So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước đang phát triển so với nhóm nướcphát triển và thế giới... Giải thích sự khác biệt về đặc điểm phân bố lượng mưa giữa 2 kiểu khí
Trang 1Câu 1/ 6 Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000-2015
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Tổng sản lượng thủy sản 2250,9 3466,8 5142,7 5820.7 6549,7Sản lượng thủy sản khai thác 1660,9 1987,9 2414,4 2705,4 3036,4Sản lượng thủy sản nuôi trồng 590,0 1478,9 2728,3 3115,3 3513,3
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản, sản lượng thủysản khai thác và sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2000-2015
b Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản, sản lượng thủy sản khaithác và sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta giai đoạn trên
Câu 2/7 Dựa vào bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG LUẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG SẮT
CỦA CÁC CHÂU LỤC NĂM 2005-2009
Châu Á và châu Đại Dương 2709,5 2872,6 3095,9 3452,7 3466,2
(Nguồn: Internationnal Union of Railways/Synopsis 2010)
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng luân chuyển hàng hóa bằngđường sắt của các châu lục giai đoạn 2005-2009
Câu 3/8 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2006-2013
2 Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản TG giai đoạn trên
Câu 4/9 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2006-2013
Câu 5/10 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2013
Châu lục Diện tích (nghìn km 2 ) Dân số (triệu người)
Trang 2a Vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của thế giới và các châu lục năm 2013.
b Nhận xét và giải thích về mật độ dân số thế giới năm 2013
Câu 6/11 Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ, GDP CỦA NHẬT BẢN, HOA KÌ VÀ THẾ GIỚI NĂM 2012
b Nhận xét, so sánh các tiêu chí trên của Nhật Bản và Hoa Kì so với TG
Câu 7/13 Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1970-2010
Câu 9/14 Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2009-2014
(Đơn vị: Trệu tấn)
(Nguồn: Tổng cục Thủy sản Việt Nam)
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình ngành thủy sản thế giới, giai đoạn 2009-2014
b Từ biểu đồ hãy nhận xét tình hình phát triển ngành thủy sản thế giới giai đoạn 2009-2014 vàgiải thích
Câu 10/15 Cho bảng số liệu sau:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI
CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000-2010
Trang 3b Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của từng ngành vậntải của nước ta giai đoạn trên.
Câu 11/16 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ DÂN SỐ THẾ GIỚI THỜI KÌ 1970-2013
Sản lượng lương thực
a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi sản lượng lương thực, dân số thế giới và bình quân lương thựcđầu người thế giới thời kì 1970-2013
b Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng lương thực bình quân đầu người thời kì 2013
1970-Câu 12/17 Cho bảng số liệu:
BIÊN ĐỘ NHIỆT NĂM THEO VĨ ĐỘ CẢU HAI BÁN CẦU
(Đơn vị: 0 C)
a Xác đinh A, B thuộc bán cầu nào?
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt năm theo vĩ độ của hai bán cầu
Câu 13/17 Cho bảng số liệu sau:
MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP
CỦA THẾ GIỚI THỜI KÌ 1990-2010
b Từ biều đồ rút ra những nhận xét và giải thích cần thiết
Câu 14/18 Cho bảng số liệu sau:
ĐỘ DÀI THỜI GIAN CỦA CÁC MÙA TRONG NĂM
89 ngày 18 giờ 35 phút
92 ngày 20 giờ 50 phút
89 ngày 00 giờ 02 phút
93 ngày 14 giờ 13 phútXác định mùa ở hai bán cầu có độ dài tương ứng và giải thích sự chênh lệch về thời gian giữacác mùa ở hai bán cầu
Câu 15/18 Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT DI CƯ THUẦN Ở NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2014 (Đơn vị: %)
Hãy nhận xét và giải thích về tình hìn di cư ở nước ta trong thời gian trên
Câu 16/19 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005-2010
Trang 42005-b Nhân xét và giải thích tình hình phát triển của ngành thủy sản nước ta trong giai đoạn trên.
Câu 17/20 Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIÊP
CỦA THẾ GIỚI THỜI KÌ 1950-2007
Than (Triệu tấn) 1.820 2.603 2.936 3.770 3.387 4.921 7.029Dầu mỏ (Triệu tấn) 523 1.052 2.336 3.066 3.331 3.741 3.902Điện (Tỉ KWh) 967 2.304 4.962 8.247 11.832 15.800 18.953
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của thế giới thời
kì 1950-2007
b Nhận xét và giải thích từ biểu đồ đã vẽ
Câu 18/21 Cho bảng số liệu:
GIỜ CHIẾU SÁNG TRONG NGÀY Ở MỘT SỐ VĨ TUYẾN (GIỜ)
Câu 19/21 Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2006-2013
Câu 20/23 Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH
CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2014
(Đơn vị: Tỉ đồng)
Công nghiệp phân phối điện, nước, khí đốt 54601 210401
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theongành của nước ta năm 2005 và năm 2014
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theongành của nước ta
Trang 5Câu 21/24 Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005-2014
Sản lượng (nghìn tấn) 35832,9 38950,2 42398,5 44974,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất lúa nước tagiai đoạn 2005-2014
b Nêu nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất lúa nước tagiai đoạn 2005-2014
Câu 22/24 Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI VÀ THEO GIỚI TÍNH CÁC NƯỚC NĂM 2007
a Hãy cho biết A, B thuộc nhóm nước nào? Tại sao?
b Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo độ tuổi đến sự phát triển kinh tế - xã hội các nướctrên
Câu 23/25 Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ NĂM 2015 PHÂN THEO CÁC VÙNG KINH TẾ
CỦA NƯỚC TAVùng kinh tế Dân số trung bình
(nghìn người)
Mật độ dân số(người/km2)
a Tính diện tích của cả nước và các vùng kinh tế năm 2015 (km2)
b Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và mật độ dân số của các vùng kinh tế
Câu 24/26 Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng sau:
Ngày, tháng Nửa cầu ngả về phía
Mặt Trời
Vĩ độ trên Trái Đất cógóc chiếu sáng 900 lúcgiữa trưa
Nửa cầu nhận đượclượng nhiệt lớn
21/3
33/6
23/9
22/12
Câu 25/26 Dựa vào bảng số liệu sau:
TỈ SUẤT GIA TĂNG TỰ NHIÊN TRUNG BÌNH NĂM
0,81,91,6
0,61,91,6
0,21,71,4
0,11,51,2
a So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước đang phát triển so với nhóm nướcphát triển và thế giới
Trang 6b Dân số tăng nhanh ở các nước đang phát triển dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh tế - xãhội?
