1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Dự Thi: TÌM HIỂU PHÁP LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG

18 694 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 227,5 KB
File đính kèm Bai du thi.rar (117 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài dự thi tìm hiểu về pháp luật phòng chống tham nhũng, không phải chỉnh sửa. Chỉ tải về và sử dụng. Được bản thân tìm hiểu và viết ra rất tâm huyết. Với mong muốn chia sẻ cùng mọi người để cùng nhau hiểu biết về luật phòng chống tham nhũng. Trân trọng và sẻ chia

Trang 1

Sáng 20-11-2015, tại Hội trường Tỉnh ủy Thanh Hóa, Ban Chỉ đạo Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng đã tổ chức lễ phát động cuộc thi Dự buổi lễ có các đồng chí: Đỗ Minh Tuấn, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Võ Duy Sang, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy, Trưởng Ban Chỉ đạo cuộc thi; lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, đại diện các huyện, thị xã, thành phố Cuộc thi là một đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng, gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 về “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng đảng hiện nay”, quyết tâm xây dựng đảng trong sạch, vững mạnh, quyết tâm hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã đề ra, phấn đấu xây dựng Thanh Hóa trở thành tỉnh khá vào năm 2020.

Phó Bí thư Tỉnh ủy Đỗ Minh Tuấn phát biểu tại lễ phát động.

BÀI DỰ THI:

I PHẦN THI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Theo kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (Khóa XI), Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng được thành lập ở cấp nào?

A Trung ương

B Cấp tỉnh

C Cấp huyện

D Cả 3 phương án trên

Trả lời: Đáp án A

Câu 2 Hiện nay, Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng

là ai?

A Tổng Bí thư

B Chủ tịch nước

Trang 2

D Trưởng Ban nội chính Trung ương

Trả lời: Đáp án A

Câu 3 Ban Nội chính Tỉnh ủy, Thành ủy có chức năng tham mưu lĩnh vực nào sau đây?

A Công tác tư tưởng

B Công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng

C Công tác dân tộc, tôn giáo

D Công tác phòng, chống tham nhũng

Trả lời: Đáp án D

Câu 4 Theo Luật phòng, chống tham nhũng, hành vi nào sau đây được xác định

là hành vi tham nhũng?

A Lợi dung chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi

B Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi

C Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản Nhà nước vì vụ lợi

D Cả 3 phương án trên

Trả lời: Đáp án D

Câu 5 Theo Luật phòng, chống tham nhũng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí những người nào sau đây để giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình phụ trách?

A Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột

B Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con

C Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em

D Vợ hoặc chồng, anh, chị, em

Trả lời: Đáp án A

Câu 6 Theo Luật phòng, chống tham nhũng, việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình, lập quỹ trong phạm vi địa phương phải được thực hiện như thế nào?

A Phải lấy ý kiến nhân dân và được Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định

B Phải được công khai để nhân dân giám sát

C Công khai mục đích huy động, mức đóng góp, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán

D.Cả 3 phương án trên

Trả lời: Đáp án D

Câu 7 Theo Luật phòng, chống tham nhũng hiện hành, trường hợp mua sắm công và xây dựng cơ bản mà pháp luật quy định phải đấu thầu thì phải công khai những nội dung nào sau đây?

Trang 3

A Kế hoạch đấu thầu, mời sơ tuyển, mời thầu; danh mục các dự án chỉ định thầu, lý

do chỉ định thầu, thông tin về nhà thầu được chỉ định, kết quả lựa chọn nhà thầu

B Báo cáo tiến khả thi, báo cáo đánh giá tác động kinh tế - xã hội và đối tượng thụ hưởng trong quá trình lập dự án

C Báo cáo tiến độ, báo cáo kết quả thực hiện dự án, báo cáo đánh giá thực hiệndự

án và báo cáo kết thúc dự án

D Cả 3 phương án trên

Trả lời: Đáp án D

Câu 8 Theo Luật phòng, chống tham nhũng hiện hành, trong công tác tổ chức – cán bộ phải công khai, minh bạch nội dung nào sau đây?

