Bài giảng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân hướng dẫn định nghĩa cụ thể cách chăm sóc sức khỏe định kỳ Tuyên ngôn Alma – Ata. Sự khác biệt giữa chăm sóc y tế và chăm sóc sức khỏe ban đầu Tiêm chủng mở rộng
Trang 2Nội dung tuyên ngôn Alma – Ata.
Gồm có 10 điểm cơ bản:
1 Khẳng định lại khái niệm sức khỏe của WHO đã nêu
năm 1948 và quyền con người về bảo vệ sức khỏe.
2 Thừa nhận có sự chênh lệch sức khỏe một cách
không thể chấp nhận được về mặt chính trị, kinh tế, xã hội của các dân tộc, giữa các nước phát triển, các nước đang phát triển và ngay trong nội bộ từng nước.
3 Sự phát triển kinh tế và xã hội có một tầm quan trọng
và cơ bản cho việc đạt mức độ sức khỏe cao nhất Sự tăng cường và bảo vệ sức khỏe là điều kiện không thể thiếu được của sự tiến bộ kinh tế, xã hội lâu dài, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giữ gìn hoà bình thế giới.
Trang 34 Mọi người có quyền và bổn phận tham gia vào
việc xây dựng kế hoạch, tiến hành các biệnpháp bảo vệ sức khỏe cho mình
5 Trách nhiệm của Chính phủ các nước đối với
sức khỏe nhân dân mình Đảm bảo các biệnpháp chăm sóc sức khỏe để đạt các mục tiêuđề ra
6 Nêu khái niệm CSSKBĐ
Trang 47 Nội dung và điều kiện để thực hiện CSSKBĐ.
8 Các nước phải xây dựng sách lược, chiến lược
và chương trình hành động thực hiệnCSSKBĐ
9 Trách nhiệm của các nước trong việc hợp tác
để cho mọi người được hưởng các CSSKBĐ.10.Toàn nhân loại đạt được mức sức khỏe có thể
chấp nhận được vào năm 2000
Trang 5Ý nghĩa của Tuyên ngôn Alma – Ata :
1 Vạch ra và phê phán môt số thiếu sót của nền y tế cổ
2 Lên án sự bất công trong các xã hội hiện nay và giữa
các tầng lớp nhân dân trong mỗi nước: Tầng lớp giàu sang được ưu tiên, tầng lớp nhân dân lao động nghèo cùng cực Bản tuyên ngôn này nêu cao tính nhân đạo của thời đại.
Trang 63 CSSKBĐ có khả năng thực hiện được ở đại bộ phận các nước và tính tiến bộ của nền y học cận đại là y học dự phòng, khai thác các kinh nghiệm dân gian, các kỹ thuật đơn giản rẻ tiền và có hiệu quả
4 Nêu cao vai trò làm chủ của nhân dân trong bảo vệ sức khỏe cá nhân và tâäp thể Tự mình tích cực và tự nguyện bảo vệ sức khỏe cho bản thân đồng thời có trách nhiệm với người khác
Trang 75 Nêu lên một phương pháp làm việc tiến bộ là
lồng ghép, phối hợp liên khoa, liên ngành, liên khu vực và lượng giá các chỉ số theo dõi đánh giá công việc.
6 Nêu rõ mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa sức
khỏe và xây dựng kinh tế xã hội, thực hiện chiến lược con người.
