Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch, khai thác nguồn năng lượng mới một cách hợp lý, không những đảm bảo về an ninh năng lượng mà còn là một vấn đề mang nhiều
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Lớp : Đ5H4
Ngành : Hệ Thống Điện
TÊN ĐỀ TÀI:
PHẦN 1: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
I Các số liệu ban đầu
Thiết kế phần điện cho nhà máy thủy điện gồm 04 tổ máy, công suất của mỗi tổ máy bằng PđmF = 100 MW Hệ số tự dùng αTD = 1,0 %, cos = 0,85 Nhà máy phát công suất bằng phẳng suốt 24h Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải địa phương, trung áp (110kV), cao áp (220kV) và phát về hệ thống :
1 Phụ tải cấp điện áp địa phương ĐP (22 kV)
Pmax = 20 MW, cos = 0,87 Gồm 2 kép công suất 5 MW, dài 2 km; và 4 đơn công suất 2,5 MW, dài 1 km Biến thiên phụ tải ghi trên bảng Tại địa phương dùng máy cắt hợp bộ có dòng điện định mức Icắt 21 kA và tcắt=0,7s và cáp nhôm, vỏ PVC với tiết diện nhỏ nhất bằng 70 mm²
2 Phụ tải cấp điện áp trung UT (110 kV)
Pmax= 160MW; cosφ = 0,86 Gồm 4 kép x 40 MW Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
3 Phụ tải cấp điện áp cao UC (220 kV)
Pmax =140 MW; cos =0,87 Gồm 2 képx 70 MW Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
4 Nhà máy được liên lạc với hệ thống điện bằng đường dây kép 220 kV dài 40
km
Hệ thống có công suất bằng (không kể nhà máy đang thiết kế) : SđmHT= 6000 MVA, điện kháng ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống : X*HT= 0,81 Công suất dự phòng của hệ thống : SdtHT = 180 MVA
Trang 2Bảng biến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy
t(h) 0-5 5-8 8-11 11-14 14-17 17-20 20-22 22-24
PHẦN II: TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CHO NHÀ MÁY ĐÃ THIẾT KẾ
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khi nhu cầu sử dụng năng lượng đang gia tăng mạnh mẽ ở tất cả các nước trên thế giới.Trong đó, nhu cầu về năng lượng điện đang đặt ra cho ngành điện lực cũng như các quốc gia những khó khăn lớn Việc đáp ứng nhu cầu sử dụng trong công nghiệp cũng như sử dụng điện sinh hoạt với chất lượng điện năng tốt, cung cấp điện liên tục, an toàn đang là vấn đề bức thiết với mỗi quốc gia
Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch, khai thác nguồn năng lượng mới một cách hợp lý, không những đảm bảo về an ninh năng lượng
mà còn là một vấn đề mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội…Sau khi học xong chương trình của ngành hệ thống điện, và xuất phát từ nhu cầu thực tế, em được giao nhiệm vụ thiết kế các nội dung sau:
Phần I: Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện, gồm 4 tổ máy với công suất mỗi tổ máy là 100MW, cung cấp điện cho phụ tải địa phương, phụ tải cấp trung áp 110
kV, phụ tải cấp điện áp cao áp 220 kV và phát về hệ thống qua đường dây kép dài 40
Km
Phần II: Tính toán ổn định cho nhà máy đã thiết kế
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo trực tiếp hướng
dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp là T.S Nguyễn Nhất Tùng
Tuy nhiên, do thời gian và khả năng có hạn, tập đồ án này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của các thầy cô trong hội đồng chấm thi để em rút kinh nghiệm và bổ xung kiến thức còn thiếu
Đồ án môn học thiết kế nhà máy điện được chia làm 6 chương:
Chương 1: Tính toán cân bằng công suất, đề suất các phương án nối dây Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp cho các phương án
Chương 3: Tính toán kinh tế kỹ thuật, chọn phương án tối ưu
Chương 4: Tính toán dòng điện ngắn mạch
Chương 5: Chọn khí cụ điện và dây dẫn
Chương 6: Chọn sơ đồ tự dùng và máy biến áp tự dùng
Em xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày…tháng năm
Sinh viên
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 4NHẬN XÉT
(Giáo viên hướng dẫn)
Hà Nội , ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT
(Giáo viên phản biện)
Hà Nội , ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN I : THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN …………1
CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY Y 2
1.1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN 2
1.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 2
