1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 9 hay và đầy đủ nhất

140 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Địa Lí 9 Hay Và Đầy Đủ Nhất
Chuyên ngành Địa Lí
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn thi học sinh giỏi môn địa lí lớp 9 đầy đủ, chi tiết, dễ hiểu theo từng chút đề, trong mỗi chủ đề có câu hỏi rèn khả năng trình bày, câu hỏi kĩ năng vẽ biểu đồ, tất cả các loại biểu đồ kèm nhận xét......,.......,..............

Trang 1

ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM BÀI 1 DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

-o0o -I VIỆT NAM LÀ MỘT NƯỚC ĐÔNG DÂN

- Theo số liệu năm 2019 dân số nước ta là 96,49 triệu người, đứng thứ 3 khu vực ĐôngNam Á (sau In-đô-nê-xia và Phi-lip-pin) và thứ 15 trên thế giới

- Diện tích nước ta đứng thứ 58 trên thế giới, khoảng 331 212 km2 (2006)

- Mật độ dân số năm 2019 là 291 người/km2, gấp khoảng 5,6 lần thế giới (52 người/km2)

- Ngoài ra, còn có khoảng 5,3 triệu kiều bào đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài.Đây là bộ phận không thể tách rời trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam

II DÂN SỐ NƯỚC TA TĂNG NHANH

- Dân số nước ta tăng nhanh, bắt đầu từ cuối những năm 1950 đã dẫn đến hiện tượng

“bùng nổ dân số” và chấm dứt vào những năm cuối thế kỉ XX.

- Trong giai đoạn 1960 - 2019, dân số nước ta tăng từ 30,17 triệu người lên 96,49 triệungười, tăng 66,32 triệu người, tăng gấp 3,2 lần

- Hiện nay, do thực hiện tốt chính sách DS - KHHGĐ nên dân số nước ta đang chuyểnsang giai đoạn có tỉ suất sinh tương đối thấp; tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở mức khoảng 1 - 1,1% Tuyvậy, mỗi năm nước ta có thêm khoảng 1 triệu người

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng miền: ở thành thị, đồng bằng vàkhu công nghiệp có tỉ lệ gia tăng dân số thấp hơn nhiều so với nông thôn, miền núi, vùng sâu,vùng xa

- Dân số tăng nhanh đã tạo nên sức ép lớn đối với kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường

và nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta

III CƠ CẤU DÂN SỐ

- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao trong một thời gian dài nên nước ta có cơ cấudân số trẻ; tuy nhiên hiện nay nước ta đang bước vào giai đoạn có xu hướng già hóa dân số

- Dân số ở nhóm tuổi 0 - 14 chiếm tỉ lệ cao đã đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hóa, y

tế, giáo dục và việc làm

- Ở nước ta, tỉ số giới tính (số nam so với 100 nữ) của dân số đang có sự thay đổi Tácđộng của chiến tranh kéo dài đã làm cho tỉ số giới tính mất cân đối, theo hướng nữ nhiều hơnnam; Cuộc sống hòa bình đã kéo tỉ số giới tính tiến tới cân bằng hơn

- Tỉ số giới tính ở một địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng chuyển cư

Tỉ số này thường thấp ở những nơi có luống xuất cư và cao ở những nơi có luồng nhập cư

- Tỉ số giới tính thấp nhất là ở Đồng bằng sông Hồng, nơi liên tục nhiều năm có cácluồng di cư tới Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Một số tỉnh TâyNguyên, Quảng Ninh, Bình Phước có tỉ số giới tính cao rõ rệt do có tỉ lệ nhập cư cao

Trang 2

-BÀI 2 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA

-o0o -I SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

1 Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng ven biển với miền núi và cao nguyên

a Đồng bằng ven biển là nơi tập trung dân cư rất đông đúc

- Khu vực đồng bằng, ven biển chỉ chiếm 25% diện tích nhưng tập trung tới 75% dân sốnên mật độ dân số rất cao

- Phần lớn Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số từ 1001 - 2000 người/km2

- Ở Đồng bằng sông Cửu Long, dọc theo sông Tiền, sông Hậu có mật độ dân số cao nhấtvùng, từ 501 - 1000 người/km2

b Miền núi và cao nguyên dân cư là nơi tập trung thưa thớt

- Khu vực trung du, miền núi và cao nguyên chiếm tới 75% diện tích nhưng chỉ có 25%dân số nên có mật độ dân số thấp

- Phần lớn các tỉnh Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số rất thấp, dưới 100người/km2, như: Lai Châu 51 người/km2, Điện Biên 63 người/km2, Kon Tum 56 người/km2

2 Dân cư phân phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn

- Phần lớn dân cư nước ta tập trung ở nông thôn; theo số liệu năm 2019, dân cư nôngthôn là 62,67 triệu người (chiếm 64,9% dân số cả nước), còn dân cư thành thị là 33,82 triệungười (chiếm 35,1% dân số cả nước)

- Hiện nay, nước ta có 6 đô thị có qui mô dân số trên 1 triệu người: Hà Nội, Hải Phòng,

Đà Nẵng, TP HCM, Biên Hòa, Cần Thơ…

3 Dân cư phân bố không đều ngay trong nội bộ từng vùng

- Do các điều kiện thuận lợi khác nhau về tự nhiên, kinh tế - xã hội và lịch sử khai tháclãnh thổ mà sự phân bố dân cư ngay trong một vùng cũng không đều

- Ở Đồng bằng sông Hồng: phần lớn vùng trung tâm và ven biển có mật độ dân số rấtcao, từ 1001 - 2000 người/km2, như: Hà Nội (2398 người/km2), Nam Định (1067 người/km2),Hải Phòng (1299 người/km2)…; còn vùng rìa đồng bằng có mật độ dân số thấp hơn, dưới 1000người/km2 như: Ninh Bình (708 người/km2), Vĩnh Phúc (932 người/km2), Hà Nam (989người/km2) (2019)

- Ở Đồng bằng sông Cửu Long: ven sông Tiền, sông Hậu có mật độ dân số khá cao, từ

501 - 1000 người/km2, còn phía tây các tỉnh Long An và Kiên Giang có mật độ thấp, 50 - 100người/km2

4 Dân cư phân bố không đều giữa các đồng bằng

- Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất nước, phần lớn từ 1001 - 2000 người/

km2

- Phần lớn đồng bằng ven biển Trung Bộ có mật độ khá thấp, từ 201 - 500 người/km2

- Đồng bằng sông Cửu Long có mật độ dân số phổ biến từ 501 - 1000 người/km2

- Đặc biệt, phía tây các tỉnh Long An, Kiên Giang ở Đồng bằng sông Cửu Long và hầukhắp phía tây các tỉnh thành phố ven biển Trung Bộ có mật độ dân số rất thấp, chỉ từ 50 - 100người/km2

II ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ HÓA

1 Tốc độ đô thị hóa của nước ta nhanh

- Giai đoạn 2010 - 2019, dân số thành thị tăng từ 26,46 triệu người lên 33,82 triệu người,tăng 7,36 triệu người, tăng 1,3 lần; tỉ lệ dân số thành thị tăng từ 30,4% lên 35,1 %, tăng 4,7%

- Tốc độ đô thị hóa nước ta nhanh được thể hiện ở việc mở rộng qui mô đô thị và sự lantỏa lối sống thành thị về nông thôn

Trang 3

2 Trình độ đô thị hóa của nước ta thấp

- Phần lớn các đô thị ở nước ta có qui mô vừa và nhỏ, dưới 200 000 người

- Tỉ lệ dân số thành thị nước ta thấp hơn các nước trong khu vực và trên thế giới, năm

2019 chỉ chiếm 35,1% dân số cả nước

- Mạng lưới cơ sở hạ tầng đô thị nghèo nàn, lạc hậu, thiếu đồng bộ, như: giao thông, điện,nước, các công trình vui chơi giải trí…và ô nhiễm môi trường ở nhiều đô thị

3 Mạng lưới đô thị nước ta phân bố không đều

- Các đô thị nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển, nhất là ở hai vùngkinh tế phát triển nhất cả nước là ĐBSH và ĐNB

- Hiện nay nước ta có 6 đô thị có số dân trên 1 triệu người là: Hà Nội, TP HCM, HảiPhòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hòa

III CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

1 Quần cư nông thôn

- Quần cư nông thôn có vị trí quan trọng hàng đầu trong quần cư ở nước ta

- Ở nông thôn, người dân thường sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô dân

số và tên gọi khác nhau tùy theo dân tộc và địa bàn cư trú như: làng, thôn, xóm, ấp, bản, buôn,

2 Quần cư đô thị

- Các đô thị, nhất là đô thị lớn có mật độ dân số rất cao, dân cư đông đúc

- Ở các đô thị, kiểu nhà ống san sát nhau khá phổ biến, ngoài ra còn có kiểu nhà chung cưcao tầng, biệt thự, nhà vườn đang được xây dựng ngày càng nhiều

- Các đô thị nước ta phần lớn có qui mô vừa và nhỏ, hoạt động kinh tế chủ yếu là phinông nghiệp: công nghiệp, dịch vụ

- Các đô thị nước ta đều nhiều chức năng Các thành phố là những trung tâm kinh tế,chính trị, văn hóa, khoa học, giáo dục quan trọng

- Do dân số đông, tăng nhanh và cơ cấu dân số trẻ nên nước ta có nguồn lao động dồi dào

và tăng nhanh, trung bình mỗi năm có thêm 1 triệu lao động mới

- Theo số liệu năm 2019, số người trong độ tuổi lao động khoảng 55,8 triệu người, chiếmkhoảng 57,8% dân số cả nước

Trang 4

2 Hạn chế

- Người lao động Việt Nam thiếu tác phong công nghiệp, tính kỉ luật lao động chưa cao

- Người lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn, đã gây khókhăn cho việc sử dụng lao động: thể lực còn yếu, năng suất thấp, cơ cấu lao động chậm chuyểndịch, lao động chưa qua đào tạo và lao động nông thôn chiếm tỉ lệ cao

- Lực lượng lao động phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển (Đồngbằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long) và các đô thị lớn (Hà Nội, HảiPhòng, TP HCM, Cần Thơ, Biên Hòa…)

II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM

1 Hiện trạng vấn đề việc làm ở nước ta

- Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đãtạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay

- Tính trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là 2,2%, còn tỉ lệ thiếu việc làm là 1,3%

- Ở thành thị, tỉ lệ thất nghiệp cao hơn so với nông thôn, khoảng 3,1%

- Ở nông thôn, do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề

ở nông thôn còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng, khoảng 1,6%, thời gianlàm việc được sử dụng của lao động nông thôn nước ta là 75%

2 Giải pháp (phương hướng giải quyết)

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động hợp lí

- Thực hiện tốt chính sách DS - KHHGĐ

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn, các nghề truyền thống và dịch vụ

- Ở thành thị, phát triển công nghiệp dịch vụ có khả năng thu hút nhiều lao động

- Tăng cường thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động

- Đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động

III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

- Trong những năm qua đời sống người dân Việt Nam đã và đang được cải thiện đáng kể

về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, phúc lợi xã hội

- Thành tựu đáng kể trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta tỉ lệ ngườilớn biết chữ ở nước ta cao hàng đầu thế giới: 95,8% (2019)

- Thu nhập bình quân đầu người tăng lên; người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngàycàng tốt hơn

- Tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên, năm 2019 là 73,6 tuổi

- Tỉ lệ tử vong và suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh nguy hiểm

đã được đẩy lùi

- Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống của dân cư còn có sự chênh lệch giữa các vùng, giữanông thôn và thành thị, giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

- Do vậy, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên mọi miền đất nước là nhiệm

vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển con người của thời kì CNH-HĐH

Trang 5

-CÂU HỎI LUYỆN TẬP ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM

-o0o -Câu 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy nhận xét sự thay đổi dân

số ở nước ta trong giai đoạn 1960 - 2007.

