dạy học theo phương pháp góc, định hướng phát triển năng lực học sinh Quan sát mô hình phân tử, viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể. Quan sát được thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất của ankin. Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận. Biết cách phân biệt ank1in với anken bằng phương pháp hoá học. Giải được các bài tập: Tính % thể tích khí có trong hỗn hợp chất phản ứng, các bài tập liên quan.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
*****
GIÁO ÁN BÀI 32 - TIẾT 46: ANKIN
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thùy Trang Tống Ngọc Trâm Anh
Lớp: Hóa 4B MSV: 16S2011001
Huế, tháng 08/2019 BÀI 32 - TIẾT 46: ANKIN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
a Học sinh biết:
Trang 2- Phát biểu được định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh
pháp, tính chất vật lí của ankin
- Nêu được phương pháp điều chế, ứng dụng của axetilen.
b Học sinh hiểu:
- Gọi tên được các ankin.
- So sánh được TCHH giữa ankin và anken.
- Trình bày được tính chất hóa học của ankin.
c Học sinh vận dụng:
- Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của ankin.
- Áp dụng giải các bài tập liên quan.
- Giải thích được một số bài tập nhận biết chất.
2 Kỹ năng:
- Quan sát mô hình phân tử, viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể.
- Quan sát được thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất của ankin.
- Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận.
- Biết cách phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học.
- Giải được các bài tập: Tính % thể tích khí có trong hỗn hợp chất phản ứng, các bài
tập liên quan
3 Thái độ:
- Tạo cho HS có hứng thú với môn học, kích thích lòng say mê, sáng tạo, nghiên
cứu khoa học
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, có trách nhiệm.
- Xây dựng tính tích cực, làm việc chủ động, hợp tác.
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
Năng lực chung Năng lực đặc thù
Năng lực tự chủ và tự học
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực tính toán
Năng lực thực hành hóa học
II.TRỌNG TÂM
- Đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân và cách gọi tên theo danh pháp thông
thường, danh pháp hệ thống của ankin
- Tính chất hoá học của ankin
- Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
III PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học theo nhóm.
- Phương pháp dạy học theo góc.
IV CHUẨN BỊ
Trang 3 GV: giáo án, phiếu học tập, máy chiếu, máy tính, bảng phụ, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm
Canxi cacbua
Nước cất
Dug dịch AgNO3
Dung dịch NH3
Dung dịch NaOH
Dung dịch brom
Dung dịch KMnO4
Bình cầu có nhánh Giá đỡ
Ống nghiệm có nút cao su Ống dẫn khí
Bình rửa khí Giá ống nghiệm Kẹp gỗ, pipet, ống bóp cao su
HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động: (1 phút)
Trước khi bắt đầu bài mới, GV chiếu những hình ảnh về ứng dụng của ankin Yêu cầu
HS cho biết những ứng dụng của ankin dựa vào hình ảnh
GV: Từ những hình ảnh trên chúng ta thấy ankin có rất nhiều ứng dụng trong cuộc
sống Các em có thắc mắc ankin có cấu tạo phân tử, tính chất như thế nào và sản xuất ra
sao hay không?Vậy thì chúng ta sẽ đi vào bài học hôm nay để tìm hiểu nó Bài 32: Ankin
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh
(HS)
Nội dung ghi bảng
Trang 4Hoạt động 1: Tìm hiểu đồng đẳng, đồng phân, danh pháp (10 phút)
- GV cho biết axetilen là
ankin đơn giản nhất Axetilen
có công thức phân tử là HC ≡
CH Dựa vào khái niệm về
đồng đẳng đã học, các em hãy
viết tiếp và đưa ra công thức
chung về dãy đồng đẳng của
axetilen.
Cho HS viết vào vở, mời 1 HS
lên bảng viết.
- Yêu cầu HS rút ra khái niệm
ankin
- Cho HS quan sát mô hình
phân tử axetilen và cho biết
liên kết ba trong axetilen có gì
giống và khác so với liên kết
đôi trong anken.
- Cách viết ĐP ankin tương tự
anken.
- Yêu cầu HS lên bảng viết ĐP
C4H6 và C5H8
- Ankin có ĐP hình học
không?
- HS lắng nghe, thực hiện cá
nhân
- HS quan sát và phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe.
- HS lên bảng làm cá nhân
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
1 Đồng đẳng
Ví dụ: C2H2 (CH≡CH) Axetilen
C3H4 (CH≡C-CH3)
C4H6 (CH≡C-CH2-CH3)
=> Dãy đồng đẳng của axetilen
Kết luận: Ankin là những
hiđrocacbon mạch hở có liên kết
ba trong phân tử CTTQ: C n H 2n – 2,
n ≥ 2.