Câu 26/27 Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1980-2003
592,4511,0480,7365,9
557,3585,0635,7243,0
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lương thực của thế qua các năm Nêu nhận xét
b Tại sao phải chú trọng đến việc trồng rừng
Câu 27/29 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THAN, DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950-2010
b Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó
Câu 27/30 Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THAN, DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA THẾ GIỚI TRONG THỜI KÌ 1950-2010
PHÂN PHỐI TỔNG LƯỢNG BỨC XẠ MẶT TRỜI THEO VĨ ĐỘ
(Đơn vị: Calo/cm 2 /ngày)
Câu 29/32 Cho bảng số liệu:
TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA THỜI KÌ 1960-2011
(Đơn vị: Triệu người)
Năm Tổng số dân Số trẻ em được sinh ra Số người chết
Trang 7Câu 30/32 Một máy bay cất cánh tại sân bay Tân Sơn Nhất lúc 6 giờ ngày 1/3/2017 đến Luân
Đôn, sau 12 giờ máy bay hạ cánh Tính giờ máy bay hạ cánh tại Luân Đôn thì tương ứng là mấygiờ vào ngày nào tại các địa điểm sau (điền vào ô trống)
Vị trí Tô-ki-ô Niu-đê-li Xít-ni Oa-sinh-tơn Lốt-an-giơ-lét
Giờ
Ngày
Câu 31/33 Từ bảng số liệu dưới đây
SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA
Câu 33/33 Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VIỆT NAM TỪ 1979-2011
(Đơn vị: Triệu người)
Câu 34/34 Dựa vào bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG LUẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG SẮT
CỦA CÁC CHÂU LỤC NĂM 2005-2009
Châu Á và châu Đại Dương 2709,5 2872,6 3095,9 3452,7 3466,2
(Nguồn: Internationnal Union of Railways/Synopsis 2010)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng luân chuyển hàng hóa bằngđường sắt của các châu lục giai đoạn 2005-2009
b Qua biểu đồ và bảng số liệu, hãy nhận xét tình hình phát triển và giải thích tốc độ tăng trưởngkhối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt của các châu lục giai đoạn trên
Đôngchí
LậpxuânNgày
tháng
21 - 3 (a) = ? 22 - 6 (b) = ? 23 - 9 (c) = ? 22 - 12 (d) = ?
- Tính khoảng cách ngày giữa các tiết?
- Tính thời điểm các ngày của các tiết (a), (b), (c), (d)
Câu 36/34 Cho bảng số liệu:
LƯỢNG BỨC XẠ THƯ ĐƯỢC GIỮA CÁC VĨ ĐỘ
(Đơn vị: Cal/cm 2 /ngày)
Trang 8Câu 37/35 Hoàn thành bảng sau: Số dân nước ta qua các năm (2010-2015)
Số dân ( triệu
- Giả sử gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là 1,32% và không đổi trong suốt thời kì
2010-2015 Cho biết đến năm nào thì dân sô Việt Nam tăng gấp đôi so với năm 2012 và năm nào đạtmức 100 triệu người
Câu 38/35 Cho bảng số liệu sau đây:
CƠ CẤU SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TOÀN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1860 – 2020
Năng lượng mới (năng lượng Mặt
a Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên TG
b Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới thời gian trên
Câu 39/36 Cho bảng số liệu:
PHÂN BỐ DÂN CƯ THEO CÁC KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2005
Hãy nêu nhận xét và giải thích về tình hình phân bố dân cư giữa các khu vực trên thế giới năm2005
Câu 40/37. Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA THẾ GIỚI
(Đơn vị: Triệu người)
a Tính tỉ lệ dân số thành thị của thế giới thời kì 1970-2010
b Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số thế giới và tỉ lệ dân số thànhthị của thế giới thời kì 1970-2010
c Nêu nhận xét và giải thích
Câu 41/38 Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
Trang 9Câu 42/39 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000-2014
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Tổng sản lượng thủy sản 2250,9 3566,8 5142,7 5820,7 6333,2Mức chênh lệch giữa sản
lượng thủy sản khai thác
b Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác và thủy sản nuôi trồng
ở nước ta trong giai đoạn trên
Câu 43/41 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2006-2013
Trang 10NHIỆT ĐỘ Câu 1 Ảnh hưởng của địa hình đến nhiệt đô?
-Độ cao: nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, trung bìnhlên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6ºC
-Hướng sườn: sườn phơi nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng
-Độ dốc: ở sườn phơi nắng, độ dốc càng lớn, nhiệt độ càng cao; ở sườn ở sườn khất nắng, độdốc càng lớn, nhiệt độ càng thấp
-Bề mặt địa hình: tùy theo bề mặt địa hình khác nhau, có nhiệt độ khác nhau
Câu 2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nhiệt Tại sao về mùa hè, những miền gầnbiển thường có không khí mát hơn trog đất liền, ngược lại, về mùa đôg, những miền gần biển lại
có không khí ấm hơn trong đất liền?
