1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

rong roc

5 409 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự nở vì nhiệt của chất rắn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi trên - Quan sát tranh, đọc tài liệu phần mở bài SGK - Lắng nghe GV đặt vấn đề vào bài mới Hoạt động 2: Làm thí nghiệm 17p - Y/C HS đọc thông ti

Trang 1

Tuần 22 Tiết 22

BÀI 18 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN I./ Mục tiêu: (yêu cầu học sinh nắm được)

- Thể tích, chiều dài của vật rắn tăng lên khi nóng lên và giảm khi lạnh đi

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Học sinh giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn

II./ Chuẩn bị:

- 1 quả cầu kim loại, 1 đèn cồn, 1 chậu nước, 1 khăn lau khô và sạch

- Bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu là 100cm khi tăng thêm 500c

- Tranh vẽ tháp Ép-phen

III./ Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

- GV giới thiệu nội dung chương nhiệt học (Do vừa tổng kết chương)

- Các chất dãn nở vì nhiệt như thế nào? Sự nóng chảy, sự đông đặc, sự bay hơi, sự ngưng tụ là gì?

- Làm thế nào để tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi có nhiều yếu tố cùng tác động một lúc?

- Làm thế nào để kiểm tra một dự đoán?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tình huống (3p)

- Hướng dẫn HS xem ảnh tháp

Ép-phen ở Pari, giới thiệu về tháp

- Các phép đo trong tháng 1& tháng 7

cho thấy trong vòng 6 tháng tháp cao

thêm 10cm Tại sao lại có hiện tượng

kì lạ đó? Chẳn lẻ một cái tháp bằng

thép lại có thể “lớn lên”được hay sao?

Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu

hỏi trên

- Quan sát tranh, đọc tài liệu phần mở bài (SGK)

- Lắng nghe GV đặt vấn đề vào bài mới

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm (17p)

- Y/C HS đọc thông tin SGK

- GV giới thiệu dụng cụ TN cho HS

+ Quả cầu kim loại, vòng kim loại

+ Đèn cồn, chậu nước, khăn lau khô

- GV tiến hành TN cho HS quan sát

nhận xét hiện tượng để hoàn thành

phiếu học tập

- Y/C 1-2 nhóm đọc nội dung phiếu

thực hành của nhóm mình, gọi các

nhóm còn lại nhận xét

- Qua kết quả TN Y/c HS thảo luận để

trả lời các câu hỏi

- hđ theo nhóm quan sát, n/x hiện tượng ghi n/x vào phiếu học tập

Trước khi hơ nóng quả cầu KL, thử thả xem quả cầu có lọt qua vòng KL không?

Quả cầu lọt qua vòng KL Dùng đèn cồn đốt nóng

quả cầu thả xem quả cầu

có lọt qua vòng KL nữa không?

Quả cầu không lọt qua vòng KL

Nhúng quả cầu được hơ nóng vào nước lạnh rồi thử thả xem quả cầu có lọt qua vòng KL nữa không?

Quả cầu lại lọt qua vòng KL

1 Làm thí nghiệm:

2 Trả lời câu hỏi:

C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên

C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi

Hoạt động 3: Rút ra kết luận (3p)

- GV treo nội dung C3 Y/c HS tìm từ

thích hợp điền vào chỗ trống

- Cá nhân HS tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống

- Gọi HS khác nhận xét

3 Rút ra kết luận:

C3: (1) tăng (2) lạnh đi

Trang 2

- Y/c HS rút ra KL chung về sự nở về

nhiệt của chất rắn

* Thông báo chú ý cho HS: Sự nở vì

nhiệt theo chiều dài (sự nở dài) của

vật rắn có nhiều ứng dụng trong đời

sống và kĩ thuật mà chúng ta sẽ tìm

hiểu rỏ hơn ở các bài học sau

- HS nêu KL …

- Lắng nghe Gv thông báo

* Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co

lại khi lạnh đi, Vậy các chất rắn khác

nhau dãn nở vì nhiệt có giống nhau

không?

Hoạt động 4: So sánh sự nở vì nhiệt

của các chất rắn: (5p)

- Treo bảng ghi độ tăng thể tích của:

Nhôm, Đồng, Sắt có chiều dài ban đầu

là 100cm khi nhiệt độ tăng thêm 500c

- Hướng dẫn Hs cách đọc bảng Y/c

HS trả lời C4

- Quan sát bảng

- Cá nhân HS trả lời C4

C4: Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau

Nhôm nở nhiều nhất đến đồng rồi đến sắt

Hoạt động 5: Vận dụng (10p)

- Y/c HS đọc và trả lời C5,C6,C7

+ C5 đưa ra vật thật cho HS quan sát,

minh hoạ rỏ đâu là khâu, đâu là lưỡi

+ Đối với câu C6 GV hỏi HS thêm vì

sao em lại nghĩ ra cách tiến hành TN

như vậy?