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.

- Giai đoạn 1960 - 2007, tổng số dân, dân số thành thị và dân số nông thôn nước ta đềutăng, nhưng tốc độ tăng khác nhau:

+ Tổng số dân tăng 55 triệu người, tăng gấp 2,8 lần

+ Dân số nông thôn tăng từ 25,44 triệu người lên 61,8 triệu người, tăng 36,36 triệu người,tăng 2,4 lần

+ Dân số thành thị tăng từ 4,73 triệu người lên 23,37 triệu người, tăng 18,64 triệu người,tăng 4,9 lần

- Cơ cấu dân số nước ta có sự thay đổi phù hợp với quá trình CNH - HĐH và Đô thị hóa:+ Tỉ lệ dân số nông thôn giảm từ 84,3% xuống 72,6%, giảm 11,7% nhưng vẫn chiếmphần lớn cơ cấu dân số nước ta; Tỉ lệ dân số thành thị tăng từ 15,7% lên 27,4%, tăng 11,7%

Câu :CM:Dân số nước ta tang nhanh?Nguyên nhân,hậu quả,biện pháp giải quyết ?

a.Dân số nước ta tăng nhanh thể hiện(atlat 15)

-Dân số nước ta từ năm 1960 đến năm 2007 tăng gấp 2,8 lần ,tăng them 55 triệu người,bằng dân số của 1 nước đông dân trên thế giới hiện nay.

-Tốc độ tăng dân số không đều qua các giai đoạn:

b.Nguyên nhân

-Do chênh lệch lớn giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử

-Dân số nước ta có tỉ suất sinh cao do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân: +Trình độ dân trí ,nhận thức của người Việt Nam về ván đề dân số còn lcj hậu

+Do mức sống của người dân Việt Nam thấp nên không đủ điều kiện học tập +Do độ tuổi kết hôn sớm

+Do cơ cấu dân số trẻ nên số người trong độ tuổi sinh sản cao

+Do chiến tranh kéo dài nên suốt thời kì chiến tranh đã không thực hiện triệt

để kế hoạch hóa gia đình.

c.Hậu quả:

-Gây sức ép lớn về dân số với phát triển kinh tế xã hội ,biểu hiện:

Trang 6

+Thu nhập bình quân đầu người thấp,tăng chậm.

+đất nông nghiệp bình quân đầu người ít và giảm dần

+tỉ lệ thất nghiệp,thiếu việc làm ngày càng cao

-Gây sức ép lớn với nâng cao chất lượng cuộc sống con người:GDP/người thấp,tuổi thọ trung bình thấp,trình độ học thức của người lao động thấp.

-Gây sức ép lớn đối với khai thác ,bảo vệ tài nguyên môi trường :tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt ,môi trường suy thoái ô nhiễm.

d.Biện pháp

-Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình

-đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội để nang cao dân trí,mức sống cho người dân -Áp dụng các biện pháp mạnh như khen thưởng,xử phạt nghiêm chỉnh việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét sự thay đổi dân số nông

thôn ở nước ta trong giai đoạn 1960 - 2007 Tại sao phần lớn dân cư nước ta tập trung ở nông thôn?

2 Giải thích tại sao phần lớn dân cư nước ta tập trung ở nông thôn?

- Hoạt động kinh tế chính của nước ta là Nông - lâm - thủy sản cần nhiều lao động

- Xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta là nền nông nghiệp lạc hậu, cần nhiều lao động

- Các ngành Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ chưa phát triển mạnh

- Quá trình CNH - HĐH còn chậm, trình độ Đô thị hóa thấp

- Nước ta chịu hậu quả nặng nề của các cuộc chiến tranh kéo dài

Câu 3 Giải thích tại sao hiện nay, dân số nước ta đang có xu hướng già hóa?

Trả lời

- Tỉ lệ sinh có xu hướng giảm do tác động của trình độ phát triển kinh tế - xã hội

- Thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao

- Tuổi thọ trung bình có xu hướng tăng, do chất lượng cuộc sống ngày càng được nângcao, phát triển của văn hóa, y tế, phúc lợi xã hội,…

Câu 4 Giải thích nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều của nước ta.

Trả lời

- Sự phân bố dân cư không đều ở nước ta chịu sự tác động của nhiều nhân tố

- Có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (vị trí địa lí, địa hình,đất đai, khí hậu, nguồn nước,…)

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, miền khác nhau

- Lịch sử khai thác lãnh thổ giữa các vùng, miền không giống nhau

-phụ thuộc vào mức độ thực hiện chính sách di dân,phát triển kinh tế mới giữa các vùng

Trang 7

Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét sự thay đổi dân số thành

thị ở nước ta giai đoạn 1960 - 2007 Tại sao tỉ lệ dân cư thành thị ở nước ta ngày càng tăng?

2 Giải thích tại sao tỉ lệ dân cư thành thị ở nước ta ngày càng tăng?

- Quá trình CNH - HĐH và Đô thị hóa ở nước ta đang được đẩy mạnh

- Một bộ phận người dân nông thôn di cư ra thành thị để kiếm việc làm ngày càng tăng

- Mở rộng quy mô và không gian đô thị, đô thị mới thành phố, thị xã được ra đời

- Tâm lí thích sống ở đô thị của một bộ phận dân cư

- Hoạt động kinh tế Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ đang phát triển mạnh

Câu 6 Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng số dân nước ta vẫn tăng nhanh?

Trả lời

1 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta giảm là do

- Nước ta đã thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ, giảm tỉ lệ sinh

- Chất lượng cuộc sống người dân và sự phát triển của các chính sách về văn hóa, y tế,giáo dục…ngày càng được nâng cao và phổ biến rộng rãi

2 Dân số nước ta tăng nhanh vì

- Qui mô dân số nước ta lớn, đứng thứ 15 thế giới, tỉ gia tăng tự nhiên cao, khoảng 1%

- Một bộ phận người dân chưa thực hiện tốt các chính sách DS-KHHGĐ

- Cơ cấu dân số trẻ, độ tuổi kết hôn sớm, đã kéo dài thời kì sinh đẻ của phụ nữ

- Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, giảm tỉ lệ tử vong, tăng tuổi thọ

Câu 7 Chứng minh sự phân bố dân cư ở vùng đồi núi phù hợp với địa hình.

+ Phần lớn vùng trung du Bắc Bộ và vùng bán bình nguyên Đông Nam Bộ có mật

độ dân số khá cao, từ 501 - 1000 người/km2 trở lên

+ Phần lớn vùng núi phía Bắc, Trường Sơn Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân sốrất thấp, dưới 100 người/km2

- Trong mỗi vùng núi, ở thung lũng, cao nguyên có mật độ dân số cao hơn vùng núi cao

- Trong vùng bán bình nguyên Đông Nam Bộ, vùng Trung du Bắc Bộ, những nơi có địahình thấp thường có mật độ dân số cao hơn những vùng núi cao

Câu 8 Giải thích vì sao mạng lưới đô thị nước ta phân bố không đều?

Trả lời

- Giữa các vùng, miền có sự khác nhau về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạtầng phục vụ cho xây dựng các đô thị

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, quá trình CNH-HĐH và Đô thị hóa không đồng đều

- Những vùng có ngành Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ phát triển thì quá trình Đôthị hóa diễn ra mạnh mẽ, và ngược lại

Trang 8

Câu 9 Sự phân bố dân cư không đều có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế

-xã hội của đất nước?Biện pháp giải quyết?

Trả lời a.Ảnh hưởng

- Sự phân bố dân cư không đồng đều và chưa hợp lí sẽ gây khó khăn trong việc sử dụnghợp lí nguồn lao động và khai thác tài nguyên ở mỗi vùng

* Giữa đồng bằng, ven biển với miền núi và trung du:

- Ở đồng bằng, ven biển: dân cư tập trung đông đúc, mật độ cao, ít tài nguyên đã gây áplực lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội, việc làm, nhà ở, tài nguyên và môi trường…

- Ở miền núi và cao nguyên: dân cư thưa thớt, mật độ thấp, đất đai rộng rãi, tài nguyênphong phú nên thiếu nguồn lao động, gây khó khăn cho việc khai thác các nguồn tài nguyên

* Giữa nông thôn với thành thị:

- Ở nông thôn: thừa lao động, thiếu việc làm, thời gian nông nhàn lớn, năng suất lao độngthấp, đời sống nhân dân chậm cải thiện…

- Ở thành thị: thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, gia tăng tệ nạn xã hội, chất jng đô thịchậm đượcc ải thiện

* Giữa các đồng bằng phía Bắc với đồng bằng phía Nam:

- Đồng bằng sông Hồng: thừa lao động, thiếu việc làm, diện tích đất nông nghiệp theođầu người thấp, gây sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng

- Đồng bằng sông Cửu Long: thiếu lao động, nhất là lao động có trình độ, gây khó khăncho khai thác tài nguyên

b.Biện pháp:

-phân bố lại dân cư ,lao động trong cả nước ,từng vùng

-Thực hiện tốt KHHGĐ

-Tiến hành di dân,đi khai hoang,pt nền kinh tế mới

-Nhà nước phải đầu tư xây dựng các hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật ở TDMN để thu hútlao động dư thừa từ đồng bằng,thành thị lên khai hoang

-Nhà nước cũng phải soạn thảo chính sách đãi ngộ thích hợp với những lao động làm việc

ở miền núi

Câu 10 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy trình bày và giải thích về

sự phân bố dân cư vùng Tây Nguyên.

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.

- Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước, phổ biến từ 50 - 100người/km2 Tuy nhiên, sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên không đều

*Giải thích:

Do Tây Nguyên có địa hình khó khăn cho giao thông, đi lại; kinh tế chưa phát triển; hoạt động kinh tế chủ yếu là Nông - lâm nghiệp; cơ sở hạ tầng nhiều hạn chế…

- Những nơi có mật độ dân số cao, trên 200 người/km2 tập trung ở các đô thị như:

Plei-ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Bảo Lộc , ven các đường giao thông

*Giải thích:

Do đây là các đô thị, nơi có nền kinh tế với các ngành Công nghiệp - xây dựng và Dịch

vụ phát triển và hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất vùng.

- Những nơi có mật độ dân số từ 50 - 200 người/km2 tập trung ở ven các đô thị, các vùngchuyên canh cây công nghiệp lâu năm như ven TP Buôn Ma Thuột, Đà Lạt và Bảo Lộc

*Giải thích:

Trang 9

Do có các điều kiện phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng chưa phát triển mạnh.

- Những nơi có mật độ dân số rất thấp, dưới 50 người/km2 tập trung ở những vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn như vùng núi cao Ngọc Linh, cao nguyên Lâm Viên, vùngbiên giới, vùng sâu vùng xa các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông…

- Phần lớn dân cư sống ở nông thôn, các đô thị chủ yếu có qui mô vừa và nhỏ, lớn nhất làBuôn Ma Thuột và Đà Lạt

*Giải thích:

Do đây là một trong hai vùng kinh tế khó khăn nhất cả nước.