*Các nhân tố ảnh hưởng tới nhiệt độ:
-Vĩ độ: Ở vĩ độ thấp nhiệt độ thường cao hơn ở vĩ độ cao do góc chiếu sáng lớn hơn
-Địa hình:
+ Cùng vĩ độ, càng lên cao nhiệt độ càng giảm
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo hướng phơi của sườn núi
-Lục địa hay đại dương:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao nhất đều nằm trên lục địa
+ Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ lớn, càng xa đại dương biên độ nhiệt trognăm càng lớn
-Ngoài ra chế độ nhiệt còn phụ thuộc vào:
+ Lớp phủ thực vật
+ Hoạt động sản xuất của con người
+Dòng biển
*Giải thích:
- Do đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau
- Các loại đất, đá , có khả năng hấp thụ nhiệt nhah, tỏa nhiệt nhah hơn nên mùa hè thườngnóng, mùa đông thường lạnh
-Nước hấp thụ nhiệt chậm hơn và tỏa nhiệt châm hơn nên mùa hè thường mát, mùa đông ấmhơn
Câu 3 Tại sao nhiệt độ trung bình năm không giảm liên tục từ XĐ về 2 cực?
- Nhiệt độ trung bình năm ko chị phụ thuộc vào bức xạ mặt trời mà còn phụ thuộc vào các yếu
tố khác như: lục địa-đại dương, dòng biển, hoàn lưu, độ cao địa hình,
- Bức xạ mặt trời phụ thuộc vào góc nhập xạ Góc nhập xạ giảm dần theo vĩ độ nên bức xạ MTgiảm dần theo vĩ độ, điều đó khiến nhiệt độ trung bình năm có chiều hướng giảm dần theo vĩ độ
- Tuy nhiên, do còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, mà các yếu tố đó ko giảm dần theo vĩ độnên nhiệt độ trung bình năm ko giảm dần theo vĩ độ (phân tích khái quát ảnh hưởng của các yếu
tố trên đến sự phân bố nhiệt độ)
- Điều này đc thể hiện rõ rệt nhất là nhiệt độ trug bình năm ở chí tuyến B cao hơn XĐ Mặc dùđều có bức xạ MT quanh năm cao nhưng:
+ Ở chí tuyến: Diện tích lục địa lớn, là vùng ngự trị của áp cao chí tuyến nên ít mưa, lớp phủthực vật kém phát triễn nên lượng nhiệt mặt đất hấp thụ đc lớn hơn XĐ
+ Ở XĐ: Diện tích đại dương lớn, qá trình bốc hơi mạnh, nhiều mây khiến lượng bức xạ MTchiếu xuống TĐ giảm, đây là vùng áp thấp, mưa nhiều, thảm thực vật phát triễn nên lượng nhiệt
TĐ hấp thụ ít hơn, do đó nhiệt độ ở đây thấp hơn chí tuyến
Câu 4 Tại sao biên độ nhiệt độ năm ở cực lớn hơn ở XĐ; ở hoang mạc, sự chênh nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn, còn chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa trog năm nhỏ hơn?
Trang 11KHÍ HẬU Câu 1 Tại sao sự phân bố các thảm thực vật từ XĐ về cực phụ thuộc vào khí hậu?
- Trog tự nhiên, trên cùng 1 diện tích có tính đồng nhất nhất định, các loài thực vật thường sống
vs nhau Toàn bộ các loài vật khác nhau của 1 vùng rộng lớn được gọi chug là thảm thực vật
- Sự phân bố các thảm thực vật từ XĐ về cực phụ thuộc vào khí hậu ánh sáng ảnh hưởng trựctiếp đến sự phân bố thảm thực vật
+ Nhiệt độ mỗi loài thực vật thích ngi vs 1 giới hạn nhất định, phân bố ở nơi thích hợp vsnó.VD:
+ Nc và độ ẩm không khí là nhân tố quyết định hoạt động sống và sự phân bố của thực vật Do
đó, những nơi có điều kiện nhiệt độ ẩm và ns thuận lợi các vùng XĐ, nhiệt đới ẩm, nhiệt đới giómùa, ôn đới ẩm và âm sẽ có thực vật phog phú đa dạng Trái lại, nơi có khí hậu khô khan nhưhoag mạc, thực vật nghèo nàn
+ Ánh sáng quyết định qá trình quag hợp của cây xah Những cây ưa sáng thường sống và pháttriển ở noia coa đầy đủ ánh sáng Những cây chịu bóng thường sống dưới bóng râm, dưới tán lácác cây khác
-Mỗi 1 kiểu thảm thưc vật tương ứng với 1 kiểu khí hậu nhất dịnh
-Trên TĐ, từ XĐ về cực có sự phân bố thành các đới và kiểu khí hậu khác nhau nên có nhiềuthảm thực vật tương ứng vs các kiểu khí hậu đó.VD:
Câu 2 Vì sao các hoang mạc trên TĐ thường phân bố ở khu vực chí tuyến?
-Có áp cao ngự trị, gió tín phog
-Tỉ lệ lục địa lớn
Câu 3 Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đến các yếu tố: sông ngòi, thổ nhưỡng và sinh vật?
