạ , bác me: cha mẹ

Cùng thân: cùng là ruột thịt

G:? Từ đó ta nhận thấy tình cảm anh em được hiểu nghĩa trên cơ

sở nào ?

H: không phải người xa lạ, đều cùng cha mẹ sinh ra; đều có quan

hệ máu mủ ruột thịt

G:? Từ đó ta nhận thấy tình cảm anh em trên cơ sở nào?

H: Yêu nhau như thể chân tay

G:? Cách ví ấy cho thấy sự sâu sắc nào trong tình cảm anh em

ruột thịt?

H: Chân tay liền 1 cơ thể; không bao giờ phụ nhau, tình anh em

không thể chia cắt

Bài 2:

Tâm trạng , nỗi buồn xót xa , sâu lắng của người con gái lấy chồøng xa quê, nhớ mẹ nhớ quê nhà

Trang 19

G cho H thảo luận nhóm.

? Tình anh em, yêu thương hòa thuận là nét đẹp của truyền thống

đạo lý dân tộc ta, nhưng trong truyện cổ tích lại có chuyện không

hay về tình anh em như chuyện cây khế Em nghĩ gì về điều này?

Đại diện các nhóm trả lời

* Mượn chuyện tham lam của người anh để cảnh báo: Nếu đặt vật

lên trên tình anh em, sẽ bị trừng phạt Đó là 1 cách để nhân dân

khẳng định sự cao quí của tình anh em

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn bản.

G:? Bốn bài ca dao thể hiện tình cảm gia đình Từ tình cảm ấy, em

cảm nhận được vẻ đẹp cao quí nào trong đời sống tinh thần của

dân tộc ta?

H: Coi trọng công ơn và tình nghĩa trong các mối quan hệ gia đình

Sự ứng xử tử tế, thủy chung trong nếp sống và trong tâm hồn của

dân tộc ta

G:? Nghệ thuật nổi bật trong các bài ca dao?

H: Dùng thể thơ lục bát, các hình ảnh so sánh, ẩn dụ mộc mạc, gần

gũi dễ hiểu

IV/ Tổng kết:

Bằng các hình ảnh so sánh, ẩn dụ quen thuộc những bài ca dao bày tỏ tâm tình, nhắc nhở về công ơn sinh thành, về tình mẫu tử và tình anh em ruột thịt

4 Củng cố:

? Ca dao về tình cảm gia đình thường được dùng để hát ru

Thử hát ru 1 lời ca mà em thích nhất

( Mỗi nhóm cử 1 em đại diện hát 1 lời G hát cho H nghe)

5 Dặn dò:

Học bài

Tìm 1 số bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

*****************************************

TIẾT 10: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU

QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

? Nêu khái niệm về ca dao – dân ca?

? Đọc 4 bài ca dao đã học Nêu ý nghĩa?

? Đọc 1 vài câu ca dao nói về tình cảm gia đình?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Trang 20

Hoạt động G – H

Hoạt động 1: Đọc, tìm chú thích

G: Hướng dẫn H cách đọc

- Bài 1: giọng hỏi – đáp

- Bài 2: giọng hỏi, thách thức, tự hào

- Bài 3: giọng gọi mời

- Bài 4: chú ý 2 câu 1,2 nhịp chậm 4/4/4

G: Đọc qua 1 lần , gọi H đọc lại

H: Hướng dẫn đọc các chú thích sgk ( 16)

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết các bài.

G: Gọi H đọc bài 1

2 em: 1 nam đọc lời hỏi – 1 nữ đọc lời đáp

G:? Hỏi – đáp là hình thức đối đáp trong ca dao, dân ca Theo

em, hình thức này có phổ biến trong ca dao không?

H: Có trong ca dao nhưng không phổ biến

G:? Những địa danh nào được nhắc tới trong lời đối đáp của

chàng trai và cô gái?

H: Năm cửa ô Hà Nội, Sông Lục Đầu, sông Thương, núi Tản

Viên, Đền Sòng Thanh Hoá, Lạng Sơn

G: Các địa danh đó có những đặc điểm chung và riêng :

- Điểm riêng: gắn với mỗi địa phương

- Điểm chung: đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử văn hóa của

miền Bắc nước ta

G: Gọi H đọc bài 2

G:? Căn cứ vào những danh từ riêng được nhắc tới trong bài 2,

hãy xác định địa danh được phản ánh?

H: Hà Nội

G:? Bài ca không nhắc đến Hà Nội mà vẫn gợi cho ta nhớ về Hà

Nội Vì sao?

H: Hồ Gươm, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Bút

Tháp đều là các danh lam thắng cảnh của Hà Nội

G: Vẻ đẹp của Hà Nội được nhắc tới là vẻ đẹp truyền thống văn

hóa vì Hồ Gươm gợi truyền thuyết của vua Lê Lợi trả gươm thể

hiện tinh thần chuộng hòa bình Cầu Thê Húc là nét đẹp kiến

trúc Chùa ngọc Sơn là nét đẹp truyền thống học hành

G:? Bài ca đã khơi gợi tình cảm nào trong em?

H: Yêu quí, tự hào, muốn được đến thăm Hà Nội

G gọi H đọc bài 3

G:? Từ láy quanh quanh có sức gợi tả 1 không gian như thế nào

của xứ Huế?

H: Rộng, đường uốn khúc mềm mại dẫn về Huế

G:? Các tính từ trong lời ca non xanh nước biếc gợi tả vẻ đẹp nào

của phong cảnh xứ Huế ?

H: Màu xanh của núi và nước hòa lẫn tạo 1 cảnh đẹp êm dịu, tươi

mát hiền hòa

G:? Đại từ “ ai’ trong bài có ý nghĩa gì?

H: ai: chỉ người bất kì, chỉ số đông

Ai: là lời mời, lời nhắn

Nội dung I/ Đọc , tìm hiểu chú thích:

II/ Phân tích:

Bài 1 :

Niềm tự hào, tình yêu đối quê hương, đất nước của con người Việt Nam

Bài 2:

Địa danh và cảnh trí gợi lên tình yêu, niềm tự hào về đất nước, nhắc nhở thế hệ con cháu phải tiếp tục giữ gìn và xây dựng non nước

Bài 3 :

Ca ngợi vẻ đẹp của xứ Huế vàlời mời, lời nhắn nhủ chân tìnhcủa tác giả hướng tới mọi người

Bài 4:

Trang 21

G: gọi H đọc bài 4.

G:? Theo em, phép lặp, đảo, đối có tác dụng gì trong việc:

- Gợi hình cho bài ca?

- Gợi cảm cho bài ca?

H: - Tạo ấn tượng cảnh cánh đồng lúa bạt ngàn xanh tốt

- Biểu hiện cảm xúc phấn chấn yêu quê hương, yêu đời của

người nông dân

G:? Nhận xét sức gợi tả của hình ảnh so sánh:

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai?

