Các thiết bị lắp đặt trong trạm biến áp đắt tiền, so với đường dây tải điện thì xác suất xảy ra sự cố ở trạm biến áp thấp hơn, tuy nhiên sự cố ở trạm sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọn
Trang 1TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE CHO TRẠM BIẾN ÁP
Giảng viên hướng dẫn : TS VŨ THỊ THU NGA
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN MINH CÔNG
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trạm biến áp là một mắt xích quan trọng trong hệ thống điện, là đầu mối liên kết các hệ thống điện với nhau, liên kết các đường dây truyền tải và đường dây phân phối điện năng tới các phụ tải
Các thiết bị lắp đặt trong trạm biến áp đắt tiền, so với đường dây tải điện thì xác suất xảy ra sự cố ở trạm biến áp thấp hơn, tuy nhiên sự cố ở trạm sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng nếu không được loại trừ một cách nhanh chóng và chính xác
Ngoài nhừng sự cố thường xảy ra trong hệ thống điện như quá tải, ngắn mạch, đứt dây, trạm biến áp còn có các dạng sự cố khác xảy ra với máy biến áp như: Rò dầu, bão hòa mạch từ,…
Nguyên nhân gây ra hư hỏng sự cố đối với các phần tử trong trạm, cũng như trong hệ thống điện rất đa dạng, do thiên tai, bão lụt, hao mòn cách điện, tai nạn ngẫu nhiên, do thao tác nhầm…
Sự cố bất thường xảy ra bất ngờ vào bất kì lúc nào do đó yêu cầu hệ thống bảo vệ phải làm việc chính xác, loại trừ đúng phần tử sự cố vàng nhanh càng tốt
Để nghiên cứu, thiết kế hệ thống bảo vệ rơle cho các phần tử trong hệ thống điện cần phải có những hiểu biết về những hư hỏng, hiện tượng không bình thường xảy ra trong hệ thống điện, cũng như các phương pháp và thiết bị bảo vệ
Nội dung cuốn đồ án tốt nghiệp của em là: Thiết kế bảo vệ Rơle cho trạm biến áp 110/35/22kV Đồ án gôm 5 chương như sau:
Chương 1: Mô tả đối tượng được bảo vệ, thông số chính
Chương 2: Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ role
Chương 3: Lựa chọn phương thức bảo vệ
Chương 4: Giới thiệu tính năng và thông số các loại rơle định sử dụng Chương 5: Tính toán các thông số của bảo vệ, kiểm tra sự làm việc của
bảo vệ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa hệ thống điện trường Đại học Điện Lực, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
TS Vũ Thị Thu Nga đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Do kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài làm của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy em kính mong sẽ nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để bài làm của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày….tháng….năm…
Sinh viên Nguyễn Minh Công
Trang 4NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG – THÔNG SỐ CHÍNH 1
1.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG 1
1.2 THÔNG SỐ CHÍNH 2
1.2.1 Hệ thống điện HTĐ1, HTĐ2 : có trung tính nối đất 2
1.2.2 Đường dây D1, D2 2
1.2.3 Máy biến áp 2
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE 4
2.1 Mục đích tính ngắn mạch 4
2.2 Nguyên nhân và hậu quả của ngắn mạch 4
2.2.1 Nguyên nhân của ngắn mạch 4
2.2.2 Hậu quả của ngắn mạch 4
2.3 CÁC GIẢ THIẾT CƠ BẢN 5
2.4 CHỌN CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN VÀ TÍNH TOÁN THÔNG SỐ CÁC PHẦN TỬ 6
2.5 SƠ ĐỒ THAY THẾ TÍNH NGẮN MẠCH 8
2.5.1 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (Thứ tự nghịch E=0) 8
