Máy biến áp hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA - Máy biến áp này không cần kiểm tra điều kiện quá tải: vì khi sự cố một trong hai phần tử máy phát hoặc máy biến áp thì cả bộ ngừng làm
Trang 1PHẦN 1 THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
Trang 2CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, CHỌN
PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
1.1. CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN
- Theo nhiệm vụ thiết kế phần điện cho nhà máy thủy điện có công suất 228 MW,
gồm 4 tổ máy 4x57 MW, theo bảng 1.2 trang 116 sách Thiết kế Phần điện nhà máy
điện và Trạm biến áp – PGS.TS Phạm Văn Hòa, ta chọn máy phát điện kiểu 660/165-32 có thông số như sau:
CB-Bảng 1.1: Thông số kĩ thuật của máy phát điện
Loại MF S đm
(MVA)
đm
P (MW)
cos đm U đm
(kV)
đm
I (kA)
S FNM( )t : công suất biểu kiến tại thời điểm t trong ngày, (MVA)
P t % : phần trăm công suất tác dụng của toàn nhà máy tại thời điểm t. cos : hệ số công suất của máy phát điện, cos = 0,85
Trang 3Bảng 1.3: Biến thiên phụ tải ngày cấp điện áp máy phát
Trang 4b Cấp điện áp trung 110kV
- Ta có : P max= 90MW và cos= 0,85
- Theo (1.2) thì tương tự ta cũng sẽ tính được công suất phụ tải cấp điện áp trung tại từng thời điểm như sau:
Bảng 1.4: Biến thiên phụ tải ngày cấp điện áp trung
Bảng 1.5: Biến thiên phụ tải ngày cấp điện áp cao
Trang 5S = 10,59 MVA và min
UF
S = 7,41 MVA + Phụ tải cấp điện áp trung 110kV gồm 1 lộ kép và 1 lộ đơn:
ax UT
m
S = 105,88 MVA và min
UT
S = 84,71 MVA + Phụ tải cấp điện áp cao 220kV gồm 1 lộ đơn
ax UC
m
S = 70,59 MVA và min
UC
S = 56,47 MVA + Công suất phát về hệ thống ( nối với thanh góp 220kV):
ax VHT
Trang 7C T C
d Có: S dpHT 100MVA, S dmF 67,1MVA. Xét thấy:
Trang 8Hình 1.3: Phương án 2
- Đặc điểm:
Trang 9+ Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.
+ Tổn thất công suất nhỏ.
+ Vốn đầu tư và lắp đặt máy biến áp 2 cuộn dây bên cao áp sẽ cao hơn khi lắp đặt bên trung áp.
Trang 10- Dựa vào những phân tích trên ta sẽ giữ lại 2 phương án 1 và 2 để tính toán ở chương tiếp theo.
Trang 11CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
A. PHƯƠNG ÁN 1
2.1.A. CHỌN MÁY BIẾN ÁP
I Phân bố công suất cho máy biến áp
Hình 2.1: Phân bố công suất cho MBA ở phương án 1
1 Máy biến áp 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây
- Công suất của máy biến áp này mang tải bằng phẳng trong suốt 24 giờ/ngày và được tính theo công thức:
Trang 12( ), ( )
UT UC
S t S t - công suất phụ tải điện áp trung và điện áp cao tại thời điểm t. ( ), ( ), ( )
S t S t S t - công suất các phía hạ, trung và cao của MBA tại thời điểm t.
II Chọn máy biến áp
1 Máy biến áp 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây
Bảng 2.2: Thông số kĩ thuật máy biến áp B3 và B4
N
P
(kW)
Trang 13U (kV)
C T N
20 0,5
III Kiểm tra quá tải cho máy biến áp
1 Máy biến áp hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA
- Máy biến áp này không cần kiểm tra điều kiện quá tải: vì khi sự cố một trong hai phần tử máy phát hoặc máy biến áp thì cả bộ ngừng làm việc, nên không thể xảy ra hiện tượng máy biến áp này làm việc trong điều kiện sự cố.