H: Gợi tả vẻ đẹp thon thả và sức sống thanh xuân đầy hứa hẹn

của người thôn nữ giữa cánh đồng lúa bát ngát trong 1 buổi sáng

đẹp trời

G:? Từ những vẻ đẹp đó, bài ca toát lên tình cảm gì?

H: Yêu quí, tự hào về vẻ đẹp và sức sống của quê hương và con

người Tin tưởng cuộc sống tốt đẹp ở làng quê

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn bản

G:? Đặc điểm nội dung nổi bật của văn bản là gì?

H: Phản ánh tình yêu và lòng tự hào chân thành tinh tế sâu sắc

của nhân dân ta trước vẻ đẹp của quê hương , đất nước và con

người

G:? Đặc điểm hình thức nổi bật của văn bản?

H: Dùng hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi

Ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp mềm mại, duyên thầm của cô gái

III/ Tổng kết:

Những câu hát về tình yêu quêhương, đất nước, con người gợinhiều hơn tả, sau những câu hỏi, lời đáp, lời mời, lời nhắn gửi và các bức tranh phong cảnh là tình yêu chân chất, tinh tế và lòng tự hào đối với con người và quê hương, đất nước

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy: toàn bộ và bộ phận

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

II/ Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

? Vẽ sơ đồ hệ thống hóa kiến thức của từ ghép? Cho ví dụ

Kiểm tra vở bài tập về nhà của H

Trang 22

G:? Thế nào là từ láy?

H: Là những từ phức có sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của từ láy.

G: Gọi H đọc ví dụ trong sgk

? Em hãy tìm từ láy trong đoạn văn ? Từ láy nào là từ láy toàn bộ?

G gọi H đọc ví dụ tiếp theo

G:? Vì sao các từ láy không nói được là bật bật, thẳm thẳm?

H: Vì đây là hiện tượng biến đổi thanh điệu ở tiếng thứ nhất do qui

luật hòa phối âm thanh và được cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc

 biến đổi thanh điệu

Hoạt động 3: Tìm hiểu nghĩa của từ láy.

G:? Trong các từ bần bật, thăm thẳm từ nào có nghĩa nhấn mạnh,

từ nào có nghĩa giảm nhẹ?

H: Nhấn mạnh: thăm thẳm

Giảm nhẹ: bần bật

G:? Từ láy toàn bộ có sắc thái ý nghĩa như thế nào?

H: Giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

G:? Trong các từ : lặng lẽ, mếu máo, liêu xiêu tiếng nào là tiếng

gốc, tiếng nào là tiếng láy lại?

H: Tiếng gốc: lặng , mếu, liêu

? Các tiếng trong từ liêu xiêu giống nhau ở bộ phận âm thanh nào?

H: Giống ở vần iêu

G:? Trong các câu văn trên nếu bỏ các tiếng láy giữ lại tiếng gốc

thì câu văn có còn rõ nghĩa không?

H: Không

G gọi H đọc phần 2

G:? Nghĩa của các từ láy đó được tạo thành do đặc điểm gì về âm

thanh?

H: Mô phỏng âm thanh – từ tượng thanh

G: Các từ láy trong 2 nhóm có điểm chung về âm thanh và nghĩa:

a.Miêu tả âm thanh, hình khối, độ mở… của sự vật, có tính chất

chung là nhỏ bé

b Miêu tả ý nghĩa của sự vật khi nổi, khi chìm, khi lên, khi xuống

G:? So sánh nghĩa của 2 từ láy: mềm mại, đo đỏ với nghĩa tiếng

gốc mềm, đỏ

H: Nghĩa giảm nhẹ

G cho thêm ví dụ thăm thẳm là nghĩa mạnh hơn H trả lời

? Từ láy có nghĩa như thế nào?

H đọc ghi nhớ

I/ Bài học:

1 Các loại từ láy:

a Từ láy toàn bộ: Là láy lại nguyên vẹn tiếng gốc

b Từ láy bộ phận: Láy âm đầu,vần

* Ghi nhớ:

2 Nghĩa của từ láy:

- Sắc thái ý nghĩa nhấn mạnh

- Sắc thái ý nghĩa giảm nhẹ

- Sắc thái riêng so với nghĩa của tiếng gốc

* Ghi nhớ:

II/ Luyện tập:

1 Tìm từ láy và phân loại:

- Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp

- Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, ríu ran

2 Điền tiếng để tạo từ láy:

Lấp ló, lo ló; nho nhỏ, nhỏ

Trang 23

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.

G gọi H đọc bài tập 1

? Tìm các từ láy

? Xếp vào bảng phân loại

G lưu ý H : 1 tiếng gốc có thể tạo được nhiều từ láy khác nhau

Gọi 3 em làm bài tập tại lớp – nhận xét

G cho chơi trò chơi “ ai nhanh hơn”

H đặt câu – G nhận xét, ghi điểm

nhắn, nhỏ nhoi

Làm bài tập 4,5,6 về nhà

Chuẩn bị bài: Đại từ

? Thế nào là mạch lạc trong văn bản ?

? Bố cục của văn bản gồm có mấy phần ?

G gọi H đọc yêu cầu của bài

? Văn bản “ Cổng trường mở ra” viết về điều gì? Viết cho ai? Viết

để làm gì?

H: Tâm trạng dạt dào cảm xúc của người mẹ trong đêm trước ngày

khai trường đầu tiên của con

G:? Để tạo lập 1 văn bản người tạo lập phải làm gì? Như thế nào?

H: Định hướng văn bản chính xác

G:? Sau khi định hướng chính xác cần làm gì để viết được văn

bản?

H thảo luận nhóm:

G: gợi ý: Bố cục gồm 3 phần

- Bước 2: Xây dựng bố cục rành mạch, hợp lí

- Bước 3: Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục

- Bước 4: Kiểm tra

2 Ghi nhớ:

Trang 24

- Mở bài: Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng

- Thân bài: Diễn biến tâm trạng của người mẹ

- Kết bài: Suy nghĩ của người mẹ về ngày mai khi cổng trường mở

ra

G:? Em có thường làm công việc bố trí, sắp xếp các ý, phần, đoạn

khi làm bài tập làm văn không? Từ kinh nghiệm của bản thân, sắp

xếp các ý để làm gì?

H: Tìm ý, sắp xếp ý để có bố cục rành mạch, hợp lí thể hiện đúng

định hướng trên

G:? Xây dựng bố cục của văn bản có phải là công việc cuối cùng

của việc tạo lập văn bản không? Vì sao?

H: Không, vì chưa diễn đạt bố cục đó thành câu,đoạn chính xác và

liên kết

? Sau khi hoàn thành văn bản có cần kiểm tra lại không?

