Với mong muốn được học hỏi và nâng cao hiểu biết của bản thân về các thiết bị bảo vệ hệ thống điện nên em đã nhận đề tài tốt ngiệp “Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110/35/22 kV”.Đồ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trạm biến áp là một mắt xích quan trọng trong hệ thống điện, là đầu mối liên kết các
hệ thống điện với nhau, liên kết các đường dây truyền tải và đường dây phân phối điện năng tới các phụ tải
Các thiết bị lắp đặt trong trạm biến áp đắt tiền, so với đường dây tải điện thì xác suất xảy ra sự cố ở trạm biến áp thấp hơn, tuy nhiên sự cố ở trạm sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng nếu không được loại trừ một cách nhanh chóng và chính xác
Sự cố thường xảy ra bất ngờ và bất kì lúc nào do đó yêu cầu hệ thống bảo vệ phải làm việc chính xác, loại trừ đúng phần tử sự cố càng nhanh càng tốt
Để nghiên cứu, thiết kế hệ thống bảo vệ Rơle cho các phần tử trong hệ thống điện cần phải có những hiểu biết về những hư hỏng, hiện tượng không bình thường xảy ra trong hệ thống điện, cũng như các phương pháp và thiết bị bảo vệ
Với mong muốn được học hỏi và nâng cao hiểu biết của bản thân về các thiết bị bảo
vệ hệ thống điện nên em đã nhận đề tài tốt ngiệp “Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110/35/22 kV”.Đồ án gồm 5 chương:
Chương I: Giới thiệu chung
Chương II:Tính toán ngắn mạch
Chương III: Lựa chọn phương thức bảo vệ
Chương IV: Giới thiệu tính năng làm việc của Rơle được chọn
Chương V : Tính toán thông số và kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
Ngoài ra còn có các bản vẽ thuyết minh các tính toán và lựa chọn trong đồ án
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô và bạn bè
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo T.S Vũ Thị Thu Nga, giảng viên bộ
môn Vận Hành Và Điều Khiển Hệ Thống Điện - trường Đại Học Điện Lực người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khoá luận
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại Học Điện Lực nói chung, các thầy cô trong khoa Hệ Thống Điện nói riêng đã dạy dỗ cho em kiến thức
về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Sinh Viên Nguyễn Việt Anh
Trang 3NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
Trang 4
NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)
Trang 5
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG – THÔNG SỐ CHÍNH 1
1.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG 1
1.2 THÔNG SỐ CHÍNH 1
1.2.1 Hệ thống điện: có trung tính nối đất 1
1.2.2 Đường dây D1, D2 1
1.2.3 Máy biến áp 2
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE 3
2.1 MỤC ĐÍCH TÍNH TOÁN 3
2.2 CHỌN CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN VÀ TÍNH THÔNG SỐ CÁC PHẦN TỬ 3
2.3 CHỌN MÁY CẮT, MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN, MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP 5
2.3.1 Máy cắt điện 5
2.3.2 Chọn máy biến dòng điện 6
2.3.3 Chọn máy biến điện áp 7
2.4 SƠ ĐỒ THAY THẾ TÍNH NGẮN MẠCH 8
2.5 CÁC SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN 10
2.5.1 Sơ đồ 1(SNmax,1MBA làm việc) 10
2.5.2 Sơ đồ 2(SNmax 2 MBA làm việc song song) 20
2.5.3 Sơ đồ 3(SNmin 1 MBA làm việc) 30
2.5.4 Sơ đồ 4 (SNmin 2 MBA làm việc song song) 38
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 49
3.1 CÁC DẠNG HƯ HỎNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA MÁY BIẾN ÁP 49
3.2 CÁC LOẠI BẢO VỆ ĐẶT CHO MÁY BIẾN ÁP 49