2 Máy biến áp liên lạc
a Hỏng một bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây tại thời điểm phụ tải bên trung cực đại
Hình 2.2: Kểm tra quá tải MBA liên lạc ở phương án 1
- Phụ tải bên trung cực đại trong thời gian từ 14h – 18h có:
Trang 142
UTm UTm thieu VHT UC CC
Trang 15Hình 2.3: Kểm tra quá tải MBA liên lạc ở phương án 1
- Phân bố công suất tại thời điểm sự cố:
S CT S UTmax 2.S B4= 105,88 - 2.66,48 = - 27,08 MVA max max
Trang 182 24
.
C
N Ci i i
.
T
N Ti i i
.
H
N Hi i i
365 85.8760 (21, 73 1, 61 36,11).10
Hình 2.5: Phân bố công suất cho MBA ở phương án 2
1 Máy biến áp 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây
- Công suất của máy biến áp này mang tải bằng phẳng trong suốt 24 giờ/ngày, được tính theo công thức:
ax
67,1 2, 47 4
Trang 192 Máy biến áp liên lạc
- Sau khi phân bố công suất cho máy biến áp 2 cuộn dây trong bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây thì phần công suất còn lại do máy biến áp liên lạc đảm nhận, và được xác định như sau:
II Chọn máy biến áp
1 Máy biến áp 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây
N
P
(kW)
Trang 20P
(kW)
C T N
20 0,5
III Kiểm tra quá tải cho máy biến áp
1 Máy biến áp hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây
- Không cần kiểm tra điều kiện quá tải, vì khi sự cố một trong hai phần tử MPĐ hoặc MBA thì cả bộ ngừng làm việc, do đó không thể xảy ra hiện tượng làm việc trong điều kiện sự cố.
2 Máy biến áp liên lạc
- Trong điều kiện làm việc bình thường mba liên lạc đã được chọn sao cho có công suất lớn hơn công suất thừa max.
- Trong điều kiện bị sự cố nặng nề nhất:
Trang 22Nhận thấy : S CH K qtsc .S dmTN
Vậy: Máy biến áp liên lạc không bị quá tải khi sự cố hỏng 1 bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây bên trung
Trang 2356, 95
UT CH
S MVA < K qtsc .S dmTN 112 MVA Vậy: Máy biến áp liên lạc không bị quá tải khi sự cố hỏng máy biến áp tự ngẫu B2
Trang 24.
C
N Ci i i
.
T
N Ti i i
365 85.8760 (5, 97 1, 07 36,12).10
Trang 25CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KINH TẾ - KĨ THUẬT, CHỌN
PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
3.1. CHỌN SƠ ĐỒ THIẾT BỊ PHÂN PHỐI
- Để đưa ra sơ đồ thiết bị phân phối (TBPP) cho các phía điện áp cao và trung ta căn cứ vào số mạch đường dây nối vào chúng. Cụ thể theo yêu cầu thiết kế thì:
+ Phía trung 110kV: có 3 mạch đường dây (phụ tải trung gồm1 lộ kép và 1 lộ đơn), nên chọn sơ đồ TBPP hai hệ thống thanh góp.
Trang 27K B: hệ số tính đến chi phí vận chuyển và xây lắp máy biến áp, phụ thuộc và điện áp và công suất MBA ( ở bảng 4.1 sách Thiết kế phần điện NMĐ và TBA PGS.TS Phạm Văn Hòa.
Bảng 3.1: Giá thành các máy biến áp trong phương án 1
Trang 28Bảng 3.3: Giá thành các máy biến áp trong phương án 2
Các mục MBA 2 cuộn dây MBA tự ngẫu MBA 2 cuộn dây
Trang 291
P : tiền khấu hao hàng năm về vốn đầu tư và sửa chữa lớn, (đồng/năm).
0 1
100
Trang 31CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía trung áp, chọn điểm ngắn mạch N2 với nguồn cấp là các máy phát và hệ thống.
- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ mạch máy phát, ta chọn điểm ngắn mạch N3 hoặc N3’:
+ Đối với N3 thì nguồn cấp là hệ thống và các máy phát, trừ máy phát F1.
+ Đối với N3’ thì nguồn cấp chỉ là máy phát F1.
- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ áp mạch tự dùng, phụ tải địa phương, chọn điểm ngắn mạch N4, với nguồn cấp là các máy phát của nhà máy và hệ thống :
Trang 32100 0,9 0, 026 3500
cb HT
Trang 35S I
Trang 36S I
Trang 38S I
cb
S I
Trang 39- Giá trị các dòng ngắn mạch này sẽ được sử dụng để chọn khí cụ điện và dây dẫn.