Trang 81 Một số định nghĩa về sức khỏe:
a Sức khỏe là không có bệnh
b SORENKO: Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn
ổn định về mặt Sinh học, Xã hội, Tâm lý Mọi
cơ quan và hệ thống cơ thể cân bằng với môitrường tự nhiên và xã hội, không bệnh hoạnvà không có trạng thái ốm đau
c Cố TT Phạm Văn Đồng: Sức khỏe là sức sống
lao động, sáng tạo, tình yêu và hạnh phúc
Trang 9d Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (1948):
Sức khỏe là một trạng thái thoải mái toàndiện về thể chất, tâm thần và xã hội, chứkhông chỉ có nghĩa là không có bệnh haythương tật
Trang 102 Định nghĩa:
Là những chăm sóc thiết yếu được xây
dựng trên những phương pháp và kỹ thuật thực hành, có cơ sở khoa học và chấp nhận được về mặt xã hội, có thể phổ biến rộng rãi cho các cánhân và gia đình trong cộng đồng xã hội, với chi phí mà cộng đồng và nước đó có thể chấp nhận được, để mọi người tự nguyện tự giác tham giavà thực hiện
Trang 11SỨC KHỎE
Tình hình quốc tế Tổ chức y tế
Phát triển kinh tế
Giao thông, Thông tin
Văn hóa Giáo dục
Dân số, KHHGĐ
Lương thực, thực phẩm
Rèn luyện thân thể TDTT
Nhà ở tiện nghi
Trang 12T
T CHĂM SÓC Y TẾ CHĂM SÓC
SỨC KHỎE BAN ĐẦU
1 Hệ thống y tế theo ngành
dọc, tách rời với các ban
ngành, các bộ khác
Hoạt động thông qua sự phối hợp liên ngành.
2 Nhấn mạnh vào điều trị và
thuốc điều trị, đề cao vai trò
của các BS và bệnh viện.
Chủ yếu là dự phòng và nâng cao sức khỏe Nhấn mạnh vào cung cấp nước, vệ sinh, tiêm chủng, dinh dưỡng và giáo dục sức khỏe.
3 Nhấn mạnh vào kỹ thuật
cao và chuyên khoa hóa. Nhấn mạnh vào các bệnh phổbiến, các nhóm người có nguy cơ
cao và giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh.
4 Điều trị các cá thể bị bệnh Giúp đỡ những người khỏe trong
cộng đồng, phòng và trị bệnh.
5 Nhân viên y tế cơ sở được
coi như là người thay thế
các BS
Nhân viên y tế cơ sở đóng vai trò chính trong việc chăm sóc sức khỏe.
Trang 13T
T CHĂM SÓC Y TẾ SỨC KHỎE BAN ĐẦU CHĂM SÓC
6 Sức khỏe được coi như là sản
phẩm của kỹ thuật từ bên
ngoài.
Nâng cao sức khỏe là hoạt động của cộng đồng.
7 Xem thường y học cổ truyền
và văn hóa. Phát huy những ưu điểm của y họccổ truyền và văn hóa
8 Tốn kém, chú trọng vào
thành phố và các bệnh viện. Ít tốn kém và phân bố bình đẳnggiữa các vùng nông thôn và thành
thị nghèo
9 Được sự tài trợ của chính
phủ. Được cộng đồng hổ trợ một phầnnhờ tự lực cánh sinh
10 Làm cho bệnh nhân phụ
thuộc vào nhân viên y tế và
ngành y tế
Giúp cá nhân và cộng đồng có khả năng tự chăm sóc cho chính họ
Trang 14NHẬN THỨC CŨ NHẬN THỨC MỚI
Người dân Thụ động, ỷ lại vào y tế Chủ động tự bảo vệ mình
Tham gia của cộng đồng Tính chất
hoạt động Y tế tách rời hệ thốngkinh tế xã hội Y tế là một bộ phận lồngghép trong hệ thống kinh tế
xã hội Xã hội hóa y tế.
Trang 15a Phối hợp liên ngành.
b Tăng cường sức khỏe, dự phòng và
phục hồi sức khỏe.
c Sự tham gia của cộng đồng.
a Tính công bằng.
Trang 161 Giáo dục sức khỏe
2 Dinh dưỡng - Cung cấp lương thực thực phẩm
3 Cung cấp nước sạch và thanh khiết môi trường
4 Tiêm chủng mở rộng
5 BVSKBMTE - KHHGĐ
6 Khống chế các bệnh dịch lưu hành ở địa phương
7 Cung cấp thuốc thiết yếu
8 Điều trị các bệnh thông thường
9 Quản lý sức khỏe
10 Kiện toàn màng lưới y tế cơ sở.
Trang 171 Định nghĩa:
GDSK cũng như giáo dục chung, là quá trìnhtác động có mục đích, có kế hoạch vào conngười nhằm làm thay đổi nhận thức, thái độ vàthực hành của con người đối với sức khỏe nhằmđem lại tình trạng sức khỏe tốt nhất có thể đượccho mọi người
Trang 182 Ý nghĩa của GDSK:
-GDSK được xếp thứ nhất trong các nội dung CSSKBĐ mà WHO nêu ra.