Câu 11 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy nhận xét và giải thích về

sự phân bố dân cư vùng Đông Nam Bộ.

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.

- Phần lớn Đông Nam Bộ có mật độ dân số từ 201 - 500 người/km2 Tuy nhiên, sự phân

Do đây là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp và dịch vụ cao nhất vùng; hệ thống

cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ, kinh tế phát triển nhất vùng…

- Vùng núi cao, biên giới (Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai) và ven biển Cần Giờ có mật

độ dân số thấp nhất vùng, từ 50 - 100 người/km2 trở xuống

Do đây là khu vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ phát triển; cơ sở hạ tầng tốt.

- Tỉ lệ dân cư thành thị cao hơn trung bình cả nước, khoảng 70%, một số đô thị lớn như

Biên Hòa, TP HCM, Vũng Tàu…

*Giải thích:

Do đây là những trung tâm kinh tế năng động nhất cả nước.

Câu 12 Dân số đông và tăng nhanh có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội ở nước ta?

Trả lời

1 Thuận lợi

-thể hiện thế mạnh của quốc gia trong sản xuất và bảo vệ an ninh quốc phòng

-Hấp dẫn mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế thương mại và xuất khẩu

- Nguồn lao động dồi dào, thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động,thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Trang 10

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, là động lực quan trọng để thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội.1

2 Khó khăn (Hậu quả)

- Dân số tăng nhanh trong khi nền kinh tế chậm phát triển đã dẫn tới nhiều hậu quả

* Đối với phát triển kinh tế - xã hội

- Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế đã gây sức ép đến sựphát triển kinh tế - xã hội

- Dân số đông và tăng nhanh đã làm chậm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chưa đápứng được tiêu dùng và tích lũy

- Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người thấp

- Các vấn đề về y tế, văn hóa, giáo dục, việc làm…gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ thất nghiệp

và thiếu việc làm có xu hướng gia tăng

* Đối với các vấn đề về tài nguyên và môi trường:

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm do khai thác quá mức và có nguy cơ cạn kiệt

- Ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng

- Không gian cư trú nhà ở chật hẹp, diện tích đất theo đầu người thấp, nhất là ở Đồngbằng sông Hồng

Câu 13 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét sự phân bố đô thị ở

nước ta.

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.

- Các đô thị nước ta phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển,nhất là ở hai vùng kinh tế phát triển là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ; thưa thớt ở vùngnúi và cao nguyên như miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

- Phần lớn các đô thị nước ta có qui mô vừa và nhỏ, dưới 500 000 người

- Nước ta có 6 đô thị có qui mô trên 1 triệu người: Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, ĐàNẵng, Cần Thơ, Biên Hòa

Câu 14 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy so sánh sự phân bố đô thị

giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long nước ta, năm 2007.

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.

1 Giống nhau

- Về phân bố: có mạng lưới đô thị khá dày đặc, phân bố rộng khắp trong vùng

- Về qui mô: phần lớn là các đô thị có qui mô vừa và nhỏ

- Về phân cấp đô thị: có nhiều loại đô thị khác nhau

Đồng bằng sông Hồng có qui mô đô thị lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long:

- Hai đô thị trên 1 triệu người là Hà

Nội, Hải Phòng

- Cần Thơ là đô thị lớn nhất vùng: từ500.001 - 1.000.000 người

Phân

cấp

Đồng bằng sông Hồng có nhiều cấp hơn Đồng bằng sông Cửu Long:

Có đủ 5 cấp đô thị (loại đặc biệt, loại Chỉ có 3 cấp đô thị (loại 2, 3, 4)

Trang 11

đô thị 1, 2, 3, 4)

Câu 15 Vì sao tỉ lệ dân số thành thị ở Tây Nguyên lại cao hơn Đồng bằng sông Hồng?

Trả lời

- Tây Nguyên là vùng có số người nhập cư cao, mà phần lớn người nhập cư lại tập trung

ở các đô thị, thưa dân, mật độ dân số thấp

- Ở ĐBSH, phần lớn dân cư tập trung ở nông thôn, dân số đông, mật độ cao, hoạt độngkinh tế chính vẫn là Nông - lâm - thủy sản có sức hút dân cư khá lớn

Câu 16 Giải thích vì sao đô thị là nơi tập trung dân cư tập trung đông đúc?

Trả lời

- Đô thị là nơi có vị trí địa lý thuận lợi cho đời sống và hoạt động kinh tế của người dân

- Các hoạt động kinh tế Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ rất phát triển; thị trường tiêuthụ hàng hóa rộng lớn và đa dạng

- Các đô thị có khả năng dễ kiếm việc làm và tăng thu nhập cho người dân; sử dụng đôngđảo lực lượng lao động có trình độ

- Cơ sở hạ tầng hiện đại, đáp ứng được phần lớn nhu cầu của người dân

- Tâm lí thích sống ở thành phố của một bộ phận dân cư

Câu 17 Giải thích vì sao dân cư nước ta phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị?

Trả lời

- Hoạt động kinh tế chính ở nông thôn là Nông - lâm - thủy sản cần nhiều lao động

- Trrình độ dân trí nước ta còn thấp, tồn tại nhiều quan điểm lạc hậu và tư tưởng một bộphận dân cư thích sống ở nông thôn

- Quá trình CNH - HĐH và Đô thị hóa, sản xuất Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ pháttriển còn chậm nên tỉ lệ dân số thành thị còn ít

- Hiện nay tỉ lệ dân số thành thị ngày càng tăng lên do đẩy mạnh quá trình CNH - HĐH

và Đô thị hóa và tình trạng di dân tự phát từ nông thôn ra thành thị…

Câu 18 Hãy cho biết những biểu hiện nào phản ánh quá trình đô thị hóa đang diễn ra với

tốc độ cao nhưng trình độ đô thị hóa thấp?

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.

1 Tốc độ đô thị hóa của nước ta nhanh

- Giai đoạn 2010 - 2019, dân số thành thị tăng từ 26,46 triệu người lên 33,82 triệu người,tăng 7,36 triệu người, tăng 1,3 lần; tỉ lệ dân số thành thị tăng từ 30,4% lên 35,1 %, tăng 4,7%

- Tốc độ đô thị hóa nước ta nhanh được thể hiện ở việc mở rộng qui mô đô thị và sự lantỏa lối sống thành thị về nông thôn

2 Trình độ đô thị hóa của nước ta thấp

- Phần lớn các đô thị ở nước ta có qui mô vừa và nhỏ, dưới 200 000 người

- Tỉ lệ dân số thành thị nước ta thấp hơn các nước trong khu vực và trên thế giới, năm

2019 chỉ chiếm 35,1% dân số cả nước

- Mạng lưới cơ sở hạ tầng đô thị nghèo nàn, lạc hậu, thiếu đồng bộ, như: giao thông, điện,nước, các công trình vui chơi giải trí…và ô nhiễm môi trường ở nhiều đô thị

3 Mạng lưới đô thị nước ta phân bố không đều

Trang 12

- Các đô thị nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển, nhất là ở hai vùngkinh tế phát triển nhất cả nước là ĐBSH và ĐNB.

- Hiện nay nước ta có 6 đô thị có số dân trên 1 triệu người là: Hà Nội, TP HCM, HảiPhòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hòa

Câu 19 Tại sao các đô thị ở Duyên hải Nam Trung Bộ thường tập trung ở ven biển?

Trả lời

- Vị trí địa lí giáp biển nên rất thuận lợi cho giao lưu, buôn bán bán bằng đường biển,đường bộ, đường sông

- Điều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi cho sản xuất, giao lưu và cư trú: địa hình chủ yếu

là gò đồi trung du, đất phù sa cát, phù sa ngọt, nguồn nước dồi dào, tài nguyên phong phú…

- Điều kiện kinh tế - xã hội: lịch sử hình thành lâu đời, trình độ phtas triển kinh tế - xã hộihơn phía Tây, nhập cư nhiều…

Câu 20. Tại sao tỉ lệ dân cư thành thị ở nước ta ngày càng tăng nhưng tỉ lệ dân số thành thị

vẫn còn thấp hơn mức trung bình của thế giới?

Trả lời

1 Giải thích tại sao tỉ lệ dân cư thành thị ở nước ta ngày càng tăng?

- Quá trình CNH - HĐH và Đô thị hóa ở nước ta đang được đẩy mạnh

- Một bộ phận người dân nông thôn di cư ra thành thị để kiếm việc làm ngày càng tăng

- Quy mô và không gian các đô thị ngày càng được mở rộng

- Tâm lí thích sống ở đô thị của một bộ phận dân cư

- Hoạt động kinh tế Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ đang phát triển mạnh

- Sự ra đời của các đô thị mới: thành phố, thị xã, thị trấn

2 Tỉ lệ dân số thành thị vẫn còn thấp hơn mức trung bình của thế giới, vì:

- Xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta là nền nông nghiệp nghèo nàn và lạc hậu, cácngành Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ chưa phát triển mạnh

- Quá trình CNH - HĐH diễn ra còn chậm, trình độ Đô thị hóa chưa cao, phần lớn là các

đô thị có qui mô vừa và nhỏ

- Nước ta chịu hậu quả nặng nề của các cuộc chiến tranh kéo dài

Câu 21 Trình bày mối quan hệ giữa đô thị hóa với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.

(Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta.)

Trả lời

1 Tích cực

a Đô thị hóa có tác động mạnh mẽ tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Quá trình Đô thị hóa đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, nhất làCông nghiệp - xây dựng và Dịch vụ

- Các đô thị là thị trường tiêu thụ hàng hoá lớn và đa dạng, sử dụng đông đảo lực lượnglao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật

- Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại và đồng bộ, có sức hút đối với các nguồn vốn đầu tư, tạođộng lực phát triển kinh tế

- Các đô thị dễ có khả năng tạo ra việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đô thị hóa.

- Kinh tế phát triển đã thúc đẩy sự mở rộng qui mô và không gian đô thị, cơ sở hạ tầngđược hiện đại hơn, thúc đẩy quá trình đô thị hóa nhanh hơn

- Kinh tế phát triển đã làm chuyển dịch lực lượng lao động từ khu vực Nông - lâm - thủysản sang khu vực Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ, là cơ sở kinh tế đô thị

- Các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp phát triển sẽ nâng cao vai trò của các đô thị

Trang 13

2 Hạn chế

- Quá trình đô thị hoá cũng nảy sinh những vấn đề cần khắc phục: ô nhiễm môi trường, tệnạn xã hội, an ninh trật tự xã hội,

- Khó khăn trong việc giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư đô thị

Câu 22 Tại sao dân số đông cũng là một thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?

1 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta giảm là do:

- Nước ta đã thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ, giảm tỉ lệ sinh

- Chất lượng cuộc sống người dân và sự phát triển của các chính sách về văn hóa, y tế,giáo dục…ngày càng được nâng cao và phổ biến rộng rãi

2 Tuy nhiên, tỉ lệ gia tăng tự nhiên vẫn còn cao là do:

- Qui mô dân số nước ta lớn, đứng thứ 15 thế giới, tỉ gia tăng tự nhiên cao, khoảng 1%

- Một bộ phận người dân chưa thực hiện tốt các chính sách DS-KHHGĐ

- Tỉ lệ tử vong đã giảm nhanh và mức sinh còn giảm chậm

Câu 24 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy nhận xét và giải thích sự

thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế nước ta.