H: Văn bản phải được kiểm tra chu đáo, cẩn thận, bổ sung những ý

thiếu, sửa những lỗi sai sót

G gọi H đọc mục ghi nhớ sgk

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1: H đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk

II/ Luyện tập:

2a Bạn không thể chỉ thuật lại công việc học và báo cáo thành tích mà phải từ thực tế rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tốt hơn.2b Đối tượng giao tiếp, bạn xácđịnh không đúng vì báo cáo trình bày với H chứ không phải thầy cô giáo

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

Học bài

Làm bài TLV ở nhà nộp ( bài số 1)

Đề: Tả cảnh sân trường sau trận mưa rào

****************************************

TUẦN 4: Bài 4: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

TIẾT 13:

I/ Yêu cầu:

Cho H nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nghệ thuật tiêu biểu( hình

ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân

II/ Tiến trình dạy và học:

Giới thiệu bài:

Trong kho tàng văn học dân gian Việt nam, ca dao dân ca là bộ phận rất quan

trọng Nó chính là tấm gương phản ánh tâm hồn của nhân dân, là sự gắn bó chặt

Trang 25

chẽ giữa thơ và nhạc dân gian Nó không chỉ là tiếng hát thân thương trong các mối

quan hệ gia đình, ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước, con người, mà còn là tiếng

hát than thở cho những mảnh đời cơ cực đắng cay cũng như tố cáoxã hội phong kiến

bằng những hình ảnh ngôn ngữ sinh động, đa dạng qua tiết học hôm nay

Hoạt động G – H

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu từ khó.

G hướng dẫn cách đọc: Yêu cầu thể thơ lục bát mang âm điệu

trữ tình, ngọt ngào

G: Đọc 1 lần, H đọc tiếp( 2em)

G cho H tìm hiểu từ khó ở chú thích

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết.

G: Gọi H đọc bài 1

G:? Bài ca dao là lời của ai?.Nói về điều gì ?

H: Lời của người lđ kể về số phận cuộc đời của con cò- Đó

chính làthân phận của cuộc đời mình

G:? Những tục ngữ, hình ảnh cuộc đời lận đận của con cò được

gợi tả như thế nào trong bài ca?

H:Một mình kiếm ăn nơi nước non,ghềnh thác mà vẵn không

kiếm đủ miếng ăn khi bể đầy ,ao cạn

G: Thác ghềnh là nơi đá chắn ngang nước chảy xiết,kiếm ăn

nơi đó thật khó khăn ,trắc trở

Bể và ao là nơi cò thường kiếm ăn ,nhưng khi bể đầy,ao cạn là

khi cò không còn chỗ kiếm ăn

? Tác giả dân gian sử dụng nghệ thuật gì? Bài ca nói lên điều

gì?

H: Ẩn dụ Nói lên cuộc sống gian lao của cò để ám chỉ thân

phận cơ cực của người nông dân:nhỏ bé,đơn độc ,cặm cụi làm

ăn nhưng cuộc sống thất thường,khó nhọc

G:Tiếng kêu thương cho thân phận bé mon,cơ cực của con

người ,oán trách xh không tạo cơ hội nào đễ người dân được no

đủ

G gọi H đọc bài 2:

G?: Bài2 là lời thường dành cho 2 nỗi khổ: nỗi khổ của những

cuộc đời phiêu bạt, oan trái và nỗi khổ của những cuộc đời lao

động vất vả nhưng hưởng thụ chẳng là bao

Em hãy chọn những lời ca tương ứng với những nỗi khổ đó ?

H: 4 dòng sau và 4 dòng đầu

? Suốt đời tằm ăn gì? Phải làm gì ?

H:Suốt đời tằm chỉ ăn lá dâu,

Cuối đời phải rút ruột tận cùngđể làm thành tơ quí cho người

G:Bổ sung:

Hy sinh nhiều , hưởng thụ ít

G? Tác giả dân gian thương đàn kiến như thế nào? ( G kể

chuyện ve và kiến )

H: Loài sinh vật bé nhỏ nhất,ăn ít thức ăn tầm thường nhưng

Nội dung I/ Đọc - tìm chú thích

II/ Phân tích:

Bài 1: Bằng hình ảnh dối lập

nói lên cuộc đời lận đận,vất vảcủa người nông dân

Bài 2:

Biện pháp ẩn dụ miêu tả nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức,bóc lột, chịu nhiều oan trái

Bài 3:

Với hình ảnh so sánh nói lên thân phận người phụ nữ trong

Trang 26

từng đàn phải kéo đi kiếm ăn hàng ngày

G: Kiếm sống triền miên,vất vả,hưởng thụ ít ỏi

? Qua hình ảnh tằm và kiến biểu tượng cho loại người nào trong

xã hội mà dân gian tỏ lòng thương cảm?

H: Những người có thân phận nhỏ nhoi,yếu ớt,có nhiều đức tính

tốt ,nhưng hết sức vâét vả trong cuộc sống

G ?: Hạc lánh đường mây có thể hiểu như thế nào ?

H: - Lánh: có nghĩa là tìm nơi ẩn náu

- Đường mây: từ ước lệ chỉ không gian phóng khoáng nhàn tản

- Hạc lánh đường mây: nghĩa là con hạc muốn tìm nơi nhàn tản

phóng khoáng

G: 1 cánh chim muốn tìm đến nơi nhàn tản nhưng cánh chim ấy

lang thang,vô định giữa bầu trời

? Qua đó biểu hiện cuộc đời của con người như thế nào?

H: Cuộc đời phiêu bạt,vô định và những cố gắng tuyệt vọng của

người lao động trong xã hội cũ

G: Trong văn học,con hạt biểu tượng của tuổi già, cõi tiên hoặc

sự nhàn tản đi đây , đi đó nhưng con hạt trong câu ca dao này

lại khác

G:? Tiếng con cuốc kêu giữa trời thể hiện điều gì?

H: Gợi hình ảnh sinh vật nhỏ nhoi cô độc giữa không gian rộng

lớn vô tận… kêu ra máu là tiếng kêu đau thương ,khắc khoải,

tuyệt vọng về những điều oan trái

G: Tiếng cuốc ( Qua Đèo Ngang ) là tiếng kêu nhớ nước của

bậc Đế Vương trong truyền thuyết Kể chuyện sự tích con cuốc

Tiếng cuốc ( ca dao ) là tiếng kêu vô vọng , thê thảm về nỗi

khổ đau oan trái của những thân phận nhỏ nhoi, bế tắc trong xã

hội cũ

? Hình ảnh quả bần nói về ai?

