1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP PHÂN TÍCH - KIỂM NGHIỆM KHOA Y

9 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 33,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Xác định tạp chất liên quan của Vinblastin bằng HPLC theo phương pháp chuẩn hóa diện tích.Kết quả như sau: Tính hàm lượng % từng tạp chất trong chế phẩm.. Lọc pha loãng 5ml dịch l

Trang 1

I BÀI TẬP PHẦN SẮC KÝ

Câu 1: Thời gian lưu khi sắc ký hỗn hợp sau: không khí 18s ; Methylacetat 1,98 phút ; Methyl propionate 2,24 phút ; Methyl butyrate 7,93 phút Độ rộng đáy píc của 3 pic cuối theo thứ tự là: 0,19 ; 0,23 ; 0,79 phút Chiều dài cột 25cm Tính

a, Hệ số dung lượng k’ cho mỗi chất

b, số đĩa lý thuyết trung bình và chiều cao đĩa lý thuyết trung bình

c, Độ phân giải Rs cho mỗi cặp cạnh nhau

Câu 2: Xác định tạp chất liên quan của Vinblastin bằng HPLC theo phương pháp chuẩn hóa diện tích.Kết quả như sau:

Tính hàm lượng % từng tạp chất trong chế phẩm

Câu 3: Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật nhóm clor hữu cơ và Pyrethroid trong một mẫu dược liệu bằng sắc ký khi theo DĐVN IV với chuẩn nội là Carbophenothion (IS) Kết quả như sau:

Chất Thời gian lưu (phút) Độ rộng đáy pic (phút)

của dung dịch chuẩn

Diện tích pic (m.V.phút) Dung dịch thử Dung dịch chuẩn

a, Tính số đĩa lý thuyết trung bình của cột

b, Cho biết P,Q là chất nào ? Tính hàm lượng (ng/g) các chất này trong mẫu thử Biết các dung dịch chuẩn và thử được chuẩn bị như sau:

- Dung dịch chuẩn: hỗn hợp có nồng độ P và Q trong n-hexan đều là 5,0ng/ml

- Dung dịch thử: Cân 5,2507 g dược liệu đã nghiền thành bột thô, chiết 3 lần mỗi lần với 25ml n-hexan Tập trung dịch chiết , cô tới cắn Hòa tan cắn trong 0,50 ml n-hexan.Ly tâm, lấy dịch trong

Cho bảng sau:

Trang 2

STT Tên chất TR tương đối STT Tên chất TR tương đối

Câu 4: Đánh giá độ phù hợp hệ thống sắc ký để phân tích ofloxacin thong qua độ phân giải của 2 pic ofloxacin và ciprofloxacin hydroclorid khi sắc ký dung dịch chứa ofloxacin và ciprofloxacin hydroclorid chuẩn nồng độ đều là 10 µg/ml Kết quả thu được đối với pic 2 chất ofloxacin và ciprofloxacin hydroclorid về thời gian lưu lần lượt là 7,00 phút và 8,15 phút ; độ rộng đáy pic lần lượt là 0,32 phút và 0,41 phút Yêu cầu độ phân giải giữa 2 pic ofloxacin và ciprofloxacin hydroclorid phải không nhỏ hơn 1,50

Câu 5: Định lượng sulfamethoxazol và Trimethoprim trong viên nén cotrimoxazol 480mg

(400mg sulfamethoxazol và 80mg trimethoprim) băng HPLC với cột Hypersil ODS

( 250*4,6mm; 5µm) Tiến hành như sau:

- Dung dịch chuẩn gốc: Cân lần lượt 48,2 mg Sulfamethoxazol chuẩn (hàm lượng 99%) và 20,5 mg trimethoprim (hàm lượng nguyên trạng 98,6%) hòa tan và pha loãng riêng biệt trong bình định mức 100ml bằng methanol

- Dung dịch chuẩn: Lấy chính xác 5ml dung dịch chuẩn gốc sulfamethoxazol và 2ml Trimethoprim cho vào bình định mức 100ml Pha loãng bằng methanol vừa đủ đến vạch, lắc đều

- Dung dịch thử : Cân 20 viên được khối lượng 12,0423g , nghiền mịn Cân 0,0665 g bột viên cho vào bình định mức 100ml Thêm 70ml methanol , siêu âm 15 phút thêm

methanol vừa đủ đến vạch , lắc đều Lọc pha loãng 5ml dịch lọc trong vừa đủ 100ml với methanol Tiến hành sắc ký kết quả như sau:

Sulfamethoxazo

l

Trimethopri m

Sulfamethoxazo

l

Trimethopri m

a, Tính số địa lý thuyết trung bình , chiều cao đĩa lý thuyết trung bình của cột sắc ký và độ phân giải Rs giữa 2 pic dựa vào kết quả của dung dịch chuẩn

b, Tính hàm lượng % của sulfamethoxazol và Trimethoprim trong viên so với lượng ghi trên nhãn

Trang 3

Câu 6: Dùng HPLC với cột Zorbax SB-C8 ( 150*3mm; 3,5µm) , pha động Methanol-dung dịch acid phosphoric 0,1% ( 70:30) tách được hoàn toàn 4 chất : benzene (A) , Clorobenzen (B) , Nitrobenzen (C) , acid benzoic (D)

a, Giải thích vai trò pha tĩnh , pha động , bản chất pha tĩnh và thứ tự rửa giải các chất trong sắc

b, Nếu thay cột tách bằng cột Zorbax SB-C18 ( 150*3mm; 3,5µm) khả năng tách 4 chất tốt hơn hay kém hơn ? Giải thích

Câu 7: Định lượng ciprofloxacin (C17H18FN3O3 = 331,3) trong dung dịch nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3% bằng HPLC

Dung dịch thử pha loãng 2,00ml dung dịch chế phẩm bằng pha động vừa đủ 50,0ml

Dung dịch chuẩn: Hòa tan và pha loãng 35,0 mg ciprofloxacin hydroclorid (C17H18FN3O3.HCl = 367,8) chuẩn ( hàm lượng 99,5% tính theo nguyên trạng ) trong pha động vừa đủ 250,0 ml Sắc ký dung dịch thử và dung dịch chuẩn , diện tích pic thu được trên sắc ký đồ ứng với chất phân tích của các dung dịch này thu được lần lượt là 567325 (mAU.s) và 557930 (mAU.s) Tính hàm lượng % của ciprofloxacin C17H18FN3O3 so với lượng ghi trên nhãn

Câu 8: Tiến hành định lượng acid oleanolic trong cao đinh lăng như sau: Cân chính xác một lượng cao m(g) , chiết và định mức trong vừa đủ 100ml methanol Lấy 5ml dung dịch này pha loãng bằng methanol đến vừa đủ 50ml Tiến hành sắc ký Song song tiến hành xây dựng đường chuẩn với nồng độ (C) acid oleanolic chuẩn nằm trong khoảng 5-40µg/ml.Kết quả như sau: Mẫu chuẩn

Mẫu thử:

Tính hàm lượng acid oleanolic trong cao đinh lăng theo phương pháp đường chuẩn và chuẩn hóa một điểm

Câu 9: Người ta xác định độ tinh khiết của nguyên liệu glycyl funtumin hydroclorid bằng HPLC theo phương pháp chuẩn hóa diện tích Kết quả như sau:

Trang 4

Tên chất TR (phút) Spic (mAU.phút)

Tính hàm lượng % từng tạp chất trong nguyên liệu Hỏi mẫu nguyên liệu có đạt tiêu chuẩn về chất lượng không ? biết rằng giới hạn cho phép của từng tạp không quá 0,5% và tổng tạp không được quá 1,0%

Câu 10: Người ta định lượng ketoconazol (KET) trong huyết tương bằng HPLC dùng chuẩn nội

là Fluconazol (IS) với nồng độ 20ng/ml , nồng độ KET chuẩn 25,6 ng/ml Kết quả như sau:

Tính nồng độ KET trong mẫu thử

Câu 11: Thử độ hòa tan của viên nén Haloperidol 1,5mg trong dung dịch HCl (900ml) Sau thời gian thử lấy môi trường hòa tan ở từng cốc thử, lọc riêng (dung dịch thử) Tiến hành sắc ký các dung dịch thử, kết quả như sau:

Dung dịch

ở cốc

Spic

(mAU.phút

)

a, Tính % dược chất hòa tan của mỗi viên

b, Hỏi mẫu chế phẩm có đạt về độ hòa tan không? Yêu cầu không được viên nào có lượng Haloperidol giải phóng ít hơn 80% so với lượng ghi nhãn và RSD của 6 viên thử không quá 6,0%