Trả lời.

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.

- Giai đoạn 1995 - 2007, cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế nước

ta có sự thay đổi theo hướng tích cực, phù hợp với quá trình CNH - HĐH đất nước

- Tỉ lệ lao động khu vực Nông - lâm - thủy sản giảm từ 71,2% xuống 53,9%, giảm 17,3%

- Tỉ lệ lao động khu vực Công nghiệp - xây dựng tăng từ 11,4% lên 20%, tăng 8,6%

- Tỉ lệ lao động khu vực Dịch vụ tăng từ 17,4% lên 26,1%, tăng 8,7%

*Giải thích:

+ Nước ta đang bước vào quá trình CNH - HĐH, mở cửa hội nhập, thu hút vốn đầu tư + Khu vực Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ phát triển nên nhu cầu lớn về lao động + Trình độ chuyên môn và chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.

+ Giá trị kinh tế của các sản phẩm Nông - lâm - thủy sản thấp hơn các sản phẩm Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ.

+ Một bộ phận người dân di cư từ nông thôn ra thành thị kiếm việc làm.

- Tỉ lệ lao động tập trung ở khu vực Nông - lâm - thủy sản tuy giảm nhưng vẫn chiếmphần lớn cơ cấu lao động nước ta; khu vực Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ chiếm tỉ lệ nhỏ

*Giải thích:

+ Xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta là nền nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, cần nhiều lao động.

+ Phần lớn dân cư và nguồn lao động của nước ta tập trung ở nông thôn.

Câu 25 Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta?

Trả lời

Trang 14

1 Về kinh tế - xã hội

- Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nguồn lao động, thu hút vốn đầu tư

- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình CNH - HĐH

- Giải quyết tốt hơn vấn đề việc làm, nhà ở, không gian cư trú, tăng thu nhập và nâng caođời sống người dân

- Giảm sức ép về chất lượng y tế, văn hóa, giáo dục, tuổi thọ, việc làm

2 Về môi trường.

- Sử dụng hợp lí, bảo vệ tài nguyên và môi trường theo hướng bền vững

- Giảm sức ép về tài nguyên, môi trường và hạn chế ô nhiễm môi trường

Câu 26 Giải thích tại sao nguồn lao động nước ta lại rất dồi dào?

Trả lời

- Nước ta có dân số đông, theo số liệu năm 2007, dân số nước ta là 85,17 triệu người,đứng thứ 15 trên thế giới

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, số người dưới độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn

- Tốc độ gia tăng dân số tăng nhanh, mỗi năm có thêm khoảng 1 triệu lao động mới

Câu 27 Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động tích cực như thế nào đến

vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?

Trả lời

- Tạo việc làm và cơ hội tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

- Góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động, thúc đẩy sự chuyển dịch lao động theohướng tích cực, phù hơp với quá trình CNH - HĐH

Câu 28 Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo có tác động tích cực như thế nào

đến vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?

Trả lời

- Tạo điều kiện thuận lợi người lao động có khả năng tự tạo ra hoặc tự tìm kiếm việc làm

- Nâng cao chất lượng nguồn lao động, đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề, thúc đẩy quátrình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước

Câu 29 Vì sao đẩy mạnh xuất khẩu lao động cũng là một trong các phương hướng để giải

quyết việc làm ở nước ta hiện nay?

Trả lời

- Góp phần làm giảm sức ép tới vấn đề việc làm trong nước, tạo cơ hội tìm kiếm việc làmcho người lao động

- Nâng cao chất lượng, trình độ, tay nghề, đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề lao động

Câu 30 Phân tích những ảnh hưởng của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến vấn đề việc làm

ở nước ta hiện nay.

Trả lời

- Kinh tế càng phát triển thì vấn đề việc làm càng được giả quyết tốt hơn

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực đã dẫn đến giảm tỉ lệ lao động Nông lâm - thủy sản, tăng tỉ lệ lao động Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ

Đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn, góp phần giải quyết vấn đề việc làm ở nông thôntốt hơn, hạn chế tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn

- Phát triển Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ, nhất là các ngành nghề cần nhiều laođộng ở thành thị, sẽ tạo ra nhiều việc làm mới, giảm tỉ lệ thất nghiệp

Trang 15

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ sẽ góp phần phân bố lại dân cư và nguồn laođộng giữa các vùng, miền hợp lí hơn.

- Tuy nhiên, nguồn lao dồi dào và tăng nhanh trong khi nền kinh tế chưa phát triển khiếncho vấn đề việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội rất gay gắt ở nước ta hiện nay

Câu 31 Trình bày mối quan hệ giữa dân số - nguồn lao động và vấn đề việc làm ở nước ta.

Trả lời

- Nước ta có dân số đông, tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ nên nguồn lao động dồi dào

- Nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế chậm phát triển đã dẫn đến vấn đề việclàm là một vấn đề xã hội rất gay gắt ở nước ta hiện nay

- Lao động chủ yếu hoạt động ở khu vực Nông - lâm - thủy sản, thu nhập thấp và bấpbênh, trình độ dân trí chưa cao, ảnh hưởng đến vấn đề DS - KHHGĐ nên tỉ lệ gia tăng dân số cao

- Việc làm được giải quyết tốt hơn sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động

Câu 32 Giải thích tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta còn cao?

(Tại sao ở thành thị, tỉ lệ lao động thất nghiệp cao hơn ở nông thôn, còn ở nông thôn,

tỉ lệ lao động thiếu việc làm lại cao hơn thành thị?)

Trả lời

1 Tình trạng thất nghiệp ở nước ta diễn ra chủ yếu ở các đô thị là do:

- Lực lượng lao động ở thành thị đông đảo, tốc độ đô thị hóa nhanh trong khi kinh tế đôthị còn chậm phát triển

- Các ngành Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ ở đô thị còn chậm phát triển nên chưatạo ra nhiều việc làm cho người lao động

- Tình trạng di dân tự phát từ nông thôn ra thành thị kiếm việc làm ngày càng tăng

- Các ngành kinh tế ở đô thị đòi hỏi nguồn lao động có chất lượng cao, trong khi phần lớnnguồn lao động của nước ta có trình độ thấp

2 Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng nông thôn là do:

- Các hoạt động kinh tế Nông nghiệp mang tính chất mùa vụ, thời gian nông nhàn lớn

- Hoạt động kinh tế ở nông thôn thiếu tính đa dạng, chủ yếu là Nông - lâm - thủy sản

- Thời gian làm việc của lao động nông thôn chỉ chiếm 75%

- Chất lượng nguồn lao động của nước ta thấp, phần lớn chưa qua đào tạo

Câu 33 Việc không giải quyết được việc làm sẽ gây ra những ảnh hưởng gì tới kinh tế - xã

hội nước ta?

Trả lời

- Lãng phí một lực lượng lớn sức lao động trong nước

- Đời sống nhân dân khó khăn, kinh tế chậm phát triển, tỉ lệ nghèo đói tăng cao

- Các tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng, mất an ninh trật tự xã hội

- Khó khăn trong khai thác tiềm năng, thế mạnh phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng

Câu:Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?Phương hướng giải quyết việc làm?

a.Giải thích:

-Việc làm là vấn đề xã hội được cả nước quan tâm.Vì nếu không giải quyết tốt vấn đề việc làmthì tỉ lệ thất nghiệp,thiếu việc làm ngày càng tăng,thu nhập bình quân đầu người thấp,tệ nạn xãhội nhiều và ngược lại…

-Nguồn lao động nước ta rất dồi dào và tăng nhanh.Trung bình mỗi năm tăng hơn 1 triệu laođộng,trong khi nền kinh tế chưa phát triển sẽ tạo ra sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm

ở nước ta

Trang 16

+ở nông thôn:lao động gắn với nông nghiệp ,mang tính chất thời vụ nên số ngày nông nhàncao,lao động thiếu việc làm

+thành thị:tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao:khoảng 6%(2003)

b.Phương hướng giải quyết việc làm:

-Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đìnhđể giảm gia tăng lao động,cân đối giữa gia tăng lao động vàtăng trưởng kinh tế

-Phân bố lại dân cư,lao động trên cả nước

Nông thôn:đa dạng hóa kinh tế nông thôn,phát triển nghề phụ

-thành thị:Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nhẹ,công nghiệp chế biến,du lịch,dịch vụ…quy môvừa và nhỏ

-Đẩy mạnh phát triển hướng nghiệp,dạy nghề ,giới thiệu việc làm

Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để xuất khẩu lao động

Câu 34 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày mạng lưới đô thị

của các vùng ở nước ta.

- Phần lớn các đô thị có qui mô vừa và nhỏ

- Hà Nội, Hải Phòng có qui mô lớn nhất vùng, trên 1triệu người

1, 2, 3, 4)

Trungtâm vàvenbiển

- Phần lớn các đô thị có qui mô vừa và nhỏ

- TP HCM là đô thị lớn nhất, có qui mô trên 1 triệungười

- Biên Hòa: từ 500.001 - 1.000.000 người

Đồngđều vàrộngkhắp

3 Bắc

Trung

Bộ

11

- Phần lớn các đô thị có qui mô vừa và nhỏ

- Vinh, Huế là hai đô thị lớn nhất vùng, có qui mô từ200.001 - 500.000 người

- Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Sầm Sơn, Cửa Lò: dưới200.000 người

- có 4 cấp

đô thị (loại

1, 2, 3, 4)

Theodạngdải ởvenbiển4

11 - Phần lớn các đô thị có qui mô vừa và nhỏ

- Đà Nẵng là đô thị lớn nhất vùng, có quy mô từ500.001 - 1.000.000 người

Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết: từ 200.001 500.000 người

Tam Kì, Quảng Ngãi, Cam Ranh: dưới 200.000

- có 4 cấp

đô thị (loại

1, 2, 3, 4)

Trang 17

- Phần lớn các đô thị có qui mô vừa và nhỏ.

- Cần Thơ là đô thị có qui mô lớn nhất vùng từ500.001 - 1.000.000 người

- 2 đô thị có qui mô từ 200.001 - 500.000 người :Long Xuyên và Rạch Giá

- Các đô thị có qui mô từ 100.000 - 200.000 người là

Cà Mau, Sóc Trăng, Châu Đốc, Cao Lãnh, Sa Đéc,Vĩnh Long, Bến Tre, Mĩ Tho và Tân An

- Các đô thị có qui mô dưới 100.000 người: Hà Tiên,

Vị Thanh, Bạc Liêu và Trà Vinh

- có 3 cấp

đô thị (loại

2, 3, 4)

VensôngTiềnvàsôngHậu

- Phần lớn các đô thị có qui mô dưới 100.000 người

- Thái Nguyên, Hạ Long là những đô thị lớn nhấtvùng, có quy mô từ 200.001 - 500.000 người

- Các đô thị có qui mô từ 100.000 - 200.000 người,gồm có Việt Trì, Bắc Giang, Cẩm Phả,

- Các đô thị còn lại có qui mô dưới 100 000 người:

Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Lạng Sơn,

- có 3 cấp

đô thị (loại

2, 3, 4)

Venđườnggiaothông,vùngtrung du

7 Tây

- Phần lớn các đô thị có qui mô dưới 100.000 người

- Buôn Ma Thuột là đô thị lớn nhất vùng, có quy mô

từ 200.001 - 500.000 người

- Các đô thị có qui mô từ 100.000 - 200.000 người,gồm có Kon Tum, Plei-ku, Đà Lạt và Bảo Lộc

- Các đô thị còn lại có qui mô dưới 100 000 người:

An Khê, Gia Nghĩa, Ayun Pa

- có 3 cấp

đô thị (loại

2, 3, 4)

Venđườnggiaothông,caonguyênbằngphẳng

Câu 35 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh tháp dân số năm

1999 và năm 2007 theo độ tuổi, tỉ lệ dân số phụ thuộc và theo giới tính.

