Chức năng tiếp nhận thông tin bệnh nhân Đầu vào: thông tin bệnh nhân Đầu ra: phiếu khai báo y tế Nội dung xử lý: Lặp: phát phiếu khai báo y tế cho bệnh nhân o Nếu: y tá kiểm tra
Trang 1TRƯỜNG SĨ QUAN KTQS KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Tên đề tài: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý chẩn đoán và xét nghiệm
Covid19 tại Bệnh viện Quân Y 175
Tp Hồ Chí Minh
Trang 2TRƯỜNG SĨ QUAN KTQS KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Tên đề tài: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý chẩn đoán và xét nghiệm
Covid19 tại Bệnh viện Quân Y 175
Giáo viên phụ trách: Nguyễn Kiên Cường Tên nhóm: 2
Lớp: 18DDS08031
Tp Hồ Chí Minh
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trên thế giới, Công nghệ thông tin đang phát triển hết sức nhanh chóng, mạnh mẽ, nó đang có ứng dụng sâu sắc và có vai trò quan trọng vào hầu hết các mặt của đời sống xã hội, đặc biệt trong công tác quản lí
Cho đến nay, dịch bệnh COVID-19 vẫn đang diễn biến rất phức tạp tại nhiều quốc gia trên thế giới, tác động tiêu cực đến các nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên minh châu Âu Tại Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2020, COVID-
19 tác động lên nền kinh tế và làm cho tăng trưởng kinh tế nước ta rơi xuống mức thấp nhất trong 10 năm qua Tưởng chừng, cơn bão đại dịch COVID-19 đã qua đi và nền kinh tế sẽ phục hồi sau giai đoạn đầy khó khăn đó, tuy nhiên sau 99 ngày không
có ca lây nhiễm trong cộng đồng, những ca nhiễm vi-rút SARS-CoV-2 lại được phát hiện tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam và lan ra các tỉnh, thành phố khác trong cả nước (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Dương, Đắk Lắk…), đe dọa đến tăng trưởng kinh tế, phát triển doanh nghiệp và thu nhập của người lao động
Nhận thức được những vấn đề mang tính toàn cầu như vậy nên nhóm em quyết định chọn đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý chẩn đoán và xét nghiệm Covid19 tại bệnh viện Quân Y 175” làm bài báo cáo cuối môn của nhóm nhằm góp phần của mình, hi vọng sẽ giúp ích cho công tác chẩn đoán và xét nghiệm các cá nhân
có nguy cơ nhiễm Covid19 ở bệnh viện tốt hơn, hiệu quả hơn, góp một phần nhỏ vào công tác phòng chống dịch bệnh của Việt Nam cũng như trên toàn thế giới
Trang 4MỤC LỤC
Chương I KHẢO SÁT HỆ THỐNG 7
I Mô tả hệ thống 7
1 Nhiệm vụ cơ bản 7
2 Cơ cấu tổ chức 7
3 Quy trình xử lý xét nghiệm cho bệnh nhân 9
4 Mẫu biểu 12
II Mô hình tiến trình nghiệp vụ 19
1 Định nghĩa ký hiệu 19
2 Vẽ mô hình 20
Chương II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG 21
I Sơ đồ phân rã chức năng 21
1 Xác định chức năng chi tiết 21
2 Gom nhóm chức năng 21
3 Vẽ sơ đồ 23
II Sơ đồ luồng dữ liệu 24
1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 24
2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 25
3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 26
III Đặc tả chức năng chi tiết 30
1 Chức năng tiếp nhận thông tin bệnh nhân 30
2 Chức năng quản lý thông tin khai báo ý tế 30
3 Chức năng tiếp nhận thông tin xét nghiệm 30
4 Chức năng tiến hành xét nghiệm 30