-Ảnh hưởng của khí hậu đến sông ngòi:
+ Sông ngòi là hệ qả của khí hậu Đặc điểm của khí hậu (chế độ mưa) ảnh hưởng trực tiếp đếnchế độ nc sông (đối vs các sông có nguồn cug cấp nc hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ lượngmưa)
+ Nhiệt độ tác động trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật
+ Nc và độ ẩm không khí quyết định sự sống của sinh vật nên tác động trực tiếp đến sự pháttriển và phân bố của chúng
+ Ánh sáng ảnh hưởng tới qá trình quang hợp của cây, từ đó ảnh hưởng tới sự phát triển vàphân bố của thảm thực vật
a) *Địa điểm A:
Trang 12-Khí hậu cận nhiệt Địa trung hải (bán cầu Bắc)
+ Nhiệt độ: nhiệt độ thấp nhất 16°C (tháng I), nhiệt độ tháng cao nhất 28,8°C (tháng VII), nhiệt
độ trung bình năm 23,4°C, biên độ nhiệt năm 12,8°C
+ Lượng mưa: tổng lượng mưa 1673mm, mưa nhiều tập trung vào tháng V-tháng X, mưa ít tậptrung vào tháng XI –tháng X năm sau
+ Mùa hạ nóng, mưa nhiều Mùa đông lạnh, mưa ít
b) So sánh đặc điểm khí hậu của địa điểm A,B:
+ Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt Địa trung hải
Mưa nhiều vào mùa đông
Lượng mưa năm cao hơnMưa nhiều vào mùa hạMưa ít vào mùa đôngKết luận Nóng khô vào mùa hạ
Lạnh ẩm vào mùa đông Nóng ẩm vào mùa hạLạnh khô vào mùa đông
Câu 5 Dựa vào tập bản đồ thế giới và các châu lục, hãy nêu tên các kiểu khí hậu của 2 biểu đồ: Valenxia (valentia, cộng hòa Ireland ), Pađăng (Pađăng, Indonexia) Giải thích sự khác biệt về đặc điểm phân bố lượng mưa giữa 2 kiểu khí hậu đó:
*Tên các kiểu khí hậu của 2 biểu đồ:
-Valenxia ( valentia, cộng hòa Ireland ): Kiểu khí hậu ôn đới Hải Dương
-Pađăng (padang, indonexia ): Kiểu khí hậu XĐ
*Giải thích sự khác biệt về đặc điểm phân bố lượng mưa giữa 2 kiểu khí hậu đó:
-Kiểu khí hậu ôn đới Hải Dương: lượng mưa ít hơn, phân bố ko đều, thất thường do:
+ Góc nhập xạ nhỏ, nhiệt độ trug bình năm thấp, diện tích lục địa lớn (ở BBC), xuất hiện nhiềudòng biển lạnh (nhất là ở NBC) nên tuy có áp thấp ngự trị quanh năm nhưng khả năng bốc hơikém hơn khu vực XĐ
+ Các yếu tố gây mưa (gió Tây ôn đới, frông, ) đều diễn biến thất thường dẫn đến sự thấtthường trog chế độ mưa
-Kiểu khí hậu XĐ: lượng mưa lớn, phân bố đều quanh năm do:
+ Góc nhập xạ lớn, nhiệt độ trug bình năm cao, kết hợp với diện tích đại dương và rừng lớn,nhiều dòng biển nóng hoạt động, áp thấp ngự trị quanh năm nên qá trình bốc hơi diễn ra mạnhmẽ
+ Là khu vực hoạt đọng chủ yếu của dãi hội tụ nhiệt đới và tầng ẩm dày
KHÍ ÁP Câu 1 Tại sao giữa mùa hạ, khối khí từ áp thấp cận chí tuyến Nam bán cầu di chuyên theo hướng ĐN, khi vượt qua XĐ lại di chuyển hướng TN?
Vì:
-Do tác độn của lực Côricolit làm lệch hướng gió
-BCB vật chuyển động lệch phải, NBC vật chuyển động lệch trái so vs chuyển động ban đầu
Trang 13Câu 2 Tại sao nói sự hình thành các vành đai khí áp trên TĐ trước hết và chủ yếu là do nhiệt lực?
Vì:
-Giải thích sự hình thành vành đai áp (-) XĐ và vành đai áp (+) cực trực tiếp do nhiệt lực -Giải thích sự hình thành vành đai (+) cận chí tuyến và vành đai áp (-) ôn đới là do động lực,nhưng nguyên nhân ban đầu là do nhiệt lực XĐ và cực
Phân tích a/h của địa hình đến khí áp và nhiệt độ ko khí ( ko dịch đc ) áp cao ( ko dịchđc ) cực khác nhau ntn?
*Áp cao địa cực và áp cao xibia khác nhau ntn?
-Thời gian hoạt động:
+ Áp cao ở cực: tồn tại quanh năm
+ áp cao xibia: chỉ hoạt động theo mùa Đ từ khoảng tháng 11- tháng 4 năm sau ở BCB
KHÍ QUYỂN Câu 1 Tại sao trog tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ ko khí càng giảm?
Trog tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ ko khí càng giảm do:
-Nguồn cug cấp nhiệt cho ko khí chủ yếu từ sự tỏa nhiệt của bề mặt TĐ Càng gần bề mặt TĐnhiệt cug cấp càng nhiều
-Càng lên cao không khí càng loãng, vật chất rắn càng ít, hấp thụ nhiệt càng ít
BIÊN ĐỘ NHIỆT Câu 1 Biên độ năm và biên độ nhiệt ngày trên TĐ có sự thay đổi ntn từ XĐ về 2 cực Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó?
*Biên độ nhiệt năm:
+ Biên độ nhiệt năm là sự chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ lớn nhất vs tháng có nhiệt độ thấpnhất trog năm
+ Biên độ nhiệt năm của TĐ có xu hướng tăng dần từ XĐ về 2 cực
+ Giải thích: là do MT chuyển động biểu kiến trog vùng nội chí tuyến (23°27’B - 23°27’N) Vìvậy ở vùng có vĩ độ thấp, lượng nhiệt nhận đc giữa các tháng trog năm tương đối đều, trog khj ởvùng có vĩ độ cao, lượng nhiệt nhận đc giữa các tháng mùa đông và các tháng mùa hè có sựchênh lệch lớn
*Biên độ nhiệt ngày:
+ Biên độ nhiệt ngày là sự chênh lệch giữa tg có nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhât trogngày
+ Biên độ nhiệt ngày trên TĐ có xu hướng giảm dần từ xa về 2 cực
Câu 2 Tại sao nơi nóng nhất trên TĐ không phải là XĐ mà là các chí tuyến?