1.2.1 Đồ thị phụ tải của toàn nhà máy 3
1.2.2 Phụ tải tự dùng của nhà máy 3
1.2.3 Đồ thị phụ tải các cấp điện áp 3
1.2.4 Công suất phát về hệ thống 6
1.2.5 Tổng kết tính toán cân bằng công suất 7
1.3 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 9
1.3.1 Cơ sở đề xuất các phương án nối dây 9
1.3.2 Đề suất các phương án nối dây 10
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP 14
A PHƯƠNG ÁN 1 14
2.1.A CHỌN MÁY BIẾN ÁP 14
2.1.1a Phân bố công suất các cấp điện áp của MBA 14
2.1.2a Chọn loại và công suất định mức của MBA 15
2.1.3a Kiểm tra quá tải 16
2.2.A TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MBA 19
2.2.1a Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây 19
2.1.2a Tính toán tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu 20
B PHƯƠNG ÁN 2 22
2.1.B CHỌN MÁY BIẾN ÁP 22
2.1.1b Phân bố công suất các cấp điện áp của MBA 22
2.1.2b Chọn loại và công suất định mức của MBA 23
2.1.3b Kiểm tra quá tải 24
2.2.B TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MBA 28
2.2.1b Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây 28
2.2.2b Tính toán tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu 29
Trang 7CHƯƠNG III.TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT- CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI
ƯU 31
3.1 CHỌN SƠ ĐỒ THIẾT BỊ PHÂN PHỐI 31
3.1.1 Sơ đồ thiết bị phân phối cho phương án 1 31
3.1.2 Sơ đồ thiết bị phân phối cho phương án 2 32
3.2 TÍNH TOÁN KINH TẾ KĨ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 32
3.2.1 Tính toán kinh tế cho phương án 1 33
3.2.2 Tính toán kinh tế cho phương án 2 34
CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 36
4.1 CHỌN ĐIỂM NGẮN MẠCH 36
4.2 LẬP SƠ ĐỒ THAY THẾ 37
4.2.1 Tính toán cho sơ đồ thay thế 37
4.2.2 Sơ đồ thay thế điện khán đầy đủ 38
4.3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH THEO ĐIỂM 38
4.3.1 Tính toán điểm ngắn mạch N1 38
4.3.2 Tính toán điểm ngắn mạch N2 40
4.3.3 Tính toán điểm ngắn mạch N3 42
4.3.4 Tính toán điểm ngắn mạch N3’ 44
4.3.5 Tính toán điểm ngắn mạch N4 45
CHƯƠNG V CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN 48
5.1 TÍNH TOÁN DÕNG CƯỠNG BỨC 48
5.1.1 Phía điện áp cao 220 kV 48
5.1.2 Phía điện áp trung 110kV 49
5.1.3 Phía hạ cấp điện áp 22kV 49
5.2 CHỌN MÁY CẮT VÀ DAO CÁCH LY 50
5.2.1 Chọn máy cắt 50
5.2.2 Chọn dao cách ly 51
5.3 CHỌN THANH CỨNG ĐẦU CỰC MÁY PHÁT 52
5.3.1 Chọn loại và tiết diện thanh dẫn 52
5.3.2 Kiểm tra ổn định khi ngắn mạch 53
5.3.3 Kiểm tra ổn định động 53
5.3.4 Kiểm tra ổn định động có xét đến dao động riêng 55
Trang 85.3.5 Chọn sứ đỡ 56
5.4 CHỌN THANH GÓP, THANH DẪN MỀM 58
5.4.1 Chọn loại và tiết diện thanh dẫn 58
5.4.2 Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch 58
5.4.3 Kiểm tra vần quang 63
5.5 CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ CÁP CHO PHỤ TẢI ĐỊA PHƯƠNG 64
5.5.1 Chọn máy biến áp cho phụ tải địa phương 64
5.5.2 Chọn cáp cho phụ tải địa phương 65
5.5.3 Chọn máy cắt cho mạch phụ tải địa phương 67
5.6 CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG 71
5.6.1 Chọn máy biến dòng điện 71
5.6.2 Chọn máy biến điện áp 73
5.7 CHỌN CHỐNG SÉT VAN 75
CHƯƠNG VI TÍNH TOÁN TỰ DÙNG 76
6.1 CHỌN SƠ ĐỒ TỰ DÙNG 77
6.2 CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN CHO TỰ DÙNG 77
6.2.1 Chọn máy biến áp tự dùng riêng 77
6.2.2 Chọn máy biến áp tự dùng chung 77
6.2.3 Chọn máy cắt và khí cụ điện 78
PHẦN II TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CHO NHÀ MÁY 82
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG G 83
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CHO NHÀ MÁY ĐIỆN N 85
2.1 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TĨNH 85
2.1.1 Sơ đồ thay thế 85
2.1.2 Biến đổi về dạng đơn giản 90
2.1.3 Tính suất điện động và lập đường đặc tính công suất 96
2.1.4 Xác định hệ số dự trữ 98
2.2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH ĐỘNG 99
2.2.1 Lập đặc tính công suất cho các chế độ 99
2.2.2 Xác định góc cắt tới hạn 103
2.2.3 Xác định thời gian cắt tới hạn 106
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG,SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ
PHẦN I
Bảng 1.1 Bảng thông số kỹ thuật của máy phát điện