5 Chức năng lưu trữ thông tin bệnh nhân xét nghiệm 31
6 Chức năng trả kết quả xét nghiệm 31
7 Chức năng cập nhật thông tin điều trị 31
Trang 58 Chức năng quá trình điều trị 31
9 Chức năng trả kết quả điều trị 32
10 Chức năng quản lý hồ sơ xuất viện 32
11 Chức năng thu viện phí 32
12 Chức năng lưu trữ thông tin bệnh nhân 32
13 Chức năng báo cáo lên lãnh đạo 32
Chương III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 33
I ER mở rộng 33
1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính 33
2 Xác định kiểu liên kết 35
3 Vẽ ER mở rộng 36
II Chuẩn hoá dữ liệu 37
1 Chuyển đổi từ ER mở rộng về ER kinh điển 37
2 Chuyển đổi từ ER kinh điển về ER hạn chế 38
3 Chuyển đổi từ ER hạn chế về mô hình quan hệ 39
III Đặc tả bảng dữ liệu trong mô hình quan hệ 40
1 tb_benhnhan 40
2 tb_nguoinha 40
3 tb_nhanvien 41
4 tb_bacsi 41
6 tb_xetnghiem 41
8 tb_khoanchiphi 42
9 tb_thanhtoan 42
10 tb_ravien 43
11 tb_D_nhanvien 44
12 tb_D_bienlai 44
13 tb_D_bacsi 44
Trang 614 tb_D_benhnhan 45
Chương IV THIẾT KẾ HỆ THỐNG 46
I Thiết kế tổng thể 46
1 Phân định công việc giữa người và máy 46
2 Thiết kế tiến trình hệ thống 51
II Thiết kế giao diện 52
1 Thiết kế form nhập liệu 52
2 Thiết kế báo cáo 56
3 Thiết kế giao diện hỏi đáp 58
III Thiết kế kiểm soát 59
1 Xác định nhóm người dùng 59
2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng 59
IV Thiết kế CSDL vật lý 60
1 Xác định bảng dữ liệu phục vụ bảo mật 60
2 Mô hình dữ liệu hệ thống 61
3 Đặc tả bảng dữ liệu 62
Chương V KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 72 Cơ cấu tổ chức
2.1 Hệ thống tổ chức của bệnh viện
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của bệnh viện Quân Y 175
2.2 Hệ thống tổ chức quy trình chẩn đoán và xét nghiệm Covid19
Bệnh nhân đến bệnh viện khám bệnh phải tiến hành như sau:
Trang 9- Khai báo Y Tế (theo mẫu), thực hiện các bước sát khuẩn tay, đeo khẩu trang
và đo thân nhiệt
- Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu như ho, cảm, sốt, hoặc đi tới từ các vùng dịch thì lập tức chuyển bệnh nhân qua khu cách ly để thực hiện xét nghiệm Nếu bệnh nhân không có các dấu hiệu của bệnh Covid-19 thì qua bộ phận đón tiếp
để làm thủ tục, khám chữa các bệnh khác như bình thường
- Tại khu cách ly bộ phận xét nghiệm, nhân viên y tá sẽ lấy thông tin hành chính của bệnh nhân để viết phiếu vào viện, đồng thời lấy mẫu xét nghiệm để tiến hành chẩn đoán bệnh nhân có nhiễm Covid19 hay không
- Khi phải nhập viện điều trị cách ly khi đã có kết quả xét nghiệm dương tính, người bệnh sẽ được phân giường tại khu cách ly trong bệnh viện Quá trình điều trị diễn ra hàng ngày (khám, điều trị và theo dõi hàng ngày) do các bác sỹ
và y tá thực hiện thuộc bộ phận điều trị, trong qua trình đó bệnh nhân có thể phải làm các xét nghiệm, thực hiện các quy trình xử lý khuẩn theo quy định để chữa bệnh Covid19
- Nếu bệnh nhân có kết quả âm tính sau nhiều lần điều trị và xét nghiệm thì thực hiện việc xuất viện cho bệnh nhân Cho bệnh nhân được ra khỏi khu cách ly và thực hiện các xử lý cho bệnh nhân xuất viện như tính toán viện phí và viết giấy hẹn tái khám (nếu có) Bộ phận thanh toán sẽ lưu trữ hồ sơ bệnh nhân để báo cáo lãnh đạo