Trang 14-Nơi có nhiệt độ ko khí nóng nhất ko phải ở XĐ vì:
XĐ thường đc coi là nơi nóng nhất vì vùng này quanh năm có MT trên đỉnh đầu, là vùng hấpthụ đc nhiều nhiệt lượng MT nhất Tuy nhiên theo số liệu thống kê tình hình thời tiết trên thếgiới Tại XĐ nhiệt độ ban ngày ko qá 35ºC, trog khj đó ở sa mạc Sahara ban ngày lên tới 55ºC,
sa mạc Ả Rập lên tới 45ºC-50ºC, sa mạc Trung Á nhiệt độ lên tới 48ºC, sa mạc Gobi lên tới45ºC
Vì:
*Những vùng thuộc XĐ phần lớn đều có biển cả như Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, *Mặt biển XĐ mênh mông có tính chất khác hẳn lục địa:
-Nó có khả năng truyền dẫn nhiệt lượng của MT xuống các lớp nc sâu
-Khi bốc hơi cx lm tiêu hao khá nhiều năng lượng
-Nước biển có nhiệt dung riêng rất lớn so vs đất, nên nhiệt độ tăng chậm so vs đất liền Vì thếvào mùa hè, nhiệt độ mặt biển ko bao giờ tăng lên đột ngột
-Ở chí tuyến có nhiều lục địa (nhất là BBC), ở đây có nhiều sa mạc, vào mùa hạ vùng này cónhiều góc nhập xạ lớn, cường độ bức xạ MT cao TÌnh hình ở các sa mạc thì hoàn toàn ngược lại
-Một nguyên nhân khác nữa là các đám mây và các cơn mưa:
+ Ở cùng XĐ có nhiều hơn hẳn ở sa mạc Vùng XĐ nhiều mây, lm suy yếu cường độ bức xạ
MT và chiều cao cũng có mưa nên nhiệt độ buổi chiều ko thể qá cao
+ Còn sa mạc thường trời nắng, rất ít mây và rất hiếm mưa, cường độ bức xạ MT lớn và không
có yếu tố làm dịu đi
Đây là lý do vì sao vùng XĐ ko phải là nơi có nhiệt độ ko khí nóng nhất trên TĐ
DÂN SỐ Câu 1: Tại sao ở các nước đang phát triển tỉ lệ dân số nữ thấp hơn tỉ lệ dân số nam vì:
- Ở các nước đang phát triển trình độ dân trí thấp, nông nghiệp là kinh tế chính nên họ cầnlao động nam để làm các công việc nặng nhọc
- Do tập tục trong nam nên họ chú trọng đến việc sinh con là nam, trong sự phát triển hiệnnay có thể sinh con theo ý muốn nên làm cho sự chênh lệch giới tính ngày càng cao, nhất
là các nước Châu Á
Câu 2: Trình bày và giải thích sự khác biệt giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát triển.
Trả lời:
• Tỉ suất sinh thô:
- Khái niệm: Là sự tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm so với ố dân trung bình ởcùng thời điểm
- Đặc điểm: các nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn các nước phát triển
- Giải thích: Các nước đnag phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn các nước phát triển là do
sự tác động tổng hợp của các nhóm nhân tố:
+ Yếu tố tự nhiên sinh học: các nước đang phát triern có dân số trẻ, số người trong độtuổi kết hôn cao còn các nước phát triển có dân số già, số người trong độ tuổi kết hônthấp
+ Do phong tục tập quán các nước đang phát triển còn chịu ảnh hưởng của tư tưởng tâm
lí phong kiến và tâm lí xã hội
+ Do trinh độ phát triển kinh tế: ở các nước phát triển nên KT chủ yếu là nông nghiệp lạchậu, thủ công, Vì vậy hình thành tâm lí ngại sinh con
• Tỉ suất tử thô:
- Khái niệm: là sự tương quan giữa số người chết trong năm so với tổng số dân trung bìnhcủa từng thời điểm
Trang 15- Đặc điểm: ở các nước đang phát triển, tỉ suất sinh thô đang có xu hướng giảm và thấphơn ở các nước phát triển.
- Giải thích: ở các nước đang phát triển , tỉ suất tử thô giảm và thấp hơn nhóm nước trên vì
ở các nước này, kết cấu số dân trẻ Hiện nay, KT đang có những thay đổi tích cực,y tế vàcông tác sức khỏe cho người dân được tăng cường nên tỉ suất tử thô có xu hướng giảm ởcác nước phát triển, tỉ suất tử thô cao là do nhóm nước có kết cấu dân số già, vì vậynguyên nhân tử vong cao
Câu 3: Tại sao các nước phát triển dân số nữ nhiều hơn dân số nam? Tỉ lệ giới tính khi sinh
ở Việt Nam những năm gần đây có đặc điểm gì? Vì sao?
Trả lời:
Ở các nước phát triển dân số nữ thường nhiều hơn dân số nam:
- Có cơ cấu dân số già, số người trên tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn, trong nhóm tuổinày, dân số nữ lớn hơn dân số nam do nữ có tuổi thọ cao hơn nam
- Trình độ phát triển KT-XH cao, điều kiện chăm sóc sức khỏe cho người già tốt nêntuổi thọ được nâng cao; không nặng nề tâm lí trọng nam khinh nữ và hủ tục
• Đặc điểm tỉ lệ giới tính khi sinh của Việt Nam những năm gần đây:
- Có hiện tượng mất cân bằng giới tính khi sinh ở Việt Nam: tỉ lệ nam cao hơn nữ và có
xu hướng giảm
- Vì: tâm lí thích con trai; nhờ tiến bộ y học có thể sinh con theo ý muốn nên tỉ lệ namcao hơn nữ có xu hướng giảm vì KT phát triển, nhận thức của người dân cao, hạn chếđược các hủ tục lạc hậu
Câu 4: Tháp tuổi của các nước có cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già khác nhau như thế nào? Tại sao việc nghiên cứu đặc điểm dân số của một nước, người ta thường tìm hiểu tháp dân số?