Liên kết ba trong phân tử ankin gồm một liên kết σ bền và hai liên kết π kém bền → Trung tâm của các phản ứng
2 Đồng phân:
C 4 H 6 : CH≡C–CH2–CH3
CH3 – C ≡C – CH3
C 5 H 8 : CH≡C–CH2–CH2 –CH3
CH3–C≡C–CH2 – CH3
CH C CH CH3
CH3
- Ankin từ C4 trở đi có đồng phân
vị trí liên kết ba, từ C5 có đồng phân mạch C
Trang 5- Nêu quy tắc và hướng dẫn
HS gọi tên 1 ĐP C 5 H 8 Yêu
cầu HS gọi tên những ĐP còn
lại.
- Nêu quy tắc và hướng dẫn HS
gọi tên
Tuy nhiên cách gọi tên này ít
được sử dụng vì gốc ankyl
càng phức tạp càng khó đọc
tên.
- Trò chơi “Ai nhanh hơn”:
GV chia lớp thành hai nhóm.
Có 10 chất dưới dạng CTCT
chiếu mỗi chất 3s, nhóm nào
gọi được tên nhiều chất hơn
sẽ chiến thắng.
- HS lắng nghe, quan sát và
lên bảng làm bài
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo nhóm
- Ankin không có đồng phân hình học như anken
3.Danh pháp:
a Tên thay thế (Tên IUPAC):
Quy tắc: Tương tự anken, thay đuôi “en” thành “in”
Các ankin có liên kết ba ở đầu
mạch (dạng R-C≡CH) gọi chung là
các ank -1-in
C 5 H 8 : CH≡C–CH2–CH2 –CH3 (pent – 1 – in)
CH3–C≡C–CH2 – CH3
(pent – 2 – in )
CH C CH CH3
CH3
(3 - metylbut - 1 - in)
b Tên thông thường:
Tên thông thường = tên gốc ankyl liên kết với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen
CH≡CH Axetilen CH≡C-CH3 Metylaxetilen CH≡C-CH2-CH3 Propylaxetilen
.
Hoạt động 2: Tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế ( 30 phút)
- Nêu mục tiêu, cách thực
hiện nhiệm vụ và thời gian
mỗi góc (6 phút)
Cụ thể:
+ Góc phân tích: (Không sử
dụng SGK) Dựa vào phiếu
hỗ trợ điền vào phiếu học tập
số 1.
- Biết được mục tiêu và các nhiệm vụ mỗi góc học tập
- Nghe và nhận nhiệm vụ
- Trao đổi những vấn đề còn chưa rõ trong phiếu học tập với GV
- Thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của phiếu học
Trang 6+ Góc trải nghiệm: (Không sử
dụng SGK) HS thực hiện TN
và quan sát, điền vào phiếu
học tập số 2.
+ Góc quan sát: (Không sử
dụng SGK) Quan sát video
và các hình ảnh điền vào
phiếu học tập số 3.
+ Góc áp dụng: Dựa vào
phiếu hỗ trợ hoàn thành
phiếu học tập số 4.
- Mỗi HS sẽ chọn 1 góc theo
sở thích và di chuyển đến góc
đó cùng các bạn trong nhóm
và hoàn thành phiếu học tập.
Hết 6 phút các nhóm di
chuyển đến góc khác Lần di
chuyển thứ 4 các nhóm hoàn
thành các câu hỏi ở bảng phụ
của góc đó.
- Kết thúc hoạt động các
nhóm treo bảng phụ lên
bảng GV chỉ định bất kỳ
thành viên nào trong nhóm
trình bày sau đó mời các
nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV chốt lại những nội dung
quan trọng và yêu cầu HS
tập
- Trình bày những kiến thức mình tiếp thu được lên bảng phụ
Trang 7tóm tắt nội dung vào vở.
LƯU Ý:
+ GV hướng dẫn HS chọn
nhóm theo phong cách, nếu
có góc đông quá huy động
các em sang góc khác Nhắc
nhở HS di chuyển trật tự.
+ GV quan sát, theo dõi và hỗ
trợ các góc: Thực hiện TN,
áp dụng bài tập.
Hoạt động 3: Hoạt động tìm tòi, sáng tạo (2 phút)
- Vì sao ném đất đèn xuống ao
làm cá chết ?
- Giao cho HS về nhà tìm hiểu
vì sao người bán trái cây lại
dùng đất đèn làm chín trái
cây? Nên sử dụng hay không?
