Học sinh biết - Tính chất vật lí, cấu tạo phân tử của amoniac.. Học sinh hiểu - Tính chất hoá học của amoniac và điều chế NH3 c.. Học sinh vận dụng - Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân b
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
- -Giáo án
AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thùy Trang Đỗ Thị Ngọc Loan
Mã Sinh viên
15S2011042
Lớp: Hóa 4A
Trang 2Huế, tháng 9/2018
Trang 3Bài 8 – Tiết 12 (Hóa học 11 Cơ bản):
AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
a Học sinh biết
- Tính chất vật lí, cấu tạo phân tử của amoniac.
- Vai trò quan trọng của amoniac trong đời sống và sản xuất
b Học sinh hiểu
- Tính chất hoá học của amoniac và điều chế NH3
c Học sinh vận dụng
- Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng để giải thích điều kiện của phản ứng tổng hợp NH3 trong công nghiệp
2 Về kĩ năng
- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo
- Quan sát thí nghiệm, kĩ năng thực hành
3 Về thái độ
- Học sinh chủ động ôn lại kiến thức đã học
- Học sinh tích cực tham gia xây dựng bài, đóng góp ý kiến, sáng tạo trong xây dựng bài mới
4 Về năng lực
Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Trang 4II Trọng tâm
- Tính chất hóa học và điều chế NH3
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề
- Phương pháp làm việc nhóm
- Phương pháp trực quan
IV Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, phiếu học tập, dụng cụ thí nghiệm.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.
V Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp học (1 phút)
- GV giới thiệu hình thức đánh giá lớp học:
+ Chia lớp thành 4 đội (4 tổ), giới thiệu trong tiết học hôm nay sẽ có những phần trò chơi các em sẽ làm việc theo đội
+ Trong mỗi phần chơi, mỗi đội đều sẽ giành được số lượng mặt cười khác nhau tùy thuộc vào thứ hạng của đội, đội về nhất sẽ là đội có số mặt cười nhiều nhất và sẽ nhận được phần quà từ GV
2 Vào bài và ứng dụng (4 phút):
Học sinh đóng kịch kể câu chuyện về cậu bé Nitơ
Dẫn truyện: Nitơ là một câu bé hiếu thắng, tinh nghịch Một ngày nọ Nitơ đi học về: Nitơ: Mẹ, mẹ ơi, ngày ni con chọc cho bạn Oxi khóc luôn đó mẹ.
Mẹ: Chơi kiểu gì mà làm bạn khóc luôn hở con?
Nitơ: Dạ con bảo là: “Nitơ chúng tao rất bền vững, vì có liên kết ba mà, còn oxi tụi
mày phải sống thoi thóp, gặp lửa cái là cháy liền à”
Mẹ ơi, Nitơ mình là trường sinh bất lão luôn đúng không mẹ?
Mẹ: Vậy là con chưa biết rồi Chúng ta muốn sống lâu không phải chuyện dễ đâu! Nitơ: Ủa? Vậy giờ con phải làm gì để sống lâu đây mẹ.
Mẹ: Đầu tiên con phải tránh xa cây họ đậu vì chúng có vi khuẩn cố định đạm Con mà
đụng phải tụi này thì sẽ biến thành hợp chất hữu cơ luôn đấy
Nitơ: Dạ, dạ, tránh xa cây họ đậu! tránh xa cây họ đậu!
Trang 5Mẹ: Tiếp theo, phải tránh xa khí H2 ra, con mà gặp H2 là có thể thành amoniac luôn đó
Nitơ: Ôi! Cái khí bốc mùi đó hả mẹ? Chỉ mới nghĩ thôi mà con đã sởn hết gai ốc lên
rồi
Thôi, bây giờ con đi chơi chút đã mẹ nghe
Dẫn truyện: Nitơ vừa ra khỏi nhà, bỗng thấy một cô gái áo hồng cực kì xinh đẹp
ngang qua rất nhanh
Nitơ: “Người đâu mà đẹp dữ thần!” và chạy theo cô gái kia.
Dẫn truyện: Bùm!!! Nitơ đã hóa thành amoniac, hôi hám, Nitơ ngồi khóc nức nở Bụt hiện lên hỏi: “Tại sao con khóc?”
“Con vốn dĩ là Nitơ lạnh lùng sang chảnh, bây giờ bị hóa thành amoniac hôi hám rồi
Bụt ơi” – Nitơ đáp.
Bụt trả lời: Vậy là con không biết rồi Amoniac tuy là chất khí hôi hám, nhưng nó có
vai trò cực kì quan trọng trong cuộc sống lắm đấy! Nó có thể dùng để sản xuất axit nitric, phân bón, chất làm lạnh và sản xuất nhiên liệu cho tên lửa nữa đấy
Nitơ: Thật vậy hả Bụt? Vậy từ giờ con là người có ích rồi Con cảm ơn Bụt.
Vậy amoniac có cấu tạo, tính chất như thế nào, điều chế ra sao? Hôm nay cô trò mình
sẽ cùng tìm hiểu bài mới: “Amoniac và muối amoni”.