- Do đó tháp dân số trẻ có hình tháp( đáy rộng, sườn dốc, đỉnh nhọn) thể hiện tỉ lệ trẻ
em lớn, tị lệ người già nhỏ, gia tăng dân số nhanh, tuổi thọ trung bình không cao
- Tháp dân số già có hình con quay( đáy thu hẹp, đỉnh mở rộng, sườn phình to) thể hiện
tỉ lệ trẻ em thấp, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao, tỉ lệ người già cũng nhiều, tuổithọ trung bình cao, gia tăng dân số chậm
Cần tìm hiểu:
- Tháp tuổi là công cụ đắc lực để nghiên cứu kết cấu dân số theo độ tuổi, phản ánh toàn
bộ các hiện tượng về dân số trong một thời kì nhất định
- Nhìn tháp tuổi có thể thấy được dân số theo từng giới, từng lứa tuổi( hay dộ tuổi), tìnhhình sinh tử và các nguyên nhân làm tăng, giảm số dân của từng thế hệ
Câu 5: Gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học đều tác đọng đến quy mô dân số nhưng chỉ có gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số vì:
- Khái niệm: Gia tăng tự nhiên (GTTN), gia tăng cơ học (GTCH)
- Gia tăng tự nhiên phụ thuộc vào hai nhân tố sinh đẻ và tử vong Hai nhân tố này lientục thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào trình độ trên kinh tế xã hội giữa các quốcgia, ảnh hưởng lớn đến biến động dân số của một khu vực, quốc gia và trên toàn thếgiới
- Gia tăng cơ học chỉ tác động quy mô dân số một khu vực quốc gia trong một thờiđiểm nhất định nhưng không tác động đến quy mô dân số toàn thế giới
Câu 6: Những nguyên nhân chủ yếu gây nên các luồng di chuyển dân cư:
- Nguyên nhân tạo nên lực hút đến các vùng nhập cư: KT-XH phát triển mạnh, điềukiện sống thuận lợi ( điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH), chất lượng cuộc sốngcao…
- Nguyên nhân tạo lực đẩy dân cư ra các vùng cư trú: điều kiện sống khó khăn(tựnhiên, KT-XH), chất lượng cuộc sống thấp
Trang 16- Nguyên nhân khác: chính sách chuyển cư của nhà nước, chiến tranh, dịch bệnh, thiêntai…
Câu 7: Nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn của nước ta từ năm 1979-2014
Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ở nước ta từ năm 1979-2014
(Đơn vị:%)
- Từ năm 1979-2014, tỉ lệ dân thành thị và nước ta có sự thay đổi:
+ Tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng tăng nhưng chiếm tỉ lệ thấp
+ Tỉ lệ dân cư nông thôn có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm tỉ lê cao
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta còn diễn ra chậm
• Giải thích:
- Tỉ lệ dân thành thị tăng do tác động của quá trình cong nghiệp hóa, đô thị hóa và sự
mở rộng địa giới hành chính đô thị Thành thị có khả năng tạo việc làm, thu nhập vàchất lượng đời sống cao nên sức hút dân cư lớn
- Do là nước nông nghiệp nên phần lớn dân sống ở nông thôn Quá trình đô thị hóadiễn ra chậm do quá trình công nghiệp hóa ở nước ta diễn ra chậm
• Nói phân bố dân cư là một hiện tượng XH có tính quy luật vì:
- Khái niệm phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên mộtlãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội
- Ban đầu là sự phân bố dân cư mang tính bản năng
- Với sự phát triển của lục lượng sản xuất, phân bố dân cư trở nên có ý thức và quyluật:
+ Ngày nay: con người phát triển sản xuất và khai thác tài nguyên cả ở những nơi cóđiều kiện tự nhiên khắc nghiệt: sa mạc, vungc cực…
+ Yếu tố quyết định đến sự phân bố dân cư là trình độ của lực lượng sản xuất
Câu 8: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư:
Phân bố dân cư là một hiện tượng XH có tính quy luật, do tác động tổng hợp của hàngloạt nhân tố:
- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất( trình độ cao, trình độ thấp)
- Tính chất của nền kinh tế( hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ_
- Điều kiện tự nhiên( địa hình, khí hậu, nước, đất, khoáng sản)
- Lịch sử khai thác lãnh thổ( sớm hay muộn)
- Chuyển cư( số người di chuyển, chuyển đến nhiều hay ít)
Câu 9: Hiện nay trên thế giới dòng người di cư từ một số nước ở khu vực Trung Đông- Bắc Phi sang các nước thuộc khu vực Châu Âu ngày càng tăng vì:
- Nguyên nhân gây nên sự di chuyển của dân cư giiuawx hai khu vực này là do “lựchút- lực đẩy” tại vùng nhập cư và xuất cư:
+ Một số nước khu vực Trung Đông- Bắc Phi ( Syria, Iran, Afghanistan, Nigeria,Sudan…) là vùng xuất cư vì:
• Khủng hoảng KT-XH: thất nghiệp tràn lan, chênh lệch giàu ngèo, bất bình đẳng XH
• Bất ổn định chính trị khủng bố, bạo lực xung đột…
+ Khu vực Châu Âu là vùng nhập cư vì:
• KT phát triển; điều kiện phúc lợi XH tốt, cơ hội về việc làm, một số nước Châu Âu tiếpnhận người di cư ( do quá trình già hóa dân số, cần nhân lực cho phát triển KT)…
• Khoảng cách vị trí địa lí gần nhau, sự can thiệp giữa các nước phương Tây và TrungĐông- Bắc Phi làm khu vực này bất ổn hơn, các nước châu Âu không thống nhất trongvấn đề người di cư…
Câu 10: Giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát triển tỉ suất sinh thô của nhóm nước phát triển có tỉ suất tử thô cao hơn nhóm nước đang phát triển
Trang 17- Vì: nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già ( tỉ lệ người 60 tuổi trên tổng số dânlớn) nên tỉ suất tử cao, còn nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ ( tỉ lệngười trên 60 tuổi trên tổng số dân nhỏ).