A.Tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác vào cơ quan, tổ chức đơn vị

B.Hồ sơ cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

C Thu nhập của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị

D Bản kiểm điểm của cán bộ, công chức, viên chức

Trả lời: Đáp án A

Câu 9 Theo Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, tài sản nào sau đây của người có nghĩa vụ kê khai tài sản khi tăng thêm phải giải trình nguồn gốc?

A Tăng về số lượng, diện tích hoặc thay đổi về cấp nhà, công trình, loại đất so với

kỳ kê khai trước đó

B Sổ tiết kiệm tăng thêm 45 triệu đồng

C Đá quý trị giá 49 triệu đồng

D Xe máy trị giá 40 triệu đồng

Trả lời: Đáp án A

Câu 10: Theo Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ

kê khai được công khai ở đâu?

A Tại trụ sở UBND nơi người đó cư trú;

B Trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai thường xuyên làm việc;

C Trên phương tiện thông tin đại chúng

D Cả 3 phương án trên

Trả lời: Đáp án B

Câu 11 Theo Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, công chức kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật nào sau đây?

Trang 4

A Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm

B Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức

C Khiển trách, cảnh cáo, phạt tiền, hạ ngạch, giáng chức, cách chức

D Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, giáng chức, cách chức

Trả lời: Đáp án B

Câu 12 Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, người tố cáo hành vi tham nhũng

có trách nhiệm nào sau đây?

A Phải gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo;

B Phải tố cáo trung thực, nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình, cung cấp thông tin, tài liệu mà mình có và hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết

tố cáo;

C Phải nộp lệ phí cho cơ quan thụ lý đơn tố cáo

D Cả 3 phương án trên

Trả lời: Đáp án B

Câu 13 Theo Nghị định 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ, báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của Ủy ban Nhân dân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân công khai chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng nào hằng năm?

A Tháng 12 B Tháng 1

C Tháng 2 D Tháng 3

Trả lời: Đáp án D

Câu 14 Theo Luật phòng, chống tham nhũng, khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo với ai?

A Báo cáo ngay cho cơ quan thanh tra

B Báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; trường hợp người đứng đầu có liên quan thì báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp

C Báo cáo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra

D Báo cáo ngay cho lãnh đạo trực tiếp của mình

Trả lời: Đáp án B

Câu 15 Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, khi nhận được tố cáo hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải làm gì?

A Xem xét, xử lý theo thẩm quyền; thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người

tố cáo khi có yêu cầu

B Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin khác theo yêu cầu của người tố cáo

Trang 5

C Áp dụng kịp thời các biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo khi có biểu hiện đe dọa, trả thù, trù dập người tố cáo hoặc khi người tố cáo yêu cầu

D Cả 3 phương án trên

Trả lời: Đáp án D

Câu 16 Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng những việc nào sau đây cán bộ, công chức, viên chức không được làm?

A Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị,

cá nhân trong khi giải quyết công việc

B Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp

tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác

xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

C Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, các nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết

D Cả 3 phương án trên

Trả lời: Đáp án D

Câu 17 Theo Nghị định 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ, cán bộ, công chức, viên chức được coi là có dấu hiệu gây khó khăn cho việc xem xét, xử

lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có hành vi nào sau đây?

A Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy

đủ, sai sự thật

B Cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng

C Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác hoặc dùng hình thức khác để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, gây khó khăn cho việc xác minh, làm rõ

D Tất cả các dấu hiệu nêu trên

Trả lời: Đáp án D

Câu 18 Theo Nghị định 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ, thời hạn chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các lĩnh vực, ngành, nghề mà pháp luật quy định phải định kỳ chuyển đổi

vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng là khoảng thời gian nào?

A Từ 3 năm đến 5 năm (đủ 60 tháng)

B Từ 3 năm (đủ 36 tháng) đến 5 năm (đủ 60 tháng)

C Từ 2 năm (đủ 24 tháng) đến 5 năm (đủ 60 tháng)

D Từ 2 năm đến 5 năm

Trả lời: Đáp án C

Trang 6

Câu 19 Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường

sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản có bao nhiêu nhóm nhiệm vụ, giải pháp?

A 05 nhóm nhiệm vụ, giải pháp

B 06 nhóm nhiệm vụ, giải pháp

C 07 nhóm nhiệm vụ, giải pháp

D 08 nhóm nhiệm vụ, giải pháp

Trả lời: Đáp án B

Câu 20 Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa ban hành Chỉ thị số 19-CT/TU về

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí” vào ngày, tháng, năm nào?

