1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an 10 toàn tập

83 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tin Học Là Một Ngành Khoa Học
Người hướng dẫn GV: Trần Văn Chính
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 8,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đưa ra một số yếu tố để giúp học sinh tìm hiểu về đặc trưng của máy tính Trước sự bùng nổ thông tin hiện nay máy tính được coi như là một công cụ không thể thiếu của con người.. Một số

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:20/08/08

Bài 1:TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I Mục tiêu:

Bài này nhằm trình bày về sự ra đời và phát triển của ngành khoa học tin học,đặc tính và vai trò của máy tínhkhi ứng dụng các thành tựu của tin học

Học sinh biết được khái niệm tin học

II Phương pháp: giảng giải + vấn đáp:

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Bài mới:

Hoạt động1: Sự hình thành và phát triển của tin học.

-Giới thiệu vào bài mới: Tin học là một

ngành ra đời chưa lâu nhưng những thành

quả mà nó mang lại cho con người thì vô

cùng to lớn Cùng với tin học hiệu quả

công việc cũng được tăng lên rõ ràng và

chính nhờ sự khai thác thông tin của con

người chính là động lực thúc đẩy cho

ngành tin học phát triển

-Tin học là gì?

Tin học là một ngành khoa học mới hình

thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh

mẽvà động lực cho sự phát triển đó là nhu

cầu khai thác tài nguyên thông tin của con

người.

-Em hãy kể tên một số ngành trong thực

tế dùng đến sự trợ giúp của tin học

-Tin học có phải là một ngành khoa hoc

không?

-Nhận xét và kết luận

Tin học dần hình thành và phát triển trở

thành một ngành khoa học độc lập, với nội

dung, phương pháp nghiên cứu mang tính

đặc thù riêng

-Theo dõi và nắm về sự ra đời và thànhquả đêm lại từ Tin học là như thế nào

-Nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi.-Ghi khái niệm Tin học

-Hoạt động 2 học sinh và liệt kê ra mộtsố ngành có sự trợ giúp của Tin học.-Trả lời

-Chú ý để nắm những ý chính và ghibài

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.

-Giới thiệu: trong thờ kì CNH, HĐH con

người muốn làm việc và sáng tạo đều cần -Lắng nghe giới thiệu sơ lược.

Gv: Trần Văên Chính

Trang 2

thông tin Chính vì vậy mà máy tính với

những đặc trưng riêng biệt của nó đã ra

đời Qua thời gian, tin học ngày càng phát

triển và hòa nhập và nhiều lĩnh vực khác

nhau của cuộc sống (y tế, viễn thông,

truyền thông, )

-Ban đầu máy tính ra đời phục vụ chủ yếu

cho vấn đề gì? Và vì sao nó không ngừng

cải tiến?

-Nhận xét và nêu vai trò của MTĐT

*Vai trò: ban đầu máy tính ra đời chỉ với

mục đích cho tính toán đơn thuần dần dần

nó không ngừng được cải tiến và hỗ trợ

cho rất nhiều lĩnh vực khác nhau.

-Đưa ra một số yếu tố để giúp học sinh tìm

hiểu về đặc trưng của máy tính

Trước sự bùng nổ thông tin hiện nay máy

tính được coi như là một công cụ không

thể thiếu của con người

-Cho biết đĩa mềm có kích khoảng bao

nhiêu cm và lưu được khoảng bao nhiêu

trang?

-Yêu cầu học sinh nhận xét và từ những ví

dụ trên đưa ra một số đặc tính của MTĐT

-Gv giới thiệu: mạng lớn nhất toàn cầu

hiện nay mà các em có thể thấy đó là

mạng Internet; máy tính có nhiệu loại như

máy tính cá nhân, máy tính xách tay

-Nhận xét và nêu đặc tính của MTĐT

*Đặc tính:

- Máy tính có thể làm việc 24g/ngày mà

không biết mệt mỏi

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh, độ chính

xác cao

- Máy tính có thể lưu trữ một lượng thông

tin lớn trong một không gian hạn chế

- Các máy tính cá nhân có thể liên kết với

nhauthành một mạng và có thể chia sẻ dữ

liệu giữa các máy với nhau

-Hoạt động 4 hs/nhóm và trả lời câu hỏi-Một số nhóm khác nhận xét và bổsung

-Ghi bài

-Tham khảo sgk và trả lời: một đĩamềm (A) có đường kính 8.89 cm có thểlưu trữ được nội dung cả một quyểnsách dày khoảng 400 trang

-Nhận xét và đưa ra những đặc trưng

-Chú ý

- Ghi bài

Trang 3

- Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng

và phổ biến

Hoạt động 3: Thuật ngữ tin học

-Từ những tìm hiểu trên ta rút ra được

khái niệm tin học là gì?

Một số thuật ngữ tin học là:

Informatique

Informatics

Computer Science

*Khái niệm tin học:

Tin họïc là một ngành khoa học có mục

tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện

tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của

thông tin, phương pháp thu thập, lư trữ,

tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và

ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của

đời sống xã hội

-Đọc phần in nghiêng trong SGK-Đưa ra một số thuật ngữ Tin học

-Ghi khái niệm Tin học

IV.Củng cố – dặn dò

-Nắm được các đặc tính của tin học lý giải được tại sao tin học phát triển nhanh

như vậy

-Nắm được các đặc tính riêng của máy tính điện tử

II Phương pháp: giảng giải + vấn đáp

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

H:hãy nêu các đặc tính của máy tính?

H: tin học là gì? Hãy lấy ví dụ về ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội

3 Bài mới

Gv: Trần Văên Chính

Trang 4

Hoạt động 1: Khái niệm thông tin và dữ liệu

-Giới thiệu: trong cuộc sống xã hội sự

hiểu biết về một thực thể nào đó càng

nhiều thì những suy đoán về thực thể đó

càng chính xác Ví dụ : những đám mây

đen và những con chuồn chuồn bay thấp

thì cung cấp cho chúng ta thông tin là trời

sắp mưa,

-Theo em thông tin là gì?

*Thông tin: là sự phản ánh các hiện

tượng, sự vật của thế giới khách quan vào

các hoạt động của con người trong đời

sống xã hội

-Em hãy lấy ví dụ khác?

-Nhận xét và yêu cầu hs tự ghi một vài ví

dụ

-Theo dõi những ví dụ trong lời giớithiệu

-Đọc sách và khái niệm thông tin

-ghi khái niệm

-Đưa ra một ví dụ và nói thông tin trong

ví dụ đó

Hoạt động 2: Đơn vị đo thông tin

-Giới thiệu: Những thông tin đó con

người có được nhờ vào quan sát Nhưng

với máy tính muốn có được những thông

tin này thì ta phải cung cấp thông tin cho

máy

- Muốn máy tính nhận biết về một sự vật

nào đó ta cần cung cấp đầy đủ thông tin

cho máy về đối tượng này Có những

thông tin luôn ở một trong hai trạng thái

đúng hoặc sai Do vậy người ta nghĩ ra

đơn vị bit để biểu diễn thông tin trong

máy tính

-Cho biết lượng thông tin vừa đủ để xác

định một sự kiện là gì?

-Bit viết tắt của từ nào?

Bit (viết tắt của Binary Digital) là đơn vị

nhỏ nhất để đo lượng thông tin.

Ví dụ : trạng thái của bóng đèn chỉ có

thể là sáng(1) hoặc tối(0)

Nếu ta có 8 bóng đèn và chỉ có bóng

1,3,4,5 sáng còn lại là tối thì nó sẽ được

biểu diễn như sau:10111000

-Chú ý lượng thông tin đủ để nhận biếtmột hiện hiện tượng, một sự vật

-Tham khảo và trả lời: bit -Một số học sinh khác nhận xét

-Trả lời

-Ghi bài

Trang 5

-Đưa ra một vài ví dụ cho hs biểu diễn để

hs nắm được một số qui ước số 0 và1

Người ta còn dùng các các đơn vị cơ bản

khác để đo thông tin.1

-Biểu diễn một vài ví dụ

Hoạt đôïng 3: Các dạng thông tin.

-Đưa ra một vài ví dụ và yêu cầu hs xác

định thông tin từ những hình ảnh minh

học

-Theo em thông tin có thể chia làm mấy

loại?