Bảng 1.2 Công suất phụ tải toàn nhà máy
Bảng 1.3 Công suất phụ tải địa phương
Bảng 1.4 Công suất phụ tải cấp điện áp trung áp
Bảng 1.5 Công suất phụ tải cấp điện áp cao áp
Bảng 1.6 Bảng tổng hợp phụ tải các cấp
Bảng 2.1.A Phân bố công suất cho MBA liên lạc cho phương án 1
Bảng 2.2.A Thông số MBA 2 cuộn dây cho phương án 1
Bảng 2.3.A Bảng thông số MBA tự ngẫu B2,B3 cho phương án 1
Bảng 2.1.B Phân bố công suất cho MBA liên lạc cho phương án 2
Bảng 2.2.B Thông số MBA 2 cuộn dây cho phương án 2
Bảng 2.3.B Bảng thông số MBA tự ngẫu cho phương án 2
Bảng 2.4 Bảng tổng tổn thất điện năng của phương án 1 và 2
Bảng 3.1.Bảng so sánh chi phí và vốn đầu tư của 2 phương án
Bảng 4.1 Bảng tổng kết dòng ngắn mạch phương án 2
Bảng 5.1 Dòng cưỡng bức các cấp điện áp phương án 2
Bảng 5.2 Thông số máy cắt phương án 2
Bảng 5.3 Thông số dao cách ly phươn án 2
Bảng 5.4 Thông số thanh dẫn cứng được chọn
Bảng 5.5 Thông số thanh dẫn mềm được chọn
Bảng 5.6 Thông số chọn cáp đơn
Bảng 5.7 Thông số chọn cáp kép
Bảng 5.8 Thông số máy cắt trước MBA phụ tải địa phương
Bảng 5.9 Thông số dao cách ly trước MBA phụ tải địa phương
Trang 10Bảng 5.10 Thông số máy cắt cho mạch phía sau MBA địa phương
Bảng 5.11 Thông số BI được chọn cho cấp điện áp 110 kV và 220kV
Bảng 5.12 Thông số các dụng cụ phụ tải của BI
Bảng 5.13 Thông số BU được chọn cho cấp điện áp 220 kV
Bảng 5.14 Thông số BU được chọn cho cấp điện áp 110 kV
Bảng 5.15 Thông số các dụng cụ phụ tải BU
Bảng 5.16 Thông số BU được chọn cho cấp điện áp 13,8 kV
Bảng 5.17 Thông số chống sét van được chọn
Bảng 6.1 Thông số MBA tự dùng riêng
Bảng 6.2 Thông số MBA tự dùng chung
Bảng 6.3 Thông số máy cắt tự dùng
Bảng 6.4 Thông số dao cách ly được chọn
Bảng 6.5 Thông số aptomat được chọn
Hình1.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy
Hình 1.2 Đồ thị phụ tải địa phương
Hình 1.3 Đồ thị phụ tải trung áp
Hình 1.4 Đồ thị phụ tải cao áp
Hình 1.5 Đồ thị phụ tải phát về hệ thống
Hình 1.6 Đồ thị phụ tải tổng hợp nhà máy
Hình 3.1.A Sơ đồ thiết bị phân phối cho phương án 1
Hình 3.1.B Sơ đồ thiết bị phân phối cho phương án 2
Hình 4.1 Sơ đồ thay thế đầy đủ phương án 2
Hình 4.2 Sơ đồ điểm ngắn mạch N1
Hình 4.3 Sơ đồ ngắn mạch điểm N 2
Trang 11Hình 4.4 Sơ đồ điểm ngắn mạch N 3
Hình 4.5 Sơ đồ điểm ngắn mạch N 3 ’
Hình 5.1 Thanh dẫn hình máng
Hình 5.2 Sứ đỡ cho thanh dẫn cứng
Hình 5.3 Sơ đồ cung cấp điện cho phụ tải địa phương
Hình 5.4 Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào biến điện áp và biến dòng điện mạch 13,8 kV
Hình 6.1 Sơ đồ nối điện tự dùng
PHẦN II
Hình II.1.Sơ đồ thay thế trong tính toán ổn định
Hình II.2.Đường đặc tính công suất trong tính toán ổn định
Hình II.3.Các đường cong đặc tính công suất P()
Hình II.4.Đồ thị theo thời gian
Trang 12PHẦN I THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Trang 13CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY
Tính toán cân bằng công suất của các phụ tải rất quan trọng và không thể thiếu trong xây dựng và vận hành Đây là cơ sở để tính toán các dữ liệu phục phụ cho toàn
bộ đồ án Do đó, mục tiêu của chương 1 là : chọn máy phát điện, tính toán phụ tải và cân bằng công suất một cách hợp lý nhất Từ đó ta xây dựng phương án nối dây cho toàn nhà máy
U đm (kV)
N đm (v/ph)
cosφ X d ” X d ’
CB-1130/14048TC
1.2.TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1.2.1 Phụ tải của toàn nhà máy
Công suất này được xác định theo công thức sau:
%( )
dm tnm
Stnm(t):Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t ; MVA
P%(t) :Phần trăm công suất phát ra của toàn nhà máy tại thời điểm t
Pđm∑ : Tổng công suất tác dụng định mức của toàn nhà máy ; MVA
PđmF =100 MW Công suất tác dụng của 1 tổ máy phát
Vì nhà máy phát công suất bằng phẳng suốt 24h (100%) nên :
Trang 14Theo đầu bài thay số vào công thức trên ta có bảng sau:
Bảng1.2 Công suất phụ tải toàn nhà máy
Giờ(h) 0-5 5-8 8-11 11-14 14-17 17-20 20-22 22-24
Stnm(t)(MVA) 470,59 470,59 470,59 470,59 470,59 470,59 470,59 470,59
Hình 1.1 Đồ thị công suất phụ tải toàn nhà máy
1.2.2 Phụ tải tự dùng của nhà máy
Công suất tự dùng cho toàn nhà máy Thủy điện coi như không đổi theo thời gian
và được xác định theo công thức:
Std = % .