Trang 40CHƯƠNG 5 CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN
T
P I
T
P I
b Mạch máy biến áp
- Phía bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây
Trang 41S I
U
- Mạch máy biến áp liên lạc: khi làm việc bình thường và khi sự cố thì công suất cực đại truyền tải qua phía trung là:
Bảng 5.1: Công suất trao đổi giữa 2 cấp cao và trung khi bình thường và sự cố
Trạng thái S CT, (MVA) Bình thường 24,13
T
S I
C
S I
C
P I
b Mạch máy biến áp liên lạc:
- Khi làm việc bình thường và sự cố thì công suất truyền tải qua phía cao MBA liên lạc:
- Công suất lớn nhất truyền tải qua phía cao MBA liên lạc: S CCm sc ax 107,32(MVA)
Trang 42Bảng 5.2: Công suất truyền qua phía cao MBA liên lạc
Trạng thái S CC, (MVA) Bình thường 77,83
C
S I
Trang 43(kV)
cb I
(kA)
đm U
kV
đm I
(kA)
đđm I
Trang 4470 35
0,88
70 25
cp hc cp
I I K
Mô men trở kháng (cm3)
Mô men quán tính (cm4)
Dòng điện cho phép (A)
50 9,5 100 290,3 36,7 625 5500
Trang 45Hình 5.2: Mặt cắt thanh dẫn đầu cực máy phát hình máng
5.3.2 Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt
- Thanh dẫn có dòng cho phép I cp= 5500 A > 1000A, nên không cần kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt.
5.3.3 Kiểm tra điều kiện ổn định động
Trang 46b Xác định khoảng cách lớn nhất giữa 2 miếng đệm, l2 axm ?
- Lực điện động do dòng ngắn mạch gây ra trên cùng một pha trên một đơn vị chiều dài (cm):
Cu cp
1 2
2
12.W ( ) 12.9,5.(1400 21, 33)
246,8 2,58
Trang 472 axm 246,8
l cm > l 120cm
- Không cần phải đặt thêm miếng đệm trung gian, chỉ cần đặt đệm chính tại sứ.
5.3.4 Kiểm tra ổn định khi xét dao động riêng
- Tần số dao động riêng của sứ và thanh dẫn cần phải nằm ngoài khu vực cộng hưởng với giới hạn 10% tần số hệ thống, cụ thể với tần số hệ thống 50Hz thì tần số riêng phải nằm ngoài giới hạn 4555Hz và 90100Hz. Tần số riêng của thanh dẫn được xác định theo:
6 2
3, 65 10
.
R
E J f
Điện áp duy trì
ở trạng thái khô (kV)
Lực phá hoại nhỏ nhất Fph (kG)
Chiều cao H (mm)
Trang 48
I I K
Trang 4979
Al
A s C
cb cp hc
I I K
Tiết diện, mm 2 Đường kính, mm I ,A cp
trời
Trang 50b Kiểm tra điều kiện vầng quang
+ Điện kháng tính toán phía hệ thống và nhà máy:
Trang 5115
3500
0, 075 2, 63 100
4.67,1
0, 674
dmF dmF
tb
S I
tb
S I
Trang 5227, 432.10
66, 3 79
cb cp hc
I I K
Tiết diện, mm 2 Đường kính, mm I ,A cp
Trang 53- TínhB NCKtheo phương pháp gần đúng, giả thiết thời gian tồn tại ngắn mạch 1s. Theo chương 3 tính ngắn mạch tại N2:
+ Điện kháng tính toán phía hệ thống và nhà máy:
23
3500 0,111 3,885 100
tb
S I
tb
S I
Trang 5474, 68.10
109, 4 79
+ Đoạn 2 là cáp 2- từ trạm địa phương đến hộ tiêu thụ mà đầu đường dây là MC2
- Theo yêu cầu thiết kế, ta chỉ cần chọn cáp 1:
Trang 55Hình 5.4: Sơ đồ phân bố các phụ tải địa phương
a Cáp đơn
- Chọn loại cáp: cáp 3 lõi bằng nhôm, vỏ chì bọc riêng từng pha, cách điện bằng giấy tẩm, đặt trong đất.