-Nhận xét và đưa ra các dạng thông tin:

+Dạng văn bản: báo chí, sách,

+Dạng âm thanh : tiếng nói , tiếng đàn,

tiếng chim hót

+Dạng hình ảnh: tranh, bản đồ, băng

hình,

-Chia nhóm và xác định

-Nghirn cứu từ tranh, sgk và đưa ra cácloại có thể có

IV.Củng cố – dặn dò

-Thông tin và đơn vị đo thông tin

-Cách biểu diễn thông tin trong máy tính

II Phương pháp: giảng giải + vấn đáp

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Gv: Trần Văên Chính

Trang 6

H: nêu các đơn vị do lượng thông tin?

H: nêu các dạng thông tin? Lấy ví dụ minh họa?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Mã hóa thông tin trong máy tính.

-Giới thiệu thông tin là một khái niệm trừu

tượng mà máy tính không thể xử lý trực tiếp

hiểu, và đư a ra một vài ví dụ dẫn chứng

-Theo em mã hóa thông tin là gì?

-Nhận xét và ghi khái niệm

Thông tin muốn máy tính xử lý được cần chuyển

hóa, biến đổi thông tin thành một dãy bit Cách

làm như vậy goị là mã hóa thông tin.

-Trong một văn bản thường bao gồm những gì?

-Để mã hóa thông tin người ta dùng kí tự là bản

mã ASCII

-Để mã hóa văn bản dùng mã ASCII gồm bao

nhiêu kí tự và được đánh số như thế nào?

-Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thì gọi là mã

ASCII nhị phân của kí tự

Ví dụ : kí tự A có mã thập phân là 65, mã nhị

-Nghiên cứu sgk và trả lời: đểmã hóa văn bản dùng mã ASCIIgồm 256 kí tự được đánh số từ 0đến 255

Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính.

-Biểu diễn thông tin trong máy tính quy về 2

dạng : số và phi số

a Thông tin loại số:

*Hệ đếm và các hệ đếm dùng trong tin học

Hệ đếm là tập hợp các kí hiệu và qui tắc sử

dụng tập kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá

trị các số.

*Hệ đếm phụ thuộc vào vị trí và hệ đếm không

phụ thuộc vào vị trí

hệ chữ cái La mã không phụ thuộc vào vị trí

Ví dụ :

Cho biết giá trị của X ở IX hay XI đều có nghĩa

là 10

Hệ đếm cơ số thập phân, nhị phân, hexa là các

hệ đếm phụ thuộc vào vị trí

-Chú ý và tự phân loại những vídụ nào thuộc dạng số và những

ví dụ nào thuộc phi số

-Ghi bài và phân biệt có 2 hệđếm phụ thuộc vào vị trí và hệđếm không phụ thuộc vào vị trí

- Cho biết giá trị của X ở IX hayXI

Trang 7

*Nếu một số N trong hệ số đếm trong cơ số b có

biểu diễn là:

các hệ đếm dùng trong tin học:

-Hệ nhị phân( cơ số 2): dùng 2 số 0 và 1

-Hệ cơ số 10(hệ thập phân) dùng 10 số 0,

1, ,9

số:0,1,2, ,9,A,B,C,D,E,F

-Yêu cầu tham khảo sgk và cho biết các bit

được đánh số như thế nao? Bit nào được dùng

để biểu diễn dấu?

-Cách biểu diễn số nguyên: biểu diễn số

nguyên với 1 byte như sau:

Bit

7 Bit6 Bit5 Bit4 Bit3 Bit2 Bit1 Bit0

Bit 7 dùng để biểu diễn số nguyên là âm hay

dương

-Biểu diến số thực

b.Thông tin lọai phi số

gồm có thông tin dạng văn bản, hình ảnh, âm

IV.Củng cố – Dặn dò

-Cách biểu diễn thông tin trong máy tính

+Loại số: hệ nhị phân, hệ thập phân, hexa

+Loại phi số: văn bản, hình ảnh, âm thanh

*Bài tập về nhà

Các bài tập trong sách giáo khoa

Tiết 4

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH

I/ Mục tiêu:

* Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính

Gv: Trần Văên Chính

Trang 8

* Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên.

* Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

II/ Phương pháp: Giảng giải + Vấn đáp

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu các đơn vị đo lượng thông tin?

H: Nêu các dạng thông tin? Lấy ví dụ minh họa?

3.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài tập

-Yêu cầu hs tìm hiểu các bài tập trong

sgk

-Yêu cầu hoạt động theo nhóm (4hs) trong

5 phút

-Vạch ra những hướng giải đáp và cách

tính cho từng bài tập

-Hoạt động nhóm 4hs và cùng tìm hiểubài tập sgk

-Đưa ra đáp án cho những câu trắcnghiệm

-Đưa ra cách tính cho cả nhóm cùngtính các bài tập tính toán và tìm ra kếtquả chính xác nhất

Hoạt động 2: Tiến hành giải các bài tập

-Đưa ra một số bài tập trắc nghiệm trong

bảng phụ và yêu cầu hs chọn nhanh đáp

án đúng

Bài tập 1:

Hãy chọn những khẳng định đúng trong

những khẳng định sau đây:

a) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn

con người trong lĩnh vực tính toán

b) Học tin học là học sử dụng máy

tính

c) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của

con người

d) Một người phát triển toàn diện trong

xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết

về tin học

-Hướng dẫn cho đáp án đúng, giải thích

Trang 9

b) 1KB = 1024 byte.

1KB = 1000000 byte

-Nhận xét và đưa ra đáp án đúng

+Bài 1: giải thích để chọn đáp án đúng

+Bài 2: Chọn đáp án đúng (b)

-Yêu cầu hs lên bảng giải những bài tập

sau:

Bài tập 3:

Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp

ảnh Em hãy dùng 10 bit đê biểu diễn

thông tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là

bạn nam hay bạn nữ

Biểu diễn số nguyên và số thực

a Biểu diễn số nguyên -27 cần dùng

ít nhất bao nhiêu byte

b Viết các số thực sau đây dưới

dạng dấu phẩy động: 11005; 25,879;

-Trình bày bài giải

Trình bày bài giải

Trình bày bài giải

-Một số nhóm khác nhận xét và đưa rađáp án của nhóm

-Chú ý và ghi những giải đáp

IV Cũng cố – dặn dò

Gv: Trần Văên Chính

Trang 10

- Làm các bài tập trong sách giáo khoa trang 17

- Chuẩn bị bài mới

Tuần : 3 Ngày soạn :10/09/08

II Phương Pháp :

- Phát vấn – tìm tòi giải quyết vấn đề – diễn giảng

- GV chuẩn bị một máy tính mẫu

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khái niệm về hệ thống Tin học

-Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã được

tìm hiểu về thông tin và cách mã hóa

thông tin trong máy tính Vậy máy tính

là cái gì? Nó bao gồm những bộ phận

như thế nào? Hôm nay ta sẽ tiếp tục tìm

hiểu về các thành phần trong máy tính

và nghiên cứu xem chúng hoạt động như

thế nào?

-Trong máy tính có các thiết bị nào ?

-Thống kê lại các thành phần chủ yếu

trong máy tính và đưa ra câu hỏi Hệ

thống Tin học là gì ?

-Nhận xét và khái niệm

Hệ thống Tin học là phương tiện dựa

trên MTĐT dùng để thực hiện các loại

thao tác: nhận thống tin, xử lý, truyền,

lưu trữ và đưa thông tin ra ngoài

-Yêu cầu hoạt động nhóm và đưa ra một

số câu hỏi hoạt động nhóm:

+Phần cứng là gì ? Cho VD về 1 vài

-Chú ý vấn đề cần đặt ra và tìm hiểugiải quyết vấn đề này như thế nào trongquá trình học bài mới

- Lần lượt HS trả lời và các HS khác bổsung

-Tham khảo tài liệu sgk và phát biểu-Ghi khái niệm

-Lớp chia làm 4 nhóm

-Đọc, nghiên cứu câu hỏi và đưa một sốthông tin cần thiết cho mỗi câu hỏi

Trang 11

phần cứng mà em biết.

+Phần mềm là gì ? Cho VD về các

chương trình mà em có thể đã biết Và

thành phần nào là quan trọng nhất?

