Công tác trát Trước khi trát, bề mặt công trìh phải được làm sạch Khi mặt vữa trát dày hơn 8mm, phải trát làm nhiều lớp.. Các lớp trát đều phải phẳng khi lớp trước đã se mặt mới trá
Trang 1slide, select the picture and delete it Then click the Pictures icon in the placeholder
to insert your own image.
PHẦN 4
CÔNG TÁC
HOÀN THIỆN
Phần 4 – Chương 1: Thi công hoàn thiện
Dương Minh Tín – Lê Thanh Tuyến
BM Thi công & QLXD – Khoa KTXD - ĐHBK
Các tiểu chuẩn thi công trong thi công hoàn thiện
TCVN 9377-1:2012 Công tác láng và lát – Thi công và nghiệm thu
TCVN 9377-2:2012 Công tác trát– Thi công và nghiệm thu
TCVN 9377-3:2012 Công tác ốp– Thi công và nghiệm thu
TCVN 4085-85 Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Trang 2Các tiểu chuẩn thi công công tác xây gạch
TCVN 1450-98 Gạch ống bằng đất sét nung
TCVN 1451-98 Gạch thẻ bằng đất sét nung
TCVN 246-86 Gạch – thử nghiệm cường độ chịu nén
TCVN 4314-86 Vữa – Các quy cách kỹ thuật
TCVN 3121-79 Vữa và hỗn hợp vữa – các thử nghiệm cơ lý
TCVN 4459-87 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
3
Nội dung
Công tác xây gạch
Công tác trát
Công tác ốp
Công tác láng và lát
Nguồn: www.phatdat.com.vn
Trộn vữa, vận chuyển vữa, xây gạch
4
Trang 3Gạch xây - Brick
Một clip tổng
quan về gạch
và các công
trình sử dụng
gạch
5 Nguồn: www.youtube.com
Nguyên tắc xây
Khối xây phải đảm bảo những nguyên tắc kĩ thuật thi công sau:
Ngang - bằng;
đứng- thẳng;
mặt phẳng;
góc vuông;
Trang 4Chiều dày mạch vữa
Chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là 12mm
Chiều dày trung bình của mạch vữa đứng là 10mm
Chiều dày từng mạch vữa ngang và đứng > 8mm và <15mm.
Các mạch vữa đứng phải so le nhau ít nhất 50mm.
7
Định vị xây tường
8
Trang 5Liên kết khi xây
9
Liên kết khi xây
Trang 6Trình tự xây
11
Công tác trát
Nguồn: www.phatdat.com.vn
12
Trang 7Công tác trát
Trước khi trát, bề mặt công trìh phải được làm sạch
Khi mặt vữa trát dày hơn 8mm, phải trát làm nhiều lớp Chiều dày mỗi lớp
> 5mm và < 8mm
Chiều dày mặt vữa trát không được quá 20mm
Các lớp trát đều phải phẳng khi lớp trước đã se mặt mới trát lớp sau, nếu
lớp trước đã khô quá thì phải tới nước cho ẩm
13
Công tác trát
Đối với trần panen hoặc các tấm cấu kiện đúc sẵn, trước khi trát phải
dùng bàn chải thép đánh sạch giấy lót khuôn, dầu bôi trơn, bụi bẩn
Nếu mặt bê tông quá nhẵm phải đánh sờm, vẩy nước cho ẩm
Chiều dày lớp trát phải đảm bảo từ 10 đến 15mm, nếu trát dầy hơn phải
có lưới thép và các biện pháp chống rơi vữa
Trang 8Công tác trát
Việc trát granitô (trát mài) phải tiến hành như sau:
sau khi trát mặt đá 24giờ thì bắt đầu mài (mài thô, mài mịn)
Mài mịn được bắt đầu không sớm hơn 2 ngày, sau khi đã mài thô
Khi mài phải thấm ớt mặt trát, mài từ trên xuống dưới cho đến khi mặt
nhẵn bóng Mặt mài phải được rửa sạch, xoa đều dầu thông và đánh xi
bóng
15
Công tác trát: gắn mốc cao độ trát chuẩn
16
Trang 9Công tác trát: lưới thép tại các liên kết
17
Công tác trát: cột BTCT
Trang 10Công tác trát tường
Một clip về thi công
trát vữa bằng máy
trát tự động
19 Nguồn: www.youtube.com
Công tác ốp
Nguồn: http://kinhnghiemnghe.com
http://vatlieuxaydungxanh.com
20
Trang 11Công tác ốp đá thiên nhiên
Trước khi ốp phải rửa mặt sau của tấm ốp để vữa bám dính tốt
Khe hở giữa mặt kết cấu và tấm ốp phải đổi đầy vữa và đổ thành nhiều lớp để
tránh xê dịch tấm ốp
Đối với tấm ốp mặt không bóng, chiều rộngmặt vữa ốp không lớn hơn 2mm
Đối với tấm ốp mặt bòng thì mạch ghép phải thật khít và được mài bóng cho
chìm mặt hoặc cẩn mạch bằng chì lá mỏng hoặc các vật liệu khác do thiết kế
quy định
21
Công tác ốp gạch men, gạch gốm