H:Người phụ nữ trong xã hội xưa, coi thường, vùi dập, không

cho họ có cơ hội hạnh phúc

G: Quả của cây bần mọc ở ven sông, hình tròn dep , vị chua và

chát, là loại quả tầm thường, một thứ quả nhỏ bé bị quăng quật

nổi trôi trong sóng gió

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

H: Thảo luận nhóm:

Thi tìm câu ca dao: “Thân em”

Nhóm nào tìm nhiều câu là nhất

xã hội phong kiến xưa

III/ Tổng kết:

Trang 27

I/ Yêu cầu:

Giúp H:

Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của

những bài ca dao về chủ đề châm biếm trong bài

II/ Tiến trình dạy và học:

1.Ổn định:

2 Bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài “ Những câu hát than thân”

? Phân tích bài 2 về nội dung và nghệ thuật?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Nội dung cảm xúc của ca dao dân ca rất đa dạng Cùng với truyện cười, vè,

những câu hát châm biếm thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào

lộng dân gian nhằm phơi bày cái hiện tượng đáng cười trong xã hội Hôm nay cô

cùng các em tìm hiểu qua văn bản “ Những câu hát châm biếm”

Hoạt động G – H

Hoạt động 1 : Hướng dẫn đọc và tìm từ khó.

G: Treo bảng phụ lên

G: Hướng dẫn cách đọc: Đọc to, thể hiện sự châm biếm

Bài 1: Âm điệu hơi nhanh, gây chú ý

Bài 2: Chậm rãi, tạo sự hồi hộp

G: Đọc mẫu, gọi H đọc lại

Tìm hiểu chú thích 5,10

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết.

G: Gọi H đọc bài 1

G:? Lí lịch “ chú tôi” có những thói quen và tính nết nào?

H: + Thói quen: Hay…

H: Không , vì toàn ước điều hưởng thụ nhưng không muốn lao

động để tạo ra thứ đó

G: Lười nhác lại đòi cao sang

? Cô yếm đào là người con gái đẹp người, đẹp nết được đặt

bên cạnh chú tôi có ngầm ý gì?

H: Mỉa mai, giễu cợt cái xấu cạnh cái tốt, cái vô giá trị đặt

cạnh cái có giá trị

G: Đề cao giá trị thật của con người

? Cần khuyên chú tôi bằng câu tục ngữ nào?

H: Tay làm hàm nhai

Tay quai miệng trễ

G: Gọi H đọc bài 2

G? Hãy cho biết cảm nhận ban đầu của em về bài ca dao này?

H: Đây là lời của người thầy bói nói với người đi xem bói

Nội dung I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

II/ Phân tích:

Bài 1:

Lặp từ, liệt kê, nói ngược, châmbiếm hạng người nghiện ngập lười lao động

Bài 2:

Bằng hình ảnh phóng đại, nói dựa, nước đôi châm biếm, phê phán những hiện tượng mê tín dị

Trang 28

? Vậy đối tượng đi xem bói ở đây là ai?

H: Người phụ nữ

G: Tác giả dân gian chọn người xem là phụ nữ vì đây là đối

tượng thường quan tâm đến số phận ,nhất là trong xã hội

phong kiến , hơn nữa trong thực tế thì người phụ nữ rất cả tin

? Lời thầy phán bao gồm những nội dung gì?

H: Giàu, nghèo, cha mẹ, chồng con

G: Những chuyện quan trọng như vậy mà thầy lại nói dựa,

nước đôi, những điều hiển nhiên

? Bài ca dao phê phán hiện tượng gì trong xã hội?

H: Châm biếm những người hành nghề mê tín dị đoan, lợi

dụng lòng tin của khách để kiếm lợi,đồng thời phê phán

những người mê tín dị đoan

? Hiện tượng này ngày nay có tồn tại không? Nêu dẫn chứng

H: Còn; xem ngày để xây nhà , cưới vợ…

G: cho H tìm 1 số câu có nội dung chống mê tín dị đoan:

- Hòn đất mà biết nói năng

Thì thầy địa lý hàm răng chẳng còn

- Tử vi xem bói cho người

Số thầy thì để cho ruồi nó bâu

- Nhà cô có con chó đen

Người lạ nó cắn,người quen nó mừng

- Chập chập,cheng cheng

- Thầy cúng ngồi cạnh …

G: gọi H đọc bài 3

? Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho hạng người nào trong

xã hội?

H: + Con cò:người nông dân

+ Cà cuống: kẻ tai to mặt bự

+ Chào mào , chim ri:lính, cai lệ

+ Chim chích: anh mõ

G? Bài ca dao muốn nói lên điều gì?

H: Phê phán hủ tục ma chay, những kẻ lợi dụng hủ tục để

hưởng lợi

Ggọi H đọc bài 4

G:? Chân dung cậu cai miêu tả như thế nào?

H: Nón dấu lông gà, tay đeo nhẫn, áo ngắn đi mượn, quần dài

đi thuê

? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

H: Phóng đại

? Nghệ thuật đó nói lên điều gì?

H: Thể hiện thái độ mỉa mai, khinh ghét pha chút thương hại

của người dân đối với cậu cai

G: Cậu cai buông áo em ra

Để em đi chợ kẻo mà chợ trưa

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của bài học.

III/ Tổng kết:

Trang 29

? Qua 4 bài hát đã phân tích nói lên điều gì?

H: Châm biếm những người lười biếng, thầy bói, những thói

hư tật xấu trong xã hội

Hoạt động 4: Luyện tập.

H đọc bài tập 1:

? Cả 4 bài có nội dung gì?

Bài 2: H trả lời theo câu hỏi

Những câu hát châm biếm có điểm giống truyện cười là để tạo cho người đọc 1 trận cười vui thoải mái hoặc giễu cợt những thói hư tật xấu trong xã hội

- Nắm được thế nào là đại từ

- Các loại đại từ tiếng việt

- Có ý thức sử dụng đại từ thích hợp với tình huống giao tiếp

II/ Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

? Nêu các loại từ láy? Cho ví dụ

? Cho ví dụ nghĩa của từ láy giảm nhẹ và nhấn mạnh?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Trong khi nói và viết, ta thường dùng những từ như: tôi, tao, ta, nó, họ,

hắn… để xưng hô hoặc dùng đây, đó, nọ, kia… ai, gì, sao để trỏ, để hỏi Như

vậy là vô tình chúng ta sử dụng 1 số loại đại từ tiếng việt để giao tiếp Vậy

đại từ là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động G – H

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đại từ.

G: Gọi H đọc ví dụ Trong sgk trang 54

G: Treo bảng phụ

? Từ “ nó” ở đoạn văn thứ nhất trỏ ai?

H: Trỏ người – em tôi

? Đoạn văn thứ 2 trỏ con gì?

H: Con gà – vật

? Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì?

H: Hỏi

G: Ta nói vịt là tên gọi của một vật, cười là tên của hoạt động,đỏ

là tên của tính chất Các từ trong các ví dụ trên không gọi tên sự

vật mà chỉ dùng để trỏ các sự vật

G:? Nhìn vào 3 ví dụ, em cho biết các đại từ nó, ai giữ vai trò ngữ

Nội dung I/ Bài học:

1.Khái niệm :

Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

* Vai trò ngữ pháp: Đại từ làm chủ ngữ, vị ngữ hay phụ ngữ của danh từ,

Trang 30

pháp gì trong câu?