-Nhận xét, giải thích và đưa ra thành

phần thứ 3 là quan trọng nhất

Hệ thống Tin học gồm ba thành phần:

- Phần cứng ( Hardware) gồm các

thiết bị của máy tính

- Phần mềm( Software ) gồm các

chương trình Chương trình là một dãy

lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy

biết điều cần làm

- Sự quản lý và điều khiển của con

người

-Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm

-Ghi bài

Hoạt động 2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính

-Chỉ vào máy tính mẫu và hỏi : Theo

các em máy tính bao gồm các bộ phận

nào?

-Nhìn vào sơ đồ cấu trúc của máy tính

hãy nêu các thành phần cấu tạo nên máy

tính

-Dựa vào sơ đồ cấu trúc máy tính, phát

họa sơ lượt về mô hình hoạt động của

máy tính Thông qua bộ phận gì làm việc

gì,…

GV: Vậy các bộ phận đó bao gồm những

thiết bị nào và chức năng cụ thể ra sao?

-Yêu cầu vẽ sơ đồ cầu trúc máy tính

-Nhìn máy tính và nêu tên một số bộ phận và các HS khác bổ sung nếu còn thiếu

-Trả lời

-Hoạt động 2hs/1nhóm và phát họa sơ lượt về mô hình hoạt động của máy tính

-Tham khảo tài liệu sgk hoặc dựa vào thực tế để trả lời

Gv: Trần Văên Chính

Bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ trong

Thiết

bị Vào

Thiết

bị ra

Bộ xử lý trung tâm

Bộ điều khiển học/logicBộ số

Trang 12

Hoạt động 3 Bộ xử lý trung tâm ( CPU – Central Processing Unit )

-Các em hãy liên tưởng Bộ xử lý trong

tâm như Bộ não của con người Thông

tin được ta tiếp nhận qua mắt, tai,…và

qua não, nó sẽ là bộ phận xử lý nguồn

thông tin trên

-Theo em CPU đóng vai trò như thế nào

trong máy tính?

CPU là thành phần quan trọng nhất của

máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện

chương trình.

-CPU gồm mấy bộ phận? Nêu chức

năng của mỗi bộ phận?

-Chức năng của các thanh ghi?

CPU gồm 2 bộ phận chính :

+ Bộ điều khiển (CU – Control Unit

) : CU không trực tiếp thực hiện chương

trình mà hướng dẫn các bộ phận khác

của máy tính làm điều đó

+ Bộ số học và logic ( ALU –

Arithmetic and Logic Unit ) : ALU thực

hiện các phép toán số học và logic

+ Thanh ghi ( Register ) là vùng nhớ đặc

biệt được CPU sử dụng để lưu trữ tạm

thời các lệnh và dữ liệu đang được xử lý

-Chú ý lời giới thiệu

-Tham khảo sgk và cho biết vai trò của CPU

-Trả lời thông qua cấu trúc

-Nêu chức năng của CU và ALU

-Tham khảo sgk để trả lời câu hỏi

-Ghi bài vào vỡ

IV Củng Cố - Dặn do ø :

- Hệ thống Tin học là gì? Cho VD về phần cứng, phần mềm

- Sơ đồ cấu trúc của 1 máy tính CPU là gì ? các bộ phận của CPU

( Về nhà xem trước bài sau và chia lớp ra làm 4 nhóm mỗi nhóm là một tổ để tìm hiểu về thành phần cấu tạo của máy tính và chức năng cụ thể của chúng )

Lập thành 1 bảng gồm 3 cột sau : Tên bộ phận , chức năng, Các thành phần

Tiết : 6

Bài 3 : GIỚI THIỆU MÁY TÍNH ( tt) Thiết bị Vào

Trang 13

II Phương pháp :

Phát vấn – tìm tòi giải quyết vấn đề – diễn giảng

III Tiến Trình Lên Lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- HS1 :Hệ thống Tin học là gì? Cho VD về phần cứng, phần mềm

- HS2 :Vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính Và cho biết chức năng của CPU

3 Bài mới:

Hoạt động1: Bộ nhớ trong: ( Main Memory )

-Cho biết chức năng, thành phần của bộ

nhớ trong?

-Yêu cầu tiến hành thảo luận nhóm Sau

đó hướng dẫn các nhóm hoàn thành

phiếu học tập

-Gọi các học sinh lên bảng dán kết quả

- Chức năng của bộ nhớ trong : dùng để

lưu trữ chương trình và dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu được trong quá trình

thực hiện chương trình

.-Chức năng của ROM và RAM ?

- Bộ nhớ trong gồm có RAM và ROM

+ ROM chứa một số chương trình hệ

thống

+ RAM là bộ nhớ có thể ghi , xoá thông

tin trong lúc làm việc nhưng khi tắt máy

thì dữ liệu cũng bị mất đi

-Lớp chia làm 4 nhóm, nhóm đọc vànghiên cứu sgk Hoàn thành phiếu họctập

-Đại diện nhóm dán kết quả-Cả lớp thảo luận và nhận xét bài làmcủa các nhóm

-Trả lời

Hoạt động 2:Tìm hiểu Bộ nhớ ngoài

-Nêu nhược điểm của bộ nhớ trong?

-Chức năng của bộ nhớ ngoài?

-Bộ nhớ ngoài của máy tính gồm những

Gv: Trần Văên Chính

Trang 14

Bộ nhớ ngoài dùng để lưu giữ lâu dài

các thông tin và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

Đ/v máy tính bộ nhớ ngoài thường là đĩa

cứng, đĩa mềm, đĩa Compact

-Ghi bài

Hoạt động3: Tìm hiểu Thiết bị vào

-Nêu chức năng thiết bị vào?

-Chức năng: dùng để đưa thông tin vào

máy

-Cho biết một vài thiết bị là thiết bị vào?

- Thiết bị vào của máy tính gồm có : Bàn

phím, con chuột, máy quét, ổ đĩa,…

-Tham khảo tài liệu sgk và trả lời

-Ghi bài

-Hoạt động 2 học sinh và liệt kê ra mộtsố thiết bị

Hoạt động4: Tìm hiểu Thiết bị ra

-Thiết bị ra là thiết bị có chức năng gì?

- Chức năng: dùng để đưa dữ liệu trong

máy ra môi trường ngoài

-Cho biết một vài thiết bị ra và cho biết

nó đưa ra môi trường ngoài như thế nào?

- Thiết bị ra của máy tính gồm màn hình,

máy in, ổ đĩa, mô đem…

Mô đem là thiết bị dùng để liên kết với

các hệ thống máy khác thông qua kênh

truyền Có thể xem môđem là một thiết

bị hỗ trợ cho cả việc đưa thông tin vào và

lấy thông tin ra từ máy tính

-Nhận xét các hoạt động của học sinh

-Thảo luận nhanh và tham khảo sgk đểtrả lời

-Thảo luận 3 phút, 4 học sinh/1nhóm vàđưa ra kết quả thảo luận nhóm

-Một số nhóm khác bổ sung

-Chú ý và ghi bài

IV Củng Cố- Dặn dò:

- Bộ nhớ trong , bộ nhớ ngoài

- Thiết bị vào , thiết bị ra

Tuần: 4 Ngày soạn : 15/09/08Tiết :7

Bài 3 : GIỚI THIỆU MÁY TÍNH ( tt)

Trang 15

II Phương Pháp : Diễn giảng- Tìm tòi giải quyết vấn đề

III Tiến Trình Lên Lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- HS1 : Nêu các thiết bị vào, thiết bị ra?

- HS2 : So sánh giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài?

3 Bài mới

Hoạt động1: Tìm hiểu hoạt động của máy tính

-Các em đã học qua về các thành phần

cấu tạo của máy tính Với các thành

phần trên máy tính đã hoạt động được

chưa Cần phải có gì nữa thì máy tính

mới hoạt động được

Nguyên lý điều khiển bằng chương trình

Chương trình là một dãy các lệnh

Máy tính hoạt động theo chương trình

Thông tin về 1 lệnh bao gồm:

- Địa chỉ của lệnh

- Mã của thao thác cần thực hiện

- Địa chỉ của ô nhớ liên quan

-Theo các em trong một ô nhớ thì giữa

địa chỉ ô nhớ và nội dung ô nhớ, cái gì là

cố định, cái gì là thay đổi

-Giới thiệu một số nguyên lý

Nguyên lý lưu trữ chương trình:

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng

mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như những

dữ liệu khác

-Từ máy là gì , tuyến là gì ?