Đất đèn có thành phần chính
là canxi cacbua CaC2, khi tác dụng với nước sinh ra
khí axetilen và canxihiđroxit:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Axetilen có thể tác dụng với nước ở điều kiện thích hợp tạo ra anđehit axetic, chính chất này làm tổn thương đến hoạt động hô hấp của cá vì vậy có thể làm
cá chết
VI.CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Trang 8- Làm bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập ankin.
Trang 9Phụ lục
GÓC PHÂN TÍCH
Mục tiêu:
- So sánh được anken và ankin.
- Từ đó đưa ra tính chất vật lý của ankin.
- Dự đoán tính chất hóa học của ankin.
Nhiệm vụ: Dựa vào phiếu hỗ trợ để:
- Nhiệm vụ cá nhân: Hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Nhiệm vụ nhóm: Thảo luận, đưa ra ý kiến và thống nhất để hoàn thành phiếu học
tập số 1 vào bảng nhóm.
Bảng 1: Tên thay thế và một vài hằng số Bảng 2: So sánh CT phân tử anken và ankin vật lý của một số ankin
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Em hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa anken và ankin về đặc điểm cấu tạo:
………
………
………
………
…………
Câu 2: Em hãy so sánh tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của ankin với các ankan, anken tương ứng? Giải thích? ………
………
………
Trang 10…………
Câu 3: Dựa vào bảng 2 đoán tính chất hóa học của ankin.(Biểu diễn bằng sơ đồ tư duy)
GÓC QUAN SÁT
Mục tiêu:
- Quan sát hình ảnh và video cho biết cách điều chế axetilen trong PTN, công
nghiệp.
- Giải thích các hiện tượng liên quan.
Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ cá nhân: Hoàn thành phiếu học tập số 2.
- Nhiệm vụ nhóm: Thảo luận, đưa ra ý kiến và thống nhất để hoàn thành phiếu học
tập số 2 vào bảng nhóm
Hình 1 Hình 2: Điều chế axetilen trong phòng TN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Câu 1: Dựa vào hình 1 em hãy cho biết chất được dùng để điều chế axetilen trong công
nghiệp? Viết PTHH
………
………
Trang 11………
………
Câu 2: Nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH thí nghiệm trong đoạn video ………
………
………
………
…………
Câu 3: Dựa vào hình 2, hãy giải thích: 1.Tại sao axetilen có thể thu bằng phương pháp đẩy nước? 2 Khí sinh ra có mùi như thế nào? Tại sao trong TN lại dùng bình rửa khí chứa dung dịch NaOH? ………
………
………
………
………
………
GÓC TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Thông qua việc thực hiện thí nghiệm để hiểu được về TCHH của ankin.
Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ cá nhân: Hoàn thành phiếu học tập số 3.
- Nhiệm vụ nhóm: Thảo luận, đưa ra ý kiến và thống nhất để hoàn thành phiếu học
tập số 3 vào bảng nhóm.
Trang 12PHIẾU HỖ TRỢ GÓC TRẢI NGHIỆM
1.Thí nghiệm điều chế axetilen:
a Hóa chất: Canxi cacbua, nước cất
b Dụng cụ: Phễu chiết, bình cầu, chậu thủy tinh, ống dẫn khí
c Cách tiến hành: Lắp dụng cụ như hình vẽ Cho vài mẫu canxi cacbua vào bình cầu, cho nước vào phễu chiết Mở cho nước nhỏ từ từ xuống bình cầu, mở khóa K cho khí đi qua Lưu ý: Phản ứng xảy ra nhanh nên phải tác động thí nghiệm nhanh chóng để axetilen ít bị bay ra ngoài
- Thu khí bằng phương pháp đẩy nước
2.Thử tính chất của axetilen:
a Sục dòng khí axetilen vừa điều chế vào ống nghiệm chứa nước brom
b Sục dòng khí axetilen vừa điều chế vào ống nghiệm chứa dung dịch KMnO4.
c Sục dòng khí axetilen vừa điều chế vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tác dụng với dd Br2
Tác dụng với dd KMnO4
Trang 13Tác dụng với dd
AgNO3/NH3
GÓC VẬN DỤNG
Mục đích: Từ phiếu hỗ trợ giải được các bài tập liên quan.
Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ cá nhân: Hoàn thành phiếu học tập số 4.
- Nhiệm vụ nhóm: Thảo luận, đưa ra ý kiến và thống nhất để hoàn thành phiếu học
tập số 4 vào bảng nhóm.