- Thời gian sử dụng công suất cực đại:
24
0 max
Trang 562
1,5.10
80,9 0,85 3.10,5.1, 2
bt kt
.10
bt kt
.10
Trang 57Bảng 5.11: Tiết diện cáp 1 được chọn cho phụ tải địa phương
Trang 58b Tính toán chọn điện kháng
b.1 Chọn điện kháng X K%: ta phải tính ngắn mạch tại các điểm N5, và N6
+ Điểm N4: điểm ngắn mạch tại nơi đấu kháng điện, phục vụ chọn tự dùng và phụ tải địa phương.
10, 5
cb C
Trang 591 1
1
.
C nhC
catMC
F C I
Trang 602 HT K C1 0,119 0,55 0, 226 0,895
- Dòng ngắn mạch tại điểm N6:
6 2
5,5 6,15 0,895
cb N
5, 5
8, 2
0, 669
coban N
cb
I (kA)
''
I
(kA)
xk
i (kA)
đm
(kV)
đm
I (kA)
cat
I (kA)
đđm
(kA)
N5 Hạ 10,5 0,582 8,2 20,87 8BJ50 12 2,5 40 100
Trang 61Phụ tải định mức
l F
r
Trang 62Phụ tải định mức
Trang 63S Z
Trang 64+ Điều kiện về điện áp: U đmBU U luoi.
- Sử dụng 3 biến điện áp 1 pha, nối kiểu Y/Y/ .
- Tiết diện dây dẫn giữa biến điện áp và dụng cụ đo lường thường được chọn sao cho đảm bảo độ bền cơ học.
Bảng 5.18: Thông số kĩ thuật biến điện áp cấp 220kV và 110kV
Loại BU Cấp điện
áp (kV)
Điện áp định mức các cuộn dây (V)
Công suất theo cấp chính xác (VA)
Công suất max (VA)
- Có cấp chính xác: 0,5, được đấu vào đầu cực để lấy điện áp dây AB và BC.
Trang 65- Phân bố các đồng hồ cho phía thứ cấp 2 biến điện áp:
Bảng 5.19: Phụ tải đồng hồ của biến điện áp cấp 10,5kV
Tên đồng hồ Ký hiệu Phụ tải BU pha AB Phụ tải BU pha BC
W(P) VAR(Q) W(P) VAR(Q) Vôn kế
7,2 1,8 1,8 8,3
- 0,66 0,66
- 1,8 1,8 8,3 6,5 0,66 0,66
Điện áp định mức (V)
Công suất định mức (VA) ứng với cấp chính
xác 0,5
Công suất cực đại (VA)
AB a AB
S
U
Trang 662 20
0, 2 100
BC C BC
U
Dây dẫn đồng được chọn thỏa mãn:
. (0,35 0, 2).0, 0175.30 2
0,58 0,5
Trang 67CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN TỰ DÙNG
- Để sản xuất điện năng các nhà máy điện tiêu thụ một phần điện năng để các cơ cấu tự dùng đảm bảo cho máy phát điện có thể làm việc được. Trong nhà máy thủy điện điện năng tự dùng phục vụ cung cấp nước, làm mát máy phát, máy biến áp, thắp sáng…chúng chỉ chiếm khoảng một vài phần trăm so với tổng điện năng sản xuất của nhà máy.
- Gồm 2 phần: tự dùng chung cho toàn nhà máy, tự dùng riêng cho mỗi tổ máy, nhưng chỉ có một cấp điện áp tự dùng là 0,4kV, được lấy từ phía hạ của các máy biến áp. 6.1. CHỌN SƠ ĐỒ TỰ DÙNG
Hình 6.1: Sơ đồ cung cấp điện tự dùng nhà máy thủy điện
Trang 686.2.1 Máy biến áp tự dùng
- Các máy biến áp tự dùng (B5, B6, B7, B8) được chọn theo điều kiện làm việc bình thường và khi sự cố một MBA tự dùng:
ax
2, 47
0, 618 4
m TD đmB
n
P
(kW)
cat
I (kA)
đđm
(kA)
N4
Hạ 10,5 3,874 46,372 120,912 8BK40 12 5 63 160
- Tương tự ta ta chọn dao cách ly, kết quả được đưa trong bảng sau( dùng cho cả DCL cấp điện áp địa phương):
Trang 69+ Điều kiện dòng : ax
đm
AT m lv
.10 , ( )
N HdmB B
dmB
P U R
Trang 70N CdmB B
Trang 71PHẦN 2 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CHO NHÀ MÁY ĐIỆN
Trang 72CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG
1.1. CÁC CHẾ ĐỘ CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN
- Tâp hợp các quá trình xảy ra trong hệ thống điện và xác định trạng thái làm việc của hệ thống điện trong một thời điểm hay một khoảng thời gian nào đó được gọi là chế độ của hệ thống điện.