Nguyên lý truy cập theo địa chỉ:

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính

được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu

trữ dữ liệu đó

* Khi xử lý thông tin, máy tính xử lý

đồng thời một dãy bit, dãy bit như vậy

được gọi là từ máy

- Các bộ phận của máy tính nối với nhau

bởi các dây dẫn, gọi là các tuyến ( bus)

-Chú ý và ghi bài -Nguyên lý hoạt động của máy tính

-Tham khảo sgk và trả lời

-Chú ý và ghi bài

-Tham khảo sgk

Gv: Trần Văên Chính

Trang 16

-Gọi 1 học sinh Tóm tắt lại nguyên lý

hoạt động của máy tính là gì ?

Nguyên lý Phôn Nôi- Man:

Mã hoá nhị phân, điều khiển bằng

chương trình, lưu trữ chương trình và truy

cập theo địa chỉ tạo thành 1 nguyên lý

chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi -Man

Máy tính hoạt động theo chương trình.

Chương trình là 1 dãy lệnh chỉ cho máy

biết điều cần làm Chương trình và dữ

liệu được lưu trữ trong bộ nhớ theo từng ô

nhớ có địa chỉ xác định Khi muốn truy

cập đến từng ô nhớ ta truy cập thông qua

địa chỉ của ô nhớ

đó.

-Tóm tắt nguyên lý và phát biểu

IV.Củng cố – Dặn dò:

- Nắm được nguyên tắc hoạt động của máy tính điện tử

- Học bài cũ tiết sau thực hành

Tiết : 8 Bài tập và thực hành 2

LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

II Phương pháp giảng day:

Gợi mở, vấn đáp, tiếp xúc trực tiếp với công cụ thực tế

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Chia tổ thực hành:

3 Bài mới:

Hoạt đông1 Làm quen với máy tính

-Tại phòng máy, thông qua sự hướng

dẫn, học sinh quan sát và nhận biết:

- Các bộ phận của máy tính và một số

thiết bị khác như: Ổ đĩa, bàn phím, màn

-Quan sát các bộ phận

Trang 17

hình, máy in, nguồn điện, cáp nối, cổng

USB,

-Hướng dẫn cách bật tắt máy tính, màn

hình,máy in,

- Cách khởi động máy tính

- Đối với màn hình hay các thiết bị khác

việc bật tắt thường có các nút gắn liền

+ Khởi động nóng: Khi máy tính đanghoạt động nhưng gặp sự cố (như treomáy) thì ta phải khởi động lại bằng cáchbấm vào nút Reset

Hoạt đông2: Tìm hiểu cách sSử dụng bàn phím:

-Mở phần mềm Microsoft word cho học

sinh tập sử dụng các phím

- Giáo viên chỉ lên bàn phím và phân

loại cho học sinh các nhóm phím

- Nếu các em muốn gõ một kí tự L hoặc

số 3 thì ta chỉ cần nhấn tay vào phím đó;

còn các kí tự phía trên thì ta phải nhấn tổ

hợp phím

- Để xuất hiện các kí tự hay các dấu

phía trên ta phải nhấn đồng thời tổ hợp

-Gõ một vài phím L, V, 3, 5 và bấm phím

%, @, ta phải bấm Shift + %; Shift + @;

Hoạt đông3: Tìm hiểu cách sử dụng chuột:

-Phân biệt chuột trái, chuột phải, bánh

xe

-Hướng dẫn học sinh một số thao tác như

sách giáo khoa Như kích đôi chuột, kích

chuột phải, kích chuột trái,

-Tìm hiểu chuột trên bàn phím và phânbiệt

-HoÏc sinh thực hiện thao tác:

- Dùng chuột để chọn biểu tượng trênmàn hình

- Dùng để mở các biểu tượng hay cácchương trình khác trong máy tính

IV Củng cố và dặn dò:

- Phải nhớ những thao tác cơ bản như: khởi động, thao tác liên quan đến chuột,phím,

- Tập thực hành làm quen với máy tính ở nhà hoặc ở trường

- Tập đánh chữ, tập nhớ các kí tự trên bàn phím,

Gv: Trần Văên Chính

Trang 18

- Về nhà đọc trước bài học mới.

• Làm quen và sử dụng tốt một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột

• Rèn luyện thao tác làm việc với máy tính

II/Phương pháp: giảng giải + vấn đáp

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thông qua sơ đồ cấu trúc hãy nêu các thiết bị cấu tạo nên máy tính?

H: Nêu các thiết bị vào, các thiết bị ra?

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Làm quen với một số thao tác ban đầu với máy tính

-Yêu cầu học sinh cho biết tên một vài

thiết bị và các nút trên mở, tắt trên một

số thiết bị đó

-Yêu cầu tất cả khởi động máy đúng quy

trình

-Theo dõi thao tác học sinh thực hiện

-Đọc tên một số thiết bị theo yêu cầu vàbiết được một số nút mở, tắt: màn hình,CPU, máy in,

-Khởi động máybằng cách nhấn nútPower

Hoạt động 2: Rèn luyện một số thao tác sử dụng bàn phím

-Yêu cầu học sinh mở Microsoft Word

theo quy trình giáo viên chỉ

-Yêu cầu học sinh gõ một dòng văn bản

từ bàn phím ( gõ không dấu) và dùng

phím cách để phân biệt các từ; Bấm các

số từ hai bàn phím số; bấm chữ hoa, chữ

thường, xóa,

-Yêu cầu bấm những kí tự +,-,>,.%,

-Yêu cầu thực hiện gõ và nhìn các phím

trên bàn phím để nhớ các kí tự trên bàn

phím

-Tất cả mở theo sự hướng dẫn

-Thực hiện các thao tác và làm quen vớicác kí tự trên bàn phím

-Bấm các phím theo phím trên bàn phímhoặc tổ hợp phím

-Thao tác nhớ các phím trên bàn phím

Trang 19

Hoạt động 3: Rèn luyện một số thao tác với chuột

-Thực hiện lại các thao tác di chuyển

chuột, nhấn chọn một biểu tượng, kích

chuột phải vào một biểu tượng, nhấp đôi

chuột trái vào một biểu tượng,

-Kiểm tra các thao tác với một vài học

-Học sinh thực hiện theo yêu cầu củagiáo viên

IV.Củng cố – dặn dò

- Làm các bài tập trong sách giáo khoa trang 28

- Chuẩn bị bài mới

Tiết :10

BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (t1) I/ Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm về bài toán và thuật toán

- Xác định được Input và Output trong mỗi bài toán

- Nhận thức được máy tính rất thân thiện với con người

II/ Phương pháp: giảng giải + vấn đáp.

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thông qua sơ đồ cấu trúc hãy nêu các thiết bị cấu tạo nên máy tính?

H: Nêu các thiết bị vào, các thiết bị ra?

3.Bài mới

Hoạt động 1: Khái niệm bài toán

- Các bài toán thường gặp trong toán, lý hóa là

các bài toán trong thực tiễn mà các em đã được

học

-Trong nhà trường còn có các phần mềm quản

lý cán bộ, quản lý điểm của học sinh Ta cần

tìm trong tập tin điểm của học sinh những học

sinh đạt điểm trung bình môn từ 7.0 trở lên, đó

là các bài toán thường gặp Như vậy bài toán là

-Lắng nghe và biết được một sốvấn đề đặt ra trong cuộc sống.Khái niệm bài toán

Gv: Trần Văên Chính

Trang 20

-Cho một bài toán hình học, đểâ giải bài toán

này ta cần xác định những gì?

-Vậy đứng trước một bài toán công việc đầu

tiên là gì?

-Trong máy tính những dữ kiện đã có gọi là

input, những dữ kiện cần tìm gọi là output

-Ghi bảng:

Trong phạm vi tin học ta có thể khái niệm bài

toán là một việc nào đó ta muốn máy tính thực

hiện.

Khi giải một bài toán ta cần quan tâm đến 2 yếu

tố

+ Input (đầu vào): thông tin đã có

+ Output (đầu ra):thông tin cần tìm

Ví dụ: bài toán tìm nghiệm của phương trình bậc

2:

ax2 +bx + c = 0 (a≠0)

+ Input: các số thực a,b,c (a≠0)

+ Output: tất cả các số thực x thỏa mãn:

ax2 +bx + c = 0

-Yêu cầu hoạt động nhóm để tìm input và

output của một số bàn toán sau:

Vd1: Cho biết input và output của bài toán : tìm

UCLN của 2 số ngyên dương M,N

Vd2: Cho biết input và output của bài toán:

kiểm tra xem n có phải là số nguyên tố không?

