Máy cắt điện: - Điện áp định mức UđmMC: Điện áp định mức của máy cắt được chọn phải lớn hơn hoặc bằng điện áp của lưới điện: UđmMC Uđmlưới - Dòng điện định mức IđmMC: Dòng điện định m
Trang 1NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ 1
CÁC THÔNG SỐ CHÍNH 1
I.ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ : 1
1.2 THÔNG SỐ CHÍNH 1
1.2.1 Hệ thống điện HTĐ1, HTĐ2: có trung tính nối đất 1
1.2.2 Đường dây D1, D2: 2
1.2.3 Máy biến áp 2
1.3 CHỌN MÁY CẮT, MÁY BIẾN DÕNG ĐIỆN, MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP 2
1.3.1 Máy cắt điện: 2
1.3.2 Máy biến dòng điện: 4
1.3.3 Máy biến điện áp: 5
CHƯƠNG 2 6
TÍNH NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE 6
2.1 CÁC GIẢ THIẾT CƠ BẢN 6
2.2 CHỌN CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN VÀ TÍNH THÔNG SỐ CÁC PHẦN TỬ 7
2.3 SƠ ĐỒ THAY THẾ TÍNH NGẮN MẠCH 9
2.4 CÁC SƠ ĐỒ (PHƯƠNG ÁN) TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 9
2.4.1 Sơ đồ 1: S Nmax , 1 máy biến áp làm việc 10
2.4.2 Sơ đồ 2: S Nmax , 2 máy biến áp làm việc song song 18
2.4.3 Sơ đồ 3: S Nmin , 1 máy biến áp làm việc 27
2.4.4 Sơ đồ 4: S Nmin ; 2 máy biến áp làm việc song song 36
2.4.5 Các bảng tổng kết tính toán ngắn mạch 46
CHƯƠNG 3 49
LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 49
3.1 CÁC DẠNG HƯ HỎNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA MÁY BIẾN ÁP. 49
3.2 CÁC LOẠI BẢO VỆ ĐẶT CHO MÁY BIẾN ÁP. 50
3.2.1 Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ hệ thống điện 50
3.2.2 Bảo vệ chính máy biến áp B1 và B2. 51
3.2.3.Bảo vệ dự phòng 54
Trang 43 SƠ ĐỒ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 57
CHƯƠNG 4 58
GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG VÀ THÔNG SỐ CÁC LOẠI RƠLE SỬ DỤNG 58
4.1 HỢP BỘ BẢO VỆ SO LỆCH 7UT613 58
4.1.1.Giới thiệu tổng quan về rơle 7UT613 58
Bảo vệ so lệch cho máy phát điện, động cơ điện, đường dây ngắn hoặc thanh góp cỡ nhỏ 59
4.1.2.Nguyên lý hoạt động chung của rơle 7 UT613 60
4.1.3 Một số thông số kỹ thuật của rơle 7UT613 63
4.1.4.Cách chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle 7UT613 64
4.1.5.Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp của rơle 7UT613 65
4.1.6.Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) của 7UT613 69
4.1.7.Chức năng bảo vệ quá dòng của rơle 7UT613 72
4.1.8.Chức năng bảo vệ chống quá tải 72
4.2 HỢP BỘ BẢO VỆ QUÁ DÕNG 7SJ621 73
4.2.1.Giới thiệu tổng quan về rơle 7SJ621 73
4.2.2.Nguyên lí hoạt động chung của rơle 7SJ621 74
4.2.3 Các chức năng bảo vệ trong rơle 7SJ621 76
4.2.4 Một số thông số kĩ thuật của rơle 7SJ621 79
CHƯƠNG 5 81
CHỈNH ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA RƠLE 81
5.1.TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA BẢO VỆ 81
5.1.1 Các số liệu cần thiết cho việc tính toán bảo vệ rơle 81
5.1.2 Tính toán các thông số của bảo vệ 81
5.2 Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm 85
5.1.1.Kiểm tra hệ số an toàn hãm khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ (N 2 ,N 3 ) 85
5.1.2.Kiểm tra hệ số độ nhạy khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ (N' 1 ,N' 2 ,N' 3 ) 87
5.3.Bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không 90
5.4,Bảo vệ quá dòng có thời gian 91
5.5 Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là nguồn năng lượng vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người Nó được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dịch vụ Những hư hỏng và chế độ không bình thường trong hệ thống điện gây hậu quả tai hại đối với kinh tế và xã hội Chính vì thế nên việc hiểu biết về những hư hỏng và hiện tượng không bình thường có thể xảy ra trong hệ thống điện cùng với những phương pháp và thiết bị bảo vệ nhằm phát hiện đúng