H: Ví dụ 1: nó là chủ ngữ

Ví dụ 2: nó là định ngữ

Ví dụ 3: ai là chủ ngữ

G: Ngoài ra, đại từ còn giữ chức vụ vị ngữ, bổ ngữ trong câu

Người học giỏi nhất lớp là nó.( vị ngữ).

Mọi người đều yêu mến nó ( bổ ngữ).

G:? Vậy đại từ giữ chức vụ gì trong câu?

G gọi H đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại đại từ.

? Các đại từ: tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng mày, nó, hắn, họ dùng

để trỏ gì?

H: Trỏ người, vật

G: Lưu ý: Các từ cô, bác, chú, dì, anh, em… cũng có nhiệm vụ trỏ

người

? Các đại từ “ bấy, bấy nhiêu” trỏ gì?

H: Trỏ số lượng

? Các đại từ: đây, đó, kia, nọ, bây giờ được dùng để trỏ gì?

H: Trỏ vị trí của vật trong không gian và thời gian

? Đại từ: vậy, thế trỏ cái gì?

H: Trỏ hoạt động, tính chất của sự việc

G:? Các đại từ để trỏ dùng trỏ những cái gì?

H: Đọc ghi nhớ đại từ dùng để trỏ

? Các đại từ ai, gì, nào,bao nhiêu, mấy, đâu, bao giờ,sao, thế nào

dùng để hỏi về cái gí?

H: Hỏi về người, sự vật, số lượng, không gian, thời gian, hoạt

động, tính chất của sự vật

G giảng cho H rõ và đi vào loại đại từ thứ hai: Đại từ dùng để

hỏi

G gọi H đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

G cho H thảo luận nhóm các bài tập

Bài 1a:

Số ít nhiều

Ngôi

1 tôi, tao, tớ chúng tôi, chúng tao…

2 mày, mi chúng mày…

3 nó, hắn họ, chúng nó

Bài 1b:

Mình trong câu:

Cậu giúp đỡ mình với nhé ( thuộc ngôi thứ 1)

Mình về có nhớ ta chăng.

Ta về ta nhớ hàm răng mình cười ( ngôi thứ 2)

Bài 3:

Đặt câu vơiù các từ ai, sao, bao nhiêu… trỏ chung

- Bạn Lan hát hay đến nỗi ai cũng phải khen

động từ, tính từ( bổ ngữ, địnhngữ)

2 Các loại đại từ:

a Đại từ dùng để trỏ:

- Trỏ người

- Trỏ số lượng

- Trỏ hoạt động, tính chất củasự vật

b Đại từ dùng để hỏi:

- Hỏi về người, sự vật

- Hỏi về số lượng

- Hỏi về hoạt động, tính chất của sự vật

II/ Luyện tập:

Trang 31

- Biết lào sao bây giờ

- Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính tình khác nhau

G: Đưa bài tập lên bảng phụ

Nhận xét 2 đại từ tôi trong câu:

Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc

nào

+ Giống nhau: đều là đại từ xưng hô

+ Khác nhau: Tôi quay lạilà chủ ngữ

Em tôi là định ngữ

4 Củng cố:

H đọc ghi nhớ

5 Dặn dò:

Học bài, làm bài tập 2,4,5

Chuẩn bị bài : Từ Hán Việt

Lời vào bài:

Các em đã làmquen “ Tạo lập văn bản” Từ đó có thể làm nên một văn bản

tương đối đơn giản,gần gũi với đời sống , và công việc học tập Vậy để tạo ra

cho mình một sản phẩm hoàn chỉnh Chúng ta đi vào tiết luyện tập

Hoạt động G- H

Hoạt động 1: Nhắc lại các bước tạo lập văn bản

G: Gọi H nhắc lại 4 bước tạo lập văn bản

Hoạt động 2: Hướng dẫn H thực hành

G gọi H đọc đề bài

? Đề bài yêu cầu viết về nội dung gì?

H: Đất nước Việt Nam

? Em tập trung viết về mặt nào ?

H: - Con người Việt Nam

- Truyền thống lịch sử

- Đặc sắc về văn hoá,phong tục

G cần cho H trả lời các câu hỏi:

? Viết cho ai?

? Viết để làm gì?

? Bố cục cụ thể của một lá thư ?

? Đầu thư em cần viết như thế nào ?

? Nội dung chính cần viết những gì?

Nội dung

1/ các bước tạo lập văn bản

Gồm 4 bước

2/ Thực hành tạo lập văn bản

Đề: Em hãy viết thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình( tối đa

1500 chữ) Bố cục:

- Phần đầu thư

Địa điểm,ngày , tháng, năm Lời xưng hô với người nhận

Lý do viết thư

- Nội dung chính của bức thư

+ Hỏi thăm tình hình sức khoẻ của bạn cùng gia đình

+ Ca ngợi Tổ Quốc , bạn

+ Giới thiệu đất nước mình

Trang 32

G: Khi bắt đầu như thế nào cho tự nhiên , gợi cảm chứ

không gượng gạo,khô khan

Lý do: Nhận thư bạn nên đáp lại , do đọc sách báo, hay

vì lý do nào khác

Hoạt động 3: Luyện tập viết đoạn:

G cho H viết một đoạn phần đầu thư

4 Củng co,á dặn dò :

Học bài

Viết hoàn chỉnh bài văn

Xem trước bài: “ Tìm hiểu chung về

văn biểu cảm”

Con người Việt Nam

Truyền thống lịch sử

Danh lam thắng cảnh

Đặc sắc về văn hoávà phong tục Việt Nam

- Cuối thư

+ Lời chào , chúc sức khoẻ

+ Mời bạn đến thăm Việt Nam

+ Mong tình bạn 2 nước ngày càng gắn bó , khắng khít với nhau

TUẦN 5: BÀI 5:

TIẾT 17: SÔNG NÚI NƯỚC NAM ?

PHÒ GIÁ VỀ KINH (Trần Quang Khải)

I Mục tiêu :

Bài sông núi nước Nam

- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc

- Bước đầu thể hiện thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật

Bài phò giá về kinh ( giống nội dung trên )

II Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài của H :

Kiểm tra phần luyện tập đề 1 và 2

3 Bài mới :

Giới thiệu bài:

Từ ngàn xưa dân tộc Việt Nam đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt, kiên cường Tự hào thay, ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới đó là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm phong kiến phương Bắc một kỷ nguyên mới mở ra Vì thế bài thơ : sông núi nước Nam ra đời được coi là một bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập, tự chủ Vậy thế nào là bản tuyên ngôn độc lập, cô và các em tìm hiểu

Văn bản 1: SÔNG NÚI NƯỚC NAM

Hoạt động G - H

Hoạt động 1 :Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, đọc và tìm

chú thích

G gọi H đọc phần * trong sgk

G:Hướng dẫn đọc

G đọc mẫu 1 lần, H đọc lại

H nhận xét

Giải thích 1 số chú thích khó

Hoạt động 2 : Tìm hiểu thể thơ

G: ? Theo em bài thơ thuộc thể thơ nào ?