- Các chế độ của hệ thống điện được chia làm 2 loại:
+ Chế độ xác lập : là chế độ trong đó các thông số của nó dao động rất nhỏ xung quanh giá trị trung bình nào đó, các giá trị này được coi là hằng số. Chế độ xác lập được chia thành:
* Chế độ xác lập bình thường: là chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện.
* Chế độ xác lập sau sự cố: xảy ra sau khi loại trừ sự cố.
+ Chế độ quá độ : chế độ trong đó các thông số biến đổi đột ngột và khá lớn. Chế độ quá độ gồm có:
* Chế độ quá độ bình thường: là bước chuyển từ chế độ xác lập bình thường này sang chế độ xác lập bình thường khác.
* Chế độ quá độ sự cố: xảy ra sau sự cố.
1.2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CHẾ ĐỘ CỦA HỆ THỐNG
1.2.1 Đối với chế độ xác lập bình thường
- Bảo đảm chất lượng điện năng: điện năng cung cấp cho các phụ tải có chất lượng tốt, tức là bằng hoặc gần bằng giá trị tối ưu hoặc phải nằm trong giới hạn được quy định bởi tiêu chuẩn.
- Đảm bảo độ tin cậy: các phụ tải được cung cấp điện liên tục với chất lượng được đảm bảo.
Trang 73- Có hiệu quả kinh tế cao: chế độ thỏa mãn độ tin cậy và đảm bảo chất lượng điện năng được thực hiện với chi phí nhỏ nhất.
- Đảm bảo an toàn điện: phải đảm bảo an toàn cho người vận hành, người dùng điện và thiết bị phân phối điện.
1.2.2 Đối với chế độ xác lập sau sự cố
- Các yêu cầu nói trên đều được giảm đi nhưng chỉ cho phép kéo dài trong một thời gian ngắn, sau đố phải có biện pháp hoặc thay đổi thông số hoặc là thay đổi sơ đồ hệ thống để đưa chế độ này về chế độ xác lập bình thường.
1.2.3 Đối với chế độ quá độ
- Chấm dứt một cách nhanh chóng bằng chế độ xác lập bình thường hay chế độ xác lập sau sự cố.
- Trong thời gian quá độ các thông số biến đổi trong giới hạn cho phép.
1.3. ĐIỀU KIỆN TỒN TẠI CHẾ ĐỘ XÁC LẬP, ĐỊNH NGHĨA ỔN ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN
1.3.1 Điều kiện tồn tại chế độ xác lập
- Điều kiện cần để chế độ xác lập có thể tồn tại là sự cân bằng công suất tác dụng
và công suất phản kháng. Công suất do nguồn sinh ra phải bằng công suất do các phụ tải tiêu thụ cộng với tổn thất công suất trong các phần tử của hệ thống điện:
+ Công suất tác dụng là cân bằng khi tần số của hệ thống điện bằng tần số đồng
bộ ( 50 hoặc 60Hz ) hoặc là nằm trong giới hạn cho phép 0,2Hz.
+ Công suất phản kháng là cân bằng khi điện áp các nút của hệ thống điện nằm trong giới hạn cho phép 5%U dm.
1.3.2 Ổn định của hệ thống điện
- Điều kiện cân bằng công suất là không đủ cho một chế độ xác lập tồn tại trong thực tế, vì các chế độ trong thực tế luôn luôn bị các kích động bên ngoài. Một chế độ thỏa măn các điều kiện cân bằng công suất muốn tồn tại được trong thực tế phải chịu được các kích động mà điều kiện cân bằng công suất không bị phá hủy.
Trang 74b Ổn định tần số
- Là khả nẳng của một hệ thống điện vẫn còn duy trì được giá trị tần số trong giới hạn cho phép sau khi xảy ra sự cố tại một thời điểm vận hành nào đó.
- Giới hạn tần số cho phép: trong điều kiện bình thường: f 0, 2Hz, khi sự cố thì f 0,5Hz