Song song làm một mẫu chuẩn với:

Dung dịch chuẩn Haloperidol : Cân chính xác 20,4mg Haloperidol hydroclorid hòa tan trong 250,0ml dung dịch HCl 0,1N vừa đủ 100ml Sắc ký dung dịch này trong cùng điều kiện , pic

Trang 5

Haloperidol có diện tích là 58,3 (mAU.phút) Biết công thức Haloperidol là C12H23ClFNO2

và Haloperidol hydroclorid là C12H23ClFNO2.HCl

Câu 12: Phân tích hỗn hợp gồm 4 chất : Acid naphtalen-2-carboxylic (A) ; 2-nitro naphtalen (B) ; naphtalen (C) ; 1-Bromo naphtalen (D) băng HPLC với điều kiện sau:

Cột : Inersil C18 SB (150*3mm; 3,5µm)

Pha động: dung dịch KH2PO4 20mM và Methanol (65:35) , pH = 4

Phát hiện detecto UV 254nm

a, Giải thích bản chất , cách chế tạo pha tĩnh , các thông số kỹ thuật của cột tách

b, Trình bày vai trò và yêu cầu đối với pha động

c, Nêu thứ tự rửa giải các chất trong phép phân tích , giải thích

Câu 13: Sử dụng tách Zobax SB C18 để tách vitaminPP, B2, B1 với hệ dung môi là dung dịch chứa 0,14% g Natri Heptansulfonat trong hỗn hợp nước – methanol – acid acetic (73:27:1)

a, Hãy cho biết đây là loại sắc ký gì ?

b, Nêu đặc điểm , yêu cầu của pha tĩnh , pha động và cơ chế tách của loại sắc ký này

Câu 14: Người ta xác định tạp chất liên quan trong nguyên liệu terazosin bằng cách chuẩn bị một dung dịch từ mẫu thử trong methanol có nồng độ 0,5mg/ml và tiến hành phân tích HPLC Kết quả thu được mẫu như sau:

lưu giữ

Tạp 1 Terazosi

n

a, Hãy cho biết nguyên tắc , yêu cầu , ứng dụng của kỹ thuật định lượng bằng sắc ký trong phép phân tích trên

b, Tính lượng tạp chất % trong mẫu thử trên Mẫu thử này có đạt chất lượng không nếu yêu cầu giới hạn tổng các tạp không được quá 0,5% riêng từng tạp không quá 0,1%

Câu 15: Giải thích và chỉ rõ thứ tự rửa giải khi tách bằng sắc ký lỏng phân bố pha đảo Hỗn hợp

3 chất nitrobenzene, phenol và acid benzoic

Câu 16: Khi sắc ký hỗn hợp 2 chất M và R bằng HPLC với cột có chiều dài 25cm thu được kết quả sau:

Trang 6

Chất Thời gian lưu (phút) Độ rộng đáy pic ( phút)

a, Tính hệ số dung lượng k’ và hệ số phân bố của mỗi chất

b, Chiều dài cột ít nhất phải bằng bao nhiêu để 2 chất M, R tách khỏi nhau, nếu không thay đổi bản chất của 2 pha

Biết thể tích pha tĩnh Vs = 18,5ml và thể tích pha động VM = 61,2 ml và 2 pic được coi là tách khỏi nhau khi độ phân giải Rs ≥ 1,5

Câu 17: Để phân tích một hỗn hợp gồm 2 chất A và C người ta làm như sau:

Phân tích bằng sắc ký khí một hỗn hợp chuẩn gồm 3 thành phần A,B,C kết quả như sau:

Chạy sắc ký dung dịch Y với cùng điều kiện sắc ký như dung chuẩn thu được sắc ký đồ có diện tích pic A,B và C lần lượt là 1,23 ; 0,45 và 1,04

a, Phương pháp định lượng trên là phương pháp gì ? Vai trò của chất B trong qui trình phân tích trên là gì ? Các yêu cầu của chất B ?

b, Xác định nồng độ của chất A (mg/ml) và C(mg/ml) trong dung dịch Y

Câu 18:

a, Phân tích các hợp chất vòng thơm phenol, benzandehid , acid benzoic bằng HPLC sử dụng pha tĩnh octadecyl silan , pha động là methanol:nước (65:35)

Anh chị hãy cho biết chương trình sắc ký trên thuộc loại sắc ký nào ? Thứ tự rửa giải các chất trên ?