Nếu mặt ốp có chỗ gồ ghề trên 15mm và nghiêng lệch so với phương thẳng
đứng trên 15mm thì phải sả bằng vữa xi măng
Mặt tường trát và mặt bê tông trước khi ốp phải đánh xờm, mặt vữa trát chỗ ốp
không được lớn hơn 5cm và không lớn hơn chiều rộng của viên gạch ốp
Các mặt ốp phải ngang bằng, thẳng đứng, sai lệch không quá 1mm trên 1m dài
Trang 12Công tác láng
Nguồn:
http://sonsanepoxy.com.vn/tt/thi-cong-san-be-tong-cong-nghiep.html
Công tác láng
Nguồn: www.quangninh.gov.vn Nhân dân láng nền phơi lúa
23
Công tác láng
Trong trường hợp lớp nền có những vị trí lõm lớn hơn chiều dày lớp láng
20mm thì phải tiến hành bù bằng vật liệu tương ứng trước khi láng
Nếu thiết kế không quy định thì (3-4) m lại làm một khe co dãn bằng cách cắt
đứt ngang lớp láng, lấy chiều rộng khe co dãn là (5-8) mm
24
Trang 13Công tác láng: dung sai cho phép
Theo TCVN 9377-1:2012
Loại vật liệu láng Khe hở với
thước 3m
Dung sai cao độ
Dung sai
độ dốc
Tất cả các vật liệu láng 3mm 1cm 0,3%
25
Công tác láng: bảo dưỡng
Khi thời tiết nắng nóng, khô hanh sau khi láng xong (1-2) giờ, phủ lên mặt
láng một lớp vật liệu giữ ẩm, tưới nước trong 5 ngày
Không đi lại, va chạm mạnh trên mặt láng trong 12 giờ sau khi láng
Với mặt láng ngoài trời cần có biện pháp che nắng và chống mưa xối trong
(1-3) ngày sau khi láng
Trang 14Công tác lát
Nguồn: http://trieuphong.net
Công tác lát gạch nhám
Nguồn: www.thanhhoa.gov.vn Cuộc thi tay nghề lát gạch sàn nhà
27
Công tác lát
Mặt lát phải phẳng, không được gồ ghề và thường xuyên kiểm tra bằng nivô:
thước dài 2m khe hở giữa mặt lát và thước kiểm tra không được lớn hơn
3mm
độ dốc và chiều dốc mặt lát phải theo đúng thiết kế
Phải kiểm tra chiều dốc thoát nước bằng cách đổ nước thử hoặc thả cho lăn
hòn bị thép đường kính 10mm nếu có vũng đọng thì phải lát lại
28
Trang 15Công tác lát
Chiều dày lớp vữa xi măng lót không được lớn hơn 15mm
Chiều dày lớp bitum chống ẩm (nếu có) không lớn hơn 3mm
Mạch giữa các viên gạch không lớn hơn 1mm
Mạch được chèn đầy bằng hồ xi măng lỏng Khi chưa chèn mặch, không
được đi lại hoặc va chạm làm bong lớp gạch lát
29
Công tác lát: dung sai cho phép
Theo TCVN 9377-1:2012:
Loại vật liệu lát Khe hở với
thước 3m
Dung sai cao độ
Dung sai độ dốc
Gạch lát xi măng, granito,
Trang 16Công tác lát: dung sai cho phép
Theo TCVN 9377-1:2012: chênh lệch độ cao giữa hai mép vật liệu lát
Gạch lát xi măng, granito,
ceramic, granite, đá nhân tạo
0,5mm Các loại tấm lát định hình 0,5mm
31
Đối tượng, phương pháp và dụng cụ kiểm tra công tác lát, láng
Thứ tự
kiểm tra
Đối tượng kiểm tra Phương pháp và dụng cụ kiểm tra
1 Bề mặt lớp nền Đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạc
2 Vật liệu lát, láng Lấy mẫu, thí nghiệm theo tiêu chuẩn của vật liệu
3 Vật liệu gắn kết Lấy mẫu, thí nghiệm theo tiêu chuẩn của vật liệu
4 Cao độ mặt lát và láng Đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạc
5 Độ phẳng mặt lát và
láng
Đo trực tiếp bằng thước tầm, ni vô, máy trắc đạc
6 Độ dốc mặt lát và láng Đo bằng nivô, đổ nước thử hay cho lăn viên bi
thép đường kính 10mm
32
Trang 17Đối tượng, phương pháp và dụng cụ kiểm tra công tác lát, láng
Thứ tự
kiểm tra
Đối tượng kiểm tra Phương pháp và dụng cụ kiểm tra
7 Độ đặc chắc và độ bám
dính giữa vật liệu lát, vật
liệu láng với lớp nền
Dùng thanh gỗ gõ nhẹ lên bề mặt, tiếng gõ phải chắc đều ở mọi điểm
Với mặt lát gỗ hoặc tấm lát mềm đi thử lên trên
8 Độ đồng đều về màu sắc,
hoa văn, các chi tiết
đường viền trang trí và
độ bóng của mặt láng
Quan sát bằng mắt
9 Các yêu cầu đặc biệt
khác của thiết kế
Theo chỉ định của thiết kế
Nguồn: TCVN 9377-1:2012
33
KẾT THÚC