Câu 12 Tại sao tỉ suất sinh có sự khác nhau giữa địa phương, các quốc gia trên thế giới?
- Trình độ phát triển KT-XH: thực tế cho thấy, mức sống thấp thường có mức sinh cao
+ Trình độ phát triển KT-XH ( nữ tường cao hơn nam)
+ Tuổi thọ trung bình ( thông thường nơi nhập cư có nhiều nam hơn nữ, nơi xuất cư nữđông hơn nam)
+ Các yếu tố khác: chiến tranh, phong tục tập quán, tâm lí, tai nạn…
- Các yếu tố trên lại không giống nhau ở mỗi quốc gia, mỗi khu vực
Câu 14 Nhân tố quyết định đến sự biến động dân số của các quốc gia và toàn thế giới là:
- Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô ( hay còn gọi là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên)
Câu 15 Ở nước ta vào bằng năm 1954-1976, diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số vì:
Trong giai đoạn này dân số nước ta có tỉ suất sinh thô cao hơn nhiều so với tỉ suất tửthô Nguyên nhân cụ thể là do:
- Hòa bình làm cho số người chết do chiến tranh giảm nhanh
- Tình hình KT-XH có bước phát triển tích cực, tạo điều kiện cho dân số phát triểnnhanh
- Tồn tại nhiều phong tục tập quán cũ
- Các cơ cấu sản xuất phân bố gần các tuyến vận tải lớn, các đầu mối giao thông vận tảiđồng nghĩa với gần nguồn nguyên liệu và gần nơi tiêu thụ Từ đó, một số ngành KT
có thể thay đổi phân bố sản xuất cho phù hợp
- Dân cư không cần tập trung gần nơi làm việc hay gần các trung tâm thành phố Họ cóthể ở cách xa nơi làm việc và vẫn đi về hằng ngày…
- Thành phố lớn có thể phát triển trải rộng theo không gian, các vùng sâu, xa có thể didân đến để phát triển kinh tế
Trang 18Câu 17 Sự chênh lệch ở cơ cấu dân số theo giới tác động như thế nào đến sự phát triển
KT-XH của mỗi quốc gia?
- Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng
• Khó khăn: ảnh hưởng tới quá trình sinh, tử, hôn nhân tổ chức các hoạt động KT-XH,nam nhiều hơn nữ dễ làm nảy sinh các tệ nạn xã hội
Câu 18 Tại sao thời gian gần đây các nước phát triển có tốc độ tăng dân số thành thị nhanh hơn các nước phát triển:
• Các nước đang phát triển:
- Quá trình công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh, các trung tâm công nghiệp, khucông nghiệp,… được xây dựng và mở rộng quy mô nên thu hút nhiều lao động
- Quá trình đô thị hóa đang phát triển mạnh, các đô thị tăng về số lượng và mở rộngquy mô nên thu hút nhiều dân cư
- Khu vực đô thị có điều kiện và chất lượng cuộc sống tốt hơn,… nên thu hút đông dân
cư từ nông thôn ra thành thị
• Các nước phát triển:
- Tỉ lệ gia tăng dân số thấp, mức sống cao và ít chênh lệch giữa nông thôn và thành thị,
do tiến bộ của giao thông vận tải,…nên dân cư có xu hướng chuyển cư từ trung tâmthành phố ra ngoại ô,…
- Quá trình đô thị hóa diễn ra từ lâu đời, khả năng kiếm việc làm và tăng thu nhập ở đôthị không còn hấp dẫn như giai đoạn đầu của quá trình CNH-HĐH
Câu 19 Tại sao ở các nước đang phát triển lại cần phải có chính sách để giảm dân số, trong khi ở các nước phát triển lại cần có chính sách để khuyến khích sinh đẻ, tăng dân số?
- Có quy mô dân số lớn ( chiếm gần 85% dân số của thế giới)
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn mức trung bình của thế giới
- Phần lớn các nước đang phát triển KT còn chưa phát triển, nông nghiệp vẫn là ngành
KT chính Tốc độ tăng trưởng KT thấp
- Dân số tăng nhanh gây hiệu quả nghiêm trọng đối với:
+ Sự phát triển KT: tốc độ tăng trưởng KT chậm do sản xuất không đủ đáp ứng yêu cầu
và tái sản xuất,…
+ Xã hội: Chất lượng cuộc sống thấp, chậm được cải thiện, GDP/người thấp, gây khókhăn cho giải quyết việc làm, phát triển y tế, giáo dục, tệ nạn xã hội tăng…
+ Tài nguyên môi trường: tài nguyên bị suy thoái giảm, môi trường bị ô nhiễm
- Các nước đang phát triển phải giảm tốc độ gia tăng dân số, điều chỉnh số dân cho phùhợp với điều kiện phát triển KT-XH ở nước mình
• Ở các nước phát triển lại phải có chính sách khuyến khích sinh đẻ, tăng dân số vì:
- Có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, trong đó nhiều nước có tỉ lệ gia tăng dân số tựnhiên bằng 0, âm, không đủ mức sinh thay thế nên đứng trước nguy cơ giảm dân số,không đủ lao động cho phát triển sản xuất, tỉ lệ người người già cao Vì vậy, ở cácnước này lại cần phải có chính sách khuyến khích sinh đẻ, các biện pháp ưu đãi chogia đình đông con,…
Câu 20 Tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số có phản ánh đúng tình hình gia tăng dân số của mọi quốc gia trên thế giới hay không,vì sao?