100 os
dmF td
n P c
1 4.100
100 0,85 4,71 (MVA)
Trong đó : STD: phụ tải tự dùng
%: lượng điện phần trăm tự dùng ( = 1 %)
cosTD: hệ số công suất phụ tải tự dùng (costd = 0,85)
Trang 15Trong đó: S(t) : công suất phụ tải tại thời điểm t
PMax : công suất max của phụ tải; Cos φ: hệ số công suất
P%(t): phần trăm công suất phụ tải tại thời điểm t
1) Phụ tải địa phương
Áp dụng công thức (1.2.3) phụ tải cấp địa phương trong khoảng thời gian 0-10 giờ với số liệu đã cho: PMax=20(MW);Cos φ=0,87 ta có:
20.70
Max h
P
Tương tự tính cho các khoảng thời gian khác ta có bảng sau:
Bảng 1.3 Công suất phụ tải địa phương
Giờ(h) 0-5 5-8 8-11 11-14 14-17 17-20 20-22 22-24
SĐP(t)(MVA) 16,09 16,09 18,39 18,39 22,99 22,99 18,39 18,39
Hình 1.2 Đồ thị công suất phụ tải địa phương
2) Phụ tải cấp điện áp trung áp
Áp dụng công thức (1.2.3) với số liệu đã cho:PMax=160 (MW);Cos φ= 0,86 Tính toán phụ tải cấp điện áp trung áp trong khoảng thời gian 0-5 giờ:
160.80
Max h
Trang 16Bảng 1.4 Công suất phụ tải cấp điện áp trung áp
Giờ(h) 0-5 5-8 8-11 11-14 14-17 17-20 20-22 22-24
SUT(t)(MVA) 148,84 148,84 186,05 186,05 148,84 158,14 148,84 130,23
Hình 1.3: Đồ thị phụ tải trung áp
3) Phụ tải cấp điện áp cao áp
Áp dụng công thức (1.2.3) với số liệu đã cho : PMax=140 (MW); Cos φ= 0,87 Tính toán phụ tải cấp điện áp cao áp trong khoảng thời gian 0-5 giờ:
140.80
Max h
P
Tương tự tính cho các khoảng thời gian khác ta có bảng sau:
Bảng 1.5 Công suất phụ tải cấp điện áp cao áp
S UT (MVA)
Trang 17Trong đó : SVHT(t) : công suất phát về hệ thống tại thời điểm t
STNM(t) : công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t
SĐP(t) : công suất phụ tải địa phương tại thời điểm t
SUT(t) : công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t
SUC(t) : công suất phụ tải cấp điện áp cao tại thời điểm t
STD(t) : công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t
SUC (MVA)
Trang 181.2.5 Tổng kết tính toán cân bằng công suất
1
150
188,52
S VHT (MVA)
Trang 19Nhận xét chung:
-Từ đồ thị phụ tải tổng hợp ta thấy nhà máy luôn cung cấp đủ công suất cho các
phụ tải và phát công suất thừa lên hệ thống
-Công suất phát lên hệ thống của nhà máy nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống nên
khi có sự cố tách nhà máy ra khỏi hệ thống vẫn đảm bảo ổn định hệ thống
1.3.XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
1.3.1 Cơ sở đề xuất các phương án nối dây
Trang 20Chọn phương án nối dây là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong thiết kế nhà máy điện Phương án nối điện hợp lí không những đem lại lợi ích kinh tế lớn lao mà còn đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
Trong các thiết bị điện của nhà máy và trạm biến áp các khí cụ điện được nối lại với nhau thành sơ đồ điện, yêu cầu của sơ đồ điện là làm đảm bảo độ tin cậy, cấu tạo đơn giản, vận hành linh hoạt, kinh tế và an toàn cho người do vậy chọn phương án nối điện chính là một trong những khâu quan trọng trong quá trình thiết kế
Theo kết quả tính toán ở trên, ta có :
Phụ tải cấp điện áp máy phát : SDPmax = 22,99(MVA) ; SUFmin = 16,09(MVA)
Phụ tải trung áp : SUTmax = 186,05(MVA) ; SUTmin = 130,23(MVA)
Phụ tải phát về hệ thống : SVHTmax = 188,52(MVA) ; SVHTmin = 100,52(MVA)
Công suất định mức của một máy phát : SdmF = 117,7(MVA)
Phụ tải điện tự dùng : STDmax = 4,71(MVA)
Dự phòng của hệ thống : S DP HT 180(MVA)
Nhận xét:
Phương án nối điện chính của nhà máy là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình thiết kế phần điện nhà máy điện Căn cứ và kết quả tính toán phụ tải và cân bằng công suất để đề suất các phương án nối điện
