1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 10 toàn tập

100 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về thế giới sống
Tác giả Nguyễn Văn Định
Trường học Trường THPT Tỏn Kế
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở bài Vật chất sống bắt đầu từ các phân tử, trong đó đặc biệt quan trọng là axitnucleic, axit amin,…nhưng sự sống của cơ thể chỉ bắt đầu từ khi có tế bào, do đó thếgiới sống được tổ chứ

Trang 1

Ngày soạn: 17/8

Tuần: 1 Tiết: 1

PHẦN MỘTGIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

a Cơ bản

- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và

có cái nhìn bao quát về thế giới sống

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống

- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

b Trọng tâm

Nhấn mạnh đến các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống, đặc biệt là hệ

mở, tự điều chỉnh

2 Kỹ năng

- Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học

3 Thái độ

Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất

II Chuẩn bị dạy và học

- Phiếu học tập thảo luận nhóm

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về thế giới sống và cấp độ tổ chức của thế giớisống

III Tiến trình dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra – bài đầu chương trình học

3 Hoạt động dạy và học

a Mở bài

Vật chất sống bắt đầu từ các phân tử, trong đó đặc biệt quan trọng là axitnucleic, axit amin,…nhưng sự sống của cơ thể chỉ bắt đầu từ khi có tế bào, do đó thếgiới sống được tổ chức theo các cấp từ đơn giản đến phức tạp

b Bài mới

Trang 2

Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung

Hoạt động 1: GV Cho HS quan sát

GV: Giải thích khái niệm tế bào, mô,

cơ quan, hệ cơ quan

GV: Các cấp tổ chức cơ bản của thế

giới sống?

HS: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần

xã và hệ sinh thái

GV: Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ

bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?

HS: Vì tế bào chứa đầy đủ các dấu

hiệu đặc trưng của sự sống như trao

đổi chất, sin trưởng, sinh sản

GV: Trong các cấp của thế giới sống

tế bào giữ vai trò quan trọng như thế

nào?

HS: Trao đổi với nhau và trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

chung của các cấp tổ chức sống.

GV: Đặc điểm cấu tạo chung của các

cơ thể sống? Virut có được coi là tế

- Thế nào là đặc tính nổi trội ?

- Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ?

- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ

thể sống là gì?

HS: Trao đổi nhóm và trả lời

+ Giải thích:

I Các cấp tổ chức của thế giới sống 1) Khái niệm

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyêntắc thứ bậc chặt chẽ: phân tử→ đại phân

tử→ bào quan→ tế bào→ mô → cơ quan→

hệ cơ quan→ cơ thể → quần thể → quần xã

→ hệ sinh thái→ sinh quyển

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơthể sinh vật

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sốngbao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã,

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

- Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng đểxây dựng nên tổ chức sống cấp trên

Bào quan→ tế bào→ mô→ cơ quan→cơthể…

-Tính nổi trội: Được hình thành do sự tươngtác của các bộ phận cấu thành mà mỗi bộphận cấu thành không thể có được

Trang 3

- Nguyên tắc thứ bậc: nguyên tử →

phân tử → đại phân tử

- Tính nổi trội: từng tế bào thần kinh

không có được đặc điểm của hệ thần

kinh

GV: Cơ thể sống muốn tồn tại sinh

trưởng, phát triển…thì phải như thế

nào?

GV: Nếu trao đổi chất không cân đối

thì cơ thể sống làm như thế nào để

giữ cân bằng? (uống rượu nhiều…)

- Hệ thống mở là gì?

- Sinh vật với môi trường có mối

quan hệ như thế nào?

- Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ

dẫn đến phát sinh bệnh?

- Nếu trong các cấp tổ chức sống

không tự điều chỉnh được cân bằng

nội môi thì điều gì sẽ xảy ra ?

- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ

thế hệ này sang thế hệ khác?

- Tại sao tất cả sinh vật đều cấu tạo

từ tế bào?

- Vì sao cây xương rồng khi sống

trên sa mạc có nhiều gai nhọn?

- Do đâu sinh vật thích nghi với môi

trường?

HS: Trên cơ sở những câu hỏi gợi ý

của giáo viên thì HS vận dụng sự

hiểu biết của bản thân và trao đổi với

bạn bè để trả lời các câu hỏi

- Từ 1 nguồn gốc chung bằng con

đường phân ly tính trạng dưới tác

dụng của chọn lọc tự nhiên trải qua

thời gian dài tạo nên sinh giới ngày

nay

2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh

- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trườngsống luôn có tác động qua lại qua quá trìnhtrao đổi chất và năng lượng

- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khảnăng tự điều chỉnh duy trì cân bằng độngđộng trong hệ thống (cân bằng nội môi) đểgiúp nó tồn tại, sinh trưởng, phát triển…

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyềnthông tin di truyền trên AND từ thế hệ nàysang thế hệ khác

- Thế giới sống có chung một nguồn gốc trảiqua hàng triệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự

đa dạng và phong phú ngày nay của sinhgiới

- Sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá

4 Củng cố

- Cho HS đọc lại phần kết luận trong SGK

- Sử dụng câu hỏi 3, 4 trong SGK để củng cố kiến thức cho HS

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài mới và tìm hiểu về hệ thống 5 giới trong phân loại giới sinh vật

Trang 4

Ngày soạn: 24/8

Tuần: 2 Tiết: 2

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

a Cơ bản

- Học sinh phải nêu được khái niệm giới

- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới (hệ thống 5 giới)

- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật (giới Khởi sinh, giới Nguyênsinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật)

b Trọng tâm

Nắm được đặc điểm của hệ thống phân loại 5 giới của Whittaker và Margulis vàđặc điểm của mỗi giới

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ

- Vẽ được sơ đồ các bậc phân loại

3 Thái độ

Sinh giới là thống nhất từ một nguồn gốc chung

II Chuẩn bị dạy và học

1 Giáo viên

- Tranh vẽ phóng to Hình 2 SGK

- Phiếu học tập (các đặc điểm chính của các giới sinh vật)

2 Học sinh

- Chuẩn bị phiếu học tập của nhóm

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về hệ thống phân loại 5 giới

III Tiến trình dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là nguyên tắc thứ bậc, tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gi?Cho ví dụ

- Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của thế giới sống? Hệ thống mở

Trang 5

Hoạt động của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động1: Tìm hiểu về giới và hệ

thống phân loại 5 giới

GV: Viết sơ đồ: giới - ngành - lớp

- Giới Khởi sinh (Monera)

- Giới Nguyên sinh (Protista)

- Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

của mổi giới

GV : Phát phiếu học tập cho HS thảo

giá và bổ sung cho hoàn chỉnh

GV: Sau khi cho HS thảo luận

nhóm, GV gọi HS trả lời, trên cơ sở

đó GV hỏi thêm những câu hỏi gợi

mở để HS hiểu và ghi nhận

GV: Đặc điểm của giới Khởi sinh?