4 Củng cố: (3p)

- Y/c HS nêu kết luận về sự nở vì

nhiệt của chất rắn

- Giải thích tại sao các tấm tôn lợp lại

có dạng lượn sóng?

- Còn thời gian cho HS làm BT 18.2

(dùng bảng phụ và phiếu học tập)

5 Dặn dò: (2p)

- Y/c HS về nhà làm BT 18.1,

18.3,18.5 SBT trang 22,23

- Soạn bài 19 “ Sự nở vì nhiệt của

chất lỏng”

+ Tìm hiểu xem nước nóng lên có nở

ra không?

+ Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt

ra sao?

- HS làm cá nhân các câu hỏi C5,C6,C7

- C6 Vì đốt nóng vòng KL thì vòng nở ra… sẽ dễ dàng bỏ lọt quả cầu qua

- HS nêu KL -Để khi trời nắng các tấm tôn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn, nên tránh được hiện tượng gây ra lực lớn, có thể làm rách tấm tôn

C5: Phải nung nóng khâu dao, vì khi được nung nóng, khâu nở

ra dễ lắp vào cán, khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán

C6: Nung nóng vòng KL

C7: Vào mùa hè nhiệt

độ tăng lên, thép nở

ra, làm tháp cao lên

Tuần 32 Tiết 32

Trang 3

Ngày 11/04/2009 Bài 26 SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ

I./ Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng Tìm được ví dụ thực tế về những nội dung trên

- Bước đầu biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi biết nhiều yếu tố cùng tác động một lúc

- Vạch được kế hoạch và thực hiện được thí nghiệm kiểm chứng tác động của nhiệt độ, gió và mặt thoáng lên tốc độ bay hơi

II./ Chuẩn bị: (Mỗi nhóm)

- Một giá TN, hai đĩa nhôm nhỏ

- Đèn cồn, một cốc nước, lưới đốt

III./ Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Thế nào là sự nóng chảy? Thế nào là sự đông đặc?

- Nêu đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy và sự đông đặc

- Viết sơ đồ diễn tả sự nóng chảy và sự đông đặc

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tình huống (2p)

- Hướng dẫn HS xem ảnh 26.1

- Nước mưa trên đường đã biến đi đâu,

khi Mặt trời xuất hiện sau cơn mưa? Bài

học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi trên

- HS xem tranh

- Lắng nghe GV đặt câu hỏi tình huống vào bài mới

Hoạt động 2: Nhớ lại kiến thức lớp 4

(2p)

- Y/c HS đọc thông tin SGK

- Y/c HS tìm và ghi 1 thí dụ vào tập về

nước bay hơi

- Không phải chỉ có nước mới bay hơi mà

mọi chất lỏng đều có thể bay hơi

- Y/c HS tìm và ghi 1 thí dụ vào tập về sự

bay hơi của một chất lỏng không phải là

nước

- Đọc thông tin

- Thí dụ: Nước sôi bay hơi,……

- Xăng,dầu bay hơi……

1 Nhớ lại những đều đã học ở lớp 4

Mọi chất lỏng đều có thể bay hơi

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự bay hơi

nhanh hay chậm phụ thuộc vào những

yếu tố nào? (5p)

- Treo hình vẽ 26.2a hướng dẫn HS cách

phơi quần áo, Y/c HS so sánh được quần

áo giống nhau, cách phơi như nhau

+ Hình A1 trời râm ( nhiệt độ thấp)

+ Hình A2 trời nắng (nhiệt độ cao)

- Tương tự Y/c HS mô tả lại hình B1, B2,

C1,C2 so sánh để rút ra nhận xét tốc độ bay

hơi phụ thuộc vào gió và diện tích mặt

thoáng chất lỏng

- Y/c HS hoàn thành C4

* Chuyển ý: Từ việc phân tích ra nhận

- Quan sát hình vẽ trả lời C1, C2, C3

- C1: tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ

- C2: tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào gió

-C3: diện tích mặt thoáng của chất lỏng

- C4: (1) cao hoặc thấp (2) lớn hoặc nhỏ (3) mạnh hoặc yếu

1 Sự bay hơi nhanh chậm phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a Quan sát hiện tượng:

b Rút ra nhận xét:

Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng

Trang 4

xét : tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt

độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất

lỏng nhận xét trên đây chỉ là dự đoán

Muốn kiểm tra xem dự đoán trên có đúng

hay không ta phải làm thí nghiệm

Hoạt động 4: Thí nghiệm kiểm tra(20p)

- Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu tố,

vậy ta phải kiểm tra tác động của từng yếu

tố một

- GV treo bảng phụ ghi thí dụ:

- Theo các em muốn kiểm tra sự tác động

của nhiệt độ vào tốc độ bay hơi thì phải

làm thí nghiệm như thế nào?