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên được xác định bằng hiệu suất sinh thô và tỉ suất tử thô
- Gia tăng dân số là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân sốcủa một quốc gia, được thể hiện bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và gia tăng
cơ học
Trang 19- Tỉ suất gia tăng tự nhiên ảnh hưởn rõ rệt đến tình hình biến động dân số và được coi
là động lực phát triển dân số nhưng không phản ánh đúng tình hình gia tăng dân sốcủa mọi quốc gia
- Vì gia tăng dân số còn phụ thuộc vào tỉ suất gia tăng cơ học
Câu 21 Tại sao tốc độ tăng dân số thành thị ở các nước đang phát triển trong những năm gần đây nhanh hơn các nước phát triển?
• Tốc độ tăng dân số thành thị ở các nước đang phát triển gần đây nhanh hơn các nướcphát triển do:
- Tốc độ tăng dân số thành thị liên quan đến quá trình công nghiệp hóa và điều kiệnsống ở thành thị, nông thôn
- Về quá trình công nghiệp hóa:
+ Các nước phát triển, công nghiệp hóa phát triển sớm, công nghiệp đã phát triển ở trình
độ cao với các ngành sản xuất không cần nhiều lao động
+ Các nước đang phát triển trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, nên thúc đẩy quátrình đô thị hóa và kéo theo dân số thành thị tăng
- Về điều kiện sống ở thành thị và nông thôn
+ Các nước phát triển: lối sống nông thôn nhích lại gần lối sống thành thị nên điều kiệnsống ở thành thị vag nông thôn không chênh lệch nhau nhiều
Do vậy, các nước này có xu hướng chuyển cư từ các trung tâm thành phố ra vùng ngoại
ô, từ các thành phố lớn ra các thành phố vệ tinh
+ Các nước đang phát triển: điều kiện sống ở thành thị cao hơn rất nhiều nông thôn, nên
các nước này có xu hướng chuyển cư từ nông thôn ra thành phố.
Câu 22 Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo độ tuổi đến sự phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển.
- Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ
- Thuận lợi: lao động lớn, lao động dự trữ dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn là điềukiện để mở rộng quy mô các ngành KT
- Khó khăn: giải quyết việc làm, gia tăng tệ nạn XH, nhu cầu chăm sóc y tế, giáo dụctrẻ em lớn, tỉ số phụ thuộc cao
Câu 23 Dân số Việt Nam tính đến ngày 1-7-2011 là 90,5 triệu người, gia tăng dân số tự nhiên là 1,1% Trong đó, nữ chiếm 45,8 triệu người Em hãy cho biết:
a) Tỉ số giới tính nước ta
b) Đến năm 2020, dân số nước ta là bao nhiêu nếu như tỉ lệ gia tăng dân số nước ta không đổi từ năm 2011-2020 Năm 2010, nước ta có“ cơ cấu dân số vàng”
Tại sao nói “dân số vàng”
c) Tại sao các nước đang phát triển, tỉ lệ dân số nữ thường thấp hơn tỉ lệ dân số nam?
a) Tỉ số giới tính là tỉ số nam/ 100 nữ:
- Số Nam năm 2011 là: 90.500.000 - 45.800.000 = 44.700.000 người
- Tỉ số giới tính là: (44,7 : 45,8) * 100 = 97,5 nam/ 100 nữ
b) * Áp dụng công thức dự báo dân số Sn = (1+m%)n
- Ta tính được dân số Việt Nam năm 2020 khoảng 100 triệu người ( 99,4595 triệungười )
• Cơ cấu dân số được gọi là “dân số vàng” khi người trong độ tuổi laođộng gấp 2 lần số người trong độ tuổi phụ thuộc
Trang 2012-1996, số trẻ em sinh ra đã chết là 102.703 người, còn sống 222626 em Trong đó 50,98%
- Tỉ suất tử của trẻ em dưới một tuổi:
IMR = số trẻ em dưới 1 tuổi bị chết trong năm/ số trẻ em sinh ra còn số trong năm * 1000 = 102703/222626*1000= 0,46‰
- Tỉ số giới tính khi sinh:
Trong đó: - Dn: quy mô dân số năm n
- D1: quy mô dân số năm đầu
- t1: thời gian năm đầu
- tn: thời gian năm n
Vậy đến năm 1996+ 35= 2031 thì dân số tăng gấp đôi so với 1996
- Thời điểm dân số đạt 50 triệu dân:
n= log(50000000/ 11550462) log *1,0198= 75 năm
Vậy đến năm 1996+ 75= 2071 thì dân số đạt đến quy mô 50 triệu dân
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam là 0,99%, không thay đổi trong giai đoạn 2011- 2015 Hãy hoàn thành bảng số liệu về dân số nước ta dưới đây:
Câu 25 So sánh sự khác nhau giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học
Tiêu cực Gia tăng dân số tự nhiên Gia tăng dân số cơ học
Cách tính - Là số hiệu giữa tỉ suất sinh thô và tỉ
suất tử thô - Là hiệu số giữa nhập cư và xuấtcư
Tác động - Là nhân tố quan trọng nhất, ảnh
hưởng quyết định đến tình hình biếnđộng dân số của một quốc gia trêntoàn thế giới nên được gọi là động lựcphát triển dân số
- Tác động thường xuyên với dân sốtoàn nước và thế giới
- Không ảnh hưởng đến vấn đề dân
số của toàn thế giới, nhưng có ýnghĩa quan trọng đối với từng quốcgia, từng khu vực
- Tác động không thường xuyêntới dân số từng nước