HS: Giới khởi sinh chỉ gồm những

sinh vật có kích thước nhỏ, hình thức

sống tự dưỡng hay dị dưỡng

GV: Giới Nguyên sinh gồm những

đại diện nào?

2)Hệ thống phân loại 5 giới

- Giới Khởi sinh (Monera) → Tế bào nhân

- Giới Nguyên sinh (Protista)

- Giới Nấm (Fungi) Tế bào

- Giới Thực vật (Plantae) nhân thực

- Giới Động vật (Animalia)

II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới

1) Giới Khởi sinh: (Monera)

- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kíchthước nhỏ 1-5µm

- Phương thức sống đa dạng : tự dưỡng hay

dị dưỡng

2) Giới Nguyên sinh: (Protista)

(Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh)

Trang 6

động vật nguyên sinh.

GV: Đặc điểm cấu tạo chung, hình

thức sống của giới Nguyên sinh?

HS: Đều là những sinh vật nhân

thực, đơn hay đa bào, sống tự hay dị

đơn hay đa bào, sống dị dưỡng như

hoại sinh, ký sinh, cộng sinh

được và có khả năng cảm ứng nhanh

với sự thay đổi của các yếu tố môi

trường

- Tảo: SV nhân thực, đơn bào, đa bào Hìnhthức sống quang tự dưỡng (cơ thể có diệplục)

- Nấm nhày: SV nhân thực, cơ thể tồn tại 2pha đơn bào và hợp bào Hình thức sống dịdưỡng, hoại sinh

- ĐVNS: SV nhân thực, đơn bào Hình dạng

đa dạng, sống dị dưỡng

3) Giới Nấm: (Fungi)

- Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bàohoặc đa bào Thành tế bào chứa kitin

- Sinh sản hữu tính và vô tính (nhờ bào tử)

- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, kýsinh, cộng sinh

5) Giới Động vật: (Animalia)

(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn,Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai vàĐộng vật có dây sống)

- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúcphức tạp với các cơ quan và hệ cơ quanchuyên hoá cao

Trang 7

4 Củng cố

- Sử dụng câu hỏi 1, 3 trong SGK

- Điểm khác nhau cơ bản giữa giới thực vật và giới động vật

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Hướng dẫn các em đọc thêm phần: em có biết - Hệ thống 3 lãnh giới

-Lãnh giới 1: Vi sinh vật cổ (Archaea)

3 lãnh giới - Lãnh giới 2: Vi khuẩn (Bacteria)

(Domain) -Lãnh giới 3 - Giới Nguyên sinh

(Eukarya) - Giới Nấm

- Giới Thực vật

- Giới Động vật

- Học bài và xem trước bài mới, tìm hiểu về vai trò của các loại nguyên tố

khoáng và nước đối với sự sống của sinh vật

Trang 8

Ngày soạn: 01/9

Tuần: 3 Tiết: 3

PH N HAI Ầ

SINH HỌC TẾ BÀO

Chương 1:THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

a Cơ bản

- Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào

- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng

- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lýhoá của nước

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

2 Kiểm tra bài cũ

- Giới là gì? Hãy kể tên các giới trong hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm củagiới khởi sinh, giới nguyên sinh và giới nấm

- Điểm khác nhau cơ bản giữa giới thực vật và giới động vật

3 Hoạt động dạy và học

a Mở bài

Giáo viên nêu lên câu hỏi gợi mở để đi vào nội dung chính của bài:

Trang 9

- Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên tế bào là gì?

- Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhấtđịnh?

b Bài mới

Hoạt động1: Tìm hiểu các nguyên tố

hoá học

GV: Tại sao các tế bào khác nhau lại

cấu tạo chung từ 1 số nguyên tố nhất

định?

- Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là

những nguyên tố chính cấu tạo nên

tế bào?

- Vì sao C là nguyên tố quan trọng?

HS trao đổi và nêu được:

- 4 nguyên tố có tỉ lệ lớn

- C có cấu hình điện tử vòng ngoài

với 4 điện tử → cùng 1 lúc tạo 4 liên

kết cộng hoá trị

GV: Trong tự nhiên có khoảng 92

nguyên tố hoá học chỉ có vài chục

nguyên tố cần thiết cho sự sống

GV: Quan sát bảng 3 em có nhận xét

gì về tỷ lệ các nguyên tố trong cơ thể

(Đa lượng và vi lượng)

HS: Các nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn,

nhỏ khác nhau trong cơ thể: nguyên

tố đa lượng và vi lượng

GV: Các nguyên tố hoá học có vai

trò như thế nào đối với tế bào?

HS: Tham gia cấu tạo nên các thành

phần của tế bào, cấu tạo nên chất

hữu cơ, enzim, hormone, vitamin,…

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước và

vai trò của nước đối với tế bào.

HS quan sát tranh Hình 3.1 và 3.2

SGK

GV: Nghiên cứu SGK và hình 3.1,

3.2 em hãy nêu cấu trúc và đặc tính

lý hoá của nước?

HS: Một phân tử nước được cấu tạo

I Các nguyên tố hoá học

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giớisống và không sống

- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96.3%khối lượng cơ thể sống

- C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên

sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ

1) Các nguyên tố đa lượng và vi lượng

a Nguyên tố đa lượng

- Các nguyên tố có tỷ lệ > 10 - 4 ( 0,01%)

- C, H, O, N, S, P, K…

b Các nguyên tố vi lượng

- Các nguyên tố có tỷ lệ < 10 - 4 ( 0,01%)

- F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr…

2) Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào

- Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào

- Cấu tạo nên các chất hữu cơ và vô cơ

- Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…

II Nước và vai trò của nước trong tế bào 1) Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước

- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tửôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kếtcộng hoá trị

- Phân tử nước có tính phân cực

- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnhđiện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới

Trang 10

bởi 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O,

liên kết với nhau bằng liên kết cộng

hóa trị Nước là dung môi, có tính

phân cực cao

GV: Em nhận xét gì về mật độ và sự

liên kết giữa các phân tử nước ở

trạng thái lỏng và rắn? (khi cho nước

đá vào cốc nước thường)

HS: - Nước thường thì liên kết hidro

giữa các phân tử nước ở trạng thái

yếu

- Nước đá thì liên kết hidro giữa

các phân tử nước rất bền chặt, rất

khó bẻ gãy

GV: Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế

bào sống vào trong ngăn đá tủ lạnh?

Giải thích

HS: Các tế bào sống sẽ chết do nhiệt

độ trong ngăn đá thấp làm nước

trong tế bào đông cứng lại

GV: Theo em nước có vai trò như

thế nào? Đối với tế bào cơ thể sống?

(Điều gì xảy ra khi các sinh vật

không có nước?)