2.5.2 Sơ đồ thay thế thứ tự không 8
2.6 CÁC SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 8
2.6.1 Sơ đồ 1: SNmax, 1 máy biến áp làm việc 9
2.6.2 Sơ đồ 2: SNmax, 2 máy biến áp làm việc song song 17
2.6.3 Sơ đồ 3: SNmin, 1 máy biến áp làm việc 26
2.6.4 Sơ đồ 4: SNmin, 2 máy biến áp làm việc song song 34
2.7 CHỌN MÁY CẮT, MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN, MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP……….……44
2.7.1 Chọn máy cắt điện 44
2.7.2 Chọn máy biến dòng điện 46
2.7.3 Chọn máy biến điện áp 47
CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 48
3.1 CÁC DẠNG HƯ HỎNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA MÁY BIẾN ÁP 48
3.2 CÁC LOẠI BẢO VỆ ĐẶT CHO MÁY BIẾN ÁP 49
Trang 73.2.1 Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ hệ thống điện 49
3.2.2 Bảo vệ chính cho máy biến áp B1 và B2 50
3.2.3 Bảo vệ dự phòng 53
3.3 SƠ ĐỒ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 57
CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG VÀ THÔNG SỐ CÁC LOẠI RƠLE SỬ DỤNG……… 58
4.1 HỢP BỘ BẢO VỆ SO LỆCH 7UT613 58
4.1.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7UT613 58
4.1.2 Nguyên lý hoạt động chung của rơ le 7UT613 60
4.1.3 Một số thông số kỹ thuật của rơle 7UT613 62
4.1.4 Cách chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle 7UT613 64
4.1.5 Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp của rơle 7UT613 65
4.1.6 Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) của 7UT613 70
4.1.7 Chức năng bảo vệ quá dòng của rơle 7UT613 73
4.1.8 Chức năng bảo vệ chống quá tải 73
4.2 HỢP BỘ BẢO VỆ QUÁ DÒNG 7SJ621 74
4.2.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7SJ621 74
4.2.2 Nguyên lí hoạt động chung của rơle 7SJ621 75
4.2.3 Các chức năng bảo vệ trong rơle 7SJ621 77
4.2.4 Một số thông số kĩ thuật của rơle 7SJ621 80
CHƯƠNG 5 CHỈNH ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA RƠLE………83
5.1 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ BẢO VỆ 83
5.1.1 Các số liệu cần thiết cho việc tính toán bảo vệ rơle 83
5.1.2 Tính toán các thông số bảo vệ 83
5.2 KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ 88
5.2.1 Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm 88
5.2.2 Bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không 95
5.2.3 Bảo vệ quá dòng có thời gian 96
5.2.4 Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian 98
5.3 Kết luận 100
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.6.1 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI , trường hợp 1 máy
biến áp làm việc trong chế độ SNmax 16
Bảng 2.6.2 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI, trường hợp 2 máy biến áp làm việc song song trong chế độ SNmax 25
Bảng 2.6.3 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI , trường hợp 1 máy biến áp làm việc trong chế độ SNmin 33
Bảng 2.6.4 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI , trường hợp 2 máy biến áp làm việc trong chế độ SNmin 42
Bảng 2.6.5 Bảng tổng kết dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu ở dạng tương đối cơ bản qua các BI theo từng cấp điện áp của điểm ngắn mạch là: 43
Bảng 2.6.6 Bảng tổng kết dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu ở dạng có tên qua các BI theo từng cấp điện áp của điểm ngắn mạch là: 43
Bảng 2.6.7 dòng ngắn mạch cực đại và dòng ngắn mạch cực tiểu qua các BI 43