Trang 63 Nội dung giảng dạy (35 phút):
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
IV Ứng dụng
- Yêu cầu HS dựa vào lời
của ông Bụt trong câu
truyện, hãy nhắc lại ứng
dụng của amoniac.
- Chiếu hình ảnh về ứng
dụng của amoniac.
- Kể ra lại các ứng dụng
- Quan sát và rút ra những ứng dụng quan trọng của amoniac
I Ứng dụng
→ Năng lực vận dụng
kiến thức hóa học vào thực tiễn
- Sản xuất HNO3, phân bón
- Điều chế hiđrazin N2H4 làm nhiên liệu cho tên lửa
- NH3 lỏng dùng làm chất làm lạnh trong máy lạnh
Hoạt động 2: (3 phút)
II Cấu tạo phân tử
- Yêu cầu HS lên bảng
viết CT electron và
CTCT của NH 3
- Yêu cầu các HS còn lại
dưới lớp tự hoàn thành
vào vở sau đó cho nhận
xét bài làm của bạn trên
bảng.
- Nhận xét và giải thích
CTCT của NH 3 cho HS:
+ Liên kết N – H.
+ Cặp electron chưa liên
kết của N
- Dùng mô hình giới
thiệu cho HS cấu trúc
không gian của NH 3
- Lên bảng viết CT electron và CTCT của
NH3
- Hoàn thành vào vở và nhận xét
- Nghe giảng
II Cấu tạo phân tử
→ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- CT electron:
- CT cấu tạo:
- Liên kết N – H: liên kết cộng hóa trị phân cực
Hoạt động 3: (5 phút) III Tính chất vật lí
- Làm việc theo nhóm (4
nhóm ban đầu), phát phiếu
học tập cho HS
- Tham gia hoạt động nhóm
- Dựa vào kiến thức đã
III Tính chất vật lí
→ Năng lực tự học, làm việc nhóm
- Khí, không màu, mùi
Trang 7- Thực hiện thí nghiệm về
tính tan của NH3 và đặt
câu hỏi:
+ Nêu hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm trên và
giải thích
+ Vì sao khí amoniac tan
nhiều trong nước?
biết và SGK để hoàn thành phiếu học tập
- Quan sát thí nghiệm, rút
ra hiện tượng và giải thích
+ Hiện tượng: Nước bị hút vào bình thành các tia nước có màu hồng
+ Giải thích: Do NH3 tan nhiều trong nước, áp suất trong bình khí NH3 giảm đột ngột nên để cân bằng
áp suất, nước bị hút vào bình qua ống thủy tinh vuốt nhọn thành các tia nước NH3 tan tạo thành dung dịch NH3 có tính bazơ nên các tia nước có màu hồng
+ Do liên kết N – H trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực, mà nước lại là một dung môi phân cực Hơn nữa moniac tạo liên kết hiđro với nước Vì vậy NH3 tan nhiều trong nước
khai
- Nhẹ hơn không khí
- Tan rất nhiều trong nước tạo dung dịch amoniac có tính bazơ
Hoạt động 4: (15 phút)
IV Tính chất hóa học
- Yêu cầu HS nhắc lại
cấu tạo của amoniac và
đưa ra số oxi hóa của N
trong NH 3 Từ đó giới
thiệu 2 TCHH của
amoniac: tính bazơ và
tính khử.
- Làm việc theo nhóm (4
nhóm).
- Có 4 gói câu hỏi ứng
với 2 mảng tính bazơ và
tính khử của amoniac (3
gói về tính bazơ: tác
dụng với H 2 O, axit, dung
dịch muối (AlCl 3 ); và 1
- Nhắc lại cấu tạo để nắm
2 TCHH của amoniac
- Làm việc theo nhóm
IV Tính chất hóa học
→ Năng lực tự học, làm việc nhóm, sử dụng ngôn ngữ hóa học
→ Năng lực thực hành hóa học
1 Tính bazơ yếu:
a Tác dụng với H 2 O:
- NH3 + H2O
+ 4 NH ƒ
+
OH‒
- Dung dịch NH3 làm quỳ tím hóa xanh, làm phenolphtalein hóa hồng
b Tác dụng với axit:
- NH3 + HCl → NH4Cl
Trang 8gói về tính khử: tác dụng
với O 2 ); mỗi gói có thể
bao gồm câu hỏi hay
thực hiện thí nghiệm
- Cho đại diện nhóm bốc
thăm gói câu hỏi.
- Tiến hành trả lời câu
hỏi theo thứ tự:
+ Tính bazơ: Tác dụng
với H 2 O, axit, dung dịch
muối.
+ Tính khử: Tác dụng
với O 2
- Giải thích lại từng
TCHH và ghi bảng.