HS: Nước là dung môi, là môi

trường thực hiện các phản ứng sinh

hóa, giữ nhiệt, vận chuyển chất, giữ

hình dạng tế bào,

nước

2) Vai trò của nước đối với tế bào

- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan

và vận chuyển các chất cần cho hoạt độngsống của tế bào

- Là môi trường và nguồn nguyên liệu chocác phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào

- Tham gia điều hoà, giữ ổn định nhiệt của tếbào, cơ thể và môi trường…

4 Củng cố

- Cho HS đọc phần em có biết

- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn

ưa thích? (Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể)

- Tại sao người ta phải trồng rừng và bảo vệ rừng? (Cây xanh là mắt xích quantrọng trong chu trình cacbon)

- Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn? (Làmgiảm lượng nước giúp hạn chế vi sinh vật sinh sản làm hỏng thực phẩm)

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về cấu trúc và vai trò của cacbohydrat và lipid

Trang 11

Ngày soạn: 08/9

Tuần: 4 Tiết: 4

Bài 4: CACBOHYDRAT, LIPIT và PROTEIN

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

a Cơ bản

- Học sinh phải liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa(đường phức) có trong các cơ thể sinh vật

- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật

- Liệt kê được tên các loại lipid có trong các cơ thể sinh vật và trình bày đượcchức năng của các loại lipid trong cơ thể

- Học sinh phải phân biệt được các mức độ cấu trúc của protein: Cấu trúc bậc 1,bậc 2, bậc 3 và bậc 4

- Nêu được chức năng của 1 số loại protein và đưa ra được các ví dụ minh hoạ

- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein và giải thích đượcảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của protein

b Trọng tâm

Nắm được cấu tạo và vai trò của cacbohydrat, lipid và protein

2 Kỹ năng

- Phân biệt được saccarid và lipid về cấu tạo, tính chất, vai trò

- Rèn luyện tư duy khái quát trừu tượng

- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường và lipid

- Tranh ảnh về các loại thực phẩm, hoa quả có nhiều đường và lipid

- Đường Glucose, Fructose, Saccarose, sữa bột không đường và tinh bột sắndây

- Tranh vẽ cấu trúc hoá học của protein

- Sợi dây đồng hoặc dây điện 1 lõi

2 Học sinh

- Chuẩn bị phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về cấu tạo và vai trò của cacbohydrat, lipid vàprotein Quan sát thực tế các loại thực phẩm để phân biệt các thành phần nêu trên

III Tiến trình dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào

- Thế nào là nguyên tố đa lượng, nguyên tố vi lượng? Ví dụ Vai trò của cácnguyên tố hóa học trong tế bào

Trang 12

- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn

- Thế nào là hợp chất hữu cơ? Trong tế bào có những loại đa phân tử nào?

- Tại sao thịt gà lại ăn khác thịt bò? Tại sao sinh vật này lại ăn thịt sinh vậtkhác?

b Bài mới

Hoạt động1: Tìm hiểu về

cacbohydrat.

GV: Em hãy kể tên các nhóm đường

mà em biết trong các cơ thể sống?

HS: Đường đơn, đường đôi, đường

đa

GV: Thế nào là đường đơn, đường

đôi, đường đa?

HS: Thảo luận, xem SGK để trả lời

GV: Cho HS xem cấu trúc hóa học

của đường, nhận xét và bổ sung cho

HS ghi nhận

Tranh vẽ cấu trúc hoá học của

đường:

Liên kết glucozit

GV: Các phân tử đường glucose liên

kết với nhau bằng liên kết glucozit

tạo cellulose

GV: Cacbohydrat giữ các chức năng

gì trong tế bào?

HS: Cacbohydrat là nguồn cung cấp

năng lượng cho tế bào, tham gia cấu

tạo nên các bộ phận của cơ thể:

DNA, RNA, cellulose,…

GV: Phát phiếu học tập cho HS thảo

I Cacbohyđrat: (Đường) 1) Cấu trúc hoá học

a Đường đơn: (monosaccarid)

- Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tửC

- Đường 5C (Ribose, Deoxyribose), đường6C (Glucose, Fructose, Galactose)

b Đường đôi: (Disaccarid)

- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết vớinhau bằng liên kết glucozit

- Mantose (đường mạch nha) gồm 2 phân tửGlucose, Saccarose (đường mía) gồm 1phân tử Glucose và 1 phân tử Fructose,Lactose (đường sữa) gồm 1 phân tử glucose

và 1 phân tử galactose

c Đường đa: (polysaccarid)

- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết vớinhau bằng liên kết glucozit

- Glycogen, tinh bột, cellulose, kitin…

2) Chức năng của Cacbohydrat

- Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộphận của cơ thể…

CH2 OH

CH2 OH

CH2 OH

2 1

Trang 13

luận nhóm.

HS: Thảo luận và ghi nhận kết quả,

cử đại diện nhóm trình bày Sau đó

HS: Một phân tử mỡ có cấu tạo gồm

1 glycerol kết hợp với 3 axit béo

GV: Sự khác nhau giữa dầu thực vật

và mỡ động vật?

HS: Dầu thực vật thì không đông đặc,

trong khi mỡ động vật thì lại đông

đặc lại nếu để nguội hoặc lạnh

GV: Sự khác nhau giữa lipid đơn

HS: Lipid là nguồn năng lượng dự

trữ của cơ thể, là thành phần quan

trọng của màng sinh chất

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò và

cấu trúc của protein.

GV: Em hãy nêu thành phần cấu tạo

của phân tử protein

HS: Protein là một đại phân tử có cấu

II Lipid: (chất béo) 1) Cấu tạo của lipid

a Lipid đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)

- Gồm 1 phân tử glycerol và 3 axit béo

b Phospholipid: (lipid đơn giản)

- Gồm 1 phân tử glycerol liên kết với 2 axitbéo và 1 nhóm phosphat (alcol phức)

- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học

- Nguồn năng lượng dự trữ

- Tham gia nhiều chức năng sinh học khác

III Protein

1 Cấu trúc của protein

Phân tử protein có cấu trúc đa phân màđơn phân là các axit amin

a) Cấu trúc bậc 1

Trang 14

trúc đa phân, do nhiều đơn phân là

axit amin liên kết lại với nhau bằng

các liên kết amid tạo thành

GV: Giảng cho HS hiểu về việc hình

thành nên các bậc cấu trúc khác nhau

của protein

HS: Quan sát hình và ghi nhận

GV: Em hãy nêu các chức năng

chính của protein và cho ví dụ

(Hãy tìm thêm các ví dụ ngoài SGK)

HS: Protein tham gia cấu tạo hầu hết

các thành phần của cơ thể: enzim,

hormone, kháng thể, màng tế bào,

vận chuyển chất, …là thành phần cơ

bản của sự sống

GV: Có các yếu tố nào ảnh hưởng

đến cấu trúc của protein, ảnh hưởng

- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi polypeptid cấu

trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo không gian 3chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc 3

- Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi polypeptid liên

kết với nhau theo 1 cách nào đó tạo cấu trúcbậc 4

2 Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein

a) Chức năng của protein

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.(nhân, màng sinh học, bào quan…)

- Tham gia trao đổi chất (hormone)

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein

Nhiệt độ cao, độ pH…phá huỷ cấu trúckhông gian 3 chiều của protein làm chochúng mất chức năng (biến tính)

4 Củng cố

- Các câu hỏi 1 trang 22 và 3 trang 25 SGK

- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều mỡ dẫn đến sơ vữa độngmạch, huyết áp cao)

- Nếu ăn quá nhiều đường dẫn tới bệnh gì? (Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì)

- Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại? (protein lòng trắng trứng làalbumin bị biến tính)

Trang 15

- Tại sao các vi sinh vật sống được ở suối nước nóng gần 1000C?(protein có cấutrúc đặc bịêt không bị biến tính).