và nhanh chóng cách ly phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống, cảnh báo và xử lý khắc phục chế độ không bình thường là mảng kiến thức quan trọng của kỹ sư ngành hệ thống điện
Vì lý do đó, em đã chọn đề tài tốt nghiệp :“Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110
kV ” Đồ án gồm 5 chương:
Chương 1 : Giới thiệu đối tượng được bảo vệ, các thông số chính
Chương 2 : Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ rơle
Chương 3 : Lựa chọn phương thức bảo vệ
Chương 4 : Giới thiệu tính năng và thông số của các loại rơle sử dụng
Chương 5 : Tính toán các thông số của rơle, kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
Trong thời gian qua, nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo T.s Vũ Thị Thu Nga,
em đã hoàn thành bản đồ án này Tuy nhiên, với khả năng và trình độ còn hạn chế nên bản đồ án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo
Sinh viên
Đào Thùy Trang
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ
CÁC THÔNG SỐ CHÍNH
I.ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ :
Trạm biến áp được bảo vệ gồm hai máy biến áp ba dây quấn B1 và B2 được mắc song song với nhau Hai máy biến áp này được cung cấp từ hai nguồn của HTĐ1 và HTĐ2 Hệ thống điện HTĐ1 cung cấp đến thanh góp 110kV của trạm biến áp qua đường dây D1, hệ thống điện HTĐ2 cung cấp đến thanh góp 110kV của trạm biến áp qua đường dây D2 Phía trung và hạ áp của trạm có điện áp 35kV và 22kV để đưa đến các phụ tải
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý và các vị trí đặt máy biến dòng dùng cho bảo vệ của trạm biến
áp
1.2 THÔNG SỐ CHÍNH
1.2.1 Hệ thống điện HTĐ1, HTĐ2: có trung tính nối đất
1) Hệ thống điện HTĐ1:
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại: S1Nmax = 2250 MVA
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu: S1Nmin = 0,7S1Nmax
Trang 7Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu: S2Nmin = 0,75S2Nmax
Điện kháng thứ tự không: X0H2 = 1,35X1H2
1.2.2 Đường dây D1, D2:
1) Đường dây D1:
Chiều dài đường dây: L1 = 40 km
Điện kháng trên một kilômét đường dây: X11 = 0,409 Ω/km
Điện kháng thứ tự không: X0L1 = 2X1L1
2) Đường dây D2:
Chiều dài đường dây: L2 = 45 km
Điện kháng trên một kilômét đường dây: X12 = 0,401 Ω/km
Tổ đấu dây YN – d11 – yn12
Giới hạn điều chỉnh điện áp: Uđc = 15%
1.3 CHỌN MÁY CẮT, MÁY BIẾN DÕNG ĐIỆN, MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP
1.3.1 Máy cắt điện:
- Điện áp định mức (UđmMC): Điện áp định mức của máy cắt được chọn phải lớn
hơn hoặc bằng điện áp của lưới điện: UđmMC Uđmlưới
- Dòng điện định mức (IđmMC): Dòng điện định mức của máy cắt được chọn phải
lớn hơn hoặc bằng dòng điện làm việc cưỡng bức của mạch: IđmMCIlvcb
- Điều kiện cắt: Dòng điện cắt định mức của máy cắt phải lớn hơn hoặc bằng dòng
điện ngắn mạch của mạch: ICđmI”N
- Điều kiện ổn định lực động điện khi ngắn mạch: Dòng điện ổn định lực động
điện của máy cắt phải lớn hơn dòng ngắn mạch xung kích qua nó: iđđmMCixk
- Điều kiện ổn định nhiệt: Các máy cắt nói chung thỏa mãn điều kiện ổn định
nhiệt, đặc biệt với những loại máy cắt có dòng định mức lớn hơn 1000A
Do đó với các máy cắt có dòng định mức lớn hơn 1000A không cần kiểm tra điều kiện
này: I2nhđm.tnhđm BN (BN: là xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch)
Trang 8Dựa vào cấp điện áp và dòng điện làm việc cưỡng bức lớn nhất của các mạch kết hợp với các giá trị dòng điện ngắn mạch đã tính được ở chương II ta chọn máy cắt của từng mạch cho từng cấp điện áp như ở bảng 1.1
Ilvcb =kqtsc.IđmB = kqtsc ñmB
ñmB
S3.U = 1,4 Ilvcb =1,4.
