NHÃN ÁPYếu tố sinh lý giúp duy trì cấu trúc và chức năng của nhãn cầu Bản chất do các áp lực chất lỏng thủy dịch, dịch kính trong lòng nhãn cầu Giúp nhãn cầu có hình dạng nhất định, đảm
Trang 1NHÃN ÁP
Trang 2NHÃN ÁP
Yếu tố sinh lý giúp duy trì cấu trúc và chức năng của nhãn cầu
Bản chất do các áp lực chất lỏng (thủy dịch, dịch kính) trong lòng nhãn cầu
Giúp nhãn cầu có hình dạng nhất định, đảm bảo chức năng quang học của mắt
Đảm bảo tuần hoàn ổn định và dinh dưỡng cho nhãn cầu
Trang 3NHÃN ÁP
Po= DxR+Pv
◦ Po: nhãn áp (mmHg)
◦ D: lưu lượng sản xuất thủy dịch (µl/phút)
◦ R: trở lưu thủy dịch (µl/phút/mmHg)
◦ Pv: áp lực tĩnh mạch thượng củng mạc (mmHg)
Trang 4Sản xuất thủy dịch
- Do tua mi
- Lưu lượng thuỷ dịch thay đổi trong ngày từ 2-3 microlit trong 1 phút
- Tốc độ sản xuất của thuỷ dịch chịu ảnh hưởng của sự toàn vẹn của hàng rào máu thuỷ dịch, lưu lượng máu vào thể mi
và sự điều hoà thần kinh thể dịch của mạch máu và của tế bào biểu mô.
Trang 5Lưu thông thuỷ dịch
Trang 6Lưu thông thuỷ dịch
Thuỷ dịch từ hậu phòng sẽ được thoát ra khỏi nhãn cầu theo
2 con đường:
1 Qua lỗ đồng tử ra tiền phòng, hệ thống vùng bè củng giác
mạc, ống Schlemm, tĩnh mạch nước, đám rối tĩnh mạch thượng củng mạc, tĩnh mạch mắt và vào hệ thống tuần hoàn chung (chiếm 80%)
2 Con đường màng bồ đào củng mạc (chiếm 20%)
Trang 7Các yếu tố ảnh hưởng đến NA
Thay đổi nhãn áp trong ngày (dao động sinh lý là 3-5 mmHg trên 5 mmHg coi là có biểu hiện bệnh lý),
Thay đổi theo tư thế (khi nằm cao hơn ngồi khoảng 0,3-6 mmHg)
Thay đổi dưới tác động của hệ thần kinh
➢Kích thích dây giao cảm cổ gây co các mạch đến nhãn cầu khiến hạ nhãn áp
➢Kích thích dây thần kinh số V sẽ làm giãn mạch gây tăng nhãn áp
➢Gây mê gây ức chế hệ thần kinh trung ương có thể gây hạ nhãn áp ( trừ trường hợp
sử dụng Ketamin)
Việc điều tiết kéo dài gây ảnh hưởng lên nhãn áp (nhãn áp ở người trẻ có thể hạ tới 2,5-3 mmHg nếu mắt điều tiết 4D liên tục trong vòng 1 phút)
Độ dày giác mạc : Giác mạc càng dày chỉ số đo nhãn áp càng có xu hướng cao hơn so với nhãn áp thực Chiều dày giác mạc cứ thay đổi 100 μm sẽ làm sai lệch chỉ số nhãn
áp so với nhãn áp thực 7mmHg
Trang 8Các loại nhãn áp kế: Nhãn áp kế Schiotz:
Nhãn áp kế Schiotz: chỉ số bình thường 10 -20 mmHg
Trang 9Các loại nhãn áp kế: Nhãn áp kế Maclakov
Trang 10Các loại nhãn áp kế: Nhãn áp kế Maclakov
Kết quả đánh giá khi dùng quả cân 10g Nhãn áp bình thường nằm trong khoảng từ 14-24 mmHg (trung bình 19,5 mmHg)
Nhãn áp thấp dưới 14 mmHg thường gặp trong các trường hơp mắt bị bong võng mạc, viêm màng bồ đào hoặc bị chấn thương xuyên, teo nhãn cầu
Nhãn áp cao được chia thành các mức độ :
+ Nhãn áp bán điều chỉnh từ 25- 32 mmHg + Nhãn áp không điều chỉnh trên 32 mmHg
+ Khi nhãn áp trong khoảng 24-25 mmHg, cần tiến hành đo lại nhãn áp 2-3 lần
Đối với trẻ nhỏ, đo nhãn áp cần tiến hành trong điều kiện trẻ ngủ (do thuốc hoặc do gây mê) do đó nhãn áp đo được thường thấp hơn thực tế Chỉ số nhãn
áp bình thường ở trẻ em từ 15 -20 mmHg Nhãn áp cao khi trên 20 mmHg
Trang 11Các loại nhãn áp kế: Nhãn áp kế Goldmann
3.06mm
Fluorescein Meniscus
Trang 12Các loại nhãn áp kế: Nhãn áp kế Goldmann
Đánh giá kết quả NA bình thường nằm trong khoảng từ 8 –
21 mmHg
Trang 13Chỉ định đo nhãn áp
Bệnh nhân trên 40 tuổi
Nghi ngờ có tăng nhãn áp: có lõm teo đĩa thị giác, có tiền sử tra corticoid kéo dài, nhức mỏi mắt
Thử nghiệm phát hiện glôcôm
Có bệnh glôcôm, viêm MBĐ, chấn thương đụng dập
Chuẩn bị cho các phẫu thuật nội nhãn.
Trang 14Chống chỉ định đo nhãn áp
Viêm kết mạc cấp
Viêm loét giác mạc; các tổn thương - giác mạc như trợt, viêm biểu mô
Bỏng mắt
Chấn thương xuyên nhãn cầu
Trang 15Câu hỏi lượng giá
CỦA CÁC LOẠI NHÃN ÁP KẾ
THỦY DỊCH