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem phần em có biết ở cuối bài, tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của DNA,RNA

PHIẾU HỌC TẬP Loại cacbohydrat Đại diện phổ biến Vai trò với tế bào và cơ thể

Saccarose (đường mía)Lactose (đường sữa)Maltose (đường mạch nha)Polysaccarid

Glycogen (ở động vật)Tinh bột (ở thực vật)Cellulose

Kitin

Trang 16

Ngày soạn: 15/9

Tuần: 5 Tiết: 5

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

a Cơ bản

- Học sinh phải nêu được thành phần 1 nucleotid

- Mô tả được cấu trúc của phân tử DNA và phân tử RNA

- Trình bày được các chức năng của DNA và RNA

- So sánh được cấu trúc và chức năng của DNA và RNA

b Trọng tâm

- Biết được cấu trúc và chức năng của DNA, RNA

- Phân biệt được DNA và RNA

2 Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng tư duy phân tích tổng hợp để nắm vững các bậc cấu trúc củaaxit nucleic

3 Thái độ

HS hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và axit nucleic

II Chuẩn bị dạy và học

- Chuẩn bị phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của DNA, RNA

III Tiến trình dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu trúc và chức năng của cacbohydrat và lipid

- Nêu các bậc cấu trúc và chức năng của proteinotein

- Tại sao ở các loài vật nuôi non thường cần nhiều proteinotein hơn vật nuôitrưởng thành?

b Bài mới

Trang 17

Hoạt động của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu axit DNA

Tranh Hình 6.1 SGK và mô hình

DNA

GV: Quan sát tranh và mô hình hãy

trình bày cấu tạo phân tử DNA?

HS: Axit - đường - bazơnitơ HS

thảo luận với bạn kế bên và kết hợp

SGK để trả lời cấu trúc của DNA

GV: Nhận xét, bổ sung cho hoàn

chỉnh

GV: Quan sát tranh và mô hình hãy

trình bày cấu trúc phân tử DNA?

HS: DNA là một mạch kép, do nhiều

nucleotide liên kết lại với nhau

GV: Tại sao chỉ có 4 loại Nu nhưng

các sinh vật khác nhau lại có những

đặc điểm và kích thước khác nhau?

HS: Do số lượng và trình tự sắp xếp

của các nucleotide khác nhau theo

nguyên tắc bổ sung nên tạo ra vô số

các sinh vật khác nhau

GV: Nhận xét và bổ sung cho haonf

chỉnh

GV: Cấu trúc không gian của DNA?

Sự khác nhau giữa DNA ở tế bào

nhân sơ và nhân thực?

+ Đường kính vòng xoắn là 20A0 và

chiều dài mỗi vòng xoắn là 34A0 và

gồm 10 cặp nucleotide

+ Ở các tế bào nhân sơ, phân tử DNA

thường có dạng vòng, còn sinh vật

nhân thực có dạng mạch thẳng

GV: Chức năng mang, bảo quản,

truyền đạt thông tin di truyền của

I Deoxyribonucleic acid: (DNA)

1) Cấu trúc của DNA

- 1 gốc bazơnitơ (A, T,

G, X)

- Lấy tên bazơnitơ làm tên gọi nucleotid

- Các nucleotid liên kết với nhau theo 1chiều xác định tạo thành chuỗipolynucleotid

- Gồm 2 chuỗi polynucleotid liên kết vớinhau bằng liên kết H giữa các bazơ của các

Nu theo nguyên tắc bổ sung

2 Cấu trúc không gian

- 2 chuỗi polynu của DNA xoắn đều quanh

trục tao nên chuỗi xoắn kép đều và giống 1cầu thang xoắn

- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang

là đường và axit phospho

- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4A0

5

4

3

1 2

Trang 18

phân tử DNA thể hiện ở điểm nào?

HS: Thảo luận, kết hợp SGK để trả

lời chức năng của DNA

GV: Nhận xét, đánh giá, bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu axit RNA

GV: RNA có cấu trúc như thế nào?

HS: RNA có cấu trúc đa phân, đơn

phân là các nucleotide, có 4 loại Nu:

A, U, G, X

GV: Có bao nhiêu loại RNA?

HS: Có 3 loại RNA chính: mRNA,

tRNA, rRNA

GV: Phân loại dựa vào tiêu chí nào?

HS: Dựa vào cấu trúc và chức năng

để phân loại từng loại RNA

GV: Hãy nêu cấu trúc và chức năng

của từng loại RNA?

HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi Sau đó GV nhận xét và bổ sung

GV: Ở 1 số loại virut thông tin di

truyền không lưu giữ trên DNA mà

trên RNA

3) Chức năng của DNA

- Mang thông tin di truyền là số lượng,thành phần, trình tự các nucleotid trênDNA

- Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sóttrên phân tử DNA hầu hết đều được các hệthống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa

- Truyền đạt thông tin di truyền (qua nhânđôi DNA) từ tế bào này sang tế bào khác

II Ribonucleic acid

1) Cấu trúc của RNA

- Phân tử RNA thường có cấu trúc 1 mạch

- RNA thông tin (mRNA) dạng mạch thẳng

- RNA vận chuyển (tRNA) xoắn lại 1 đầutạo 3 thuỳ

- RNA ribôxôm (rRNA) nhiều xoắn kép cụcbộ

2) Chức năng của RNA

- mRNA truyền thông tin di truyền từ DNAđến ribôxôm để tổng hợp protein

- tRNA vận chuyển axit amin đến ribôxôm

- rRNA cùng với protein cấu tạo nênribôxôm là nơi tổng hợp nên protein

4 Củng cố

- Sử dụng câu hỏi 4 trang 30 SGK

- Lập bảng so sánh về cấu trúc giữa DNA và RNA:

Trang 19

Số mạch đơn phân Mạch kép, dài Mạch đơn, ngắn.