1) Ta có:
UFmax dmF
2) + Nhà máy có 3 cấp điện áp 22kV, 110kV, 220kV, có công suất lớn
+ Cấp điện áp trung (110kV), cao (220kV) có trung tính nối đất trực tiếp
Trang 21=> Ta dùng 2 máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp để giảm tổn thất điện năng
3) Xét tỉ số: tỉ số ax 186, 05
1,58
117, 7
UTm dmF
=> ta chỉ có thể ghép 1 máy phát với 1 MBA
1.3.2 Đề xuất các phương án nối dây
Từ những nhận xét trên đây ta có thể đề xuất một số phương án như sau:
F1
B4 B3
Ưu điểm: - Sơ đồ đơn giản và linh hoạt trong vận hành
- S UTmax 186, 05(MVA) ; S UTmin 130, 23(MVA) ; S dmF 117, 7(MVA) Nhìn tương quan công suất cho bộ MP-MBA 2 cuộn dây bên trung, cung cấp gần với công suất yêu cầu,
do đó tránh được việc truyền công suất qua 2 lần MBA( MBA bộ và MBA liên lạc) => giảm được tổn thất điện năng
Nhược điểm: - Phương án này có số lượng máy biến áp là 4 MBA, nhưng có 3 chủng
loại máy khác nhau nên vận hành phức tạp
Trang 22- Số lượng máy biến áp phía cao áp (220kV) lớn nên về mặt kinh tế sẽ tốn kém hơn
các phương án có số máy biến áp bên phía cao áp nhỏ
Dùng hai máy biến áp tự ngẫu làm liên lạc đặt ở phía cao áp Phía trung đặt 2 bộ
MPĐ-MBA hai cuộn dây
Ưu điểm: - Sơ đồ đơn giản và linh hoạt trong vận hành
- Số lượng máy biến áp phía cao áp ít nên về mặt kinh tế sẽ ít tốn kém hơn các phương
án có số máy biến áp bên phía cao áp lớn
Nhược điểm: - max min
=> luôn có lượng công suất thừa truyền qua máy biến áp tự ngẫu là :
S UT
S UC
Trang 23Phương án 3 dùng 4 bộ máy phát- máy biến áp 2 cuộn dây : hai bộ nối với thanh góp 110kV, hai bộ nối với thanh góp 220kV Dùng hai máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa hai cấp điện áp cao và trung, đồng thời để cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp máy phát SUp
Ưu điểm : -Phụ tải địa phương không phụ thộc vào máy phát
Nhược điểm :
-Sử dụng nhiều chủng loại máy biến áp nên vận hành phức tạp, giá thành cao
Mặt khác: 2.S dmF= 2.117,7=235,4(MVA) > SUTmin = 130,23(MVA)
2.S dmF= 2.117,7=235,4(MVA) > SUTmax = 186,05(MVA)
=> Do đó có một phần công suất truyền qua hai lần máy biến áp làm tăng tổn thất về công suất
Phương án này Nối 1 bộ MF-MBA 2 cuộn dây vào thanh góp 110kV,3 bộ MF-MBA
2 cuộn dây vào thanh góp 220kV, dùng 2 MBA tự ngẫu làm liên lạc giữa các cấp điện
áp Phía hạ MBA tự ngẫu cung cấp cho phụ tải địa phương
Ưu điểm :
- Phụ tải địa phương không phụ thộc vào máy phát
Nhược điểm :
- Sử dụng nhiều chủng loại máy biến áp nên vận hành phức tạp
- Máy biến áp và các thiết bị điện ở cấp điện áp cao có giá thành cao hơn so với ở cấp
điện áp trung nên làm tăng chi phí đầu tư
Trang 24Nhận xét: Qua 4 phương án ta thấy: phương án 1 và 2 đơn giản và kinh tế hơn so với
phương án 3 và 4 Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1 và 2 để tính toán cho các phần sau
Kết luận :Như vậy, ở Chương 1 ta đã chọn được máy phát điện và sơ bộ đưa ra được các phương án nối dây hợp lí Tiếp theo ta sẽ tính toán để lựa chọn máy biến
áp cho 2 phương án đã chọn (phương án 1 và phương án 2) và hình thành các cơ
sở để chọn ra phương án tối ưu nhất
Trang 25CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Máy biến áp(MBA) là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện Trong chương 2 ta sẽ lựa chọn MBA dựa trên phân bố công suất các cấp điện áp của MBA