3.2.1 Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ hệ thống điện 49
3.2.2 Bảo vệ chính máy biến áp B1 và B2 50
1) Bảo vệ so lệch dòng điện:∆I (BVSL) 50
2) Bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không: ∆I0 (Bảo vệ chống chạm đất hạn chế: REF) 52
3) Bảo vệ chống quá tải: I ≥ 53
4) Bảo vệ bằng rơle khí (BUCHHOLZ) 53
3.2.3 Bảo vệ dự phòng 55
1) Bảo vệ quá dòng điện có thời gian: I > 55
2) Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian: I0 >> 56
Trang 63) Bảo vệ quá dòng cắt nhanh: I >> 56
4) Bảo vệ quá dòng điện thứ tự không cắt nhanh: I0 >> 57
5) Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt: 50BF (Bảo vệ chống máy cắt từ chối) 57
6) Bảo vệ qúa nhiệt cho máy biến áp 57
7) Bảo vệ cảnh báo chạm đất 58
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CÁC RƠLE ĐƯỢC SỬ DỤNG 60
4.1 RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH 7UT613 60
4.1.1 Giới thiệu chung về rơle 7UT613 60
4.1.2 Cấu trúc của rơle 7UT613 62
4.1.3 Thông số kĩ thuật của rơle 7UT613 65
4.1.4 Cách chỉnh định thông số và cài đặt thông số của rơle 67
4.1.5 Nguyên lý bảo vệ so lệch dòng điện trong rơle 7UT613 67
4.1.6 Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế của 7UT613 70
4.1.7 Chức năng bảo vệ quá dòng của rơle 7UT613 73
4.1.8 Chức năng bảo vệ chống quá tải của rơle 7UT613 73
4.2 RƠLE HỢP BỘ QUÁ DÒNG 7SJ621 74
4.2.1 Giới thiệu chung về rơle 7SJ621 74
4.2.2 Cấu trúc của rơ le 7SJ621 75
4.2.3 Chức năng bảo vệ quá dòng điện có thời gian của rơle 7SJ621 77
4.2.4 Thông số cài đặt của rơle 7SJ621 80
4.2.5 Chức năng của rơle 7SJ621 81
CHƯƠNG 5: CHỈNH ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA RƠLE 83
5.1 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA BẢO VỆ 83
5.1.1 Các số liệu cần thiết cho việc tính toán bảo vệ rơle 83
5.1.2 Tính toán các thông số của bảo vệ 84
5.2 KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ 88
5.2.1 Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm 88
5.2.2 Bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không 94
5.2.3 Bảo vệ quá dòng có thời gian 95
5.2.4 Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian 96
5.3 KẾT LUẬN 97
PHỤ LỤC 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng chọn máy cắt 6
Bảng 1.2: Bảng chọn máy biến dòng điện 7
Bảng 1.3: Bảng chọn máy biến điện áp 7
Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 1 18
Bảng 2.5.1:Tổng kết dòng ngắn mạch cực đại ở dạng có tên qua các BI theo từng cấp điện áp của điểm ngắn mạch 19
Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 2 29
Bảng 2.5.2:Tổng kết dòng ngắn mạch cực đại ở dạng có tên qua các BI theo từng cấp điện áp của điểm ngắn mạch 29
Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 3 37
Bảng 2.5.3:Tổng kết dòng ngắn mạch cực tiểu ở dạng có tên qua các BI theo từng cấp điện áp của điểm ngắn mạch 38
Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 4 47
Bảng 2.5.4:Tổng kết dòng ngắn mạch cực tiểu ở dạng có tên qua các BI theo từng cấp điện áp của điểm ngắn mạch 47
Bảng tổng kết:Dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu ở dạng tương đối cơ bản qua các BI theo từng cấp điện áp của điểm ngắn mạch 48
Bảng 2.6.1:Bảng tổng kết dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu ở dạng có tên qua các BI theo từng cấp điện áp của điểm ngắn mạch 48
Bảng 2.6.2: Vậy dòng ngắn mạch cực đại và dòng ngắn mạch cực tiểu qua các BI 48