Trang 18

*Qua sự thay đổi hình dáng tháp và kết cấu dân số theo độ tuổi, giới tính và tỉ lệ dân sốphụ thuộc, có thể nhận thấy:

+ Về cơ cấu dân số theo độ tuổi: Tỉ lệ nhóm tuổi trẻ em, từ 0 - 14 tuổi, giảm 8%; tỉ lệnhóm tuổi từ 15 - 59 và nhóm tuổi trêm 60 tuổi đều tăng lần lượt là 6,6% và 1,4%

+ Về tỉ lệ dân số phụ thuộc: do kết quả của sự thay đổi dân số theo nhóm tuổi nên tỉ lệnày cũng giảm nhanh, giảm 6,6%

+ Về cơ cấu dân số theo giới tính: tỉ lệ nam luôn thấp hơn tủ lệ nữ và có xu hướng giảm(0,4%), còn tỉ lệ nữ tăng 0,4%

2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ

- Ở nước ta, đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh nôngnghiệp, các trung tâm công nghiệp mới, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên cácvùng kinh tế phát triển năng động

Trang 19

- Nước ta có 7 vùng kinh tế và 4 vùng kinh tế trọng điểm ở miền Bắc, Trung, Nam.

3 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần

- Cơ cấu kinh tế theo thành phần có sự chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối đổimới, từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực Nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần

- Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần đã đóng góp tích cực vàoviệc chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ

- Hai khu vực ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh về tỉ trọng chothấy vai trò quan trong của hai khu vực kinh tế này trong giai đoạn mới

II THÀNH TỰU VÀ THÁCH THỨC CỦA NỀN KINH TẾ

- Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

- Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa, y tế, xóa đói giảm nghèo vẫn chưa đáp ứng đượcyêu cầu của xã hội

- Những biến động trên thị trường thế giới và khu vực, đòi hỏi nhân dân ta phải nỗ lựcđẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tận dụng

cơ hội và vượt qua thách thức

-CÂU HỎI LUYỆN TẬP

SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI

-o0o -Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học nhận xét và giải thích về sự tăng

trưởng GDP nước ta, giai đoạn 2000 - 2007.

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 và kiến thức đã học

- Giai đoạn 2000 - 2007, GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta tăng khá nhanh

Trang 20

- Dân số đông và tăng nhanh, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng tăng.

- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.

- Hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước, viễn thông,…ngày càng được đầu

tư, nâng cấp và khai thác có hiệu quả.

- Chính sách mở cửa kinh tế, đẩy mạnh quan hệ hợp tác, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

- Nước ta đang bước vào quá trình CNH - HĐH và Đô thị hóa đất nước,

- Thị trường xuất khẩu hàng hóa ngày càng được mở rộng, hàng hóa của nước ta đã có mặt ở những thị trường khó tính như Tây Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản

Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu

GDP theo khu vực kinh tế ở nước ta.

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 và kiến thức đã học

- Trong giai đoạn 1990 - 2007, cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta có sựchuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với quá trình CNH - HĐH đất nước

- Tỉ trọng GDP khu vực Nông - lâm - thuỷ sản giảm từ 38,7% xuống 20,3%, giảm 18,4%

- Tỉ trọng GDP khu vực Công nghiệp - xây dựng tăng từ 22,7% lên 41,5%, tăng 18,8%

- Tỉ trọng GDP khu vực Dịch vụ tuy chiếm tỉ trọng cao nhưng vẫn còn biến động do ảnhhưởng của thị trường

*Giải thích:

- Tốc độ tăng trưởng khác nhau giữa các ngành kinh tế nên sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế khác nhau.

- Quá trình CNH - HĐH và Đô thị hóa đất nước đang được đẩy mạnh.

- Khu vực Nông - lâm - thủy sản giảm mạnh do khu vực này nhận được ít vốn đầu tư, sản xuất chịu ảnh hưởng rất lớn của dịch bệnh, thiên tai và sự biến động của thị trường.

- Khu vực Công nghiệp - xây dựng được chú trọng đầu tư phát triển nên có tốc độ tăng nhanh dẫn đến tỉ trọng trong cơ cấu GDP tăng lên.

- Khu vực Dịch vụ có một số lĩnh vực phát triển mạnh, đa dạng, do nhu cầu của nền kinh

tế và đời sống nhân dân ngày càng tăng nên vẫn giữ tỉ trọng khá cao.

Câu 3 Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là gì? Thể hiện ở mặt nào?

Trả lời

- Nét đặc trưng của quá trình đổi mới là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Thể hiện ở ba mặt chủ yếu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ vàtheo thành phần kinh tế

Câu 4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học nhận xét GDP bình quân đầu

người của vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Trung du - miền núi Bắc Bộ.

Do đây là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước.

- TP HCM, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu có GDP bình quân đầu người cao nhất cảnước, trên 18 triệu đồng/người

*Giải thích:

Trang 21

+ Do TP HCM là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước

+ Bà Rịa - Vũng Tàu có ngành công nghiệp dầu khí phát triển nhất cả nước và cũng là trung tâm kinh tế lớn của cả nước

+ Bình Dương nằm liền kề với TP HCM, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh

tế và cũng là trung tâm kinh tế lớn của cả nước

- Đồng Nai có GDP bình quân đầu người lớn thứ hai, từ 15 - 18 triệu đồng/người

*Giải thích:

Do Đồng Nai nằm liền kề với TP HCM, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh

tế, và cũng là trung tâm kinh tế lớn của cả nước, nhưng dân số đông (hơn Bình Dương).

- Bình Phước và Tây Ninh có GDP thấp nhất, dưới 12 triệu đồng/người

*Giải thích:

Do vị trí nằm cách xa các trung tâm kinh tế, nhất là TP HCM, điều kiện phát triển kinh

tế khó khăn hơn các địa phương khác.

- Hà Nội có GDP bình quân đầu người cao nhất vùng, đạt trên 18 triệu đồng/người

*Giải thích: Do đây là trung tâm kinh tế lớn thứ hai cả nước.

- Vĩnh Phúc và Hải Phòng là hai địa phương có GDP bình quân đầu người cao thứ haicủa vùng, từ 15 - 18 triệu đồng/người

*Giải thích:

+Vĩnh Phúc nằm liền kề với Hà Nội, có nhiều lợi thế phát triển kinh tế

+ Hải Phòng là trung tâm kinh tế lớn thứ hai và là thành phố cảng lớn nhất miền Bắc.

- Các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Dương có mức GDP bình quân đầu người kháthấp, chỉ từ 9 - 12 triệu đồng/người

*Giải thích:

Đây là những tỉnh có dân số đông và hoạt động kinh tế Nông - lâm - thủy sản là chủ yếu.

- Các tỉnh Thái Bình, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình có mức GDP bình quân tính theođầu người thấp nhất vùng, chỉ đạt từ 6 - 9 triệu đồng/người

*Giải thích: Do đây là những tỉnh thuần nông, đại bộ phận dân cư sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nhất là nghề trồng lúa và mật độ dân số cao.

3 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Đây là vùng có GDP bình quân đầu người thấp nhất cả nước, phần lớn từ 6 - 9 triệuđồng/người Tuy nhiên, có sự chênh lệch khá lớn giữa các địa phương

- Tỉnh Quảng Ninh có GDP bình quân đầu người cao nhất vùng, từ 15 - 18 triệuđồng/người

*Giải thích: Do Quảng Ninh giáp biển nên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển, công nghiệp khai thác than, kinh tế cửa khẩu sôi động, hoạt động giao thông vận tải và du lịch rất phát triển…

- Các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Hà Giang và Bắc Cạn có GDP bình quân đầungười thấp nhất cả nước, dưới 6 triệu đồng/người

*Giải thích:

Trang 22

Do đây là những tỉnh có điều kiện phát triển kinh tế rất khó khăn, nhất là Công nghiệp xây dựng và Dịch vụ.

Các tỉnh còn lại có GDP bình đầu người đạt từ 6 9 triệu đồng/người như Điện Biên,Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình và Phú Thọ

*Giải thích:

Do đây là những tỉnh nằm liền kề với vùng ĐBSH hoặc có các điều kiện phát triển kinh

tế hơn các tỉnh khác trong khu vực.

Câu 5 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học trình bày đặc điểm phân bố và cơ

cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các trung tâm kinh tế ở nước ta.

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 và kiến thức đã học

- Quy mô và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế năm 2007 của các trung tâm kinh tế

ở nước ta phân bố không đều

- Các trung tâm kinh tế có quy mô lớn tập trung chủ yếu ở ĐNB và ĐBSH

*Giải thích:

Do các vùng kinh tế này có vị trí địa lí, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ, chính sách ưu tiên phát triển kinh tế… thuận cho phát triển kinh tế.

- Hà Nội và TP HCM là hai trung tâm kinh tế có quy mô lớn nhất, trên 100 nghìn tỉ đồng

- Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hoà, Vũng Tàu, Cần Thơ: quy mô từ 15 - 100 nghìn tỉ đồng

- Hạ Long, Nha Trang, Thủ Dầu Một có quy mô từ 10 - 15 nghìn tỉ đồng

- Các trung tâm kinh tế còn lại có quy mô dưới 10 nghìn tỉ đồng: Việt Trì, Thái Nguyên,Thanh Hóa, Huế, Quy Nhơn, Mĩ Tho, Cà Mau…

*Giải thích: Do những trung tâm kinh tế này đồng thời cũng là những đô thị lớn, vì thế hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.

- Trong cơ cấu GDP của các trung tâm kinh tế, khu vực Công nghiệp - xây dựng và Dịch

vụ chiếm tỉ trọng rất lớn, khu vực Nông - lâm - thuỷ sản chiếm tỉ trọng rất nhỏ

Câu 6 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học giải thích vì sao tỉnh Lào Cai có

GDP bình quân đầu người cao hơn các tỉnh xung quanh là Lai Châu, Yên Bái và Hà Giang?