Bảng 2.7.1: bảng chọn máy cắt 46
Bảng 2.7.2 Bảng chọn máy biến dòng điện 46
Bảng 2.7.3: Bảng chọn máy biến điện áp 47
Bảng 3.1 Những loại hư hỏng thường gặp và các loại bảo vệ cần đặt 49
Bảng 4.1 Chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle 7UT613 65
Bảng 4.2 Thông số kĩ thuật của rơle 7SJ621 82
Bảng 5.1 Thông số của máy biến áp 110/35/22 83
Bảng 5.2 Kết qủa kiểm tra hệ số an toàn hãm của bảo vệ 91
Bảng 5.3 Kết quả kiểm tra hệ số độ nhạy của bảo vệ 95
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1 Sơ đồ nguyên lý và các vị trí đặt máy biến dòng dùng cho bảo vệ
của trạm biến áp 1
Hình 3-1 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm sử dụng rơle điện cơ 50
Hình 3-2 Bảo vệ chống chạm đất hạn chế của máy biến áp ba cuộn dây 51
Hình 3-3 Vị trí đặt rơle khí ở máy biến áp 53
Hình 3-4 bảo vệ cảnh báo chạm đất 56
Hình 3-5 Sơ đồ phương thức bảo vệ 57
Hình 4-1 Cấu trúc phần cứng của bảo vệ so lệch 7UT613 62
Hình 4.2 Nguyên lý bảo vệ so lệch dòng điện trong rơle 7UT613 65
Hình 4-3 Đặc tính tác động của rơle 7UT613 67
Hình 4-4 Nguyên tắc hãm của chức năng bảo vệ so lệch trong 7UT613 69
Hình 4-5 Nguyên lí bảo vệ chống chạm đất hạn chế trong 7UT613 71
Hình 4-6 Đặc tính tác động của bảo vệ chống chạm đất hạn chế 72
Hình 4-7 Cấu trúc phần cứng của rơle 7SJ621 76
Hình 4-8 Đặc tính thời gian tác động của 7SJ621 78
KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 10CHƯƠNG 1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG – THÔNG SỐ CHÍNH
1.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG
Trạm biến áp được bảo vệ bằng hai máy biến áp ba cuộn dây B1 và B2 được mắc song song với nhau Hai máy biến áp này được cung cấp từ hai nguồn của HTĐ1 và HTĐ2 HTĐ1 cung cấp điện cho thanh góp 110 kV của trạm biến áp qua đường dây D1, HTĐ2 cung cấp cho thanh góp 110 kV của trạm biến áp qua đường dây D2 Phía trung và hạ áp của trạm có điện áp 35 kV và 22 kV để đưa đến các phụ tải
Trang 112) Hệ thống điện HTĐ2
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại SN2max= 1700 MVA Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu SN2min= 0,7SN2max Điện kháng thứ tự không X0H2= 1,25X1H2
1.2.2 Đường dây D1, D2
1) Đường dây D1
Chiều dài L1= 60km Điện kháng thứ tự thuận : X1L1= 0,409 Ω/km Điện kháng thứ tự không: X0L1= 2X1L1
2) Đường dây D2
Chiều dài L2= 55km Điện kháng thứ tự thuận : X1L2= 0,309 Ω/km Điện kháng thứ tự không: X0L2= 2X1L2
Trang 12UN(C-H)%= 21,5%
UN(T-H)%= 10%
Giới hạn điều chỉnh điện áp: ∆Uđc= ±12%
Trang 13CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO
VỆ RƠLE
2.1 Mục đích tính ngắn mạch
Khi thiết kế bảo vệ rơle cho bất kỳ một phần tử hoặc một hệ thống điện nào,
ta cần phải xem xét đến những sự cố nặng nề nhất, có ảnh hưởng lớn tới phần tử hoặc hệ thống đó Nguyên nhân gây hư hỏng, sự cố đối với các phần tử trong hệ thống rất đa dạng, trong đó loại sự cố nguy hiểm nhất là ngắn mạch
Việc tính toán ngắn mạch nhằm xác định dòng điện ngắn mạch lớn nhất và dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất đi qua các bảo vệ để lựa chọn thiết bị bảo vệ rơle, chỉnh định, cài đặt các thông số và kiểm tra độ nhạy của bảo vệ
2.2 Nguyên nhân và hậu quả của ngắn mạch
2.2.1 Nguyên nhân của ngắn mạch
Nguyên nhân chung và chủ yếu của ngắn mạch là do cách điện bị hỏng Lý