Trang 33

H : Đây là thơ Đường luật ( ra đời thời nhà Đường 618

– 907 phải theo niên luật thuộc thất ngôn tứ tuyệt )

? Vì sao em nhận biết thể thơ trên :

( - Số câu 4 câu – 7 chữ

- Cách hiệp vần : vần với nhau ở chữ cuối )

Hoạt động 3 : Tìm hiểu chi tiết

G:? Bài sông núi nước Nam nói về vấn đề gì ?

H: Được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của

dân tộc

G:? Thế nào là bản tuyên ngôn độc lập ?

H: Là lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng

định không một thế lực nào xâm phạm

G: Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về sự

biểu ý

? Sự biểu ý này được thể hiện bằng bố cục như thế

nào ?

H: Chia làm 2 ý :

Ý 1 : 2 câu đầu : Nước Nam là của Nam ở

Ý 2 : 2 câu sau : Kẻ thù không được xâm phạm Nếu

xâm phạm sẽ chuốc lấy thảm họa thất bại

G:? Em hãy nhận xét về bố cục và cách biểu ý đó ?

H: Bố cục mạch lạc, rõ ràng, bài thơ chia làm 2 ý rõ

rệt

G: Cách biểu ý bài thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng

bảo vệ độc lập, kiên quyết chống ngoại xâm

G: ? Bài:‘’Sông núi nước Nam’’ngoài biểu ý có biểu

cảm không ? H: Có biểu cảm riêng

G:? Nếu có thì thuộc trạng thái nào?

H: Lộ rõ, ẩn kín

G giải thích tại sao lại chọn trạng thái đó

- Bố cục, cảm xúc thái độ mãnh liệt sắt đá đã tồn

tạibằng cách ẩn kín vào bên trong ý tưởng Do đó,

cảm xúc trữ tình đã được nén kín

? Như vậy, bản tuyên ngôn độc lập trong bài thơ :

“Sông núi nước Nam” là gì ?

H: Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta nêu

cao chân lý lớn lao nhất, thiêng lieng vĩnh viễn nhất

G: Giảng nước Việt Nam là của người Việt Nam,

không ai được xâm phạm

Hoạt động 4 :Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 trang 65.

G gọi H đọc bài tập 1:

? Trong bài thơ không nói “ Nam nhân cư” mà nói “

Nam Đế cư” Giải thích:

G bổ sung ý của H:

Vua Nam nguyên văn là “ Nam Đế” tức là vua nước

Nam Cần hiểu rõ trong quan niệm đương thời “ đế”

tức là vua, “ đế” là đại diện cho nước cho dân Vì một

nước phải có một ông vua đứng đầu để lãnh đạo nhân

dân, có vua thì phải có người dân Do đó trong bài thơ

Hai câu đầu :

“ Nam quốc Đế cư

Tiệt nhiên thiên thư”

 Nước Nam là của người nướcNam ở, sách

trời định sẵn rõ ràng

Hai câu sau :

“ Như hà xâm phạmNhữ đẳng bại hư”

Kẻ thù không được xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ bị chuốc lấy hậu quả thất bại

III Tổng kết :

Ghi nhớ (trang 65)

IV Luyện tập:

Trang 34

không phải chỉ có một mình vua Nam mà còn có cả

người Nam ở

Văn bản 2: PHÒ GIÁ VỀ KINH.

Giới thiệu bài:

Lịch sử dân tộc ta là lịch sử chống ngoại xâm Biết bao lần bọn phong kiến phương Bắc sang xâm lược nước tađều bị thất bại thảm hại Ở phần trước các em đã tự hào với bài thơ “sông núi nước Nam” thì bây giờ các em lại thấy rõ hơn tinh thần độc lập, khí phách hào hùng và khát vọng lớn lao của dân tộc ta được thể hiện mạnh mẽ qua bài thơ: “ Phò giá về kinh” của thượng tướng Trần Quang Khải

Hoạt động G - H

Hoạt động 1 : Đọc và tìm hiểu chú thích

G gọi H đọc mục chú thích * sgk

? Dựa vào sgk, em hãy giới thiệu về tác giả Trần Quang

Khải và hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?

? Những trận chiến nào đã được đề cập đến trong bài : hãy

giới thiệu vài nét về các trận chiến đó

( sgk trang 67 )

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về thể thơ :

G: ? Em hãy nhận dạng bài thơ “ tụng giá hoàn kinh sư”?

H: Số câu : 4 câu, 5 chữ

Vần : 2 và 4 vần với nhau

Hoạt động 3 : Tìm hiểu chi tiết

G: ? Bài thơ có mấy ý cơ bản ?

H: 2 ý

Gọi H đọc 2 câu đầu

G: ? Có 2 từ đoạt, cầm, theo em nó thuộc từ loại nào ?

Đứng vị trí ở đâu ?

H: Động từ, đứng ở đầu câu

G: ? Nó đứng đầu câu nhằm nhấn mạnh điều gì ?

H: Đã chiến thắng

G : ? Tác giả đã sắp xếp chiến thắng Chương Dương và

Hàm Tử theo trình tự nào ?

H: Đảo trước sau

G: ? Giặc Nguyên Mông là tên giặc như thế nào ?

H: Đế Quốc phong kiến mạnh nhất trên trái đất

G gọi H đọc 2 câu thơ sau :

Cho H thảo luận nhóm:

G: ? Hai câu thơ sau có giọng đọc khác với hai câu đầu như

thế nào ?

? Giang san là gì ?

? Hai câu sau có nội dung như thế nào ?

Hoạt động 4 : Tổng kết

? Em hãy nhận xét cách diễn đạt của bài thơ

Nội dung I/ Tác giả, tác phẩm:

II/ Đọc, tìm chú thích:

III/ Phân tích :

1.Hai câu thơ đầu :

Hào khí chiến thắng

“ Đoạt sáo Chương Dương độ

Cầm hồ Hàm Tử quan”

 Hào khí chiến thắng của dân tộc ta đối với giặc Nguyên Mông xâm lược

Cách đảo trật tự trước sau

2.Hai câu sau :

Tư thế dân tộc

“Thái bình tu trí lực

Vạn cổ thử giang san”

Lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong hòa bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước

Sơ kết :

Ghi nhớ :

Trang 35

H: Giống bài : “ sông núi nước Nam” vì cảm xúc trữ tình

được nén trong ý tưởng.