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 và kiến thức đã học

- Lào Cai có khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lào Cai, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển

- Nằm trên điểm cuối của tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai và cao tốc Nội Bài - Lào Cainên hoạt động vận chuyển hàng hóa diễn ra nhộn nhịp quanh năm

- Khoáng sản dồi dào: A-pa-tit, sắt, đồng…, phát triển công nghiệp khai khoáng

- Hoạt động du lịch ở Lào Cai rất phát triển, tập trung chủ yếu ở Sa Pa, Bắc Hà…

Câu 7 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học so sánh hai trung tâm kinh tế Hà

- Có đầy đủ các ngành: Nông - lâm - thủy sản, Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ

- Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối; Nông - lâm - thủy sảnchiếm tỉ trọng rất nhỏ

Trang 23

2 Khác nhau

* Về qui mô: Hà Nội có qui mô kinh tế lớn hơn Hải Phòng:

- Hà Nội có qui mô trên 100 nghìn tỉ đồng

- Hải Phòng có qui mô từ 15 - 100 nghìn tỉ đồng

* Về cơ cấu:

- Tỉ trọng Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ ở Hà Nội lớn hơn Hải Phòng:

+ Hà Nội: Công nghiệp xây dựng khoảng 40%; Dịch vụ khoảng 55%

+ Hải Phòng: Công nghiệp xây dựng khoảng 32%; Dịch vụ khoảng 55%

- Tỉ trọng Nông - lâm - thủy sản của Hà Nội nhỏ hơn Hải Phòng:

+ Hà Nội khoảng 5%;

+ Hải Phòng khoảng 13%

Câu 8 Giải thích vì sao sản xuất nông nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng

tăng mạnh giá trị ngành chăn nuôi, thủy sản, cây công nghiệp, giảm mạnh tỉ trọng giá trị lâm nghiệp, trồng trọt?

Trả lời

- Do nước ta đang bước vào quá trình CNH - HĐH đất nước

- Nền nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa qui mô lớn, chútrọng các sản phẩm có giá trị cao, phù hợp nhu cầu thị trường

Câu 9 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học cho biết vai trò của vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam đổi với sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước.

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 và kiến thức đã học

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm: TP HCM, Đồng Nai, Bình Dương, BìnhPhước, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang

- Đây là vùng có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao nhất nước Số liệu năm 2007:+ Tổng GDP của vùng này là 404875,11 tỉ đồng, chiếm 35,4% GDP của cả nước

+ GDP bình quân đầu người cao nhất cả nước: 25,9 triệu đồng, cao gấp 1,9 lần cả nước.+ Giá trị xuất khẩu chiếm 60,6% cả nước

- Sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng có vai trò thúc đẩy sự phát triển và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế - xã hội của phía Nam và cả nước

- Đây là vùng có sức hút nguồn vốn, công nghệ hiện đại, các ngành công nghiệp - dịch vụmới lớn nhất cả nước

- Có sức hút rất lớn về lao động, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhân dân

Câu 10 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học so sánh sự khác nhau về qui mô,

cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

Trả lời

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 và kiến thức đã học

- Nông - lâm - thủy sản: Đông Nam Bộ có tỉ trọng thấp nhất (6,2%) và nhỏ hơn Đồngbằng sông Cửu Long (42,8%)

- Công nghiệp và xây dựng: Đông Nam Bộ có tỉ trọng lớn nhất (65,1%) và lớn hơn Đồngbằng sông Cửu Long (24,2%)

- Dịch vụ: Đông Nam Bộ có tỉ trọng (28,7%) nhỏ hơn Đồng bằng sông Cửu Long (33,0%)

Khu vực chiếm tỉ trọng lớn nhất và quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ là Công nghiệp xây dựng, còn Đồng bằng sông Cửu Long là Nông - lâm - thủy sản

-

Trang 24

-Hết -ĐỊA LÍ NÔNG - LÂM - THỦY SẢN BÀI 5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

-o0o -I CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN

1 Địa hình

- Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp với những dải đồi bát úp và các cao nguyên có

bề mặt tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp,cây ăn quả, đồng cỏ chăn nuôi

- Đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi để phát triển cây lương thực,cây ăn quả, cây thực phẩm, cây hàng năm

Trang 25

- Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng theo chiều bắc - nam, theo mùa và theo độ cao, làmcho cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, cơ cấu mùa vụ cũng khác nhau giữa các vùng, miền.

- Tuy nhiên các thiên tai và tai biến thiên nhiên (bão, gió Tây khô nóng, sương muối,sương giá, rét đậm, rét hại ), sâu bệnh phát triển trong điều kiện khí hậu nóng ẩm gây tổn thấtkhông nhỏ cho nông nghiệp

4 Nguồn nước

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi, ao hồ, kênh rạch dày đặc; các hệ thống sông, hồ đều

có giá trị rất lớn về thủy lợi

- Nguồn nước ngầm khá dồi dào đảm bảo cung cấp nguồn nước tưới cho nông nghiệp,nhất là vào mùa khô, điển hình là ở vùng chuyên canh cây công ngiệp của Tây Nguyên và ĐôngNam Bộ

- Tuy nhiên ở nhiều lưu vực sông, các thiên tai như lũ lụt gây thiệt hại lớn về mùa màng,tính mạng và tài sản của nhân dân, còn về mùa khô lại thường bị cạn kiệt, thiếu nước tưới

II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Dân cư và lao động nông thôn

- Theo số liệu năm 2019, phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn (chiếm 64,9% dânsố) và hoạt động kinh tế chính trong lĩnh vực Nông - lâm - thủy sản (chiếm 34,5% lao động cảnước)

- Dân số đông và tăng nhanh, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầutiêu thụ các sản phẩm Nông - lâm - thủy sản ngày càng lớn

- Người nông dân Việt Nam giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, cần cù, gắn bó vớiđất đai, đồng ruộng; khi có chính sách thích hợp khuyến khích sản xuất phát triển thì người nôngdân phát huy được bản chất cần cù, sáng tạo của mình

2 Cơ sở vật chất - kĩ thuật

Trang 26

- Các cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ trồng trọt và chăn nuôi ngày càng được đầu tưhoàn thiện, gồm:

- Thị trường tiêu thụ nông sản đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa nông nghiệp, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi

- Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng, các mặt hàng nông sản của nước ta đã

có mặt tại những thị trường khó tính như Tây Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản

- Tuy nhiên, do sức mua của thị trường trong nước còn hạn chế nên việc chuyển đổi cơcấu nông nghiệp ở nhiều vùng còn khó khăn

- Biến động của thị trường xuất khẩu nhiều khi gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển củamột sô cây trồng quan trọng như cà phê, cao su, hoa quả, thủy sản

BÀI 6 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH NÔNG NGHIỆP

-

-o0o -I NGÀNH TRỒNG TRỌT

1 Ngành trồng cây lương thực

a Vai trò

- Cây lương thực gồm: lúa, ngô, khoai, sắn, trong đó lúa là cây lương thực chính

- Đảm bảo cung cấp nguồn lương thực cho trên 90 triệu dân Việt Nam

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, góp phần đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuấtchính

- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Lương thực - thực phẩm

- Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu có giá trị, mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước

- Góp phần phá thế độc canh trong nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống người dân

- Dự trữ lương thực, an ninh quốc phòng, nhất là vùng thường xuyên có thiên tai

b Tình hình sản xuất cây lúa ở nước ta

(Phân tích Át lát Địa lí Việt Nam trang 19 - Phần lúa)

2 Ngành trồng cây công nghiệp

(Phân tích Át lát Địa lí Việt Nam trang 19 - Phần Cây công nghiệp)

3 Ngành trồng cây ăn quả

- Do khí hậu phân hóa và tài nguyên đất đa dạng, nước ta có nhiều loại quả ngon, đượcthị trường trong và ngoài nước rất ưa chuộng

Trang 27

- Miền Bắc có mùa đông lạnh nên rất thích hợp để phát triển cây ăn quả ưa lạnh, như:đào, lê, táo, mận ; miền Nam thích hợp phát triển cây ăn quả nhiệt đới: mít, sầu riêng, chômchôm, vú sữa

- Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ là ba vùngtrồng cây ăn quả lớn nhất nước ta

II NGÀNH CHĂN NUÔI

1 Ngành chăn nuôi trâu, bò

- Ngành chăn nuôi trâu, bò phát triển chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên

- Theo số liệu năm 2019, nước ta có khoảng 2,4 triệu con trâu và 6,1 triệu con bò

- Đàn trâu phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (Hà Giang, Lạng Sơn, CaoBằng, Lào Cai, Yên Bái…) và Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh…)

- Đàn bò tập trung chủ yếu ở ven biển Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, QuảngNam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên…), Gia Lai, Đắk Lắk (Tây Nguyên)

- Những năm gần đây, chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh, nhất là ở ven các thành phố lớn:

Hà Nội, TP HCM với tổng đàn khoảng 1,5 nghìn con

2 Ngành chăn nuôi lợn

- Chăn nuôi lợn phát triển khá nhanh, năm 2019, cả nước có khoảng 19,6 triệu con lợn

- Đàn lợn tập trung chủ yếu ở những vùng có nhiều hoa màu lương thực hoặc đông dânnhư Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Nam Định, Thái Bình ), Đông Nam Bộ (Đồng Nai,TP.HCM ), Đồng bằng sông Cửu Long (Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Kiên Giang, BếnTre, Trà Vinh), Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An) và vùng Trung du Bắc Bộ (Bắc Giang,Thái Nguyên, Phú Thọ )

- Hiện nay, phát triển chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp ngày càng được chú trọng

3 Ngành chăn nuôi gia cầm

- Ngành chăn nuôi gia cầm có những bước phát triển khá nhanh, nhưng còn nhiều biếnđộng do ảnh hưởng của dịch bệnh

- Năm 2019, tổng đàn gia cầm khoảng 481,1 triệu con, tập trung ở những vùng nhiều hoamàu lương thực và đông dân như Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Nam Định,Vĩnh Phúc, HưngYên ), Trung du Bắc Bộ (Bắc Giang, Phú Thọ ), Đồng bằng sông Cửu Long (Long An, ĐồngTháp, Tiền Giang, Kiên Giang, Trà Vinh), Thanh Hóa, Nghệ An (Bắc Trung Bộ)

Trang 28

- Bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống thiên tai, chống xói mòn đất, điều hòa khíhậu, chống lũ lụt và hạn hán, gió bão và cát bay

- Bảo vệ nguồn gen sinh học, động thực vật quí hiếm

- Bảo vệ an toàn cho các hồ thủy điện, hồ thủy lợi, cân bằng nguồn nước, điều hòa dòngchảy của sông ngòi

2 Tài nguyên rừng

- Trước đây, Việt Nam là một nước giàu tài nguyên rừng nhưng hiện nay tài nguyên rừng

đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi, chủ yếu là rừng thứ sinh và rừng trồng, chất lượng rừng suy giảm

- Năm 2019, diện tích rừng của nước ta là gần 14,61 triệu ha, độ che phủ rừng là 41,9%,trong khi phần lớn diện tích nước ta là đồi núi thì độ che phủ này là thấp

- Cơ cấu rừng ở nước ta:

+ Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ, dân dụng và xuất khẩu.Việctrồng rừng nguyên liệu giấy đã đem lại việc làm và thu nhập cho người dân

+ Rừng phòng hộ là các cánh rừng đầu nguồn các cong sông, các cánh rừng chắn cát baydọc theo ven biển Trung Bộ, các cánh rừng ngập mặn ven biển

+ Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyểnthế giới như Cúc Phương, Ba Vì, Xuân Sơn, Ba Bể, Cát Bà, Tây Nghệ An

3 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

(Phân tích Át lát Địa lí Việt Nam trang 20 - Phần Lâm nghiệp)

- Đường bờ biển kéo dài 3260 km và vùng biển rộng lớn, khoảng 1 triệu km2

Vùng biển nước ta có hàng trăm bãi tôm, bãi cá; 4 ngư trường trọng điểm Hải Phòng Quảng Ninh, Hoàng Sa - Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau -Kiên Giang

Dọc bờ biển nước ta có những bãi triều, vũng, vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn thuậnlợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ

- Mạng lưới sông, ngòi, kênh rạch, ao hồ dày đặc thuận lợi cho nuôi trồng và khai thácsản nước ngọt

- Ở nhiều vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh có điều kiện thuạn lợi cho nuôi trồng thủysản nước mặn; một số đảo trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có các rạn san hô thuận lợi choviệc hình thành các bãi cho cá đẻ

- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thuận lợi khai thác và nuôi trồng thủy hải sản quanh năm

* Dân cư - xã hội:

+ Dân cư, nguồn lao động:

- Nước ta có dân số đông, đời sống nhân dân ngày càng cao nên nhu cầu tiêu thị các sảnphẩm thủy sản ngày càng tăng

- Nguồn lao động dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc đánh bắt, nuôitrồng và chế biến thủy sản

Trang 29

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật:

- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ, cơ sở nghiên cứu thủy sản, giống, thức ăn,… phục

vụ cho việc khai thác và nuôi trồng thủy hải sản được trang bị ngày càng hiện đại hơn

- Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển rộng khắp, gắn với vùng nguyên liệu

+ Chính sách:

- Nhiều chính sách khuyến khích thủy sản phát triển thủy sản như: cho ngư dân vay vốnđóng tàu biển, một số địa phương đưa ngành thủy sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

+ Thị trường xuất khẩu:

- Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, bên cạnh những thị trường tuyền thống, cácsản phẩm thủy sản nước ta đã có mặt ở các thị trường khó tính (Tây Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản )

b Khó khăn

- Hàng năm nước ta có 9 - 10 cơn bão, nhiều đợt gió mùa đông bắc đã hạn chế số ngày rakhơi đánh bắt thủy sản

- Một số vùng ven biển, sông suối, ao hồ bị ô nhiễm, nguồn lợi thủy sản bị suy giảm

- Việc đánh bắt quá mức, mang tính chất hủy diệt ngày càng làm cạn kiệt nguồn thủy sản

- Nghề thủy sản đòi hỏi vốn lớn, trong khi phần lớn ngư dân còn nghèo

- Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn thô sơ, năng suất thấp, các cảng cá lạc hậu,quy mô nhỏ lẻ

- Nuôi trồng thủy sản vẫn còn mang tính chất quảng canh, năng suất thấp, qui mô nhỏ

- Các sản phẩm thủy sản bị cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường thế giới

-o0o -Câu 1 Công nghiệp chế biến Lương thực - thực phẩm có ảnh hưởng như thế nào đến sự

phát triển nông nghiệp?

(Tại sao phải phát triển công nghiệp chế biến Lương thực - thực phẩm gắn với vùng chuyên canh, chuyên môn hóa nông nghiệp nước ta?)

Trả lời.

Trang 30

Công nghiệp chế biến Lương thực thực phẩm sử dụng nguyên liệu chính từ Nông lâm - thủy sản nên công nghiệp chế biến Lương thực - thực phẩm phát triển thúc đẩy sự pháttriển ngành Nông - lâm - thủy sản.

Chế biến tại chỗ sẽ giảm chi phí vận chuyển, bảo quản tốt hơn, tăng chất lượng, giá trị

và khả năng cạnh tranh của các mặt hàng nông sản

- Thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp hướng hàng hóa, qui mô lớn

- Chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

- Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân nông thôn

Câu 2 Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

Trả lời.

- Khí hậu nước ta có hai mùa mưa và khô rõ rệt, mùa mưa dễ gây tình trạng ngập úng,mùa khô kéo dài, thiếu nước tưới, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp Việc giải quyết tốtthủy lợi sẽ:

- Đảm bảo nước tưới tiêu trong mùa khô, chống ngập úng trong mùa mưa bão

- Góp phần cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác

- Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, đa dạng hóa cây trồng

Câu 3 Tại sao cơ cấu cây trồng nước ta lại rất đa dạng?

Trả lời.

- Khí hậu phân hóa đa dạng, thuận lợi cho phát triển cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ

đa dạng, khác nhau giữa các vùng, miền, gồm những cây nhiệt đới, cây cận nhiệt và cây ôn đới

Câu 4 Tại sao trong mùa hè ở nước ta vẫn phát triển được các sản phẩm nông nghiệp cận

nhiệt đới và ôn đới?

Trả lời.

- Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao nên trên những vùng núi cao có khí hậu mát mẻngay cả trong mùa hè, thuận lợi để phát triển các nông sản có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới

Câu 5 Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy nhận xét về giá trị sản xuất

và cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trong nông nghiệp ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2007

Trả lời.

*Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam trang 18 và kiến thức đã học.

Bảng giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất

của các ngành trong nông nghiệp ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2007.

+ Nông nghiệp tăng 107 969,4 tỉ đồng, tăng 1,8 lần

+ Lâm nghiệp tăng 4 512,2 tỉ đồng, tăng 1,6 lần

+ Thủy sản tăng 62 757,9 tỉ đồng, tăng 3,4 lần

- Tỉ trọng giá trị sản xuất Nông - lâm - thủy sản có sự thay đổi theo hướng tích cực:

+ Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 79,0% xuống 70,0%, giảm 9,0%

+ Tỉ trọng ngành lâm nghiệp giảm từ 4,7% xuống 3,6%, giảm 1,1%

+ Tỉ trọng ngành thủy sản tăng từ 16,3% lên 26,4%, tăng 10,1%

Trang 31

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp tuy giảm nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấugiá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp.

Câu 6 Vì sao cơ cấu diện tích lúa mùa, lúa hè - thu và lúa đông - xuân đang có sự thay đổi?

Trả lời.

- Diện tích lúa đông - xuân tăng nhanh do đây là vụ lúa tránh thời kì mưa bão, ít thiên tai,

ít sâu bệnh, thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, khá ổn định, chi phí sản xuất thấp

- Diện tích lúa hè - thu tăng khá nhanh vì đây là vụ lúa ngắn ngày, năng suất cao, mặtkhác, phần lớn diện tích lúa mùa sớm ở ĐBSCL đã được chuyển sang vụ hè - thu

- Diện tích lúa mùa giảm vì đây là vụ lúa có nhiều bất lợi: trùng với mùa mưa bão, độ ẩmkhông khí cao, thời gian nghỉ của đất ngắn, sâu bệnh phát triển mạnh, năng suất, chất lượng thấp,chi phí sản xuất lớn, phần lớn diện tích lúa mùa ở ĐBSCL đã được chuyển sang vụ hè - thu

Câu 7 Dựa vào Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày tình hình sản

xuất lúa ở nước ta.

(Tại sao trong những năm gần đây, sản xuất lương thực của nước ta luôn đạt được nhiều thành tựu to lớn?)

Trả lời.

*Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam trang 15, 19 và kiến thức đã học.

Bảng diện tích, sản lượng, năng suất

và bình quân sản lượng lúa theo đầu người ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2007

* Qua bảng trên ta thấy, giai đoạn 2000 - 2007 tình hình sản xuất lúa có sự thay đổi:

- Diện tích giảm từ 7666 nghìn ha xuống 7207 nghìn ha, giảm 459 ha, giảm gần 1,1 lần

*Giải thích:

Do một phần diện tích đất lúa đã chuyển đổi sang đất chuyên dùng, đất thổ cư, xây dựng

cơ sở hạ tầng và trồng các loại cây khác có giá trị kinh tế cao, như: cây rau đậu, cây ăn quả….

- Sản lượng tăng từ 32530 nghìn tấn lên 35942 nghìn tấn, tăng 3412 nghìn tấn, tăng 1,1 lần

Trang 32

- Tất cả các tỉnh ở ĐBSCL, một số tỉnh vùng ĐBSH (Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng,Nam Định, Thái Bình) và TP HCM có tỉ lệ diện tích trồng lúa đạt trên 90%

*Giải thích:

+ Do địa hình chủ yếu là đồi núi, đất feralit không thích hợp cho trồng lúa, tập quán canh tác của người dân chủ yếu là chăn nuôi và trồng cây công nghiệp…;

+ Đây là những vùng trọng điểm cây công nghiệp lớn, vùng công nghiệp phát triển.

- Một số tỉnh trọng điểm lúa là: An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Nam Định,Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An…

Câu 8 Vì sao năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước?

Trả lời.

- Đồng bằng sông Hồng có nhiều điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển cây lúa: địahình tương đối bằng phẳng, đất phù sa sông màu mỡ, khí hậu thuận lợi, nguồn nước dồi dào…

- Dân cư đông đúc, chịu sức ép về dân số nên nhu cầu lương thực - thực phẩm rất lớn

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất lúa, trình độ thâm canhlúa cao nhất cả nước

- Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất cả nước

- Cơ sở hạ tầng hoàn thiện và đồng bộ nhất cả nước: trại giống, phân bón, thuốc trừ sâu…

Câu 9 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy phân tích tình hình sản

xuất cây công nghiệp ở nước ta.

Trả lời.

*Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam trang 18,19 và kiến thức đã học.

- Trong giai đoạn 2000 - 2007, tình hình sản xuất cây công nghiệp thay đổi tích cực:

Bảng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt (Đơn vị: tỉ đồng)

- Giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng 7 730,1 tỉ đồng, tăng 1,4 lần

- Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng từ 24,0% lên 25,6%, tăng 1,6%

Bảng diện tích và cơ cấu diện tích cây công nghiệp qua các năm (Đơn vị: %)

Trang 33

+ Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng từ 778 nghìn ha lên 846 nghìn ha,tăng 68 nghìn ha, tăng 1,1 lần.

+ Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng từ 1451 nghìn ha lên 1821 nghìn ha,tăng 370 nghìn ha, tăng 1,3 lần

- Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng từ 65,1% lên 68,3%, tăng 2,2%;

- Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm giảm từ 34,9% xuống 31,7%, giảm 2,2%

- Cơ cấu cây công nghiệp nước ta rất đa dạng, bao gồm:

+ Cây công nghiệp hàng năm: lạc, mía, đậu tương, bông, thuốc lá

+ Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè, dừa

- Trong cơ cấu cây công nghiệp lâu năm, một số cây có diện tích, sản lượng lớn và có giátrị kinh tế cao là cà phê, cao su và điều

- Cây công nghiệp ở nước ta phân bố trên khắp bảy vùng nông nghiệp, tuy nhiên, câycông nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu ở đồng bằng ven biển; cây công nghiệp lâu năm phân bố

chủ yếu ở trung du và miền núi.

- Phần lớn các tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng cây công nghiệp chiếm từ 20 - 30% trở lên

*Giải thích: (Tại sao những năm qua, diện tích cây công nghiệp của nước ta tăng nhanh?)

+ Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, nhất là cây công nghiệp lâu năm: địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi và cao nguyên , khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, nhiều loại đất khác nhau, nguồn nước tưới dồi dào…

+ Dân cư đông đúc, đời sống người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm cây công nghiệp ngày càng tăng.

+ Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp,

+ Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất cây công nghiệp ngày càng được hoàn thiện và đồng bộ: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, công nghiệp chế biến nông sản…

+ Nhiều chính sách ưu tiên phát triển cây công nghiệp, nhất là đối với cây lâu năm, an ninh lương thực được đảm bảo.

+ Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng, giá trị xuất khẩu cây công nghiệp cao.