-Là đầu tư có chiều sâu, mang lại hiệu quả cao, tác dụng lâu dài, ít tốn kém.
-Là bộ phận không thề tách rời của hệ thống y tế.
-Là nhiệm vụ của mọi cơ sở y tế, mọi cán bộ y tế.
-Là công việc của nhiều ngành: Thông tin, Văn hóa, Giáo dục.
-Có vai trò quan trọng trong CSSKBĐ, làm thay đổi những suy nghĩ và nhận thức sai trái về sức khỏe (mê tín dị đoan, phong tục tập quán lạc hậu có hại cho sức khỏe.)
Trang 193 Nội dung GDSK:
-Tất cả các kiến thức, thái độ, thực hành có liênquan đến sức khỏe, bảo vệ và tăng cường sứckhỏe: vệ sinh, bệnh tật, tai nạn, phát triển sinhlý bình thường,…
-Tùy từng nơi, từng lúc, từng điều kiện mà chọnnội dung giáo dục phù hợp
Trang 201 Ý nghĩa:
-Dinh dưỡng là nhu cầu cơ bản của con người, gópphần phát triển tương lai của cá nhân, của cảcộng đồng và xã hội
-Biểu hiện trình độ văn hóa, nghệ thuật của mộtđịa phương, một xã hội
-Đem lại hạnh phúc, sức khỏe cho con người nếuđủ, hợp lý và ngược lại có thể gây bệnh tật, ốmđau, tử vong
Trang 212 Nội dung:
-Trang bị những kiến thức những hiểu biết đúng đắn về dinh dưỡng, ăn uống sao cho có lợi cho sức khỏe và có hiệu quả kinh tế cao.
-Xây dựng tập quán ăn uống văn minh, khoa học.
-Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại gia đình, cộng đồng và những nơi công cộng.
-Biết tạo nguồn lương thực, thực phẩm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.
-Kết hợp các ngành khác để đảm bảo tốt nguồn lương thực thực phẩm.
Trang 221 Ý nghĩa:
-Môi trường ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, cuộcsống của con người, nguồn gốc của đa số bệnhtật
-Xây dựng và bảo vệ môi trường là trách nhiệmcủa mọi người, của nhà nước cũng như của cácdân tộc trên thế giới
Trang 232 Nội dung:
-Giáo dục mọi người nhận thức tốt được tầm quan trọng và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
-Tự giác bảo vệ môi trường và luật lệ.
-Giải quyết các chất thải của người và vật nuôi: phân, rác.
-Cung cấp đủ nước sạch phù hợp với từng địa phương -Tiêu diệt các vật trung gian truyền bệnh.
-Giải quyết môi trường lao động.
-Đẩy mạnh và duy trì các phong trào vệ sinh.
Trang 241 Ý nghĩa:
-Phụ nữ và trẻ em là hai đối tượng đông nhất.Chăm sóc tốt sức khỏe phụ nữ, trẻ em là chămsóc sức khỏe cho toàn thể nhân dân
-Góp phần cải tạo giống nòi, tác động tốt vàotương lai đất nước
-Góp phần thực hiện bình đẳng, giải phóng phụnữ
-Là hoạt động thuộc khu vực dự phòng nên cóhiệu quả cao
Trang 25-Giảm các tai biến sản khoa và tử vong mẹ.