và kiểm tra các điều kiện khi sự cố, tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp sao cho MBA được chọn mang lại tính kinh tế cao mà vẫn đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
F1
B4 B3
B2
F4
S UT
S UC
2.1.A CHỌN MÁY BIẾN ÁP
2.1.1a Phân bố công suất các cấp điện áp của MBA
1) MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
Công suất các máy mang tải bằng phẳng suốt 24h và được tính theo công thức:
Trang 26( )
,
t CC
S S CT( )t ,S CH( )t : công suất các phía cao, trung, hạ của MBA tại thời điểm t
( )t VHT
S : công suất phát về hệ thống tại thời điểm t
Khi đó, ta có bảng tính phân bố công suất của MBA liên lạc từng thời điểm như sau:
Bảng 2.1.A Phân bố công suất cho MBA liên lạc cho phương án 1
2.1.2a Chọn loại và công suất định mức của MBA
1) MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây:
Loại MBA này mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía hạ, được chọn theo công thức sau:
SđmB ≥ SđmF = 117,7 (MVA) Tra bảng 2.5 và 2.6-Sách Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp ta chọn MBA với các thông số như sau :
Bảng 2.2.A Thông số MBA 2 cuộn dây cho phương án 1
Cấp
điện áp
Loại MBA
SđmB (MVA)
UC (kV)
UH (kV)
ΔPO (kW)
ΔPN (kW) UN% IN%
cả các phía.Do đó ta chọn MBA liên lạc tự ngẫu có điều chỉnh dưới tải
Công suất định mức của MBA tự ngẫu được chọn theo công thức sau:
SđmTN 1 .S đmF
Trang 27 SđmTN 1
.S đmF = 1 .117, 7
0, 5 = 235,4 (MVA) Tra bảng 2.6- Sách Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp ta chọn MBA tự ngẫu với các thông số như sau :
Bảng 2.3.A Bảng thông số MBA tự ngẫu B2,B3 cho phương án 1
Loại Sđm
(MVA)
UC (kV)
UT (kV)
UH (kV)
PO (kW)
PN (kW)
UN%
IO% C-T C-H T-H
2.1.3a Kiểm tra quá tải
1) Kiểm tra quá tải sự cố:
a) Sự cố 1: Xét sự cố hỏng bộ bên trung tại thời điểm phụ tải trung cực đại
F1
B4
B3 B2
Trang 28→ Thỏa mãn điều kiện
Phân bố công suất khi có sự cố:
Công suất qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu:
SCT = 1
2 (S UT Max) = 186,05
2 = 93,02 (MVA) Công suất qua phía hạ của máy biến áp tự ngẫu:
SCH =SđmF –
ax
4
UTM TD
SCC = SCH – SCT = 107,33 – 93,02 = 14,31 (MVA)
Vậy khi bị sự cố MBA TN có chế độ truyền tải công suất từ hạ lên cao và lên trung
Trường hợp này cuộn hạ mang tải nặng nhất : SCH SC = 107,33 (MVA)
Điều kiện kiểm tra sự quá tải của các cuộn dây máy biến áp tự ngẫu:
Kscqt .SđmTN SC
CH
S 1,4.0,5.250=175 (MVA) > SCH SC=107,33 (MVA) Vậy không xảy ra hiện tượng quá tải ở các cuộn dây máy biến áp tự ngẫu
Xác định công suất thiếu phát về hệ thống:
Công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường là:
Sthiếu = (S VHT UTmax + S UC UTmax ) - (S bé + 2.S CC )
Sthiếu=(100,52+160,92) - (116,52 +2 14,31) = 116,3 (MVA)
Sthiếu < Sdp= 180 MVA công suất dự phòng đảm bảo yêu cầu
Kết luận: Hệ thống vẫn làm việc bình thường
b) Sự cố 2: Xét sự cố hỏng 1 MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực đại
Trang 29B1
HT
F3 F2
F1
B4
B3 B2
Kiểm tra điều kiện kiểm tra quá tải nhằm đảm bảo cung cấp đủ công suất cho
phụ tải phía trung :
KqtSC α STN + Sbộ ≥ SUTmax = 186,05 (MVA)
Với KqtSC = 1.4, α = 0.5, SđmTN = 250 (MVA)
→ 1.4× 0.5 × 250 + 116,52= 291,52 (MVA) > 186,05 (MVA)
→ Thỏa mãn điều kiện
Phân bố công suất khi có sự cố:
Công suất qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu:
SCT = Max
UT
S - Sbộ = 18 6, 05 -1 1 6,52= 69,53(MVA) Công suất qua phía hạ của máy biến áp tự ngẫu:
SCH = SđmF –
max
4
UT TD
S
–SĐPUTmax = 117,7 – 1.4, 71
4 - 18,39= 98,13 (MVA) Công suất qua phía cao của máy biến áp tự ngẫu:
SCC = SCH – SCT = 98,13-69,53 = 28,6 (MVA)