31,53.121 = 0,210kA = 210A I”N = IBI1maxIcb1 = 5,329 0,477 = 2,542 kA ( trang 46 )
31,53.38,5 = 0,661kA = 661A I”N = IBI2maxIcb2=3,489 1,5= 5,234 kA (trang 48 )
31,53.24 = 1,061kA = 1061A I”N = IBI3maxIcb3 = 4,966 2,406 = 11,948 kA (trang 46 )
Trang 9Bảng 1.1: thông số máy cắt các cấp điện áp Điện áp Loại máy
1.3.2 Máy biến dòng điện:
- Điện áp định mức (UđmBI): Điện áp định mức của máy biến dòng được chọn phải lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức của lưới điện: UđmBIUđmlưới
- Dòng điện định mức (IđmBI): Dòng điện định mức của máy biến dòng được chọn phải lớn hơn hoặc bằng dòng điện làm việc cưỡng bức qua BI: I1đmBIIlvcb
- Phụ tải định mức (Z2đmBI): Phụ tải thứ cấp định mức của máy biến dòng phải lớn hơn hay bằng tổng trở thứ cấp của BI: Z2đmBIZ2
-Điều kiện ổn định lực động điện: dòng điện ổn định lực động điện của máy biến dòng phải lớn hơn dòng ngắn mạch xung kích qua nó: 2kđđmI1đmixk
- Điều kiện ổn định nhiệt: Dòng ổn định nhiệt của máy biến dòng phải thỏa mãn điều kiện: (I1đmknh)2BN (BN: là xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch)
Dựa vào cấp điện áp và dòng điện làm việc cưỡng bức lớn nhất của các mạch đã được xác định ở phần trên, kết hợp với các giá trị dòng điện ngắn mạch đã tính được ở chương II ta chọn máy biến dòng của từng mạch cho từng cấp điện áp như ở bảng 1.2
Trang 101.3.3 Máy biến điện áp:
- Điện áp định mức (UđmBU): Điện áp định mức của máy biến điện áp được chọn phải lớn hơn hoặc bằng điện áp của lưới điện: UđmBUUđmlưới
- Cấp chính xác: Phù hợp với yêu cầu của các dụng cụ đo
- Công suất định mức (S2đmBU): Công suất định mức của máy biến điện áp phải lớn hơn hay bằng tổng công suất mạch thứ cấp của BU: S2đmBUS2
Dựa vào các điều kiện trên, ta chọn máy biến điện áp của từng mạch cho từng cấp điện áp như ở bảng 1.3
Bảng 1.3 Thông số máy biến điện áp các cấp điện áp
Thông số Phía 110kV Phía 35kV Phía 22kV
Trang 11CHƯƠNG 2 TÍNH NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE
Ngắn mạch là hiện tượng các pha chập nhau, pha chập đất (hay chập dây trung tính) Trong thiết kế bảo vệ rơle, việc tính toán ngắn mạch nhằm xác định các trị số dòng điện ngắn mạch lớn nhất đi qua đối tượng được bảo vệ để cài đặt và chỉnh định các thông
số của bảo vệ, trị số dòng ngắn mạch nhỏ nhất để kiểm tra độ nhạy của chúng
Dòng điện ngắn mạch phụ thuộc vào công suất ngắn mạch, cấu hình của hệ thống,
vị trí điểm ngắn mạch và dạng ngắn mạch
Trong chế độ cực đại, xét các dạng ngắn mạch ba pha đối xứng, ngắn mạch một pha, ngắn mạch hai pha chạm đất Chế độ cực tiểu xét ngắn mạch hai pha, ngắn mạch hai pha chạm đất và ngắn mạch một pha
2.1 CÁC GIẢ THIẾT CƠ BẢN
+ Các máy phát điện đồng bộ không có dao động công suất: nghĩa là góc lệch pha giữa sức từ động của các máy phát điện giữ nguyên không đổi trong quá trình ngắn mạch Nếu góc lệch pha giữa sức điện động của các máy phát điện tăng lên thì dòng trong nhánh sự cố giảm xuống, sử dụng giả thiết này sẽ làm cho việc tính toán đơn giản hơn và trị số dòng điện tại chỗ ngắn mạch là lớn nhất Giả thiết này không gây sai số lớn, nhất là khi tính toán trong giai đoạn đầu của quá trình quá độ (0,1 0,2 sec)