-Nhận xét kết quả hoạt động và đưa ra kết quả

đúng nhất

-Yêu cầu tất cả hoàn thành các yêu cầu của ví

dụ vào vỡ

-Cần xác định được giả thiết, kếtluận

-Cần xác định dữ kiện đã có và dữkiện cần tìm

-Ghi bài

-Theo dõi và ghi ví dụ

-Hoạt động nhóm 4học sinh/1nhóm trong 5 phút và đưa ra kếtquả thảo luận nhóm

-Một số nhóm khác nhận xét vàbổ sung

-Lắng nghe nhận xét

-Hoàn thành nhanh vào vỡ

Hoạt động 2: Khái niệm thuật toán

-Để máy tính giải một bài toán hay đưa ra

output từ input thì phải có chương trình, nhưng

muốn viết được chương trình thì cần có thuật

toán Vậy thật toán là gì?

Khái niệm: Thuật toán để giải một bài toán là

một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp

theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực -Ghi khái niệm thuật toán.

Trang 21

hiện dãy thao tác ấy, từ input của bài toán ta

nhận được output cần tìm.

- Nhấn mạnh Thuật toán:

+ Dãy hữu hạn

+ Sắp xếp theo một trình tự

+ Có output từ input

Đưa ra một số ví dụ thực tế để học sinh xác

định, liệt kê các bước để giải quyết công việc

đó VD: liệt kê một số công việc mỗi sáng

thức dậy trước khi đến lớp,

-Yêu cầu hs trao đổi trật tực các công việc và

nhận xét

- Hãy nêu phương pháp giải bài toán tìm

UCLN của 2 số nguyên dương M,N

-Hãy xác định input, output của bài toán:

Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên

-Nêu phương pháp giải bài toán

-Giải thích sự hoạt động của thuật toán

Trong thuật toán i là biến chỉ số có giá trị thay

đổi từ 2 đến N+1

Mũi tên trong thuật toán được hiểu là

gán giá tị của biểâu thức bên phải cho biến ở

bên trái cho mũi tên

-Hoạt động nhóm để tìm hiểu ví dụ 1(sgk)

Ví dụ 1:Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số

nguyên

Xác định bài toán

- Input : số nguyên dương N và dãy số

nguyên a1,a2, ,aN

- Output : giá trị lớn nhất Max của dãy số

Ýù tưởng

- Khởi tạo giá trị Max = a1

- Lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh

giá trị số hạng ai với giá trị Max,nếu ai>Max thì Max nhận giá trịmới là ai.

Thuật toán

Thuật toán thể hiện dưới dạng liệt kê:

B1 : Nhập vào N và dãy a1, a1, ,aN;

-Chú ý trong thuật toán có 3 điểmcần chú ý

-Thảo luận nhanh trong bàn và liệtkê một số công việc khi mỗi sángthức dậy

-Tráo đổi các công việc và đưa ra ýkiến về việc các công việc bị traođổi

-Phân tích ra thành thừa số nguyêntố

-Trả lời (Nội dung)

-Hoạt động nhóm 4 hs/1 nhóm trong

5 phút và tìm hiểu:

 Xác định bài toán

 Ýù tưởng

 Thuật toán

Gv: Trần Văên Chính

Trang 22

B1 : Max a1 , i 2

B3 :Neỏu i > N thỡ ủửa ra giaự trũ Max roài keỏt

thuực;

B4 :

B 4.1 : neỏu ai > Max thỡ Max ai;

B 4.2 : i i + 1 roài quay laùi B3;

-Tửứ phaàn xaực ủũnh baứi toaựn cho bieỏt daừy coự

bao nhieõu soỏ? Caực soỏ trong daừy laứ giaự trũ cuỷa

caực bieỏn naứo? Giaỷi thớch tửứng doứng cuỷa thuaọt

toaựn

-Giaỷi thớch thuaọt toaựn

-Traỷ lụứi thoõng qua quaự trỡnh hoaùtủoọng nhoựm

IV.Cuỷng coỏ – daởn doứ:

- Xaực ủũnh ủửụùc caực thaứnh phaàn input, output cuỷa moọt baứi toaựn

- Theồ hieọn thuaọt toaựn giaỷi baứi toaựn dửụựi daùng lieọt leõ

Baứi taọp:

1 Neõu thuaọt toaựn giaỷi phửụng trỡnh ax2 +bx + c =0 (a ≠0)

2 Neõu thuaọt toaựn giaỷi phửụng trỡnh ax+b =0

II Phửụng phaựp: giaỷng giaỷi, vaỏn ủaựp

III.Tieỏn trỡnh leõn lụựp:

1.OÅn ủũnh toồ chửực : Kieồm tra sổ soỏ

2 Kieồm tra baứi cuừ: HS1 : Haừy neõu khaựi nieọm cuỷa baứi toaựn vaứ thuaọt toaựn? HS2 : Baứi toaựn tỡm BSCNN cuỷa 2 soỏ nguyeõn dửụng?

3 Baứi mụựi:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu một số vớ dụ

- Làm thế nào để tìm ra Output?

- Thuật toán có tác dụng gì?

-Hãy xác định Input và Output của một số bàì

toán (đa ra để toán vd2 và vd3)

-Gọi một vài học sinh trình bày kết quả hoạt

động nhóm

-Nhận xét và trình bày kết quả

Vd2 : Thuật toán tìm USCLN của 2 số M, N

- Cần tìm ra cách giải của bài toán-Duứng ủeồ giaỷi moọt baứi toaựn

-Hoạt động nhóm 2hs/nhóm trong 4phút

-Trình bày kết quả họat động nhóm.-Một vài học sinh khác nhận xét và bổsung

Trang 23

+ Input : M,N

+ Output : USCLN (M,N)

vd3: Kiểm tra xem 3 số cho trớc a, b, c có thể

là độ dài ba cạnh của một tam giác hay

không ?

+input: a, b, c

+output: kiểm tra xem a,b,c có phải là 3

cạnh của một tam giác hay không

-Cho ý tởng để giải bài toán trong vd3?

-Trình bày ý tởng đúng nhất

Cách lập giải thuật:

- nhập giá trị cho a, b, c

- xét a, b, c: nếu (a>0) và (b>0) và (c>0)

và (a+b>c) và (a+c>b) và (b+c>a):

đúng là tam giác, ngợc lại không phải

* Có 2 cách thể hiện 1 thuật toán

a) Liệt kê từng bớc:

vd3 : Giải phơng trình ax + b = 0

-Xác định Input, Output và nêu các bớc để

giải bài toán

Input (dữ liệu vào): a, b

Output ( dữ liệu ra): nghiệm x

-Chuyển các bớc nêu trên thành một thuật

Ngoài cách diễn tả thuật toán dới dạng liệt kê,

còn có thể diễn tả dới dạng sơ đồ khối

Sơ đồ khối diễn tả thuật toán một cách trực

-Cách giải bài toán này

-Ghi các bớc của giải thuật

-Ghi quy ớc các khối trong sơ đồ thuậttoán

Gv: Traàn Vaờờn Chớnh

Trang 24

: Dùng để gán giá trị và tính toán.

: So sánh, xét điều kiện rẽ nhánh

1 trong 2 điều kiện dúng, sai

: đờng đi của lu đồ

Ví dụ 4: Tìm UCLN của 2 số nguyên bất kì

- dl vào: 2 số a, b

- dl ra: UCLN của a và b

* Giải thuật theo phơng pháp liệt kê:

- Nhập a, b

- Khi a <> b thì: Nếu a>b thì a:= a-b ngợc

lại b:=b-a

- Khi a=b thì xuất UCLN là a (hay b)

* Giải thuật theo lu đồ:

vd: Cho a = 4, b = 10

=> UCLN (a,b)=?