Trang 30Vậy khi bị sự cố MBA TN có chế độ truyền tải công suất từ hạ lên cao và lên trung Trường hợp này cuộn hạ mang tải nặng nhất: SCH SC = 98,13 (MVA)
Điều kiện kiểm tra sự quá tải của các cuộn dây máy biến áp tự ngẫu:
Kscqt..SđmTN SC
CH
S 1,4.0,5.250 =175 (MVA) > SCH SC =98,13 (MVA) Vậy không xảy ra hiện tượng quá tải ở các cuộn dây máy biến áp tự ngẫu
Xác định công suất thiếu phát về hệ thống:
Công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường là:
Sthiếu < Sdp= 180 MVA công suất dự phòng đảm bảo yêu cầu
c) Sự cố 3 : Xét sự cố hỏng 1 MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực tiểu
Ta có SđmF= 117,7(MVA) <SminUT 130, 23(MVA)
Như vậy sự truyền công suất của máy biến áp tự ngẫu giống như sự cố 2, nhưng với công suất truyền sang trung áp ít hơn Điều kiện này nhẹ hơn so với sự cố 2 nên ta không cần kiểm tra
Kết luận: Sau khi tiến hành kiểm tra các điều kiện quá tải và điều kiện hoạt đông
bình thường ta thấy công suất các MBA đã chọn đáp ứng được yêu cầu đặt ra
2.2.A TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MBA
Tổn thất trong máy biến áp gồm 2 thành phần :
- Tổn thất trong lõi thép của MBA, không tải phụ thuộc vào công suất của phụ tải
- Tổn thất trong các cuộn dây MBA, phụ thuộc vào công suất của phụ tải MBA
2.2.1a Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây
1) Tổn thất trong MBA B1:
Do MBA mang tải bằng phẳng theo nên tổn thất công suất được tính như sau :
Trang 31A=8760.
2 0
bé dmB N
S P S P
Trong đó: ∆P0 : tổn hao công suất không tải trong máy biến áp
∆PN : tổn thất ngắn mạch trong máy biến áp
Ta có các số liệu như sau:
SđmB1 = 125 (MVA) ; ∆P0 =115 (kW); ∆PN = 380 (kW); Sbé = 116,52(MVA) ; Thay vào công thức trên ta được:
2.2.2a Tính toán tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Để tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu trước hết phải tính tổn thất công suất
ngắn mạch cho từng cuộn dây như sau :
Trang 32Trong đó: C
N P
, T
N P
, H
N P
: tổn thất công suất ngắn mạch các cuộn cao, trung, hạ
T N
H N
Do MBA tự ngẫu mang tải theo đồ thị phụ tải ngày đặc trưng cho toàn năm nên tổn
thất điện năng trong MBA tự ngẫu được tính như sau:
Trang 33Vậy tổng tổn thất điện năng của phương án I là :
2.1.1b Phân bố công suất các cấp điện áp của MBA
1)MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
Ta có:Sbộ =SđmF - 1
n
max
TD S
S S CT( )t ,S CH( )t : công suất các phía cao, trung, hạ của MBA tại thời điểm t
Trang 34
( )t
VHT
S : công suất phát về hệ thống tại thời điểm t
Khi đó, ta có bảng tính phân bố công suất MBA liên lạc theo từng thời điểm như sau:
Bảng 2.1.B Phân bố công suất cho MBA liên lạc cho phương án 2
2.1.2b Chọn loại và công suất định mức của MBA
1)MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây:
Loại máy biến áp này mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía hạ Công suất định mức được chọn theo công thức sau:
SđmB ≥ SđmF = 117,7 (MVA)
Vậy ta chọn MBA với các thông số như sau :
Bảng 2.2.B.Thông số MBA 2 cuộn dây cho phương án 2
Cấp điện
áp
Loại MBA
SđmB MVA UC (kV)
UH (kV)
cả các phía.Do đó ta chọn MBA liên lạc tự ngẫu có điều chỉnh dưới tải
Công suất định mức của MBA tự ngẫu được chọn theo công thức sau:
Trang 35Bảng 2.3.B Bảng thông số MBA tự ngẫu cho phương án 2
Loại
Sđm (MVA)
UC (kV)
UT (kV)
UH (kV)
PO (kW)
PN (kW)
UN%
IO% C-T C-H T-H
2.1.3b Kiểm tra quá tải
1) Kiểm tra quá tải sự cố:
a)Sự cố 1: Xét sự cố hỏng bộ bên trung tại thời điểm phụ tải trung cực đại