G: ? Hãy chỉ ra điểm giống nhau của hai bài thơ

H: Hai bài thơ thể hiện bản lĩnh của dân tộc ta

+ Một bài nêu cao chân lý lớn lao nhất, thiêng liêng

nhất

+ Một bài thể hiện khí thế chiến thắng của dân tộc với

quân giặc

Nghệ thuật :

+ Một bài thuộc thể thất ngôn tứ tuyệt

+ Một bài thuộc thể ngũ ngôn tứ tuyệt

Nhưng đều chung một ý tưởng

Hoạt động 5: Luyện tập

G gọi H đọc yêu cầu bài tập 1, trang 68

H: Cách nói đơn sơ, cô đọng… có tác dụng thể hiện mạnh

mẽ lòng tự hào về những chiến thắng vẻ vang của dân tộc

cũng như tư thế lớn mạnh, ngang tầm thời đại của dân tộc

ta ở thời nhà Trần

Học thuộc hai bài thơ và ghi nhớ

Đọc phần đọc thêm

Soạn bài: Côn Sơn ca, Thiên Trường vãn vọng

TIẾT 18 TỪ HÁN VIỆT

I.Yêu cầu :

Giúp hs :

- Hiểu được thế nào là yếu tố hán việt

- Nắm được cách cấu tạo đặt biệt của từ ghép Hán Việt

II.Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là đại từ? Cho ví dụ

? Phân loại đại từ và cho ví dụ từng loại?

Trang 36

G gọi H đọc bài thơ “ Nam quốc sơn hà”

G: ? Hãy giải thích các từ trên” Nam, quốc, sơn, hà”

H: Nam : phương nam, nước nam, người miền nam

quốc : nước; sơn : núi; hà : sông G: ? Tiếng nào dùng độc lập, tiếng nào không ?

H: “ Nam” có thể dùng độc lập, các tiếng quốc, sơn, hà không dùng độc lập mà chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép ( nam quốc, quốc gia, quốc kỳ, giang sơn, sơn hà ).

G cho H so sánh quốc với nước bằng các ví dụ.

1.Cụ là nhà thơ yêu nước Quốc

2.Mới ra tù đã tập leo núi Sơn3.Nó nhảy xuống sông cứu người chết đuối Hà

G: ? Vậy “ tiếng” để tạo ra từ Hán Việt gọi là gì ?H:Yếu tố Hán Việt => Ghi nhớ 1 trang 69

? Từ đó các em có nhận xét gì về yếu tố HV?

Ghi nhớ 2 + 3 sgk – 69 G: Gọi H đọc ví dụ 2 : ? Tiếng “ thiên” trong từ thiên thư có nghĩa trời

Vậy tiếng thiên trong các từ sau có nghĩa là gì ?

- Thiên thư = trời đồng âm

- Thiên niên kỷ = nghìn khác nghĩa

- Thiên đô về Thăng Long = dời

Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân loại từ ghép Hán Việt

Gọi hs đọc phần 2 :G:? Các từ : sơn hà, xâm phạm, giang san, thuộc từ loạighép gì ?

H: Từ ghép đẳng lập

? Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép nào H: Từ ghép chính phụ

G: ? Trật tự các yếu tố này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt không ?

H: Giống nhau : bởi yếu tố chính đứng trước, phụ đứng sau

G: ? Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép gì H: Chính phụ.

? Trật tự của các yếu tố này có khác trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại ?

H: Khác nhau : yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

G giảng cho H hiểu rõ về trật tự của từ ghép Hán Việt

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài 1 – 70 : phân biệt nghĩa của các yếu tố HV đồng âm sau :

Hoa 1 : bông hoa tham 1: ham muốn Hoa2 : đẹp đẽ, lộng lẫy,

rực rỡ tham 2 : góp mặt

Phi 1 : bay

1.Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.

a.Yếu tố Hán Việt

b.Đặc điểm :Phần lớn không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép

c.Chú ý :Có yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

2.Phân loại từ ghép Hán Việt.

Có hai loại chính.

- Từ ghép đẳng lập

- Từ ghép chính phụTrật tự có trường hợp yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau và ngược lại

II/ Luyện tập:

Trang 37

Phi 2 : không phải Gia 1 : mọi người trong nhàPhi 3 : vợ của vua gia 2 : thêm vào.

Bài 3:

G gọi H đọc yêu cầu bài tập 3:

Xếp các từ ghép vào nhóm thích hợp

a.Yếu tố chính đứng trước, phụ đứng sau

Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa

b Yếu tố phụ đứng trước, chính đứng sau

Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi

4 Củng cố:

? Thế nào là yếu tố Hán Việt?

? Có mấy loại từ ghép Hán Việt?

5 Dặn dò:

Học bài , làm bài tập về nhà

Chuẩn bị bài: Từ Hán Việt ( tt)

****************************************

TIẾT 20 TÌM HIỂU CHUNG

VỀ VĂN BIỂU CẢM

I.Yêu cầu :

Giúp hs :

- Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người

- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản

II Tiến trình dạy và học.

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nhắc lại các bước tạo lập văn bản?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài:

Trong đời sống ai cũng có tình cảm, tình cảm đối với cảnh, tình cảm đối với vật, đối với con người Tình cảm con người lại rất tinh vi phức tạp, cụ thể và phong phú Khi có tình cảm dồn nén, chất chứa không nói ra được thì người ta dùng thơ, văn để biểu hiện tình cảm Loại văn thơ đó  văn thơ biểu cảm, vậy văn biểu cảm là loại văn như thế nào ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay

Hoạt động G - H Hoạt động 1 : Tìm hiểu phần 1.

G: Gọi H đọc ví dụ sgk

G: ? Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì

?H: Câu 1 : Thương cho những con người yêu nước – bày tỏ tâm can, kêu gọi mọi người nhưng không ai đáp ứng

Câu 2 : Đứng giữa cánh đồng và tự hào sắc đẹp tuổi thanh xuân của mình

G: ? Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì ?H: Là khêu gợi lòng đồng cảm nói người đọc

Trang 38

G: ? Vậy thì khi nào người ta dùng văn biểu cảm ?H: Khi có những tình cảm tốt đẹp, chất chứa, muốn biểu hiện cho người khác thì người ta có nhu cầu biểu cảm

? Trong thư em có thường hay biểu lộ tình cảm không ?

H: Em phải biểu lộ tình cảm bởi nhu cầu viết thư là nhu cầu bộc lộ tình cảm

GV đọc câu : Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

G: ? Ví dụ này sử dụng biểu cảm nào ?

H: Văn biểu cảm

G chuyển ý : Đặc điểm chung của văn biểu cảm là

gì ? chúng ta tìm hiểu phần 2

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của văn

biểu cảm

G gọi H đọc 2 đoạn văn :

G: ? Cho biết nội dung biểu cảm của hai đoạn văn ?H: + Nỗi nhớ – những kỉ niệm

+ Tình yêu quê hương đất nước

? Em có nhận xét gì về tình cảm của hai đoạn văn?

? Thể hiện ở tư tưởng gì?

H: Thấm nhuần tư tưởng nhân văn

? Nhân văn là gì ?