do cách điện bị hỏng có thể là: Bị già cỗi khi làm việc lâu ngày, chịu tác động cơ khí gây vỡ nát, bị tác động của nhiệt độ gây phá hoại môi chất, xuất hiện điện trường mạnh làm phóng điện chọc thủng vỏ bọc….Nguyên nhân tác động cơ khí
có thể do con người (như đào đất, thả diều…), do loài vật (rắn bò, chim đậu…), hoặc gió bão làm cây gãy, đổ cột, dây dẫn chập nhau… Sét đánh gây phóng điện cũng là một nguyên nhân đáng kể gây ra hiện tượng ngắn mạch (tạo ra hồ quang dẫn điện giữa các dây dẫn) Ngắn mạch có thể do thao tác nhầm, ví dụ như đóng điện sau sửa chữa mà quên tháo dây nối đất
2.2.2 Hậu quả của ngắn mạch
Ngắn mạch là một loại sự cố nguy hiểm, vì khi ngắn mạch dòng điện đột ngột tăng lên rất lớn, chạy trong các phần tử của HTĐ Dòng điện ngắn mạch có thể gây ra:
- Phát nóng rất nhanh, nhiệt độ tăng cao, có thể gây cháy nổ
- Sinh ra lực cơ khí rất lớn giữa các phần của thiết bị điện, làm biến dạng hoặc gây vỡ các bộ phận như sứ đỡ, thanh dẫn…
- Sụt áp lưới khiến động cơ ngừng quay, ảnh hưởng đến năng suất của thiết bị
Trang 14- Gây ra mất ổn định hệ thống do các máy phát mất cân bằng công suất, quay theo những vận tốc khác nhau dẫn đến mất đồng bộ
- Tạo ra các thành phần dòng điện không đối xứng, gây nhiễu các đường dây thông tin ở gần
- Nhiều phần của mạng điện bị cắt ra để loại trừ điểm ngắn mạch, làm gián đoạn cung cấp điện
2.3 CÁC GIẢ THIẾT CƠ BẢN
- Các máy phát điện đồng bộ không có dao động công suất: nghĩa là góc lệch pha giữa sức từ động của máy phát điện giữ nguyên không đổi trong quá trình ngắn mạch Nếu góc lệch pha giữa sức điện đông của các máy phát điện tăng lên thì dòng trong nhánh sự cố giảm xuống, sử dụng giả thiết này sẽ làm cho việc tính toán đơn giản hơn và trị số dòng điện tại chỗ ngắn mạch là lớn nhất Giả thiết này không gây sai số lớn, nhất là khi tính toán trong giai đoạn đầu của quá trình quá
độ (0,1 ÷ 0,2 s)
- Bỏ qua các phụ tải
- Mạch từ không bão hòa, nghĩa là mạch có quan hệ tuyến tính: giả thiết này sẽ làm cho phương pháp phân tích và tính toán ngắn mạch đơn giản hơn rất nhiều, vì mạch điện trở thành tuyến tính và có thể dùng nguyên lý xếp chồng để phân tích quá trình
- Bỏ qua điện trở tác dụng: nghĩa là sơ đồ tính toán có tính chất thuần kháng Giả thiết này dùng được khi ngắn mạch xảy ra ở các bộ phận điện áp cao, ngoại trừ khi bắt buộc phải xét đến điện trở của hồ quang điện tại chỗ ngắn mạch hoặc khi tính toán ngắn mạch trên đường dây cáp dài hay đường dây trên không tiết diện bé Ngoài ra lúc hằng số thời gian tắt dần của dòng điện không chu kỳ cũng phải tính đến điện trở tác dụng
- Bỏ qua thành phần điện dung dây dẫn- đất: giả thiết này không gây sai số lớn, ngoại trừ trường hợp tính toán đường dây cao áp tải điện đi cực xa thì mới xét đến dung dẫn của đường dây
- Bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp
- Hệ thống điện ba pha lúc bình thường là đối xứng: sự mất đối xứng chỉ xảy
ra đối với từng phần tử riêng biệt khi nó bị hư hỏng Việc tính toán ngắn mạch được thực hiện trong hệ đơn vị tương đối
Trang 152.4 CHỌN CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN VÀ TÍNH TOÁN THÔNG
cb N
S
X0H1max= 1,3.X1H1max= 1,3.0,028= 0,0364 Chế độ MIN
S1Nmin = 0,75.S1Nmax = 0,75.2250= 1687,5MVA
X1H1min= X2H1min=
1 min
63
0,03731687,5
cb N
Trang 16X1H2max= X2H2max=
2 max
630,03711700
cb N
S
X0H2max= 1,25.X1H2max= 1,25.0,0371= 0,0464 Chế độ MIN