- Học bài, đọc phần em có biết và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem lại các bài từ đầu chương trình đến nay để tuần sau kiểm tra 15 phút

- Chuẩn bị ôn lại lý thuyết để ôn tập chương và làm bài tập

Trang 20

- Ôn lại các kiến thức về thế giới sống.

- Nắm được một cách khái quát thành phần hóa học của tế bào sinh vật trên tổngthể kiến thức đã học

b Trọng tâm

- Nhấn mạnh đến các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Các nguyên tố hóa học trong tế bào, cấu trúc và vai trò của các thành phần cấutạo nên tế bào

2 Kỹ năng

- Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học

- Rèn luyện tư duy khái quát trừu tượng

- Biết cách hệ thống lại các kiến thức trọng tâm đã học → nhớ lâu

- Phiếu học tập thảo luận nhóm

- Xem lại nội dung các kiến thức đã học

III Tiến trình dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu trúc và chức năng của DNA

- Trình bày cấu trúc và chức năng của RNA

- Nêu sự khác biệt giữa DNA và RNA

3 Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về các cấp tổ chức của thế giới sống.

GV: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản.HS: Thảo luận, nhớ lại kiến thức đã học và trả lời

GV: Nhận xét và bổ sung để giúp HS nhớ lại

Trang 21

GV: Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản đầu tiên của thế giới sống?

HS: Vì tế bào có đầy đủ các dấu hiệu đặc trưng của sự sống: sinh trưởng, sinhsản, trao đổi chất

GV: Giới là gì? Thế giới sinh vật được phân chia thành mấy giới?

HS: Trao đổi với nhau và trả lời

Hoạt động 2: Ôn lại các kiến thức về thành phần hóa học của tế bào.

GV: Kể tên một số nguyên tố chính cấu tạo nên cơ thể sống?

HS: - Các nguyên tố đa lượng: H, C, O, N

- Các nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Zn , Mo, I, Mg,

GV: Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào?

HS: Trao đổi và trả lời

GV: Cho HS thảo luận nhóm: Cho biết cấu trúc và chức năng của cacbohydrat,lipid, protein

HS: Thảo luận nhóm, ghi nhận và cử đại diện trình bày kết quả

GV: Nhận xét, đánh giá và nhắc lại các ý quan trọng

GV: Cho biết những điểm khác nhau cơ bản giữa DNA và RNA

HS: Thảo luận nhóm và trả lời

GV: Cho HS làm bài tập nhỏ về DNA, chủ yếu dựa vào nguyên tắc bổ sung

VD: G – X – X – A – T – A – T – X – G – G – A – A – T Hãy cho biết cấu trúc mạch còn lại của DNA

HS: Nhắc lại khái niệm nguyên tắc bổ sung là gì? Trên cơ sở đó làm bài tập nhỏnày

Trang 22

Ngày soạn: 29/9

Tuần: 7 Tiết: 7

Chương 2: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

a Cơ bản

- Học sinh phải nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ

- Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vikhuẩn

Thấy rõ tính thống nhất của tế bào

II Chuẩn bị dạy và học

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về cấu tạo của tế bào nhân thực

III Tiến trình dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra – mới ôn tập và kiểm tra 15 phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm

chung của tế bào nhân sơ

GV: Cho HS quan sát tranh tế bào vi

khuẩn, động vật, thực vật

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

Trang 23

GV: Em có nhận xét gì về cấu tạo tế

bào nhân sơ so với tế bào nhân thực?

HS: Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn

giản, nhân chưa có màng bao bọc so

với tế bào nhân thực

GV: Kích thước nhỏ có vai trò gì với

các tế bào nhân sơ?

HS: Giúp cho tế bào trao đổi chất

được nhanh hơn, nhiều hơn

⇒ Nhờ vậy nên tế bào nhân sơ trao

đổi chất nhanh hơn, sinh trưởng và

sinh sản cũng nhanh hơn so với tế

bào nhân thực

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế

bào nhân sơ

GV: Cho HS quan sát tranh hình 7.2

tế bào nhân sơ còn có các thành khác

như thành tế bào, lông, roi hay chất

nhày

GV: Thành tế bào có cấu tạo như thế

nào?

HS: Được cấu tạo chủ yếu bằng

cacbohydrat và protein, gọi là

- Lợi thế: Kích thước nhỏ giúp trao đổi chất

với môi trường sống nhanh→ sinh trưởng,sinh sản nhanh (thời gian sinh sản ngắn)

II Cấu tạo tế bào nhân sơ

1) Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

vi khuẩn Gram dương (G+ ) và Gram âm (G).

- Một số loại vi khuẩn còn có thêm 1 lớp vỏnhày (vi khuẩn gây bệnh ở người)

Trang 24

GV: Khi nhuộm bằng phương pháp

Gram vi khuẩn Gram dương bắt màu

tím còn vi khuẩn Gram âm bắt màu

đỏ

GV: Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng

phải sử dụng những loại thuốc kháng

sinh khác nhau?

HS: Do thành tế bào có cấu trúc

khác nhau, do tốc độ sinh sản nhanh

nên chúng nhanh chóng bị lờn thuốc

GV: Trả lời câu lệnh trong SGK

trang 33.

HS: Tư duy và trao đổi với nhau để

trả lời

GV: Màng sinh chất có cấu trúc như

thế nào? Màng sinh chất ở tế bào

nhân thực và nhân sơ có điểm nào

khác nhau?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Lông và roi có tác dụng gì đối

với tế bào nhân sơ?

HS: Giúp tế bào bám vào vật chủ và

di chuyển được trong môi trường

GV: Tế bào chất có đặc điểm gì?

HS: Gồm có 2 thành phần chủ yếu là

bào tương, ribosome, ở một số khác

có thêm hạt dự trữ

GV: Tại sao gọi là vùng nhân ở tế

bào nhân sơ ?

HS: Vì nhân không có màng bao bọc

- Vận chuyển, trao đổi các chất qua màng

c Lông và roi

- Lông (nhung mao): giúp bám lên vật chủ

- Roi (tiêm mao): chỉ có ở một số loài vikhuẩn, giúp tế bào di chuyển

3) Vùng nhân

- Chưa có màng bao bọc

- Chỉ chứa 1 phân tử DNA dạng vòng

- Một số vi khuẩn có thêm phân tử DNA nhỏdạng vòng là plasmid

4 Củng cố

- Cho HS đọc phần kết luận ở cuối bài và sử dụng các câu hỏi 1, 5 trang 34SGK

Trang 25

- Tỷ lệ S/V ở các động vật vùng nóng và vùng lạnh như thế nào? Tác dụng đốivới sinh vật? (tỷ lệ S/V ở động vật vùng lạnh nhỏ - cơ thể thường tròn để giảm diệntích bề mặt- giảm mất nhiệt của cơ thể).

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và xem trước bài mới

- Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân thực có gì khác biệt so với tếbào nhân sơ

Trang 26

Ngày soạn: 01/10

Tuần: 8 Tiết: 8

Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

a Cơ bản

- Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất: lưới mộichất, bộ máy golgi, ribosome

2 Kiểm tra bài cũ

- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản vàkích thước nhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì?