Bảng 4.1: Trị số cài đặt của rơle 67
Bảng 4.2: Thông số cài đặt của rơle 7SJ621 80
Bảng 5.1: Thông số của máy biến áp 110/35/22 kV 83
Bảng 5.2: Kết qủa kiểm tra hệ số an toàn hãm của bảo vệ 90
Bảng 5.3: Kết quả kiểm tra hệ số độ nhạy của bảo vệ 93
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH – SƠ ĐỒ
H nh 3 - 1: Sơ đồ nguyên lý của bảo vệ so lệch 51
H nh 3 - 2: Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm dùng cho MBA 3 cuộn dây 51
H nh 3 - 3: Bảo vệ chống chạm đất có giới hạn dùng cho máy biến áp 3 cuộn dây 52
Hình 3 - 4: Vị trí rơle khí 55
H nh 3 - 5: Sơ đồ bảo vệ quá nhiệt máy biến áp 57
Hình 3 - 6: Sơ đồ phương thức bảo vệ 59
Hình 4 - 1: Cấu trúc của rơ le 7UT613 62
Hình 4 - 2: Đường đặc tính của rơ le 7UT613 69
H nh 4 - 3: Nguyên lí bảo vệ chống chạm đất hạn chế trong 7UT613 70
H nh 4 - 4: Đặc tính tác động của bảo vệ chống chạm đất hạn chế 72
Hình 4 - 5: Cấu trúc cơ bản của rơ le 7SJ621 75
Hình 4 - 6: Biểu đồ chức năng của 7SJ621 82
Hình 5 - 1: Đặc tính làm việc của rơle 7UT613 84
Hình 5 - 2: Đặc tính an toàn hãm khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ 89
Hình 5 - 3: Đặc tính độ nhạy khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ 93
Trang 9CHƯƠNG 1: MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG – THÔNG SỐ CHÍNH
1.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG
Trạm biến áp được bảo vệ bằng hai máy biến áp ba cuộn dây B1 và B2 được mắc song song với nhau Hai máy biến áp này được cung cấp từ nguồn của HTĐ HTĐ cung cấp điện cho thanh góp 110kV của trạm biến áp qua đường dây D Phía trung và hạ áp của
trạm có điện áp 35kV và 22kV để đưa đến các phụ tải
1.2 THÔNG SỐ CHÍNH
1.2.1 Hệ thống điện: có trung tính nối đất
1) Hệ thống điện:
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại SN1max= 1500 MVA
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu SN1min= 0,85SN1max
Trang 101.2.3 Máy biến áp
Công suất danh định của mỗi máy biến áp: Sdđ1= Sdđ2= 31,5 MVA
Có 3 cấp điện áp: 121/38,5/24 kV
Sơ đồ đấu dây: YN-d11-YN12
Điện áp ngắn mạch phần trăm của các cuộn dây :
Trang 11CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE
2.1 MỤC ĐÍCH TÍNH TOÁN
Ngắn mạch là hiện tượng các pha chạm nhau, pha chạm đất (hay chạm dây trung tính) Trong thiết kế bảo vệ rơle, tính toán ngắn mạch nhằm xác định các trị số dòng điện ngắn mạch lớn nhất đi qua đối tượng được bảo vệ để lắp đặt và chỉnh định các thông số của bảo
vệ, trị số dòng ngắn mạch nhỏ nhất để kiểm tra độ nhạy của chúng
Dòng điện ngắn mạch phụ thuộc vào công suất ngắn mạch, cấu hình của hệ thống, vị trí điểm ngắn mạch và dạng ngắn mạch
Dòng ngắn mạch cực đại qua vị trí đặt bảo vệ được xác định cho trường hợp hệ thống điện có công suất ngắn mạch cực đại SNmax và trạm có một máy biến áp làm việc Trường hợp này ta dùng để kiểm tra độ an toàn của bảo vệ so lệch và tính toán các thông số cài đặt cho bảo vệ quá dòng cắt nhanh dự phòng
- Tính ngắn mạch tại 3 điểm N1, N2, N3
- Tính các dạng ngắn mạch N(3), N(1,1), N(1)
Dòng ngắn mạch cực tiểu qua vị trí đặt bảo vệ được xác định cho trường hợp hẹ thống điện có công suất ngắn mạch cực tiểu SNmin và trạm có hai máy biến áp làm việc song song Trường hợp này ta dùng để kiểm tra độ nhạy của bảo vệ
- Tính ngắn mạch tại 3 điểm N1, N2, N3
- Tính các dạng ngắn mạch N(2), N(1,1), N(1)
Một số giả thiết khi tính toán ngắn mạch
- Coi tần số không đổi khi ngắn mạch