-Dựa vào sơ đồ trên để tìm ra giá trị cần tìm

-Hoạt động nhóm tìm hiểu về các bớcgiải theo kiểu liậe kê và sơ đồ khối.-Diễn giải các bớc đi theo sơ đồ khối

- Cho a = 4, b = 10

=> UCLN (a,b)

=> a<>b:

a<b: a=4, b=6a<b: a=4, b=2a>b: a=2, b=2

 UCLN = 2

IV Củng cố - Dặn dò:

Giải thuật là gì? Mục đích của giải thuật? Các cách biểu diễn giải thuật

BTVN: Viết giải thuật bằng lu đồ:

KT

đ

s

đs

Trang 25

2 Kiểm tra xem 3 số cho trớc a, b, c có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác haykhông?

- Hieồu ủửụùc thuaọt toaựn baống caựch lieọt keõ vaứ chuyeồn thuaọt toaựn qua sụ ủoà khoỏi

- Vaọn duùng ủửụùc thuaọt toaựn treõn ủeồ laứm nhửừng baứi taọp tửụng tửù

- Phaựt trieồn khaỷ naờng tử duy, saựng taùo vaứ caựch giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà

II Phửụng phaựp giaỷng:

Gụùi mụỷ, vaỏn ủaựp

III Caực bửụực leõn lụựp:

1/ OÅn ủũnh lụựp

2/ Kieồm tra baứi cuừ:

Caõu hoỷi:

- Vieỏt thuaọt toaựn baống caựch lieọt keõ cuỷa Baứi toaựn saộp xeỏp?

- Tửứ thuaọt toaựn baống caựch lieọt keõ chuyeồn qua baống caựch theồ hieọn baống sụ ủoàkhoỏi?

3/ Baứi mụựi:

Vớ duù 3: Baứi toaựn tỡm kieỏm

Cho daừy A goàm n soỏ nguyeõn khaực

nhau a1,a2,…,an vaứ moọt soỏ nguyeõn K.

Caàn bieỏt coự hay khoõng chổ soỏ I

(1<=i<=n) maứ ai=k Neỏu coự haừy cho

bieỏt chổ soỏ ủoự.

GV: Tỡm kieỏm laứ coõng vieọc xaỷy rathửụứng ngaứy, vớ duù nhử ta muoỏn tỡmcuoỏn saựch Vaọt lyự hay tỡm soỏ ủieọn thoaùicuỷa moọt ai ủoự…

Vaọy, thửụứng ủeồ tỡm moọt cuoỏn saựch Vaọtlyự 10 trong keọ saựch thỡ em thửcù hieọn nhửtheỏ naứo? Vaứ theo em, ta phaỷi tỡm kieỏmnhử theỏ naứo maứ qua moọt lửụùt tỡm ta seừbieỏt trong keọ saựch coự saựch Vaọt lyự 10 haykhoõng?

HS: Neõu yự tửụỷng

TB daừy A khoõng coự soỏ haùng naứo coự giaự trũ=k,kt

Trang 26

* Thuật toán tìm kiếm tuần tự:

(Sequential search)

- Xác định bài toán:

+ Input: Dãy A gồm n số nguyên khác

nhau a1,a2,…,an và một số nguyên K

+ Output: Chỉ số i mà ai=k hoặc thông

báo “không có số hạng nào của dãy A

có giá trị bằng K”

- Ý tưởng: (sgk)

-Thuật toán:

Cách liệt kê:

B1: Nhập n, các số hạng a1,a2,…,an và

GV: Yêu cầu học sinh đọc đề bài toánvà xác định Input và Output của bàitoán

HS: trả lời

GV: Yêu cầu 2 HS một nhóm cùng đọcvà nghiên cứu ý tưởng HS cho biết ýtưởng tìm kiếm tuần tự được thực hiệnnhư thế nào?

GV: Để hiểu được ý tưởng trên các emtheo dõi ví dụ sau:

Ví dụ: Có một cái hộp có 5 ngăn

i = 1 2 3 4 5Trong mỗi ngăn có một loại đồ nhựakhác nhau( gấu, gà, chim, mèo, khỉ).Bây giờ, muốn tìm kiếm con gà ở vị tríthứ mấy trong hộp thì em sẽ tiến hànhnhư thế nào?(thực hiện tuần tự và bắtđầu từ vị trí thứ nhất)

HS: Trình bày cách tìm

GV: Đầu tiên ta kiểm tra ngăn thứ nhất:+ Nếu mở ra mà thấy đúng là gà thìdừng công việc tìm và thông báo tạingăn thứ 1 có gà (giá trị cần tìm)

+ Nếu mở nắp ngăn ra mà trong ngănkhông phải là gà thì ta tiếp tục kiểm trađến ngăn thứ 2, ngăn 3,…., tương tự kiểmtra đến ngăn thứ 5 (hay i>n thì kết thúc).Nếu ban đầu cô gán ngăn thứ nhất là i=1thì ngăn tiếp theo là i=2 (hay i:=i+1)….GV: Rút ra một kết luận và yêu cầu hsnhắc lại ý tưởng của thuật toán tìm kiếm

Trang 27

B5: Nếu i>n thì thông báo dãy A không

có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết

thúc

B6: Quay lại bước 3

Sơ đồ khối:

tuần tự Lặp lại với vài học sinh

GV: Gợi ý và giải thích thuật toán

GV: Tính dừng của thuật toán được thểhiện ở bước nào?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu học sinh chuyển các bướccủa thuật toán bằng cách liệt kê sang sơđồ khối

HS: Lên bảng chuyển thành sơ đồ khối.GV: Sửa và điều chỉnh cho hoàn thiện sơđồ khối

GV: Gọi một vài học sinh để trình bàytrình tự thực hiện trong sơ đồ khối

HS: Trình bày

IV Củng cố và dặn dò:

- Nhắc lại ý tưởng, thuật toán( các bước) của bài toán tìm kiếm tuần tự

- Nhắc lại cách dùng một số kí hiệu để vẽ sơ đồ khối

- Về nhà tự nghiệm lại các bước của thuật toán bằng cách cho một dãy số vàmột khoá K

V Bài tập về nhà:

Bài tập: Cho N và dãy số a1,a2,…,an, hãy cho biết có bao nhiêu số hạng trongdãy có giá trị bằng 0 Hãy mô tả bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối

TB dãy A không có số hạng nào có giá trị=k,kt

Trang 28

- Nắm được dạng bài toán tìm kiếm và chỉ ra được Input và Output của bàitoán.

- Hiểu được thuật toán bằng cách liệt kê và chuyển thuật toán qua sơ đồ khối

- Vận dụng được thuật toán trên để làm những bài tập tương tự

- Phát triển khả năng tư duy, sáng tạo và cách giải quyết vấn đề

II Phương pháp giảng:

Gợi mở, vấn đáp

III Các bước lên lớp:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

- Viết thuật toán bằng cách liệt kê của Bài toán sắp xếp?

- Từ thuật toán bằng cách liệt kê chuyển qua bằng cách thể hiện bằng sơ đồkhối?

3/ Bài mới:

* Thuật toán tìm kiếm nhị phân:

(Binry search)

- Xác định bài toán:

+ Input: Dãy A là dãy tăng gồm n số

nguyên khác nhau a1,a2,…,an và một số

nguyên K

+ Output: Chỉ số i mà ai=k hoặc thông

báo “không có số hạng nào của dãy A

có giá trị bằng K”

- Ý tưởng: (sgk)

GV: Giải thích hai từ “Tuần tự” và “Nhị phân” để học sinh phân biệt và khỏi

phải nhầm lẫn hai thuật toán trên

GV: - Nhấn mạnh đây là dãy tăng dần

- Thuật toán tìm kiếm nhị phân làthuật toán tìm cách thu hẹp phạm vi tìmkiếm hay còn gọi là “chia để trị” Vớimột dãy ta phải chia đôi để chọn chỉ sốgiữa=> số giữa(agiữa)

Ví dụ: Ta có dãy A gồm 5 số hạng

3 4 7 8 9 Chỉ số(thứ tự) i= 1 2 3 4 5Giữa = 3 =1 52

+

=> agiữa = a3 = 7GV: Với một dãy tổng quát thì chỉ sốgiữa được xác định như thế nào?

HS: Với một dãy tổng quát a1,a2,…, agiữa,

…,an thì chỉ số giữa là: Giữa= 12

n

+

GV: Bây giờ dãy A đã chia thành đôithành hai dãy mới là: a1,a2,…,agiữa-1 và

agiữa+1,agiữa+2,…,an

Ta bắt đầu công việc kiểm tra

Trang 29

- Thuật toán:

Cách liệt kê:

B1: Nhập n, các số hạng a1,a2,…,an và

B4: Nếu agiữa=k thì thông báo chỉ số

Giữa, rồi kết thúc;

B5: Nếu agiữa>k thì đặt Cuối = Giữa-1,

rồi chuyển đến bước 7;

B6: Đầu = Giữa +1;

B7: Nếu Đầu > Cuối thì thông báo dãy A

không có số hạng có giá trị bằng K, rồi

kết thúc;

B8: Quay lại bước 3

Sơ đồ khối: (Sgk/43)

+ Nếu số giữa(agiữa) =K(khoá cần tìm) thì

ta kết luận chỉ số cần tìm là Giữa

+ Nếu số giữa(agiữa) >K, theo các em tachỉ cần tìm kiếm trong dãy nào?