- Bộ phận tiếp nhận, bộ phận xét nghiệm, bộ phận điều trị và bộ phận thanh toán hàng tháng sẽ báo cáo kết quả, thống kê số bệnh nhân nhiễm và đã chữa trị khỏi lên lãnh đạo Bệnh viện
3 Quy trình xử lý xét nghiệm cho bệnh nhân
Bước 1: Chuẩn bị trước khi lấy mẫu Các nhân viên y tế thực hiện lấy mẫu cần đảm
bảo các nguyên tắc an toàn sinh học đối với các bệnh truyền nhiễm, bao gồm:
• Mặc đồ bảo hộ đúng chất lượng và đúng cách
• Đeo khẩu trang N95 và mũ bảo hộ, kính bảo hộ, tấm che mặt
• Mang 2 lớp găng tay y tế
• Thực hiện khử khuẩn và không mang đồ bảo hộ ra khỏi khu vực lấy mẫu
Bước 2: Lấy mẫu bệnh phẩm Nhân viên y tế thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm bao gồm:
– Lấy 3 – 5 ml máu cho vào ống chống đông EDTA
Trang 10– Dịch đường hô hấp: Sử dụng que lấy mẫu để thực hiện lấy mẫu dịch đường hô hấp trên và dưới:
• Dịch đường hô hấp trên: Dịch họng, dịch tỵ hầu, dịch súc họng
• Dịch đường hô hấp dưới: Đờm, dịch phế nang, dịch nội khí quản, dịch màng phổi, tổ chức phổi, phế quản, phế nang
– Để chung 2 que mẫu đã lấy vào chung một ống môi trường vận chuyển virus có sẵn
Bước 3: Bảo quản mẫu Sau khi lấy mẫu xong, mẫu bệnh phẩm cần được chuyển đến
• Không bảo quản mẫu ở -20oC hoặc tại ngăn đá tủ lạnh
• Mẫu máu toàn phần có thể bảo quản lên đến 5 ngày khi ở nhiệt độ 2 – 8oC
Bước 4: Đóng gói và vận chuyển mẫu về phòng xét nghiệm
• Siết chặt nắp type bệnh phẩm và bọc ngoài bằng giấy parafin, bọc từng type bệnh phẩm bằng giấy thấm
• Đưa mẫu vào túi vận chuyển mẫu
• Bọc ngoài túi vận chuyển bằng giấy thấm, bông thấm nước có chứa chất tẩy trùng (Cloramin B…) Sau đó đặt gói bệnh phẩm vào túi nilon thứ 2 và buộc chặt
• Đóng các phiếu thu thập bệnh phẩm vào túi nilon cuối cùng, buộc chặt và chuyển vào phích lạnh, bên ngoài có vẽ logo bệnh phẩm sinh học rồi tiến hành vận chuyển
- Xử lý phòng chống dịch khi phát hiện trường hợp nhiễm mới: Tiến hành truy vết các trường hợp tiếp xúc gần với bệnh nhân, xử lý phòng chống dịch theo quy định với các trường hợp nhiễm mới phát hiện tại thành phố cũng như liên quan đến các tỉnh thành khác
- Hoạt động khai báo, lấy mẫu xét nghiệm các trường hợp đến từ vùng dịch: Thành phố tiếp tục triển khai tiếp nhận khai báo, lấy mẫu xét nghiệm các trường hợp đến từ các tỉnh thành thực hiện giãn cách xã hội, các ổ dịch đang được theo dõi, giám sát
Trang 11- Kiểm tra, giám sát các khu cách ly tại khách sạn, tại bệnh viện, các khu cách ly tập trung của quận huyện, khu cách ly của thành phố Ngoài ra, HCDC triển khai thực hiện cách ly người nhập cảnh theo quy định; Giám sát người sau khi hoàn thành cách
ly tập trung về cư trú tại Thành phố; Giám sát bệnh nhân sau xuất viện theo quy định
- Xét nghiệm giám sát: Tiếp tục lấy mẫu xét nghiệm giám sát theo quy định đối với thành viên các tổ bay của các chuyến bay quốc tế có lưu trú tại Thành phố; Xét nghiệm đối với bệnh nhân COVID-19 sau xuất viện, người cách ly tập trung, người sau cách ly về cư trú tại thành phố
Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động của hệ thống
Trang 124 Mẫu biểu
4.1 Sổ bệnh nhân/sổ khám bệnh