A Ngày 10/5/2014

B Ngày 10/6/2014

C Ngày 10/5/2015

D Ngày 15/8/2015

Trả lời: Đáp án B

II PHẦN THI HIỂU BIẾT (5 câu, mỗi câu 05 điểm)

Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết Luật phòng, chống tham nhũng được Quốc hội thông

qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực thi hành kể từ ngày, tháng, năm nào? Luật gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Đến nay, Luật đã được Quốc hội tiến hành sửa đổi, bổ sung bao nhiêu lần?

Trả lời:

1 Ngày 29/11/2005, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Phòng, chống tham nhũng (được sửa đổi, bổ sung năm 2007)

2 Luật Phòng, chống tham nhũng gồm 8 Chương, 92 điều được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Chủ tịch nước ký lệnh công bố số 26/2005/L/CTN ngày 09 tháng 12 năm 2005 và có hiệu thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2006

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Phòng ngừa tham nhũng

Chương III: Phát hiện tham những

Chương IV: Xử lý hành vi tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật khác Chương V: Tổ chức, trách nhiệm và hoạt động phối hợp của các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án và của cơ quan, tổchức, đơn vị hữu quan trong phòng, chống tham nhũng

Chương VI: Vai trò và trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng, Chương VII: Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng Chương VIII: Điều khoản thi hành

Trang 7

3 Từ khi ban hành Luật đến nay Quốc hội đã tiến hành sửa đổi, bổ sung 02 lần3.

Từ khi ban hành Luật đến nay Quốc hội đã tiến hành sửa đổi, bổ sung 02 lần, cụ thể:

- Lần thứ nhất: Ngày 04 tháng 8 năm 2007, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2007

- Lần thứ 2: Ngày 23 tháng 11 năm 2012, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013

Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết các biện pháp phát hiện tham nhũng theo Luật

Phòng, chống tham nhũng hiện hành?

Trả lời:

Quy định tại Chương III từ điều 59 đến Điều 67 Luật Phòng, chồng tham nhũng

1 Phát hiện tham nhũng thông qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước Điều 59, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định về công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình nhằm kịp thời phát hiện hành vi tham nhũng

- Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan thanh tra, điều tra hoặc viện kiểm sát có thẩm quyền Ngoài ra, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005

Trang 8

cũng quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc

tự kiểm tra nội bộ cơquan, tổ chức, đơn vị mình, kiểm tra việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý để phát hiện tham nhũng Điều 60,Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định:

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chủ động tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân và cán

bộ, công chức, viên chức khác do mình quản lý nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn,

xử lý hành vi tham nhũng

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc người đứng đầu đơn vị trực thuộc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý

- Khi phát hiện hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan thanh tra, điều tra,viện kiểm sát có thẩm quyền Điều 61 quy định: Việc kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chươngtrình, kế hoạch, tập trung vào lĩnh vực, hoạt động thường phát sinh hành vi tham nhũng Việc kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu thamnhũng

2 Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán, điều tra,kiểm sát, xét xử, giám sát Điều 62, Luật phòng chống tham nhũng năm 2005 quy định:

Cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, viện kiểm sát, toà án thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán, điều tra, kiểm sát, xét xử có trách nhiệm chủ động phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị việc xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình Việc phát hiện tham nhũng thông qua (hoạt động giám sát cũng được đề cập đến trong Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 tại Điều 63 quy định: Quốc hội, các

cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, hội đồng nhân dân, đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân thông qua hoạt động giám sát có trách nhiệm phát hiện hành vi tham nhũng, yêu cầu hoặc kiến nghị việc xử lý theo quy định của pháp luật

3 Thông qua tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo hành vi tham nhũng với hai nhóm nội dung sau:Thứ nhất, quyền của công dân trong việc tố cáo hành vi tham nhũng, trách nhiệm của công dân khi thực hiện quyền tố cáo Điều 64, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định:

- Công dân có quyền tố cáo hành vi tham nhũng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