-Thực hiện chương trình GOBIFF
Trang 272 Nội dung:
-Tiêm chủng bắt buộc đối với 7 bệnh: Lao, bạchhầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, VGSV B
-Đạt tỷ lệ tiêm chủng đủ liều từ 80% trở lên
-Tiêm đủ vaccin phòng uốn ván cho phụ nữ cóthai
-Lồng ghép việc tiêm chủng vào nội dung côngtác hàng ngày của cán bộ y tế cơ sở (xã hội hóacông tác tiêm chủng)
Trang 292 Nội dung:
-Hiểu biết cơ bản về các bệnh nhiễm trùng, lây truyền và tổ chức điều hành một chương trình thanh toán, khống chế dịch xẩy ra
-Nắm được các bệnh dịch lưu hành ở địa phương và dịch ở các nơi khác có thể xâm nhập vào để có biện pháp phòng chống
-Phát hiện sớm, điều trị sớm các bệnh dịch
-Xây dựng chế độ khai báo dịch nghiêm ngặt,
quản lý tốt ở dịch
Trang 312 Nội dung:
-Đào tạo được các thầy thuốc thực hành, biết kết hợp công tác chữa bệnh với các nội dung khác của CSSKBĐ.
-Phát hiện sớm bệnh, chữa trị kịp thời, toàn diện.
-Sử dụng các biện pháp chữa bệnh đơn giản, thích hợp, có
cơ sở khoa học, ít tốn kém mà hiệu quả cao.
-Kết hợp các biện pháp dự phòng, chẩn đoán, điều trị của
y học hiện đại với y học cổ truyền.
-Phát triển chữa bệnh ngoại trú, tại nhà.
-Tổ chức các cơ sở chữa bệnh hợp lý.
Trang 332 Nội dung:
-Nâng cao nhận thức của người dân về thuốc.
-Đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh thông thường theo danh mục hướng dẫn của Bộ y tế.
-Cán bộ y tế phải biết sử dụng thành thạo các loại thuốc thiết yếu.
-Sử dụng thuốc an toàn hợp lý, kết hợp điều trị bằng thuốc với các biện pháp điều trị không dùng thuốc.
-Đẩy mạnh nuôi trồng chế biến dược liệu, sản xuất thuốc trong nước.
Trang 35-Định kỳ khám kiểm tra sức khỏe.
-Theo dõi một cách hệ thống mọi diễn biến vềsức khỏe và bệnh tật theo thời gian
Trang 361 Ý nghĩa:
-Nằm trong hệ thống y tế nhà nước.
-Là nội dung và là biện pháp để thực hiện CSSKBĐ.
-Là phương tiện để ngành y tế tiếp cận với dân, màng lưới y tế có hoạt động tốt thì mới tạo điều kiện thực hiện được các nội dung hoạt động khác của ngành.
Trang 372 Nội dung :
-Xây dựng Trạm y tế cho mỗi xã phường, thị trấn.-Có cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để làmviệc
-100% cán bộ vào biên chế nhà nước, có phâncông phân nhiệm cụ thể, hoạt động có nề nếp,có kế hoạch
-Xây dựng mạng lưới cộng tác viên hoạt động tạithôn ấp, cụm dân cư
Trang 381 Nhận biết các nội dung CSSKBĐ để áp dụng vào
thực tế nơi làm việc.
2 Giáo dục sức khỏe, hướng dẫn, giảng dạy về sức
khỏe cho cộng đồng, người bệnh và nhân viên y tế cơ sở.
3 Huy động cộng đồng, các gia đình và cá nhân vào
chăm sóc, nâng cao sức khỏe và phát triển cộng đồng.
4 Có khả năng làm việc trong nhóm y tế và hoạt
động liên ngành với mục tiêu sức khỏe cho mọi người./-
Trang 39I TUYÊN NGÔN ALMA – ATA.
1.Nội dung
2.Ýù nghĩa
II CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU.
1.Định nghĩa về sức khỏe
2.Định nghĩa CSSKBĐ
3.Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe.
4.Sự khác biệt giữa chăm sóc y tế và CSSKBĐ 5.Các nguyên tắc cơ bản của CSSKBĐ
III NỘI DUNG CSSKBĐ : 10 nội dung
IV VAI TRÒ, NHIỆM VỤ NGƯỜI CB DƯỢC