+ Nếu số giữa(agiữa) <K, theo các em tachỉ cần tìm kiếm trong dãy nào?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và trình bày thuật toán.GV: Hướng dẫn học sinh chuyển thuậttoán từ cách liệt kê qua sơ đồ khối

- Bước nào dùng hình ô van, hình chữnhật, hình thoi? Vì sao?

- Hình thoi sẽ có mấy trường hợp xảy ra?HS: Trả lời

GV: Cho ví dụ dãy A gồm N = 6, K= 5.Tìm chỉ số mà ai = k

HS: Trình bày

IV Củng cố và dặn dò:

Gv: Trần Văên Chính

Trang 30

- Nhắc lại ý tưởng, thuật toán( các bước) của bài toán tìm kiếm Nhị phânï.

- Nhắc lại cách dùng một số kí hiệu để vẽ sơ đồ khối

- Về nhà tự nghiệm lại các bước của thuật toán bằng cách cho một dãy số vàmột khoá K

V Bài tập về nhà:

Bài tập: Cho N và dãy số 3 5 7 8 15 17 20 22 25 và khoá K=25 Tìmchỉ số i mà

II Phương pháp: giảng giải, vấn đáp

III.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3.Bài mới

I.LÝ THUYẾT

1.Tin học là một ngành khoa học

• Sự hình thành và phát triển của

tin học

• Đặc tính và vai trò của máy tính

điện tử

• Thuật ngữ tin học

2.Thông tin và dữ liệu

• Khái niệm thông tin và dữ liệu

• Đơn vị đo lượng thông tin

• Các dạng thông tin

• Mã hóa thông tin

Gv: gọi học sinh trình bày từng nội dungHs: đứng tại chổ trả lời

Gv: nhấn mạnh thuật ngữ tin học

Gv: gọi học sinh trình bày từng nội dungHs: đứng tại chổ trả lời

Gv: nhấn mạnh đơn vị đo lượngthôngtin,các dạng thông tin, mã hóa thôngtin

Trang 31

Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy và trò

• Biểu diễn thông tin trong máy

tính

3.Giới thiệu về máy tính

• Khái niệm hệ thống tin học

• Sơ đồ cấu trúc của máy tính

• Bộ xử lý trung tâm

• Bộ nhớ trong

• Bộ nhớ ngoài

• Thiết bị vào

• Thiết bị ra

• Hoạt động của máy tính

4.Bài toán và thuật toán

• Khái niệm bài toán

• Khái niệm thuật toán

II.BÀI TẬP

1.Bài tập đổi một số từ hệ thập phân

sang hệ nhị phân

2.Bài tập đổi một số từ hệ nhị phân

sang hệ thập phân

3.Bài tập xác định một bài toán

4 Bài tập đưa ra thuật toán để giải

một bài toán bằng phương pháp liệt

kê, bằng phương pháp sơ đồ khối

Gv: gọi học sinh trình bày từng nội dungHs: đứng tại chổ trả lời

Gv: khi một thông tin được đưa vào máytính thì trình tự làm việc của các thànhphần trong cấu trúc máy tính sẽ theo trìnhtự nào?

Gv: khi một thông tin được lấy ra từ máytính thì trình tự làm việc của các thànhphần trong cấu trúc máy tính sẽ theo trìnhtự nào?

Gv: gọi học sinh trình bày từng nội dungHs: đứng tại chổ trả lời

Gv: đổi số sau sang hệ nhị phân:

245 ; 312Hs:lên bản làmGv: đổi số sau sang hệ thập phân:

1001110111101011101110Hs: lên bản làmGv: hãy xác định bài toán, nêu thuật toángiải bài toán sau:

Cho một dãy số nguyên gồm N số khácnhau a1,a2,…,aN tính xem trong dãy vừa chocó bao nhiêu số chẳn, bao nhiêu số lẻ.Hs: lên bảng làm

IV.Củng cố – Dặn do:ø

- Ôn lại các phần đã học

- Làm lại các bài tập trong sách giáo khoa

- Tiết sau kiểm tra một tiết

Tuần: 8 Ngày soạn: 15/10/08Tiết :16

Gv: Trần Văên Chính

Trang 32

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

 Kiểm tra các kiến thức đã học ở các tiết trước

II phương pháp: kiểm tra tự luận

III.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

Xác định bài toán:

+ Input: Nhập vào 2 số nguyên a,b

+ Output: Giá trị thoã mãn phương trình: ax + b =0

Thuật toán:

* Biểu diễn bằng cách liệt kê:

B1: Nhập 2 số nguyên a,b

B2: Nếu a≠0 thì x=−a b, thông báo nghiệm x rồi kết thúc

B3: Nếu b = 0 thì thông báo phương trình có vô số nghiệm rồi kết thúc.B4: Nếu b = 0 thì thông báo ptvn rồi kết thúc

* Biểu diễn bằng sơ đồ khối:

KT

Trang 33

1 – b 2 – b 3 – c 4 – c 5 – a

II Tự luận:

Xác định bài toán:

+ Input: Nhập vào 2 số nguyên a,b

+ Output: Giá trị thoã mãn phương trình: ax + b =0

Thuật toán:

* Biểu diễn bằng cách liệt kê:

B1: Nhập 2 số nguyên a,b

B2: Nếu a≠0 thì x=−a b, thông báo nghiệm x rồi kết thúc

B3: Nếu b = 0 thì thông báo phương trình có vô số nghiệm rồi kết thúc.B4: Nếu b = 0 thì thông báo ptvn rồi kết thúc

* Biểu diễn bằng sơ đồ khối:

Đúng

Họ và tên:……… ……… KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp:……… Thời gian: 45’

ĐỀ 1

I Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng.

Câu 1: Tin học là ngành khoa học vì:

a Chế tạo ra máy tính

b Nghiên cứu phương pháp lưu trữ và xử lý thông tin

c Có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu độc lập

Câu 2: Máy tính có thể:

a Thay thế mọi hoạt động của con người

b Trợ giúp công việc cho con người c

c Nghiên cứu ra nhiều cái mới

KT

b = 0

PTVN, kết thúc

Trang 34

Câu 3: Đơn vị đo thông tin là:

a KB, PB,TB b MB,GB c Tất cả đều đúng

Câu 4: Mã hoá nhị phân của thông tin là:

a Số trong hệ nhị phân b Số trong hệ hexa

c Dãy bít biễu diễn thông tin đó trong máy tính

Câu 5: Mùi vị là thông tin ……… trong máy tính

a Dạng số b Dạng phi số

c chưa có khả năng thu thập, lưu trữ và xử lý

Câu 6: Dựa vào sơ đồ cấu trúc máy tính, bộ phận quan trọng nhất là:

a Thiết bị vào b Bộ nhớ trong c Bộ xử lý trung tâm

Câu7: Chuyển đổi số thập phân (1010) sang nhị phân là:

Câu 8: Nhị phân (1012) sang thập phân là:

Câu 9: Bàn phím là

a Thiết bị ra b Thiết bị vào c cả hai đều sai

Câu 10: Máy tính hoạt động theo:

a Lời nói của con người b Theo chương trình c Các thiết bị phầncứng

II Tự luận:

Bài toán: Tìm và đưa ra nghiệm của phương trình: ax + b = 0.

Hãy xác định Input, Output và thuật toán (bằng cách liệt kê và sơ đồ khối) củabài toán trên?

Họ và tên:……… ……… KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp:……… Thời gian: 45’

ĐỀ 2

I Trắc nghiệm(05đ): Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng.

Câu 01: Tin học là ngành khoa học vì:

a Nghiên cứu phương pháp lưu trữ và xử lý thông tin

b Có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu độc lập

c Chế tạo ra máy tính

Câu 02: Máy tính có thể:

a Nghiên cứu ra nhiều cái mới

b Trợ giúp công việc cho con người

c Thay thế mọi hoạt động của con người

Câu 03: Mã hoá nhị phân của thông tin là:

a Số trong hệ nhị phân b Số trong hệ hexa

Điểm

Trang 35

c Dãy bít biễu diễn thông tin đó trong máy tính.