- Lông và roi ở tế bào vi khuẩn có chức năng gì không?

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm

chung của tế bào nhân thực.

GV: Tế bào nhân thực có đặc điểm

I Đặc điểm chung

- Kích thước lớn

- Cấu trúc phức tạp:

Trang 27

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu

trúc của tế bào nhân thực.

GV cho HS quan sát tranh tế bào vi

khuẩn, động vật, thực vật:

GV: Em có nhận xét gì về cấu tạo tế

bào nhân sơ so với tế bào nhân thực?

HS: Tế bào nhân sơ nhỏ, cấu tạo đơn

giản hơn nhiều so với tế bào nhân

thực

GV: Trả lời câu lệnh trang 37 (ếch

mang đặc điểm loài B và nhân chứa

thông tin di truyền của tế bào)

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và

trả lời

GV: Nghiên cứu SGK, thảo luận

nhóm: nêu cấu tạo và chức năng của

các bào quan

HS: Tiến hành thảo luận nhóm và

ghi nhận kết quả Sau đó cử đại diện

trình bày theo yêu cầu của giáo viên

GV: Nhận xét, đánh giá và bổ sung

cho hoàn chỉnh

Tranh hình 8.2

GV: Trả lời câu lệnh trang 38.

HS: Nghiên cứu và trả lời: Lưới nội

chất hạt → túi tiết→ bộ máy Golgi

→ túi protein→ Màng tế bào (Các

bào quan phối hợp hoạt động với

nhau)

GV: Ở người tế bào bạch cầu có

lưới nội chất hạt phát triển mạnh vì

II Cấu trúc của tế bào nhân thực

- Chức năng của lưới nội chất hạt (mặt ngoài

có hạt ribosome) là nơi tổng hợp protein

- Chức năng của lưới nội chất trơn là thamgia vào quá trình tổng hợp lipid, chuyển hoáđường và phân huỷ chất độc hại đối với tếbào, cơ thể

3) Ribosome

Ribosome là bào quan không có màng vàgiữ chức năng là nơi tổng hợp protein

4) Bộ máy Golgi

Trang 28

4 Củng cố

- Sử dụng câu hỏi 4, 6 trang 39 SGK

- Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực(màng, nhân, tế bào chất)

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Tìm điểm giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật

- Đọc mục em có biết ở cuối bài

- Xem trước bài mới và tìm hiểu về cấu trúc và vai trò của ti thể, lục lạp,lyzosome, không bào

Trang 29

Ngày soạn: 05/10

Tuần: 9 Tiết: 9

Bài 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

a Cơ bản

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể, lục lạp

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của không bào và lyzosome

2 Kiểm tra bài cũ

- Mô tả cấu trúc của nhân Trình bày chức năng của lưới nội chất hạt và lưới nộichất trơn

- Ribosome, bộ máy golgi có cấu trúc và chức năng gì?

- Nêu điểm khác biệt về cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

3 Hoạt động dạy và học

a Mở bài

GV giới thiệu sơ về các bào quan của tế bào, và hỏi: Tế bào nào trong cơ thểngười có nhiều ti thể nhất? Tại sao cây xanh cần ánh sáng để quang hợp? Quang hợpxảy ra ở đâu?

b Bài mới

Hoạt động 1: Tìm cấu và chức năng

của ti thể.

II Cấu trúc của tế bào nhân thực

Trang 30

Tranh hình 9.1 - SGK

GV: Cho HS quan sát hình cấu tạo

của ti thể, kết hợp SGK để thảo luận

HS: Vì ti thể chứa nhiều enzim tham

gia vào quá trình hô hấp, chuyển hóa

các chất hữu cơ thành năng lượng

dạng ATP, cung cấp cho hoạt động

sống của tế bào và cơ thể

GV: Nhận xét, bổ sung và hệ thống

cho hoàn chỉnh kiến thức

- Màng trong có diện tích lớn nhờ có

nếp gấp

- Màng trong có các enzim liên quan

đến phản ứng sinh hoá của tế bào

* Trả lời câu lệnh trang 40 (tế bào

cần nhiều năng lượng -hoạt động

nhiều - có nhiều ti thể - tế bào cơ

tim)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc,

chức năng của lục lạp và các bào

quan khác như không bào, lyzosome.

Tranh hình 9.2 - SGK

GV: Cho HS quan sát hình, nghiên

cứu SGK để thảo luận nhóm và trả

lời câu hỏi:

- Lục lạp có mấy lớp màng? Màng

của lục lạp có gì khác so với màng

của ti thể?

- Bên trong có cấu trúc gì?

- Trả lời câu lệnh trang 41 – SGK

HS: Quan sát tranh, thảo luận kết

hợp với SGK để trả lời các câu hỏi

yêu cầu của GV

GV: Nhận xét, đánh giá và bổ sung

5) Ti thể

a Cấu trúc:

Có 2 lớp màng bao bọc, màng ngoài nhẵn,màng trong gấp khúc lại tạo thành các mào,trên đó chứa nhiều loại enzim tham gia vàoquá trình hô hấp tế bào, bên trong là chấtnền chứa DNA và ribosome

Trang 31

cho hoàn chỉnh.

- (Lá cây không hấp thụ màu xanh→

có màu xanh và màu xanh của lá

không liên quan gì tới chức năng

quang hợp của lá) - lá có màu xanh

là do màu của diệp lục

- Diệp lục được hình thành ngoài ánh

sáng nên mặt trên được chiếu nhiều

có nhiều diệp lục được hình thành

GV: Cho HS nghiên cứu mục VII để

trả lời câu hỏi lệnh trong SGK –

trang 42

HS: Nghiên cứu và trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn

chỉnh kiến thức về không bào và

lyzosome cho HS hiểu

- Bạch cầu có chức năng tiêu diệt vi

khuẩn, tế bào già, bệnh lý bằng thực

bào nên cần nhiều lyzosome

b Chức năng:

Là nơi diễn ra quá trình quang hợp, chuyểnhóa năng lượng ánh sáng thành năng lượnghóa học tích trữ dưới dạng tinh bột

7) Một số bào quan khác

- Không bào: có 1 lớp màng bao bọc và nógiữ các chức năng khác nhau tuỳ từng loại tếbào và tuỳ từng loài sinh vật

- Lyzosome: có 1 lớp màng bao bọc giữchức năng phân huỷ các tế bào già, các tếbào bị tổn thương không phục hồi được haycác bào quan đã già trong tế bào

4 Củng cố

- Sử dụng các câu hỏi trong SGK để củng cố

- Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực(màng, nhân, tế bào chất)

- Tại sao các enzim trong lyzosome không phá vỡ lyzosome của tế bào? (Bìnhthường các enzim trong lyzosome ở trạng thái bất hoạt khi cần chúng mới được hoạthoá bằng cách thay đổi độ pH trong lyzosome và các enzim chuyển sang trạng tháihoạt động)

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Tìm điểm giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật

- Đọc mục em có biết ở cuối mỗi bài

- Xem trước bài mới và tìm hiểu về vai trò của màng tế bào, tính thấm chọn lọccủa màng và khung xương của màng tế bào

Trang 32

Ngày soạn: 18/10

Tuần: 10 Tiết: 10

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

a Cơ bản

- Học sinh phải trình bày được cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào

- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về vai trò của màng tế bào, tính thấm chọn lọccủa màng và khung xương của màng tế bào

III Tiến trình dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cấu trúc và chức năng của nhân ở tế bào nhân thực Kể tên một số bàoquan có ở tế bào nhân thực

- So sánh tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ

- Giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có điểm nào giống và khác nhau

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khung 8) Khung xương tế bào

Trang 33

xương tế bào và màng sinh chất.