B1 HT
Với KqtSC = 1.4, α = 0.5; SđmTN = 250 (MVA), SUTmax = 186,05 (MVA)
→ 2.1,4.0,5.250 +116,52= 466,52 MVA >186,05 (MVA)→Thỏa mãn điều kiện
Phân bố công suất khi có sự cố :
Công suất qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu:
Trang 36SCH = SđmF –
ax
4
UTM TD
S
= 117,7– 4, 71
4 - 18, 39
2 = 107,33 (MVA) Công suất qua phía cao của máy biến áp tự ngẫu:
SCC = SCH – SCT = 107,33 – 34,77 = 72,56 (MVA)
Vậy khi bị sự cố MBA TN có chế độ truyền tải công suất từ hạ lên cao và lên
trung Trường hợp này cuộn hạ mang tải nặng nhất: SCH SC = 107,33 (MVA)
Điều kiện kiểm tra sự quá tải của các cuộn dây máy biến áp tự ngẫu:
Kscqt .SđmTN SC
CH
S 1,4 0,5 250 =175 (MVA) > SCH SC =107,33 (MVA) Vậy không xảy ra hiện tượng quá tải ở các cuộn dây máy biến áp tự ngẫu
Xác định công suất thiếu phát về hệ thống:
Công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường là:
Sthiếu < Sdp= 180 MVA công suất dự phòng đảm bảo yêu cầu
Kết luận: Hệ thống vẫn làm việc bình thường
b) Sự cố 2: Xét sự cố hỏng 1 MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực đại
B1 HT
Trang 37→ Thỏa mãn điều kiện
Phân bố công suất khi có sự cố:
Công suất qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu:
SCT = SUT Max- 2 Sbé = 186,05- 2.116,52= -46,99 (MVA) Công suất qua phía hạ của máy biến áp tự ngẫu:
K .SđmTN SC
nt
S 1,4 0,5 250 =175 MVA >Snt SC =72,56 (MVA) Vậy không xảy ra hiện tượng quá tải ở các cuộn dây máy biến áp tự ngẫu
Xác định công suất thiếu phát về hệ thống:
Công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường là:
Trang 38Sthiếu < Sdp= 180 MVA công suất dự phòng đảm bảo yêu cầu
c)Sự cố 3: Xét sự cố hỏng 1 MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực tiểu
B1 HT
98,13
S UTmin = 130,23
→Thỏa mãn điều kiện
Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy sự cố:
Công suất qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu:
Trang 39K .SđmTN SC
nt
S 1,4 0,5 250 =175 MVA >Snt SC =100,47 (MVA) Vậy không xảy ra hiện tượng quá tải ở các cuộn dây máy biến áp tự ngẫu
Xác định công suất thiếu phát về hệ thống:
Công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường là:
Sthiếu < Sdp= 180 MVA công suất dự phòng đảm bảo yêu cầu
Kết luận: Sau khi tiến hành kiểm tra các điều kiện quá tải và điều kiện hoạt đông bình
thường ta thấy công suất các MBA đã chọn đáp ứng được yêu cầu đặt ra
2.2.B TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MBA
Tổn thất trong máy biến áp gồm 2 thành phần :
- Tổn thất trong lõi thép của MBA, không tải phụ thuộc vào công suất của phụ tải
- Tổn thất trong các cuộn dây MBA, phụ thuộc vào công suất của phụ tải MBA
2.2.1b Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây
Do MBA mang tải bằng phẳng cả năm nên tổn thất công suất được tính như sau :
A=8760
2 0
bé dmB N
S P S P
Trong đó ∆P0 : tổn hao công suất không tải trong máy biến áp
∆PN : tổn thất ngắn mạch trong máy biến áp
Trang 40Ta có các số liệu như sau: SđmB1 = SđmB4 =125 MVA ; ∆P0 =100 kW; ∆PN = 400 kW;
2.2.2b Tính toán tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Để tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu trước hết phải tính tổn thất công suất
ngắn mạch cho từng cuộn dây như sau :
, T
N P
, H
N P
: tổn thất công suất ngắn mạch các cuộn cao, trung, hạ
T N
H N
Do MBA tự ngẫu mang tải theo đồ thị phụ tải ngày đặc trưng cho toàn năm nên tổn
thất điện năng trong MBA tự ngẫu được tính như sau:
Ta có: SđmTN=250MVA; P0 =120kW; P N C 260kW; P N T 260kW;P N H 780kW