Câu 04: Đơn vị đo thông tin là:

a KB, PB,TB b MB,GB c Tất cả đều đúng

Câu 05: Mùi vị là thông tin ……… trong máy tính

a chưa có khả năng thu thập, lưu trữ và xử lý

b Dạng số c Dạng phi số

Câu 06: Dựa vào sơ đồ cấu trúc máy tính, bộ phận quan trọng nhất là:

a Thiết bị vào b Bộ xử lý trung tâm c Bộ nhớ trong

Câu 07: Nhị phân (1012) sang thập phân là:

Câu 08: Chuyển đổi số thập phân (1010) sang nhị phân là:

Câu 09: Máy tính hoạt động theo:

a Lời nói của con người b Theo chương trình c Các thiết bị phầncứng

Câu 10: Bàn phím là

a Thiết bị vào b Thiết bị ra c Cả hai đều sai

II Tự luận(05đ):

Bài toán: Tìm và đưa ra nghiệm của phương trình: ax + b = 0.

Hãy xác định Input, Output và thuật toán (bằng cách liệt kê và sơ đồ khối) củabài toán trên?

ĐÁP ÁN

Câu1(2 điểm)

- Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác đượcsắp xếp thành một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao

tác đo,ù từ input của bài toán ta nhận được output cần tìm (1điểm)

- Thuật toán được mô tả dưới hai dạng:

Gv: Trần Văên Chính

Trang 36

+ Liệt kê: mô tả thông qua các bước.(0.25đ) +Sơ đồ khối: sử dụng các khối hình vẽ(0.75)

• Hình thoi thể hiện thao tác so sánh

• Hình chữ nhật thể hiện các phép tính stoán

• Hình o van thể hiện thao tác nhập xuất dữ liệu

• Các mũi tên qui định trình tự thực hiện

Câu 2(3 điểm)

Sơ đồ cấu trúc máy tính gồm có 5 bộ phận:

1 thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy quét,micro, webcam (0.5đ)

2 thiết bị ra : màn hình, máy chiếu, máy in,loa, modem.(0.5 đ)

3 bộ nhớ ngoài :đĩa CD, đĩa cứng, đĩa mềm, thiết bị nhớ plash.(1đ)

4 bộ nhớ trong : ROM,RAM(0.5đ)

5 CPU: CU, ALU(0.5)

Câu 3(5 điểm)

1 Xác định bài toán(1 đ)

-Input: nhập N, các số hạng a1,a2,…,aN

-Output: dãy số được sắp xếp thành dãy không tăng

2 Ýù tưởng: (1đ)

Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy nếu số trước nhỏ hơn số sau thì tađổi chổ chúng cho nhau Việc đó được lặp lại cho đến khi không có sự đổi chổnào xảy ra nữa

3 Thuật toán(3đ)

*phương pháp liệt kê:

Bước 1: nhập N, và cá số hạnga1,a2,…,aN

Bước 2: M¬ N

Bước 3: Nếu M<2 thì đưa ra dãy số đã được sắp xếp rồi kết thúc

Bước 4: M¬ M-N; i¬ 0

Bước 5: i¬ i+10

Bước 6: nếu i>m thì quay lại Bước 3

Bước 7: nếu ai< ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau

quay lại Bước 5

Trang 37

Tuaàn 9 Ngaứy soaùn: 20/10/08Tieỏt 17

Bài 5 ngôn ngữ lập trình

I Muùc tieõu :

- Xác định việc giao tiếp giữa ngời và máy đợc thực hiện cần phải có một ngôn ngữriêng

- Giới thiệu, khái niệm một số ngôn ngữ - phơng tiện giao tiếp giữa ngời - máy

II Phửụng phaựp : giaỷng giaỷi, gụùi mụỷ, vaỏn ủaựp

III.Tieỏn trỡnh leõn lụựp:

1 OÅn ủũnh toồ chửực : Kieồm tra sổ soỏ

2 Kieồm tra baứi cuừ : khoõng kieồm tra

- Các loại ngôn ngữ khác muốn máy hiểu đợc

và thục hiện phải đợc dịch ra ngôn ngữ máy

Trang 38

Noọi dung baứi giaỷng Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ

- Hợp ngữ là tên lệnh và các quy tắc viết câu

lệnh nhằm giúp cho máy tính có thể hiểu đợc

yêu cầu của ngời sử dụng

Gồm 2 phần: Tên mã lệnh Địa chỉ

ADD bLOAD C

tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại máy

- Ví dụ: - Đơn giản: PASCAL

diễn tả giải thuật (viết chơng trình)

- b4: Hiệu chỉnh chơng trình đa vào máy

- b5: Y/C MT dịch chơng trình

- b6: Y/C MT chạy chơng trình và cho

kết quả

5/ Các ứng dụng của PC:

- Giải các bài toán KHKT

- Giải các bài toán quản lý

- Tự động hoá và điều khiển

- Truyền thông

NNg: ASSEMBLY

?ADD nghĩa tiếng Anh là gì?

cộng giá trị 2 thanh ghi AX, BX

? Sinh vật nào không sử dụng ngôn ngữ ?

Gv đa ra và giảI thích cho hs biết về cácbớc giải một bài toán bằng ngôn ngữ lậptrình bậc cao

H: Kể ra một số ứng dụng của máy tính?

H: Khả năng hiểu biết của hs 1 số ứngdụng

H: ứng dụng tin học ở trờng?

Trang 39

Noọi dung baứi giaỷng Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ

- Soạn thảo, in ấn, lu trữ, văn phòng

- Trí tuệ nhân tạo

- Giáo dục

- Giải trí

H: có lĩnh vực nào mà tin học khó có thểlàm đợc?

H: Kể các phần mềm trò chơi mà em yêuthích?

- Giúp học sinh biết trình tự các bớc cần tiến hành khi giải một bài toán

II Phửụng phaựp : giaỷng giaỷi, gụùi mụỷ, vaỏn ủaựp

III.Tieỏn trỡnh leõn lụựp:

1 OÅn ủũnh toồ chửực : Kieồm tra sổ soỏ

2 Kieồm tra baứi cuừ : Neõu các bớc giải bài toán trên PC ?

3 Baứi mụựi :

Gv: Traàn Vaờờn Chớnh

Trang 40

Noọi dung baứi giaỷng Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ

* Các bớc giải bài toán :

2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật tóan

a) Lựa chọn thuật toán

Mỗi bài toán có nhiều thuật toán để giải,

vậy ta phải chọn thuật toán tối u nhất trong

những thuật toán đa ra

* Thuật toán tối u: là thuật toán có tiêu chí

b) Biểu diễn thuật toán

Ví dụ:Tìm UCLN của hai số nguyên dơng

M, N

B1: Xác định bài toán

- Input : Cho M, N ;

- Output : ƯCLN ( M,N)

B2: Xây dựng thuật toán (có thể chọn một

trong hai cách: Liệt kê hoặc vẽ SĐK)

* Theo cách liệt kê :

b1: Nhập M, N

b2: Nếu M=N thì ƯCLN = M

b3: Nếu M>N thì M=M-N, quay lại b2

b4: Nếu M<N thì N=N-M, quay lại b2

B5: Đa ra kết quả ƯCLN

3 Viết chơng trình

-Là việc lựa chọn cấu trúc dự liệu và ngôn

ngữ lập trình để diễn đạt thuật toán trên

máy

ĐVĐ: Muốn máy tính thực hiện một bàitoán thì ta phải đa lời giải bài toán đó vàomáy dới dạng các lệnh

H: Em hãy nêu các bớc để xây dựng mộtbài toán?

HS : trả lời

Gv nêu các bớc giải bài toán

H: Muốn làm một bài toán, trớc tiên ta phảixác định cái gì?

H: thế nào là một thuật toán tối u?

Gv giải thích rõ hơn về các tiêu chí

Ngày đăng: 05/08/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính - Giáo an 10 toàn tập
o ạt động 2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính (Trang 11)
Sơ đồ khối diễn tả thuật toán một cách trực - Giáo an 10 toàn tập
Sơ đồ kh ối diễn tả thuật toán một cách trực (Trang 23)
Bảng chọn chương trình. - Giáo an 10 toàn tập
Bảng ch ọn chương trình (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w