GV: Treo tranh hình 10.1 – SGK và

yêu cầu HS: Hãy nêu cấu tạo và

chức năng của khung xương tế bào?

HS: Nghiên cứu tranh và thảo luận

để trả lời:

- Bao gồm các sợi: vi ống, vi sợi và

sợi trung gian

- Như một giá đỡ, tạo hình dạng cho

tế bào động vật và neo giữ các bào

các phân tử protein xuyên màng

hoặc liên kết trên bề mặt màng

GV: Tại sao mô hình cấu tạo màng

sinh chất được gọi là mô hình khảm

động?

HS: Vì các phân tử lipid có khả năng

cử động một cách linh hoạt

GV: Nếu màng không có cấu trúc

khảm động điều gì sẽ xảy ra?

HS: Thì màng sẽ không linh hoạt

được trong việc vận chuyển và trao

đổi các chất với môi trường

GV: Tại sao màng tế bào nhân thực

và nhân sơ có cấu trúc tương tự nhau

mặc dù tế bào nhân sơ có cấu tạo rất

đơn giản?

HS: Vì mỗi tế bào đều có cấu tạo

gần giống nhau, đều do các phân tử

protein, phospholipid cấu tạo nên…

- Là 1 hệ thống các vi ống, vi sợi và sợitrung gian

- Chức năng như 1 giá đỡ, tạo hình dạng cho

tế bào động vật và neo giữ các bào quan

- Bên ngoài có các sợi của chất nền ngoạibào, protein liên kết với lipid tạo lipoproteinhay liên kết với cacbohydrat tạoglycoprotein

Trang 34

GV: Màng sinh chất giữ các chức

năng gì? Do các thành phần nào đảm

nhận?

HS: Màng sinh chất chủ yếu trao đổi

chất với môi trường, thu nhận thông

tin và nhận diện các tế bào với nhau

Chủ yếu nhờ các phân tử protein,

màng kép và đặc biệt là

glycoprotein

GV: Trả lời câu lệnh trang 46 (Tại

sao khó ghép mô, cơ quan từ người

này sang người kia thì cơ thể người

nhận lại nhận biết được các cơ quan

lạ đó?

HS: Do sự nhận biết cơ quan lạ và

đào thải cơ quan lạ của “dấu chuẩn”

là glycoprotein trên màng tế bào

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành

phần bên ngoài màng sinh chất.

GV: Nghiên cứu SGK và hình 10.2 –

Em hãy nêu cấu trúc bên ngoài màng

sinh chất và chức năng của chúng?

HS: Quan sát hình, thảo luận nhóm

và trả lời:

- Cấu trúc bên ngoài gồm có thành tế

bào và các chất nền ngoại bào

- Quy định hình dạng tế bào, thu

nhận thông tin và liên kết các tế bào

lại với nhau

GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn

chỉnh kiến thức

- Glycoprotein – “dấu chuẩn” giữ chức năngnhận biết nhau và các tế bào “lạ” (tế bào củacác cơ thể khác)

10) Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

- Chức năng giúp các tế bào liên kết vớinhau và thu nhận thông tin

4 Củng cố

- Cho HS đọc phần kết luận trong SGK

- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

- Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của vi khuẩn và nấm

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và trả lơi các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài mới, tìm hiểu xem tại sao màng tế bào chỉ hấp thụ những chấtcần thiết cho tế bào mà những chất không cần thiết thì không hấp thụ?

Trang 35

Ngày soạn: 26/10

Tuần: 11 Tiết: 11

Bài 11 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

a Cơ bản

- Học sinh phải hiểu và trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động và vậnchuyển chủ động

- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào

b Trọng tâm

Hiểu và phân biệt được sự vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

2 Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích, so sánh, trừu tượng và khái quát hóa vấn

đề Biết cách chăm sóc và bón phân hợp lý cho cây trồng

- Tranh vẽ về hiện tượng thẩm thấu xảy ra ở tế bào động vật và thực vật

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

2 Học sinh

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Xem trước bài mới, tìm hiểu xem tại sao màng tế bào chỉ hấp thụ những chấtcần thiết cho tế bào mà những chất không cần thiết thì không hấp thụ?

III Tiến trình tổ chức dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất? Tại sao nói màng sinh chất

Trên cơ sở nhận xét của HS, GV sẽ hướng dẫn để vào bài mới: Ta thấy các phân

tử thuốc tím đã khuếch tán từ từ và hòa lẫn đều trong cốc nước sạch Các phân tử

Trang 36

thuốc tím đã di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp Để hiểu rõ hơnvấn đề này, chúng ta hãy tìm hiểu bài 11- Vận chuyển các chất qua màng sinh chất sẽthấy rõ.

b Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơ chế

vận chuyển thụ động.

GV:

- Củng cố 1 số khái niệm về chất tan,

dung môi, dung dịch, khuếch tán…

- Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước

→ Quan sát hiện tượng giải thích

GV: Nguyên lý của cơ chế vận

chuyển thụ động là gì?

HS: Vận chuyển theo nguyên lý

khuếch tán, tức là đi từ nơi có nồng

độ chất tan cao đến nơi có nồng độ

phospholipids và kênh protein,…

GV: Vì sao những chất hoà tan trong

lipid lại dễ dàng đi qua màng tế bào?

2) Đặc điểm chất vận chuyển

- Qua lớp phospholipid:

+ Nước + Chất hoà tan

* Kích thước nhỏ hơn lổ màng

* Không phân cực (CO2, O2)

- Qua kênh protein:

+ Các chất phân cực

+ Có kích thước lớn: H+, protein, glucose

Trang 37

các chất hòa tan trong lipid sẽ qua

+ Nước: thế nước → cao thấp

+ Qua kênh protein đặc biệt

+ Chất hoà tan đi từ Ccao → Cth ấp

- Protein vận chuyển có cấu trúc phù

hợp với chất vận chuyển

- Không tiêu tốn năng lượng

GV: Như vậy vận chuyển các chất

theo cơ chế thụ động là như thế nào?