+ Bỏ qua các phụ tải
+ Mạch từ không bão hòa, nghĩa là mạch có quan hệ tuyến tính: giả thiết này sẽ làm cho phương pháp phân tích và tính toán ngắn mạch đơn giản hơn rất nhiều, vì mạch điện trở thành tuyến tính và có thể dùng nguyên lý xếp chồng để phân tích quá trình
+ Bỏ qua điện trở tác dụng: nghĩa là sơ đồ tính toán có tính chất thuần kháng Giả thiết này dùng được khi ngắn mạch xảy ra ở các bộ phận điện áp cao, ngoại trừ khi bắt buộc phải xét đến điện trở của hồ quang điện tại chỗ ngắn mạch hoặc khi tính toán ngắn mạch trên đường dây cáp dài hay đường dây trên không tiết diện bé Ngoài ra lúc tính hằng số thời gian tắt dần của dòng điện không chu kỳ cũng cần phải tính đến điện trở tác dụng
+ Bỏ qua thành phần điện dung dây dẫn – đất: giả thiết này không gây sai số lớn, ngoại trừ trường hợp tính toán đường dây cao áp tải điện đi cực xa thì mới xét đến dung dẫn của đường dây
+ Bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp
+ Hệ thống điện ba pha lúc bình thường là đối xứng: sự mất đối xứng chỉ xảy ra đối với từng phần tử riêng biệt khi nó bị hư hỏng.Việc tính toán ngắn mạch được thực hiện trong hệ đơn vị tương đối
Trang 122.2 CHỌN CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN VÀ TÍNH THÔNG SỐ CÁC PHẦN TỬ
Trang 142.4 CÁC SƠ ĐỒ (PHƯƠNG ÁN) TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
Sơ đồ 1: SNmax; 1 máy biến áp làm việc
Sơ đồ 2: SNmax; 2 máy biến áp làm việc song song
Dạng ngắn mạch cần tính toán: N(3), N(1,1), N(1)
Sơ đồ 3: SMmin; 1 máy biến áp làm việc
Sơ đồ 4: SNmin; 2 máy biến áp làm việc song song
Trang 152.4.1 Sơ đồ 1: SNmax, 1 máy biến áp làm việc
Trang 17Phân bố dòng điện đi qua BI:
- Ngắn mạch tại Điểm N1: Không có dòng qua các BI
- Ngắn mạch tại điểm Điểm N1’: IBI1 I N I cb1 =11,172 0, 477 5,329 kA
Trang 19Phân bố dòng điện qua các BI
- Ngắn mạch tại điểm N1:
IBI1 = IOB IcbI= 1,114.0,477=0,531 kA
IBI4 = 3.IOB IcbI = 3 1,114.0,477= 1,594 kA
Dòng qua các BI khác bằng không
- Ngắn mạch tại điểm Điểm N1’:
IBI1 = I1BI1 + I2BI1 + I0BI1 =2.I1 IOH = 2.3,484+ 2,275 =4,409
Đổi sang hệ đơn vị có tên: I
E
N2
U1N
Trang 201 1 (N1) C T
X X X X = 0,089+ 0,341 + 0 = 0,43
Phân bố dòng điện đi qua BI:
- Khi ngắn mạch tại điểm điểm N2:
3 1I BI2 N cb
E
N3
U1N
Trang 21Phân bố dòng điện đi qua BI:
- Khi ngắn mạch tại điểm điểm N3:
3 1I BI3 N cb
Trang 22Phân bố dòng điện đi qua BI:
- Khi ngắn mạch tại điểm N 3:
Trang 23IBI5 = 3.I0 IcbI= 3 (0,976) 0,477= -1,397 kA
BI1 1BI1 2BI1 0BI1
I I I I IcbI = (I1 I2 IOH).IcbI
IBI5 3.I0 IcbI = 3 0 688 0,477= 0,985 kA
2.4.2 Sơ đồ 2: SNmax, 2 máy biến áp làm việc song song
Các dạng ngắn mạch tính toán: N(3), N(1,1), N(1)
1)Ngắn mạch phía 110 kV (Điểm ngắn mạch N1):
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (nghịch E = 0):
Trang 25Phâm bố dòng điện đi qua các BI:
- Khi ngắn mạch tại điểm N1: Không có dòng qua các BI
- Khi ngắn mạch tại điểm N 1 ’: IBI1 = IN IcbI=11,236.0,477=5,36 kA
Trang 27- Khi ngắn mạch tại Điểm N 1 ’:
IBI1 = I1BI1 + I2BI1 + 1
Trung điểm không nối đất, chỉ tính N(3);
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận:
Trang 34- Khi ngắn mạch tại điểm N 1: Không có dòng qua BI
- Khi ngắn mạch tại điểm N 1 ’: IBI1 = IN IcbI= 3,781.0,477=1,803 kA
Trang 35Đổi sang hệ đơn vị có tên: IBI1=I*BI1.IcbI=4,099.0.477=1,955 kA
IBI4 = 3.IOB IcbI = 3.( 0,906).0,477 = -1,296 kA
Dòng qua các BI khác bằng không
c) Ngắn mạch 1 pha N ( 1)
Điện kháng phụ:
Trang 36- Khi ngắn mạch tại điểm N 1 ’:
IBI1 = (I1BI1 + I2BI1 + I0BI1 ) IcbI = (2.I1 IOH).IcbI =( 2 1,553+0,709).0,477
IBI1 = 1,819 kA
IBI4 = 3 IOB IcbI = 3 0,848.0,477= 1,213 kA
Dòng qua các BI khác bằng không
2) Ngắn mạch phía 35 kV:
Trung điểm không nối đất, chỉ tính N(2)
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (nghịch E = 0):
Trang 39IBI1 = IBI3 = IN IcbI= 1,128.0,447 = 0,504 kA
Trang 40I I I I IcbI = (I1 I2 IOH).IcbI = (0,577+ 0,577).0,477
IBI1 = 0.55 kA
IBI3 = 3 0,577 IcbIII = 1,731.2.406 = 4,165 kA
IBI4 = IBI2 = 0
Trang 41IBI5 3.I0 IcbI= 3 0,577.0,477 = 0,826 kA
- Khi ngắn mạch tại điểm N 3 ’:
Trang 43- Khi ngắn mạch tại điểm N 1: Không có dòng qua BI
- Khi ngắn mạch tại điểm N 1 ’: IBI1 = IN IcbI= 4,949.0,477 = 2,144 kA
Trang 45IBI1 =( I1BI1 + I2BI1 + I0BI1 ) IcbI
IBI1 (2.I1 IOH 1 .I )OB cbI (2. 1 .
Trung điểm không nối đất, chỉ tính N(2):
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (nghịch E = 0):
N2
U1N
E
Trang 48- Khi ngắn mạch tại điểm N 3:
IBI1 = IBI3 = IN IcbI = 0,973
Đổi sang đơn vị có tên: IBI1= IN IcbI=0,973.0,477=0.464 kA
IBI3= IN IcbIII=0,973.2,406=2,341kA
Trang 52Bảng 2-2 Giá trị dòng điện qua các BI khi NM phía 22 kV
Trang 53Bảng 2-3 Giá trị dòng điện qua các BI khi NM phía 35 kV Chế độ
Bảo vệ BI1 (kA) BI2 (kA) BI3 (kA) BI4(kA) BI5(kA) Điểm
BI5(kA)
Dòng cực đại
Phía 35 kV 1,11 3,489
Dòng cực tiểu
Phía 35 kV 0,726 1,88
Trang 54CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 3.1 CÁC DẠNG HƯ HỎNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA MÁY BIẾN ÁP
Để lựa chọn được phương thức bảo vệ hợp lý, chúng ta cần phải phân tích những
dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của đối tượng được bảo vệ, cụ thể là máy biến áp
Những hư hỏng thường gặp trong máy biến áp có thể phân ra thành hai nhóm: hư hỏng bên trong và hư hỏng bên ngoài
Những hư hỏng bên trong máy biến áp gồm:
- Chạm chập giữa các vòng dây
- Ngắn mạch giữa các cuộn dây
- Chạm đất (vỏ ) và ngắn mạch chạm đất
- Hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp
- Thùng dầu bị thủng hoặc rò dầu
Những hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường bên ngoài máy biến áp bao gồm:
- Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống
-Ngắn mạch một pha trong hệ thống
-Quá tải
-Quá bão hòa mạch từ do điện áp tăng cao hoặc tần số giảm thấp
Tùy theo công suất của máy biến áp, vị trí vai trò của máy biến áp trong hệ thống
mà người ta lựa chọn phương thức bảo vệ thích hợp cho máy biến áp Những loại bảo vệ thường dùng để chống các loại sự cố và chế độ làm việc không bình thường của máy biến
áp được giới thiệu trong bảng 3-1