S2Nmin = 0,7.S2Nmax = 0,7.1700= 1190 MVA
X1H2min= X2H2min=
2 min
630,05291190
cb N
115
cb L
Trang 172.5.1 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (Thứ tự nghịch E=0)
2.5.2 Sơ đồ thay thế thứ tự không
2.6 CÁC SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
Sơ đồ 1: SNmax 1 máy biến áp làm việc
Sơ đồ 2: SNmax 2 máy biến áp làm việc
Dạng ngắn mạch cần tính toán N(3) , N(1,1), N(1)
Trang 18Sơ đồ 3: SNmin 1 máy biến áp làm việc
Sơ đồ 4: SNmin 2 máy biến áp làm việc
Trang 190 1 ax 0 1 0 2 ax 0 2 0
0 1 ax 0 1 0 2 ax 0 2
0
0 0 0
00,1177 0,1125
Điểm ngắn mạch N1: không có dòng ngắn mạch qua các BI
Điểm ngắn mạch N1’: có dòng ngắn mạch qua BI1: IBI1 = IN = 15,361
Trang 20B H
B H
Trang 21Điểm ngắn mạch N1:
IBI1 = I0B = 2,724
IBI4 =3I0B = 3.2,724= 8,172 Dòng qua các BI khác bằng không
Sơ đồ thay thế:
1 1 ax 1 1 1 2 ax 1 2 1
Trang 221 1
1
5,63060,1776
BI
E I
0 1 ax 0 1 0 2 ax 0 2
0 0
Trang 25Dòng qua các BI khác bằng không
Bảng 2.6.1 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI , trường hợp 1
máy biến áp làm việc trong chế độ SNmax
Trang 262.6.2 Sơ đồ 2: S Nmax , 2 máy biến áp làm việc song song
Trang 270 1 ax 0 1 0 2 ax 0 2 0
0 1 ax 0 1 0 2 ax 0 2
0
0 0 0
Điểm ngắn mạch N1: không có dòng ngắn mạch qua các BI
Điểm ngắn mạch N1’: có dòng ngắn mạch qua BI1: IBI1 = IN = 15,361 Dòng qua các BI khác bằng không
Trang 28B H
Trang 303) Ngắn mạch phía 22kV
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E=0)
1 1 ax 1 1 1 2 ax 1 2 1
1 1 ax 1 1 1 2 ax 1 2
2(0,028+0,1169)(0,0371+0,081) 0,1125+0,1025
Trang 31Sơ đồ thay thế thứ tự không:
N
E I
Trang 320, 0513
0,1726 0, 05130,1726
0,1726 0, 05130
H
E I
Trang 33Điểm ngắn mạch N3’:
1 3
I I
1
2,52210,1726 0, 2239
2,5221 2,5221 0 2,52212
I I
Trang 34Bảng 2.6.2 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI, trường hợp 2
máy biến áp làm việc song song trong chế độ SNmax
Dạng ngắn mạch
Trang 352.6.3 Sơ đồ 3: S Nmin , 1 máy biến áp làm việc
Ta thấy (X1HT1Min + X1D1 ) > X1HT2Min + X1D2 ) nên công suất ngắn mạch tính tới thanh góp 110 kV của HT1 nhỏ hơn HT2 Giả thiết HT1 đang vận hành bình thường, HT2 đang bị sự cố (bảo dưỡng)
=> Do vậy ta tính toán HT1
1) Ngắn mạch phía 110 kV
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E=0) :
Sơ đồ thay thế thứ tự không :
Trang 36a) Ngắn mạch 2 pha
Điện kháng phụ : X∆ = X2∑ = 0,1542
Các thành phần đối xứng của dòng điện tại chỗ ngắn mạch :
1 1
1
3, 24250,1542 0,1542
3, 2425
E I
Dòng điện chạy qua BI :
Điểm ngắn mạch N1: không có dòng qua BI
Điểm ngắn mạch N1’:
IBI1 = IN = 5,6162 Dòng qua các BI khác bằng không
0, 0804
0, 0804 0,15420,1542
0, 0804 0,1542
E I
B H
Trang 37Điểm ngắn mạch N1:
IBI1 = I0B = -2,2705
IBI4 =3I0B = -3.2,2705=-6,8115 Dòng qua các BI khác bằng không
B H
Trang 38Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E=0):
1
1,8748
0, 2667 0, 26671,8748
E I
Dòng điện chạy qua BI :
Điểm ngắn mạch N2 : IBI1= IBI2 = IN = 3,2472
Điểm ngắn mạch N2’:
Trang 39IBI1 = IN = 3,2472 Dòng qua các BI khác bằng không
Trang 40a) Ngắn mạch 2 pha
Điện kháng phụ : X∆ = X2∑ = 0,3692
Các thành phần đối xứng của dòng điện tại chỗ ngắn mạch:
1 1
1
1,35430,3692 0,3692
1,3543
E I
Dòng điện chạy qua BI :
Điểm ngắn mạch N3: IBI1 = IBI3 = IN = 2,3457
Dòng các BI khác bằng không
Điểm ngắn mạch N3’:
IBI1 = IN = 2,3457 Dòng qua các BI khác bằng không
0, 0802
0, 0802 0,3692
E I