HS: Là sự vận chuyển các chất qua

màng mà không tiêu tốn năng lượng

và theo nguyên lý khuếch tán.

GV: Tại sao khi da ếch khô thì ếch

sẽ chết?

HS: Vì khi đó các tế bào da teo lại

do mất nước, khí oxy không khuếch

tán được qua da → ếch chết do thiếu

khí oxy

GV: Thế nào là môi trường ưu

trương, đẳng trương, nhược trương?

HS: Thảo luận với bạn kế bên và trả

GV: Em hiểu như thế nào là vận

chuyển chủ động? Đặc điểm của

hình thức vận chuyển này như thế

nào?

HS: Là vận chuyển các chất ngược

chiều gradient nồng độ và cần phải

có sự tham gia của năng lượng ATP

GV: Đặc điểm của các chất được vận

chuyển?

3) Điều kiện vận chuyển

- Chênh lệch nồng độ các chất

+ Nước: thế nước cao→ thấp

+ Qua kênh protein đặc biệt

+ Chất hoà tan đi từ Ccao → Cth ấp

- Protein vận chuyển có cấu trúc phù hợpvới chất vận chuyển

- Không tiêu tốn năng lượng

4) Khái niệm

Là sự vận chuyển các chất qua màng màkhông tiêu tốn năng lượng và theo nguyên lýkhuếch tán

5) Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán qua màng

- Nhiệt độ môi trường

- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong vàngoài màng:

+ Môi trường đẳng trương

+ Môi trường ưu trương

+ Môi trường nhược trương

II Vận chuyển chủ động

1) Đặc điểm các chất vận chuyển

Trang 38

HS: Thảo luận và trả lời:

- Chất tan đi từ C thấp → C cao

(a.a , Ca+, Na+, K+)

- Cần kênh protein màng, bơm đặc

chủng

- Tiêu tốn năng lượng

GV: Vậy thế nào là vận chuyển chủ

động?

HS: Là phương thức vận chuyển các

chất qua màng từ nơi có nồng độ

chất tan thấp đến nơi có nồng độ cao

và cần có sự tham gia của năng

lượng ATP

GV: Cho HS thảo luận nhóm: So

sánh giữa vận chuyển thụ động với

vận chuyển chủ động?

HS: Thảo luận và ghi nhận kết quả

GV: Quan sát HS thảo luân và gọi

đại diện nhóm trình bày kết quả

Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình ẩm

bào và thực bào.

Tranh hình 11.2, 11.3 – SGK

GV: Thế nào là nhập bào, xuất bào.

Các hình thức nhập - xuất bào?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời:

- Nhập bào là màng tế bào biến dạng

để lấy các chất hữu cơ có kích thước

lớn (thực bào) hoặc giọt dịch ngoại

bào (ẩm bào)

- Xuất bào là sự vận chuyển các chất

ra khỏi tế bào theo cách ngược với

nhập bào

GV: Nhận xét, bổ sung và giảng

thêm cho HS nắm rõ hơn

* Liên hệ giáo dục môi trường:

- Bón phân cho cây trồng đúng cách,

không dư thừa gây ảnh hưởng xấu

cho cây xanh, cho môi trường đất,

Chất mà tế bào cần, chất độc hại, chất cókích thước lớn hơn lổ màng

2) Điều kiện

- Chất tan đi từ C thấp → C cao (a.a , Ca+,

Na+, K+)

- Cần kênh protein màng, bơm đặc chủng

- Tiêu tốn năng lượng

- 1 protein có thể vận chuyển: + Đơn cảng + Đối cảng + Đồng cảng

3) Khái niệm

Là phương thức vận chuyển các chất quamàng từ nơi có nồng độ chất tan thấp đếnnơi có nồng độ cao (ngược chiều gradientnồng độ) và cần có sự tham gia của nănglượng ATP

2) Nhập bào và xuất bào

a Nhập bào

Màng tế bào biến dạng để lấy các chất hữu

cơ có kích thước lớn (thực bào) hoặc giọtdịch ngoại bào (ẩm bào)

b Xuất bào

Sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào theocách ngược với nhập bào là xuất bào

Trang 39

nước và không khí.

- Bảo vệ môi trường đất, nước,

không khí và các sinh vật sống trong

đó

- Cần có ý thức tạo điều kiện thuận

lợi cho vi sinh vật trong đất hoạt

động mạnh, phân hủy nhanh chóng

xác thực vật, cải tạo môi trường đất

- Sau khi rửa rau sống xong thường ngâm vào nước muối để sát trùng Nếunhiều muối rau sẽ bị nhũn Giải thích?

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem lại kiến thức học từ đầu năm để tuần sau ôn tập, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

PHIẾU HỌC TẬP

So sánh giữa vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?

* Giống nhau: đều vận chuyển các chất qua lại màng

* Khác nhau:

Thụ động

- Vận chuyển theo nguyên lý

khuếch tán, cùng chiều gradient nồng

độ

- Không tiêu tốn năng lượng

- Các chất được vận chuyển qua

màng phospholipid, kênh protein

- Thường các chất có kích thước

nhỏ hơn lỗ màng

Chủ động

- Vận chuyển các chất ngượcchiều gradient nồng độ

- Tiêu tốn năng lượng (ATP)

- Các chất chủ yếu được vậnchuyển qua kênh protein, bơm đặcchủng

- Thường các chất có kích thướclớn hơn lỗ màng

Trang 40

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau.

- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáokhoa

b Trọng tâm

Biết cách làm tiêu bản và nhận biết được quá trình co và phản co nguyên sinh

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi và kỹ năng làm tiêu bản hiển vi

- Kỹ năng quan sát và vẽ hình qua tiêu bản trên kính hiển vi

3 Thái độ

Có thái độ đúng đắn trong việc chăm sóc cây trồng, bón phân hợp lý

II Chuẩn bị dạy và học

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là dung dịch ưu trương, đẳng trương, nhược trương? Khi cho tế bàovào các dung dịch trên nước thẩm thấu như thế nào qua màng tế bào và tế bào xảy rahiện tượng gì?

- Nước và chất hòa tan trao đổi qua màng tế bào theo cơ chế nào?

3 Hoạt động dạy và học

3.1 Nội dung và cách tiến hành

Ngày đăng: 13/09/2013, 03:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và trả lời. - GA 10 toàn tập
Hình v à trả lời (Trang 2)
Hình dạng tế bào,... - GA 10 toàn tập
Hình d ạng tế bào, (Trang 10)
Hình   thức   vận  chuyển   này   như   thế - GA 10 toàn tập
nh thức vận chuyển này như thế (Trang 37)
Hình khi quan sát trực tiếp trên tiêu - GA 10 toàn tập
Hình khi quan sát trực tiếp trên tiêu (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w