? Nét đẹp đó được biểu hiện như thế nào ?

=> Hai đoạn có cách biểu cảm khác nhau

G: ? Vậy đoạn 1: biểu cảm qua những từ ngữ nào ?H: Thương nhớ ơi, xiết bao mong nhớ các kỉ niệm

? Đây thuộc hình thức biểu cảm nào?

H: Biểu cảm trực tiếp ? Ở đoạn 2 biểu cảm qua một chuỗi hình ảnh và liên tưởng vậy là gì?

H: Hình ảnh lan vang giọng hát

? Liên tưởng , tưởng tượng thuộc phương thức biểu cảm nào ?

? Có mấy phương thức biểu cảm ?Hoạt động 3: Luyện tập

G hướng dẫn H thực hiện các bài tập

tình cảm của con người về thế giới chung quanh nhằm khêu gợi sự đồng cảm nơi người đọc

b Đặc điểm của văn biểu cảm

Trang 39

Đoạn a: Không phải là văn biểu cảm vì : chỉ nêu đặc điểm hình dáng và công dụng của cây hải đường, chưa bộc lộ cảm xúc.

Đoạn b : Là văn biểu cảm vì có đầy đủ đặc điểm của văn biểu cảm

- Kể chuyện : từ cổng vào, lần nào tôi cũng phải

- Miêu tả : màu đỏ thắm lá sống lâu nên cội cành

- So sánh : trông dân dã như cây , cánh hoa

- Liên tưởng : bỗng nhớ năm xưa

- Suy nghĩ : hoa hải đường rạng rỡ

=> Người viết cảm nhận được vẻ đẹp rạng rỡ của cây hải đường, xao xuyến lòng người

Bài tập 2 – 74 :

Hai bài thơ “ Nam quốc sơn hà, tụng giá hoàn kinh sư” thuộc biểu cảm trực tiếp vì hai bài đều nêu trực tiếp tư tưởng, tình cảm không thông qua một phương tiện trung gian như miêu tả, kể chuyện nào cả

Bài 3 – 74 :

Hãy kể tên một số bài văn biểu cảm mà em biết

Lượm, ca dao về tình yêu quê hương đất nước và tình cảm gia đình.

4.Củng cố :

? Thế nào là văn biểu cảm?

Gọi H đọc ghi nhớ

5.Dặn dò:

Học bài, làm bài tập còn lại

Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn biểu cảm

TUẦN 6: Bài 6: BÀI CA CÔN SƠN ( Nguyễn Trãi)

TIẾT 21: BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ

THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA

(Tự học có hướng dẫn )

( Thiên trường vãn vọng – Trần Nhân Tông)

I.Yêu cầu :

Giúp hs hiểu :

Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trườngtrông ra và sự hòa nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong bài Côn Sơn

II Tiến trình dạy và học :

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc bài “ Sông núi nước Nam”? Nêu nội dung của bài

? Đọc và nêu nội dung bài “ Phò giá về kinh”?

3.Bài mới :

Giới thiệu bài:

Bài ca Côn Sơn ta sẽ cảm nhận được tâm hồn và tính cách của Nguyễn Trãi, một danh nhân lịch sử, danh nhân văn hóa văn học lớn hàng đầu của lịch sử văn hóa, văn hóa dân tộc, từng được Unescô công nhận là danh nhân văn hóa thế giới Có thể nói Côn Sơn ca là sản phẩm tinh thần cao đẹp của một cuộc đời lớn sẽ đem lại cho

ta những điều lý thú và bổ ích : “ Bài ca Côn Sơn”

Hoạt động G -H Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

G: Gọi H đọc phần chú thích * sgk

Nội dung

I Tác giả – tác phẩm.

Trang 40

G: ? Em hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

H: Trong thời gian ông bị nghi ngờ, chèn ép, đành cáo quan về sống ở Côn Sơn

G : Nguyên tác của bài thơ là bằng chữ Hán và theo thể thơ khác nhưng ở đây đã được dịch sang thể thơ lục bát G: ? Em hãy nói vài hiểu biết của em về thể thơ lục bát ?

G : Lục bát là một câu 6 chữ tiếp theo 8 chữ Vần : chữ cuối câu 6 vần với chữ 6 câu 8Cụ thể : rầm với cầm, êm với nêm  bằng

Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc, tìm chú thích

G hướng dẫn H cách đọc

G đọc trước , gọi H đọc lại

Hoạt động 3 : Tìm hiểu văn bản.

? Em hãy cho biết nội dung đoạn trích nói về cái gì ?G: ? Trong đoạn trích có từ nào được lập lại nhiều lần ? H: Từ ta lặp lại 5 lần

G: ? Vậy ta ở đây là ai ?H: Ta là thi sĩ Nguyễn Trãi ? Và ta đang làm gì ở Côn Sơn ?H: Ta nghe tiếng suối mà như tiếng đàn

Ta ngồi trên đá tưởng ngồi trên chiếu êm

Ta nằm bóng mát

Ta ngâm thơ nhàn

? Tiếng suối chảy rì rầm lại thành như tiếng đàn, đá rêuphơi lại thành chiếu êm- trong ngữ văn hình tượng đó gọi là gì ?

H: So sánh, liên tưởng, tưởng tượng ? Tìm những từ ngữ diễn tả hành động của “ ta” ở Côn Sơn?

H: Nghe, ngồi, nằm ngâm ? Qua những từ ngữ diễn tả hành động, em có cảm nhận

gì về tư thế, phong thái của “ ta” ở đây ?

G cho H thảo luận nhóm:

G : Nguyễn Trãi trở về Côn Sơn trong tâm trạng của một người bị nghi ngờ, bị chèn ép, đành phải cáo quan về Lẽ ra trong hoàn cảnh đó con người sống trong sự u uất, sự chán chường thế nhưng qua những từ ngữ này chothấy ông sống rất ung dung, nhàn nhã, tâm hồn thanh thản, thoải mái không vướng bận chuyện đời

Một Nguyễn Trãi sống trong những giây phút thảnh thơi, đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn, một Nguyễn Trãi rất mực thi sĩ

G: ? Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi ? H: Suối chảy, đá rêu phơi, rừng thông, bóng trúc

? Chỉ với một vài nét chấm phá nhưng Nguyễn Trãi đã phác họa nên một bức tranh thiên nhiên với cảnh trí CônSơn theo em đó là một bức tranh như thế nào ?

H: Với cảnh trí Côn Sơn là một cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ Ơû đây có suối rầm rì, có

2 Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn trãi.

Côn Sơn là cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt thanh tĩnh, nên thơ

Ngày đăng: 13/09/2013, 07:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm - Van 7 HK1
o ạt động 1: Hình thành khái niệm (Trang 13)
Bảng 2: Phía trước - Van 7 HK1
Bảng 2 Phía trước (Trang 62)
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm. - Van 7 HK1
o ạt động 1: Hình thành khái niệm (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w