Trang 9

- Người tố cáo phải tố cáo trung thực, nêu rõ họ, tên địa chỉ, cung cấp thông tin, tài liệu mà mình có và hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết

tố cáo

- Người tố cáo mà cố tình tố cáo sai sự thật phải bị xử lý nghiêm minh, nếu gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

Thứ hai, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và những người có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tố cáo của công dân đối với hành vi tham nhũng Khoản 1, 2, Điều 65, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định:

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để công dân tố cáo trực tiếp, gửi đơn tố cáo, tố cáo qua điện thoại, tố cáo qua mạng thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi nhận được tố cáo hành vi tham nhũng phải xem xét và xử lý theo thẩm quyền; giữ bí mật họ, tên, địa chỉ,bút tích và các thông tin khác theo yêu cầu của người tố cáo; áp dụng kịp thời các biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo khi có biểu hiện đe doạ, trả thù, trù dập người

tố cáo hoặc khi người tố cáo yêu cầu; thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người

tố cáo khi có yêu cầu"

Câu 3: Anh (chị) hãy cho biết các nhóm giải pháp cơ bản để phòng, ngừa tham

nhũng theo Luật Phòng, chống tham nhũng hiện hành?

Trả lời:

Toàn bộ nội dung chương II, Luật Phòng, chống tham nhũng quy định về phòng ngừa tham nhũng, gồm 48 điều (từ điều 11 đến điều 58) Số lượng các điều trong Chương phòng ngừa tham nhũng chiếm hơn một nửa tổng số điều của đạo luật (48/92 điều) Điều đó phản ánh mức độ quan trọng của chế định phòng ngừa tham nhũng Có thể nói: phòng ngừa tham nhũng là tinh thần chủ đạo của Luật phòng, chống tham nhũng; là thể hiện quan điểm, đường lối của Đảng trong phòng, chống tham nhũng, đó là “lấy phòng ngừa là chính” Sáu nội dung chính (còn gọi là 6 nhóm giải pháp cơ bản) để phòng ngừa tham nhũng gồm:

- Công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn

- Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức

- Minh bạch tài sản thu nhập - Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi đểxảy ra tham nhũng

- Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán

Câu 4: Vì sao cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc

đạo đức nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp?

Trang 10

Trả lời:

Đạo đức công vụ được hiểu là đạo đức thực thi công vụ của cán bộ, công chức; là những giá trị và chuẩn mực đạo đức được áp dụng cho một nhóm người nhất định trong xã hội - cán bộ, công chức trong lĩnh vực hoạt động cụ thể là công vụ Đạo đức công vụ là hệ thống các chuẩn mực quy định nhận thức và hành động được xem

là tốt hay xấu, là nên hay không nên làm trong hoạt động công vụ của người cán bộ, công chức nhằm xây dựng một nền công vụ trách nhiệm, chuyên nghiệp và trong sạch, tận tụy, công tâm

Đạo đức công vụ của người cán bộ, công chức gắn liền với đạo đức xã hội, những chuẩn mực được xã hội coi là giá trị, nhưng đồng thời đạo đức công vụ là đạo đức nghề nghiệp đặc biệt – thực thi công vụ của cán bộ, công chức, do đó đạo đức công

vụ gắn chặt với quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm những điều cán bộ, công chức không được làm, cách ứng xử của cán bộ, công chức khi thi hành công vụ do pháp luật quy định Vì vậy, đồng thời với những cố gắng để biến những quy định pháp luật đối với cán bộ, công chức thành những chuẩn mực đạo đức công vụ, nêu cao tính tự giác, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, cần thể chế hoá những chuẩn mực, nguyên tắc đạo đức thàn những quy phạm pháp luật

Ở nước ta hiện nay, các quy định về đạo đức công vụ của cán bộ, công chức đã được thể hiện trong nhiều văn bản như Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí…

Luật Cán bộ, công chức quy định đạo đức của cán bộ, công chức: “Cán bộ, công chức phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ” Điều 18 quy định những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ, gồm:

“1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công 2 Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật 3 Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi 4 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần

xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức”

Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng quy định quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức: “Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm, phù hợp với đặc thù công việc của từng nhóm cán bộ, công chức, viên chức và từng lĩnh vực hoạt động công vụ, nhằm bảo đảm sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức” Điều 37 của Luật này đã quy định những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm

Ngày đăng: 10/10/2019, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w