Thời gian lưu các chất sẽ thay đổi thế nào khi thay đổi tỷ lệ pha động thành methanol : nước (90:10) Giải thích

Câu 19: Dữ liệu thực nghiệm cho sắc ký lỏng Chiều dài cột 15cm , tốc độ dòng 0,5ml/phút

Thời gian lưu (tR) (phút) Độ rộng pic (W) (phút)

Trang 7

B 8,3 0,97

Hãy tính:

a, Số đĩa lý thuyết theo mỗi pic

b, Số đĩa lý thuyết trung bình , chiều cao đĩa lý thuyết

c, Độ phân giải giữa các cặp pic liền kề

Câu 20: Một chương trình HPLC sử dụng cột sắc ký dài 15cm để tách hỗn hợp 3 chất A,B,C với tốc độ dòng là 0,5ml/phút Kết quả thu được sắc ký đồ có thời gian lưu của các pic tương ứng với

3 chất A,B,C lần lượt là 5,00 phút ; 8,30 phút ; 12,10 phút Độ rộng đáy pic tương ứng lần lượt là: 0,60 phút ; 0,97 phút và 1,06 phút Hỏi chương trình sắc ký này đa tách tách được hoàn toàn

3 chất trên chưa?

Câu 21: Người ta tách hỗn hợp 3 chất aceton , isopropanol, formandehid bằng sắc ký khí kết quả như sau:

Hãy

a, Cho biết các pic có tách hoàn toàn khỏi nhau hay không ?

b, Giả sử đáp ứng cả các chất với Detector là như nhau Hãy tính hàm lượng % mỗi chất trong hỗn hợp

c, Tiến hành sắc ký thêm ( trong cùng điều kiện ) một hỗn hợp có nồng độ 3 chất trên cùng nồng

độ 500 µg/ml thì diện tích thu được đối với aceton,formandehid,isopropanol lần lượt là 662635 ;

1287954 ; 925738 Khi đó hàm lượng % mỗi chất trong hỗn hợp trên sẽ như thế nào ?

II BÀI TẬP PHẦN QUANG

Câu 1:

a, Dung dịch chất A ( M=265) có nồng độ 2,50mg/100ml đo ở bước sóng 254nm trong cuvet thạch anh có bề dày lớp dung dịch 1cm được kết quả Io =100 , I = 30 Tính độ hấp thụ phân tử và

độ hấp thụ riêng của chất A

Trang 8

b, Mật độ quang của một dung dịch chứa 2 chất X và Y ở bước sóng 278nm và 361nm có giá trị

là 0,580 và 0,450 Biết hệ số hấp thụ riệng của X và Y ở 278nm là 960 và 64 ; ở 361nm là 105

và 1210 Tính nồng độ mol của X và Y biết MX = 200 ; MY = 300 và bề dày của cuvet là 1cm Câu 2: Để xác định hàm lượng phosphate trong mẫu , người ta thực hiện quy trình sau:

 Chuẩn bị các dung dịch chuẩn :

- Pha dung dịch A: KH2PO4 ( M=136,09) hòa tan 81,37mg trong 500ml nước

- Pha dung dịch B: Na2MoO4.2H2O hòa tan 1,25g trong 50ml dung dịch H2SO4 5M

- Pha dung dịch C: NH2NH3HSO4 :hòa tan 0,15g trong 100ml nước

 Tiến hành : Thêm mẫu ( chưa biết nồng độ hoặc dung dịch chuẩn A) vào bình định mức 5ml , thêm 0,500 ml dung dịch B và 0,200ml dung dịch C Thêm nước tới gần vạch định mức và đun nongd 100oC trong 10 phút thu được sản phẩm có màu xanh

(H3PO4(MoO3)12) làm nguội bình tới nhiệt độ phòng , thêm nước tới vạch định mức , lắc đều , đêm đo quang tại bước sóng 830nm với cuvet 1cm

a, Tính hệ số hấp thụ mol của sản phẩm biết mật độ quang đo được khi phân tích là 0,140 ml dung dịch A và mẫu trắng lần lượt là 0,829 và 0,017

b, Tiến hành vô cơ hóa một mẫu 1,00ml dung dịch có chứa 1,35mg Feritin Lấy 0,300ml dung dịch này thực hiện theo quy trình đã nêu thu được mật độ quang là 0,836 Song song tiến hành mẫu trắng trong cùng điều kiện thu được mật độ quang là 0,038 Tính % khối lượng của Photphos trong mẫu Feritin Biết M(P) = 31