PHIẾU HỖ TRỢ GÓC VẬN DỤNG
+ Phản ứng cộng
Cộng hiđro
CH �CH + H2 ���Ni,t0�
CH2=CH2
CH2=CH2+ H2���Ni,t0�
CH3-CH3
CH �CH+H2 ����� Pd/PbCO ,t 3 0�
CH2=CH2
Cộng brom, clo
CH �CH + Br2 CHBr = CHBr
1,2 - đibrometen
CHBr=CHBr + Br2 CHBr2-CHBr2
Trang 141,1,2,2-tetrabrometan
Cộng HX
HC≡CH + H2O[CH2=CH-OH] CH3-CH=O
Không bền anđehit axetic
Phản ứng đime hóa và trime hóa:
+ Phản ứng OXH
Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:
CnH2n -2 + (3n-1)/2 O2 nCO2 + (n-1)H2O
Nhận xét: nCO2 > nH2O và nankin= nCO2 - nH2O
Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn
Các ankin dễ làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím như các anken
+ Phản ứng thế bằng ion kim loại
CH �CH+ 2AgNO3+ 2NH3 Ag – C � C – Ag + 2NH4NO3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các chất khí không màu sau: C2H6,
C2H4, C2H2
Câu 2: X có công thức phân tử là C5H8 Biết rằng X thoả mãn các điều kiện sau: + Làm mất màu dung dịch Br2
Trang 15+ Cộng H2 theo tỉ lệ 1 : 2.
+ Tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3 Tìm công thức cấu tạo của X
Câu 3: Dẫn 3,36 lít hỗn hợp A gồm propin và etilen đi vào một lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3 thấy còn 0,84 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa Các thể tích khí đo ở đktc
a Tính phần trăm thể tích etilen trong A
b Tính m
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Sự giống và khác nhau giữa anken và ankin
- Giống nhau: Đều là hiđrocacbon không no, chứa liên kết bội trong phân tử
- Khác nhau:
+ CTTQ của anken là CnH2n (n ≥ 2), của ankin là CnH2n-2, (n ≥ 2)
+ Anken có chứa liên kết đôi, ankin có chứa liên kết ba trong phân tử
Vì trong ankin chứa liên kết ba bền khó phá vỡ hơn liên kết đôi và liên kết đơn nên các ankin có nhiệt độ sôi lớn hơn nhiệt độ sôi các anken và ankan tương ứng
Câu 3:
Trang 16PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1:
Khí metan được sử dụng để điều chế axetilen trong công nghiệp
PTHH: CH4→ C2H2 + 3H2
Câu 2: Phản ứng điều chế axetilen trong PTN
Có khí không màu thoát ra, không tan trong nước đẩy nước trong ống nghiệm ra ngoài
Câu 3: Axetilen không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên có thể thu bằng phương pháp
đẩy nước
Khí sinh ra có mùi hôi vì lẫn tạp chất H2S, NH3, PH3, và các chất gây mùi khác nên
Trang 17người ta dùng bình rửa NaOH để loại bỏ tạp chất, axetilen sinh ra tinh khiết hơn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tác dụng với dd
Br 2
Dung dịch từ màu vàng hơi da cam chuyển sang không màu
Tác dụng với dd
KMnO 4
Dung dịch từ màu tím chuyển sang nhạt dần (mất màu), có kết tủa nâu đen
3HC ≡ CH + 8KMnO4 → 3KOOC – COOK + 8MnO2 ↓ +2KOH + 2H2O
( nâu đen)
Tác dụng với dd
AgNO 3 /NH 3
Dẫn axetilen vào hỗn hợp thì xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt và khí có mùi khai thoát ra
HC ≡ CH + 2[Ag(NH3)2](OH) → AgC = CAg↓ + NH4NO3
vàng nhạt
CH ≡ CH + Br2 → CHBr = CHBr CHBr = CHBr + Br2 → CHBr2 – CHBr2
Trang 18PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1:
C2H6 C2H2 ( kết tủa vàng)
C2H4 AgNO3/NH3 C2H4 (nhạt màu dd brom)
C2H2 CH4 dd brom
C2H4 CH4 (không có hiện tượng)
Câu 2:
CH ≡ C – CH2 – CH2 – CH3,
CH C CH CH3
CH3
Câu 3:
a) Chỉ có axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 còn etilen thì không tác dụng => khí thoát ra là khí etilen V = 0,84 (lít)
b) %=
b) (mol)
CH ≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C-CH3↓ +NH4NO3
0,1125 → 0,1125 (mol)
m↓ = 0,1125.147=16.5375 (g)
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 19
Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Trang Tống Ngọc Trâm Anh