- Để tìm hiểu tốc độ bay hơi phụ thuộc

vào yếu tố nào thì các yếu tố khác phải

giữ không đổi chỉ thay đổi yếu tố cần xét

- Vậy để k.tra sự tác động của nhiệt độ

vào tốc độ bay hơi ta cần dụng cụ gì? Và

làm như thế nào?

- Y/c HS trả lời C5, C6, C7

- GV hướng dẫn HS làm TN, Y/c HS quan

sát nhận xét hiện tượng xảy ra trả lời C8

Hoạt động 5: Vạch ra kế hoạch TN KT

tác động của gió và mặt thoáng

- Y/c HS thảo luận nhóm (3p)để vạch ra

kế hoạch KT tác động của gió vào tốc độ

bay hơi Cần ghi rỏ

+ Mục đích của TN: Dùng để KT tác

động của yếu tố nào?

+ Các dụng cụ cần dùng

+ Các bước tiến hành TN

- Y/c HS về nhà làm tiếp tác động của

diện tích mặt thoáng vào tốc độ bay hơi

Hoạt động 6: Vận dụng: (5p)

- Y/c HS làm C9, C10

Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò: (4p)

- Thế nào là sự bay hơi?

- Sự bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

- Y/c HS làm bài tập 26-27.1 nếu còn thời

gian

- Y/c HS về nhà lập tiếp kế hoạch TNKT

tác động của diện tích mặt thoáng vào tốc

độ bay hơi, làm TN nếu có điều kiện

- Làm các bài tập 27.2, 27 6,

26-27.7 SBT trang 31, 32

(4) lớn hoặc nhỏ (5) lớn hoặc nhỏ (6) lớn hoặc nhỏ

- HS dựa vào thí dụ trả lời

- Một giá TN, hai đĩa nhôm nhỏ, đèn cồn, một cốc nước, lưới đốt

- C5: Để diện tích mặt thoáng của nước của 2 đĩa như nhau (có cùng diện tích mặt thoáng)

- C6: Để loại trừ tác động của gió

- C7: Để kiểm tra tác động của nhiệt độ

- C8: Nước ở đĩa được hơ nóng bay hơi nhanh hơn nước ở đĩa đối chứng

- HS thảo luận nhóm: dựa vào thí

dụ để lập kế hoạch TNKT tác động của gió vào tốc độ bay hơi

- C9: Để giảm bớt sự bay hơi, làm cây ít bị mất nước hơn

- C10: Nắng nóng và có gió

c Thí nghiệm kiểm tra

d.Vận dụng:

* Ghi nhớ:

- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi

là sự bay hơi

- Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng

Trang 5

- soạn bài 27 “ Sự bay hơi và sự nhưng tụ” tiếp theo

+ Tìm hiểu thế nào là sự ngưng tụ ( có điều kiện các em hãy quan sát hiện tượng ngưng tụ trong thực tế)

+ Dụng cụ cần dùng khi làm TN

Ngày đăng: 13/09/2013, 06:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu là 100cm khi tăng thêm 500c. - rong roc
Bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu là 100cm khi tăng thêm 500c (Trang 1)
- Treo bảng ghi độ tăng thể tích của: Nhôm, Đồng, Sắt có chiều dài ban đầu là 100cm khi nhiệt độ tăng thêm 500c - Hướng dẫn Hs cách đọc bảng Y/c  HS trả lời C4 - rong roc
reo bảng ghi độ tăng thể tích của: Nhôm, Đồng, Sắt có chiều dài ban đầu là 100cm khi nhiệt độ tăng thêm 500c - Hướng dẫn Hs cách đọc bảng Y/c HS trả lời C4 (Trang 2)
- Treo hình vẽ 26.2a hướng dẫn HS cách phơi quần áo, Y/c HS so sánh được quần  áo giống nhau, cách phơi như nhau  + Hình A1 trời râm ( nhiệt độ thấp)  + Hình A2 trời nắng (nhiệt độ cao) - Tương tự Y/c HS mô tả lại hình B1, B2,  C 1,C2  so sánh để rút ra n - rong roc
reo hình vẽ 26.2a hướng dẫn HS cách phơi quần áo, Y/c HS so sánh được quần áo giống nhau, cách phơi như nhau + Hình A1 trời râm ( nhiệt độ thấp) + Hình A2 trời nắng (nhiệt độ cao) - Tương tự Y/c HS mô tả lại hình B1, B2, C 1,C2 so sánh để rút ra n (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w