Câu 3:

a, Tính tần số, số sóng và so sánh năng lượng của 2 tia A,B biết tia A có λ=100nm ; tia B có λ=10µm và tốc độ ánh sang là 3.108 m/s

b, Cân chính xác 15,0mg hoạt chất X và pha thành 5ml dung dịch Lấy chính xác 1,00ml dung dịch này định mức thành 10ml Đem đo mật độ quang của dung dịch vừa pha được ở trên mayd quang phổ với Cuvet dày 1cm tại bước sóng 495nm thu được giá trị 0,634 Tính hệ số hấp thụ mol của chất X tại bước sóng này Biết MX = 384,63

Câu 4: Một chất X có 2 cực đại hấp thụ tại 290nm và 370nm Cân chính xác 0,0200g chất X tinh khiết pha thành 100,0ml dung dịch A Lấy 5,00 ml dung dịch A pha loãng thành 100,0ml dung dịch Đem đo mật độ quang của dung dịch vừa pha được ở trên bằng máy quang phổ có cuvet dày 1cm tại λ = 290nm thu được giá trị 0,520 Lấy 10,00ml dung dịch A pha thành 100,00ml dung dịch và đem đo mật độ quang với cuvet trên tại λ = 370nm thu được giá trị 0,630 Tính

E 1 cm1 % của chất X tại hai bước sóng trên

Câu 5: Cho một chế phẩm A là dạng viên nén chứa 500mg chất X Biết X có khả năng hấp thụ

UV ở λmax = 278nm với độ hấp thụ riêng E1 cm1 % là 575 ( trong methanol ) và các tá dược trong A

Trang 9

hấp thu UV không đáng kể Trong điều kiện phòng thí nghiệm không có chất chuẩn đối chiếu của X , có thể dùng phương pháp nào để định lượng X trong chế phẩm A bằng quang phổ UV-VIS ? Phương pháp này có ưu nhược điểm gì , cần lưu ý gì ? Anh chị hãy mô tả cụ thể cách tiến hành , bao gồm : các bước chuẩn bị mẫu tiến hành định lượng , tính toán hàm lượng chất X trong chế phẩm A

Câu 6: Một chất Y có λmax = 350nm Nồng độ chất Y trong dung dịch A được xác định như sau : Lấy 5,00ml dung dịch A pha loãng bằng nước vừa đủ 100,00ml Đo mật độ quang ở bước sóng 350nm với cuvet dày 1cm được giá trị D1 = 0,264

Lấy 5,00ml dung dịch A thêm 10,0ml dung dịch chuẩn Y có nồng độ 10-2 % (kl/tt) vào nước thêm vừa đủ 100,00ml Đo mật độ quang như trên được giá trị D2 = 0,310

a, Giải thích phương pháp định lượng trên ? Mục đích của phương pháp định lượng này ?

b, Tính %(kl/tt) của chất Y trong dung dịch A

Câu 7: Nghiền nhỏ 10 viên tetracycline ( khối lượng 3,046g ) Lấy 0,3375g bột này đem chiết bằng nước đã acid hóa nhiều lần ( Coi như tinh khiết hoàn toàn) dịch chiết tập trung đủ 100,0ml Lấy chính xác 2,00ml dịch chiết đem thủy phân trong môi trường NaOH loãng định mức tới 250ml Dung dịch thu được đem đo quang ở λ=380nm , cuvet dày 1cm được D = 0,662 Tính số

g Tetracyclin có trong 1 viên ban đầu Biết E 1 cm1 % của Tetracyclin ở λ=380nm là 387

Câu 8: Cân chính xác 0,2058g bột Chloramphenicol , hòa tan trong nước vừa đủ 500ml Lấy 10ml dung dịch đem pha loãng với nước cho đủ 100ml Đo mật độ quang của dung dịch này với Cuvet dày 0,5cm ở bước song 279nm được 0,610 Tính hàm lượng % chloramphenicol trong

mẫu thử Cho hệ số hấp thụ riêng E 1 cm1 % của chloramphenicol ở bước sóng trên là 303,5

Ngày đăng: 07/10/2019, 13:28

w