- Bỏ qua hiện tượng bão hòa của mạch từ trong lõi thép của các phần tử
- Bỏ qua điện trở của các phần tử
- Bỏ qua ảnh hưởng của các phụ tải đối với dòng ngắn mạch Việc tính toán ngắn mạch được thực hiện trong hệ đơn vị tương đối
2.2 CHỌN CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN VÀ TÍNH THÔNG SỐ CÁC PHẦN TỬ
Trang 132.3 CHỌN MÁY CẮT, MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN, MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP
Chọn máy cắt cho từng cấp điện áp nhƣ sau :
1) Phía điện áp 110kV
dm lvcb qtsc dmB qtsc
Trang 14+ Điều kiện ổn định lực động điện: iđđmMC≥ 18,8025(kA)
Từ các điều kiện trên ta có bảng chọn máy cắt như sau :
2.3.2 Chọn máy biến dòng điện
- Điện áp định mức (UđmMC): Điện áp định mức của máy biến dòng phải chọn lớn hoặc bằng điện áp của lưới điện (Uđmlưới)
-Dòng điện định mức (IđmMC): Dòng điện định mức của máy biến dòng được chọn phải lớn hơn hoặc bằng dòng điện làm việc cưỡng bức qua BI (Ilvcb)
- Phụ tải định mức( ZđmBI): Phị tải định mức thứ cấp của máy biến dòng phải lớn hơn hoạc bằng tổng trở thứ cấp
Trang 15- Điều kiện ổn định lực động điện : Dòng điện ổn định lực động điện của máy biến dòng phải lớn hơn hoặc bằng dòng ngắn mạch xung kích đi qua nó
- Điều kiện ổn định nhiệt : Dòng ổn định nhiệt của máy biến dòng phải thỏa mãn điều kiện (I1đm.k)2 ≥ BN
Từ các điều kiện trên ta có bảng chọn máy biến dòng điện như sau :
Bảng 1.2:
2.3.3 Chọn máy biến điện áp
- Điện áp định mức (UđmMC): Điện áp định mức của máy biến điện áp phải chọn lớn hoặc bằng điện áp của lưới điện
- Cấp chính xác : phù hợp với yêu cầu của dụng cụ đo
- Công suất định mức: Công suất định mức của máy biến điện áp lớn hơn hoặc bằng tổng công suất mạch thứ cấp của BU
Từ các điều kiện trên ta có bảng chọn máy biến điện áp như sau :
Bảng 1.3:
Trang 162.4 SƠ ĐỒ THAY THẾ TÍNH NGẮN MẠCH
1) Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
2) Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch
Trang 173) Sơ đồ thay thế thứ tự không
35kV 110kV
HT
Trang 19Sơ đồ thay thế thứ tự không:
Phân bố dòng qua các BI:
-Điểm N1:không có dòng qua các BI
Trang 201 1
0D 0H
Trang 21Phân bố dòng thứ tự không:
0HT
0D 0HT
Trang 22Sơ đồ thay thế thứ tự không
Trang 23Phân bố dòng điện thứ tự không
Dòng thứ tự không chạy qua phía 110kV của máy biến áp
I0T I0 2,594
Dòng thứ tự không từ hệ thống về điểm ngắn mạch
0N 0HT 0C
Trang 26Từ các kết quả tính toán trên ta có bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 1
Cấp
điện áp
Điểm ngắn mạch
Dạng ngắn mạch
Trang 27Bảng 2.5.1:Tổng kết dòng ngắn mạch cực đại ở dạng có tên qua các BI theo từng cấp điện
áp của điểm ngắn mạch là:
Cấp
điện áp
Điểm ngắn mạch
Dạng ngắn mạch
Dòng qua các BI (kA)
Trong đó: Itdcb : Dòng điện ở dạng tương đối cơ bản
Icb : Dòng điện cơ bản tại điểm ngắn mạch ( với Icb1= 0,1503; Icb2 = 0,4724;
Icb3=0,7578)
Trang 282.5.2 Sơ đồ 2(S Nmax 2 MBA làm việc song song)
Trang 29Phân bố dòng qua các BI:
-Điểm N1:không có dòng qua các BI
Dòng ngắn mạch từ hệ thống về điểm ngắn mạch
Trang 31Dòng điện thứ tự không qua dây trung tính MBA
Trang 32Sơ đồ thay thế thứ tự không:
Trang 33Phân bố dòng điện thứ tự không:
Dòng thứ tự không chạy qua phía 22kV của MBA
0 0T
Trang 37Từ các kết quả trên ta có bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 2
Cấp
điện áp
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dạng ngắn
Trang 382.5.3 Sơ đồ 3(S Nmin 1 MBA làm việc)