- Đại diện nhóm bốc thăm gói câu hỏi
- Các nhóm thảo luận và tiến hành yêu cầu của gói câu hỏi
- 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
c Tác dụng với dung dịch muối:
- Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4NO3
- Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4+
2 Tính khử:
- Tác dụng với O2: 4NH3 + 3O2
o t
→ 2N2 + 6H2O
Hoạt động 5: (9 phút)
V Điều chế
- Xem video thí nghiệm
điều chế NH 3 từ NH 4 Cl
rắn + CaO rắn.
- Đưa ra phương pháp
điều chế NH 3 trong PTN.
- Giới thiệu phương
pháp sản xuất NH 3 trong
công nghiệp
- Dựa vào nguyên lí
chuyển dịch cân bằng
Lơ Sa-tơ-li-ê, giải thích
các điều kiện tiến hành
phản ứng.
- Đưa ra thông tin về
hiệu suất của phản ứng.
- Giới thiệu sơ đồ thiết bị
tổng hợp NH 3 trong công
nghiệp bằng hình vẽ trên
giấy A o
- Quan sát thí nghiệm và viết PTHH
- Nghe giảng để biết được các phương pháp điều chế
NH3 trong PTN
- Viết phương trình hóa học giữa N2 và H2
- Nghe giảng để hiểu được
vì sao phải tiến hành tổng hợp NH3 trong các điều kiện trên
V Điều chế
→ Năng lực giải quyết
vấn đề
1 Trong PTN:
- Muối amoni rắn + kiềm rắn, đun nóng nhẹ
2NH4Cl + CaO
o t
→ 2NH3 + CaCl2 + H2O
- Đun nóng dung dịch
NH3 đậm đặc
2 Trong công nghiệp:
- N2 + 3H2ƒ 2NH3
H < 0
- Các điều kiện của phản ứng:
+ Nhiệt độ: 450 – 500oC + Áp suất: 200 – 300 atm + Xúc tác: Fe + Al2O3,
K2O…
4 Củng cố và mở rộng (5 phút): Trò chơi “Ô cửa bí mật”
- Luật chơi:
Trang 9+ HS làm việc theo nhóm đã phân ban đầu.
+ Có 8 ô cửa được đánh số từ 1 đến 8, trong đó có 5 ô có câu hỏi, 2 ô cửa may mắn và một ô mất lượt
+ Đội nào chọn trúng ô cửa có số thì trả lời câu hỏi, trả lời đúng được 1 mặt cười, sai không có mặt cười
+ Đội nào chọn được ô may mắn sẽ được tặng 2 mặt cười, quả mất lượt thì không
có mặt cười
- Nội dung các câu hỏi:
Câu 1: Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp amoniac, cần phải đồng thời:
A giảm áp suất, tăng nhiệt độ B giảm áp suất, giảm nhiệt độ.
C tăng áp suất, tăng nhiệt độ D tăng áp suất, giảm nhiệt độ
Câu 2: Biết rằng dung dịch NH3 có khả năng hòa tan hiđroxit hay muối ít tan của một
số kim loại như đồng, bạc, kẽm… tạo thành các dung dịch phức chất và phức [Cu(NH3)4](OH)2 có màu xanh thẫm Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho từ từ từng giọt dung dịch NH3 vào dung dịch CuCl2
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV giới thiệu cho HS, ngoài tính bazơ và tính khử,
NH3 còn có khả năng tạo phức với một số kim loại
Câu 3: Tính bazơ của NH3 do
A trên N còn cặp e tự do B phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân
cực
C NH3 tan được nhiều trong nước D NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH Câu 4: Dung dịch amoniac trong nước có chứa
A NH4+, NH3 B NH4+, NH3, H+ C NH4+, OH− D NH4+, NH3, OH−
Câu 5: Có 5 bình đựng riêng biệt 5 chất khí: N2, O2, NH3, Cl2 và CO2 Bằng phương pháp hóa học hãy tìm ra bình đựng khí NH3
Câu 6: Phải dùng bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế 17 gam NH3? Biết rằng hiệu suất
chuyển hóa thành amoniac là 25% Các thể tích khí đo ở đktc
- Tổng kết số mặt cười của các đội và trao quà cho đội chiến thắng
5 Dặn dò (1 phút):
- Giáo viên yêu cầu HS về nhà đọc trước phần B – MUỐI AMONI
Trang 10PHIẾU HỌC TẬP Căn cứ vào phần II – trang 32, 33 SGK lớp 11 cơ bản, hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Amoniac là
A Chất lỏng, màu vàng, mùi khai B Chất lỏng, không màu, không mùi.
C Chất khí, không màu, mùi khai D Chất khí, màu vàng, mùi khai Câu 2:
Amoniac là chất khí …(1) hơn không khí vì … (2) của amoniac so với không khí là (3)
Do đó, khi thu khí NH 3 bằng cách đẩy không khí ta phải đặt … (4) bình.
Câu 3:
Amoniac tan rất nhiều trong nước do liên kết N – H trong phân tử amoniac là
… (5) và H 2 O là dung môi …(6)
Ta …(7) thu khí NH 3 bằng phương pháp dời chỗ nước.