Trang 134.2 Tờ khai báo y tế
Trang 144.3 Phiếu xét nghiệm
Trang 154.4 Đơn thuốc
Trang 164.5 Phiếu khám bệnh vào viện
Trang 174.6 Phiếu kê chi phí khám
Trang 184.7 Giấy ra viện
4.8 Sổ báo cáo công tác
Trang 194.9 Biên lai viện phí
II Mô hình tiến trình nghiệp vụ
Trang 202 Vẽ mô hình
Hình 1.3 Mô hình tiến trình nghiệp vụ
Trang 21Chương II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG
I Sơ đồ phân rã chức năng
1 Xác định chức năng chi tiết
- Tiếp nhận thông tin bệnh nhân
- Quản lý thông tin khai báo y tế
- Tiếp nhận thông tin xét nghiệm của bệnh nhân
- Lưu trữ hồ sơ bệnh nhân
- Báo cáo lên lãnh đạo
2 Gom nhóm chức năng
Các chức năng Gom nhóm lần 1 Gom nhóm lần 2
- Tiếp nhận thông tin bệnh
- Tiếp nhận thông tin xét
nghiệm của bệnh nhân
Xét nghiệm
- Tiến hành xét nghiệm
- Lưu trữ thông tin bệnh
Trang 22- Lưu trữ hồ sơ bệnh nhân
Thống kê báo cáo
- Báo cáo lên lãnh đạo
Trang 233 Vẽ sơ đồ
Hình 1.4 Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 24II Sơ đồ luồng dữ liệu
1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Trang 252 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
Trang 263 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2
3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: BP Tiếp Nhận
Trang 273.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: BP Xét Nghiệm
Trang 283.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: BP Điều trị
Trang 293.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: BP Thanh Toán
3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: BP báo cáo – thống kê
Trang 30III Đặc tả chức năng chi tiết
1 Chức năng tiếp nhận thông tin bệnh nhân
Đầu vào: thông tin bệnh nhân
Đầu ra: phiếu khai báo y tế
Nội dung xử lý:
Lặp: phát phiếu khai báo y tế cho bệnh nhân
o Nếu: y tá kiểm tra thông tin khai báo đầy đủ
o Thì: nhận bảng khai báo
o Nếu: y tá kiểm tra thông tin chưa đầy đủ hoặc sai sót
o Thì: xuất lại cho bệnh nhận mẫu khai báo khác
2 Chức năng quản lý thông tin khai báo ý tế
Đầu vào: phiếu khai báo y tế
Đầu ra: sổ khám bệnh
Nội dung xử lý:
Lặp: Duyệt phiếu khai báo y tế
o Nếu: có đeo khẩu trang
o Thì: cho rửa tay bằng cồn
o Nếu: chưa có khẩu trang
o Thì: phát khẩu trang
o Nếu: đã rửa tay khử khuẩn
o Thì: xác nhận đã xong khâu khử khuẩn và đưa sổ khám bệnh
3 Chức năng tiếp nhận thông tin xét nghiệm
Đầu vào: sổ khám bệnh
Đầu ra: thông tin bệnh nhân yêu cầu xét nghiệm
Nội dung xử lý:
Lặp: Duyệt sổ khám bệnh
o Nếu: thông tin chính xác
o Thì: làm sổ xét nghiệm cho bệnh nhân
o Nếu: kiểm tra loại xét nghiệm của bệnh nhân
o Thì: tiến hành phân loại và chuyển đến nơi xét nghiệm
4 Chức năng tiến hành xét nghiệm
Đầu vào: thông tin bệnh nhân
Đầu ra: phiếu kết quả xét nghiệm
Nội dung xử lý:
Lặp: Thực hiện xét nghiệm cho bệnh nhân
o Nếu: bệnh nhân có xét nghiệm âm tính
o Thì: trả kết quả xét nghiệm và cho bệnh nhân ra về
o Nếu: bệnh nhân có xét nghiệm dương tính
o Thì: chuyển thông tin và kết quả xét nghiệm qua bên BP điều trị
Trang 315 Chức năng lưu trữ thông tin bệnh nhân xét nghiệm
Đầu vào: phiếu kết quả xét nghiệm
Đầu ra: sổ khám bệnh và kết quả xét nghiệm
Nội dung xử lý:
Lặp: duyệt phiếu kết quả xét nghiệm
o Nếu: kết quả xét nghiệm hoàn chỉnh
o Thì: lưu thông tin kết quả xét nghiệm của bệnh nhân
6 Chức năng trả kết quả xét nghiệm
Đầu vào: sổ khám bệnh và kết quả xét nghiệm
Đầu ra: sổ khám bệnh và kết quả xét nghiệm
Nội dung xử lý:
Lặp: duyệt sổ khám bệnh và kết quả xét nghiệm
o Nếu: bệnh nhân có kết quả âm tính
o Thì: đưa kết quả cho bệnh nhân và cho về
o Nếu: bệnh nhân có kết quả dương tính
o Thì: đưa kết quả cho bệnh nhân và đưa qua bộ phận điều trị
7 Chức năng cập nhật thông tin điều trị
Đầu vào: sổ khám bệnh và kết quả xét nghiệm
Đầu ra: sổ khám bệnh và kết quả xét nghiệm
Nội dung xử lý:
Lặp: Duyệt kết quả xét nghiệm
o Nếu: thông tin đầy đủ và chính xác
o Thì: lưu lại hồ sơ
o Nếu: nếu thông tin cần chỉnh sửa
o Thì: cập nhật lại sổ khám bệnh và kết quả xét nghiệm
8 Chức năng quá trình điều trị
Đầu vào: sổ khám bệnh và kết quả xét nghiệm
Đầu ra: kết quả điều trị
Nội dung xử lý:
Lặp: duyệt sổ khám bệnh và kết quả xét nghiệm
o Nếu: tình hình sức khỏe của bệnh nhân tốt lên
o Thì: cho xét nghiệm lại
o Nếu: bệnh nhân xét nghiệm lại cho kết quả âm tính
o Thì: đưa kết quả cho bệnh nhân và cho về
o Nếu: bệnh nhân xét nghiệm lại cho kết quả dương tính
o Thì: tiếp tục điều trị cho bệnh nhân
Trang 329 Chức năng trả kết quả điều trị
Đầu vào: kết quả điều trị
Đầu ra: giấy ra viện, đơn thuốc, phiếu kê chi phí khám và kết quả điều trị
Nội dung:
Lặp: duyệt kết quả điều trị
o Nếu: kết quả điều trị tốt
o Thì: chuyển qua bộ phận thanh toán
o Nếu: kết quả điều trị
o Thì: tiếp tục điều trị tại bộ phận điều trị
10 Chức năng quản lý hồ sơ xuất viện
Đầu vào: giấy ra viện, đơn thuốc, phiếu kê chi phí khám và kết quả điều trị
Đầu ra: viện phí
Nội dung xử lý
Lặp: thông tin bệnh nhân, kết quả điều trị và giấy ra viện
o Nếu: thông tin điều trị và có giấy ra viện của bác sĩ
o Thì: lưu trữ thông tin ra viện và đưa cho bệnh nhân chi phí khám bệnh
11 Chức năng thu viện phí
Đầu vào: viện phí
Đầu ra: biên lai
Nội dung xử lý
Lặp:
o Nếu: bệnh nhân đóng tiền đầy đủ
o Thì: thu tiền và xuất biên lai cho bệnh nhân
12 Chức năng lưu trữ thông tin bệnh nhân
Đầu vào: Sổ khám bệnh, biên lai, giấy ra viện
Đầu ra: Sổ khám bệnh, biên lai, giấy ra viện
Nội dung xử lý:
Lặp:
o Nếu: thông tin bệnh nhân, giấy ra viện và biên lai đầy đủ
o Thì: lưu trữ thông tin và cho bệnh nhân ra về
13 Chức năng báo cáo lên lãnh đạo
Đầu vào: Các báo cáo
Đầu ra: Nhận xét báo cáo và điều chỉnh (nếu có)
Nội dung xử lý: Các thống kê của từng bộ phận trong hệ thống như Bộ phận thanh toán, Bộ phận xét nghiệm,
Trang 33Chương III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU
I ER mở rộng
1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính
Thuộc tính tên gọi Thực thể Các thuộc tính
Thông tin bệnh nhân 1 BỆNH NHÂN
- Kết quả xét nghiệm
- Mã bệnh nhân
Trang 34- Tên bệnh nhân
- Địa chỉ
- Giới tính
- Mã nhân viên
- Tên nhân viên
- Ngày lấy mẫu
- Tên khoản chi phí
Phiếu thanh toán
7 PHIẾU THANH TOÁN
- Ngày thanh toán
- Mã bác sĩ
- Tên bác sĩ
- Mã nhân viên
Trang 352 Xác định kiểu liên kết
Kiểu thực thể Tên kiểu liên kết/bản số Kiểu thực thể
Trang 363 Vẽ ER mở rộng