Trang 39IBI1 = IN(2) = 10,839 Dòng qua các BI khác bằng không
Trang 42Phân bố dòng điện thứ tự không
Dòng thứ tự không chạy qua phía 110 kV của mỗi MBA
0T 0
I = I = 2,365
Dòng thứ tự không từ hệ thống về điểm ngắn mạch
0N 0HT 0C
Trang 44Dòng qua dây trung tính của MBA
ITT = 3.I0ch = 3.1,138 = 3,414 Phân bố dòng qua các BI
Trang 45mạch
Dạng ngắn
Trang 46Bảng 2.5.3:Tổng kết dòng ngắn mạch cực tiểu ở dạng có tên qua các BI theo từng cấp điện
áp của điểm ngắn mạch là:
Cấp
điện áp
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắn
Trang 47Sơ đồ thay thế thứ tự không
(2) BI1 N
Trang 481N 2N 0N 0 0
U U U I X 6, 267.0, 08360,524
Phân bố dòng điện thứ tự không
0N 0HT
Trang 490N 0B
2)Ngắn mạch phía 22kV
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận,thứ tự nghịch(E=0) :
Trang 511 1
Phân bố dòng điện thứ tự không
Dòng thứ tự không chạy qua phía 110kV của MBA
0 0T
Dòng thứ tự không chạy qua phía 220 kV của mỗi MBA
Trang 521 1BI2
C 0HT
Dòng thứ tự không chạy qua phía 220 kV của mỗi MBA
0HT 0C
Trang 533)Ngắn mạch phía 35kV
Sơ đồ thay thế:
Trang 55Từ các kết quả trên ta có bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 4
Cấp
điện áp
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dạng ngắn
Trang 562.6.Bảng tổng kết:Dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu ở dạng tương đối cơ bản qua các BI theo từng cấp điện áp của điểm ngắn mạch là:
Trong đó: Itdcb : Dòng điện ở dạng tương đối cơ bản
Icb : Dòng điện cơ bản tại điểm ngắn mạch
( với Icb1= 0,1503; Icb2 = 0,4724; Icb3=0,7578)
Bảng 2.6.1:Bảng tổng kết dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu ở dạng có tên qua các BI theo
từng cấp điện áp của điểm ngắn mạch là:
Trang 57CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ
3.1 CÁC DẠNG HƯ HỎNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA MÁY BIẾN ÁP
Để lựa chọn phương thức bảo vệ hợp lý, chúng ta cần phải phân tích những dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của đối tượng được bảo vệ, cụ thể là MBA Những hư hỏng thường gặp trong máy biến áp (MBA) có thể phân ra thành 2 nhóm: hư hỏng bên trong và hư hỏng bên ngoài
Những hư hỏng bên trong MBA gồm:
- Chạm chập giữa các vòng dây
- Ngắn mạch giữa các cuộn dây
- Chạm đất (vỏ) và ngắn mạch chạm đất
- Hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp
- Thùng dầu bị thủng hoặc dò dầu
Những hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường bên ngoài MBA bao gồm:
- Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống
- Ngắn mạch 1 pha trong hệ thống
- Quá tải
- Quá bão hòa mạch từ do điện áp tang cao hoặc tần số giảm thấp
Tùy theo công suất của MBA, vị trí vai trò của MBA trong hệ thống mà người ta lựa chọn phương thức bảo vệ thích hợp cho MBA Những loại bảo vệ thường dùng để chống các loại sự cố và chế độ làm việc không bình thường của MBA được giới thiệu trong bảng 3-1
Ngắn mạch một pha chạm đất hoặc
nhiều pha chạm đất
So lệch có hãm (bảo vệ chính)
Khoảng cách (bảo vệ dự phòng) Quá dòng có thời gian (chính hoặc dự phòng tùy theo công suất của MBA)
Quá dòng thứ tự không
Chạm chập giữa các vòng dây
Thùng dầu thủng hoặc bị dò rỉ dầu
Rơle khí (BUCHHOLZ)
3.2 CÁC LOẠI BẢO VỆ ĐẶT CHO MÁY BIẾN ÁP
3.2.1 Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ hệ thống điện
Để thực hiện được các chức năng và nhiệm vụ quan trọng của mình, thiết bị bảo vệ phải thỏa mãn những yêu cầu cơ bản sau đây: tin cậy, chọn lọc, tác động nhanh và độ nhạy