- Các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta, có diện tích cây công nghiệpchiếm trên 50% tổng diện tích gieo trồng tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

*Giải thích:

Do đây là những vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp: địa hình, khí hậu, đất đai, dân cư, nguồn lao động, chính sách ưu tiên phát triển cây công nghiệp

- Bến Tre là tỉnh có diện tích cây công nghiệp lớn nhất Đồng băng sông Cửu Long,

chiếm trên 50% diện tích gieo trồng

*Giải thích:

Do Bến Tre là tỉnh có diện tích trồng dừa nhiều nhất cả nước.

- Hầu hết các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ diện tíchtrồng cây công nghiệp rất thấp, chiếm dưới 10% tổng diện tích gieo trồng

*Giải thích:

Do đây là hai vùng đông dân, vùng trọng điểm thủy sản và sản xuất lúa của cả nước.

- Ba vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất là: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung

du và miền núi Bắc Bộ

- Một số tỉnh trọng điểm cây lâu năm: Bình Phước, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai…

- Một số tỉnh trọng điểm cây hàng năm: Đắk Lắk, Tây Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An…

Câu 10 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy trình bày sự phát triển và

phân bố cây công nghiệp lâu năm ở nước ta.

Trang 34

Trả lời.

*Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam trang 18,19 và kiến thức đã học.

Bảng diện tích và tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2007

Tỉ trọng diện tích

- Trong giai đoạn 2000 - 2007, diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng từ 1451 nghìn halên 1821 nghìn ha, tăng 370 nghìn ha, tăng 1,3 lần

- Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng từ 65,1% lên 68,3%, tăng 3,2%

- Cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng, gồm cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao

su, tiêu,…), cây công nghiệp cận nhiệt (chè, quế, hồi…)

- Ba vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Ngoài ra, Đồng bằng sông Cửu Long và Bình Định có diện tích dừa rất lớn

- Một số tỉnh trọng điểm cây công nghiệp lâu năm: Gia Lai, Bình Phước, Đắk Lắk, Đắk

Nông, Lâm Đồng…

Câu 11 Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích sự phân bố của cây cà

phê, chè, cao su và điều.

*Điều kiện tự nhiên:

- Địa hình bán bình nguyên và cao nguyên rộng lớn, bằng phẳng; đất đỏ ba dan tơi xốp,

giàu dinh dưỡng, thuận lợi cho việc phát triển cây cà phê với qui mô lớn

- Khí hậu nóng ẩm quanh năm, thích hợp cho sản xuất và chế biến cà phê

- Nguồn nước dồi dào, đảm bảo cung cấp nước tưới cho cây cà phê, nhất là vào mùa khô

*Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Dân số đông, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu thụ các sảnphẩm cây cà phê ngày càng mở rộng

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cây cà phê.

- Mạng lưới giao thông, điện, nước, giống, phân bón ngày càng được đầu tư đồng bộ.

- Các cơ sở công nghiệp chế biến cà phê được phát triển rộng khắp.

- Nhiều chính sách khuyến khích cây cà phê phát triển, một số địa phương đưa cây cà

phê trở thành cây mũi nhọn

- Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, các sản phẩm cây cà phê có mặt ở những thịtrường khó tính (Tây Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản )

2 Cây chè

- Cây chè phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ

*Điều kiện tự nhiên:

- Địa hình chủ yếu là đồi trung du và cao nguyên bằng phẳng; đất ferlit, đất phù sa cổ códiện tích lớn, thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh cây chè qui mô lớn

Trang 35

- Cây chè ưa khí hậu lạnh nên được trồng nhiều ở những nơi có mùa đông lạnh (Trung du

và miền núi Bắc Bộ) và trên các cao nguyên có khí hậu mát mẻ ở Tây Nguyên

- Nguồn nước rất dồi dào đảm bảo cung cấp nước tưới cho cây chè, nhất là vào mùa khô

*Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Dân số đông, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu thụ các sảnphẩm cây chè ngày càng mở rộng

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cây chè

- Mạng lưới giao thông, điện, nước, giống, phân bón ngày càng được đầu tư đồng bộ

- Các cơ sở công nghiệp chế biến chè được phát triển rộng khắp

- Nhiều chính sách khuyến khích cây chè phát triển trở thành cây mũi nhọn

- Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, bên cạnh thị trường truyền thống, các sảnphẩm cây chè có mặt ở những thị trường khó tính (Tây Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản )

3 Cây cao su

- Cây cao su phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, duyên hải Trung Bộ và rảirác ở Tây Bắc

*Điều kiện tự nhiên:

- Địa hình bán bình nguyên cổ và các cao nguyên rộng lớn ở vị trí khuất gió; đất đỏbadan và đất xám phù sa diện tích lớn, thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh cây cao suqui mô lớn

- Cây cao su ưa khí hậu nhiệt đới, ưa nhiệt ẩm cao, nên được trồng nhiều ở Đông Nam

Bộ, Tây Nguyên và Quảng Bình, Quảng Trị (Bắc Trung Bộ)

- Nguồn nước dồi dào đảm bảo nước tưới tiêu cho cây cao su, nhất là vào mùa khô

*Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Dân số đông, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu thụ các sảnphẩm cây cao su ngày càng mở rộng

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cây cao su

- Mạng lưới giao thông, điện, nước, giống, phân bón ngày càng được đầu tư đồng bộ

- Các cơ sở công nghiệp chế biến các sản phẩm cây cao su được phát triển rộng khắp

- Nhiều chính sách khuyến khích cây cao su phát triển trở thành cây mũi nhọn

- Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, bên cạnh thị trường truyền thống, các sảnphẩm cây cao su có mặt ở những thị trường khó tính (Tây Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản )

4 Cây điều

- Cây điều phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

*Điều kiện tự nhiên:

- Điều là cây có khả năng chịu hạn và không đòi hỏi đặc biệt về đất nên được trồng rộngrãi ở những vùng khô hạn, đất bạc màu: Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

- Nguồn nước rất dồi dào đảm bảo cung cấp nước tưới tiêu cho cây điều

*Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Dân số đông, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu thụ các sảnphẩm cây điều ngày càng mở rộng

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cây điều

- Mạng lưới giao thông, điện, nước, giống, phân bón ngày càng được đầu tư đồng bộ

- Các cơ sở công nghiệp chế biến các sản phẩm cây điều được phát triển rộng khắp

- Nhiều chính sách khuyến khích cây điều phát triển trở thành cây mũi nhọn

- Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, bên cạnh thị trường truyền thống, các sảnphẩm cây điều có mặt ở những thị trường khó tính (Tây Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản )

Trang 36

Câu 12 Tại sao ở nước ta, cây công nghiệp lâu năm ngày càng được chú trọng phát triển?

Trả lời.

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm: (diễn giải).

- Cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng về kinh tế - xã hội và môi trường:

+ Về kinh tế: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, đa dạng hóa cơ cấu ngành côngnghiệp, tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị,…

+ Về xã hội: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân, thay đổi tậpquán sản xuất, phân bố lại dân cư, bảo vệ môi trường

- Cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao hơn cây hàng năm

Câu 13 Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy nhận xét về tình hình sản

xuất cây công nghiệp hàng năm ở nước ta.

Trả lời.

*Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam trang 18,19 và kiến thức đã học.

Bảng diện tích và tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm, giai đoạn 2000 - 2007.

Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm (%) 34,9 34,5 31,7

- Giai đoạn 2000 - 2007, tình hình sản xuất cây công nghiệp hàng năm nhiều biến động

- Tổng diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng từ 778 nghìn ha lên 846 nghìn ha, tăng

68 nghìn ha, tăng 1,1 lần, nhưng còn nhiều biến động

- Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm giảm từ 34,9% xuống 31,7%, giảm 2,2%

- Cơ cấu cây công nghiệp hàng năm rất đa dạng: mía, lạc, đậu tương, thuốc lá, dâu tằm,

bông, đay, cói…

- Các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm lớn: Bắc Trung Bộ, Duyên hải NamTrung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

- Một số tỉnh trọng điểm cây công nghiệp hàng năm lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,Gia Lai, Đắk Lắk, Tây Ninh, Long An…

Câu 14 Trình bày những điều kiện phát triển ngành chăn nuôi của nước ta

Trả lời.

1 Thuận lợi.

* Về điều kiện tự nhiên.

- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng, thuận lợi để

phát triển đồng cỏ tự nhiên và chăn thả

- Nguồn thức ăn từ phụ phẩm nông nghiệp: cây lương thực, cây hoa màu, thủy sản…lớn.

- Diện tích mặt nước lớn, thích hợp cho chăn thả gia cầm, nhất là vịt đàn.

- Nước ta có nhiều giống gia súc, gia cầm chất lượng tốt: trâu Tuyên Quang, bò Thanh

Hóa, lợn Móng Cái, gà Đông Tảo, gà Mía…

* Về kinh tế - xã hội.

- Dân cư đông, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từchăn nuôi (thịt, trứng, sữa…) ngày càng tăng, chịu sức ép về nguồn thực phẩm rất lớn

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi gia súc, gia cầm

- Hệ thống chuồng trại, xí nghiệp chăn nuôi, giống, thú y được mở rộng và áp dụng rộng rãi các biện pháp tiên tiến trong chăn nuôi.

- Các cơ sở chế biến thức ăn và chế biến các sản phẩm chăn nuôi ngày càng phát triển.

- Nhiều chính sách khuyến khích ngành chăn nuôi phát triển, một số địa phương đưa

ngành chăn nuôi trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

Trang 37

- Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, các sản phẩm chăn nuôi đã có mặt ở những

thị trường khó tính (Tây Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản )

2 Khó khăn.

* Về tự nhiên:

- Diện tích đồng cỏ nhỏ, phân tán, năng suất và chất lượng cỏ cho chăn nuôi thấp

- Mùa khô thiếu nước; nhiều thiên tai: rét đậm, rét hại…ảnh hưởng lớn đến chăn nuôi

- Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều rất dễ phát sinh các dịch bệnh trong chăn nuôi.

* Về kinh tế - xã hội:

- Hình thức chăn nuôi lạc hậu, chủ yếu theo lối quảng canh năng suất và chất lượng thấp

- Cơ sở hạ tầng ngành chăn nuôi chưa được đảm bảo: giống, thú y, thức ăn chăn nuôi…

- Cơ sở chế biến thức ăn và các sản phầm chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún, chưa đồng bộ

- Hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi còn thấp

Câu 15 Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy trình bày tình hình phát

triển ngành chăn nuôi ở nước ta

Trả lời.

Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam các trang 18 và 19.

- Giai đoạn 2000 - 2007, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ở nước ta có nhiều biến động:

+ Tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng từ 18505 tỉ đồng lên 29196 tỉ đồng, tăng

+ Tỉ trọng tổng giá trị sản xuất tăng từ 19,3% lên 24,4%, tăng 5,1%

+ Tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc tăng từ 66 % lên 72 %, tăng 6%

+ Tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm giảm từ 18% xuống 13%, giảm 5%

+ Tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt giảm từ 16% xuống 15%, giảm 1%

Phần lớn các tỉnh, thành phố có sản lượng thịt hơi xuất chuồng theo đầu người từ 30

-40 kg/người trở lên, nhưng có sự phân bố khác nhau giữa các tỉnh

*Giải thích:

Trang 38

Do đây là những tỉnh, thành phố có nhiều thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi.

- Các tỉnh, thành phố có sản lượng thịt hơi xuất chuồng theo đầu người thấp nhất, dưới 20kg/người là: Lai Châu, Đà Nẵng, Khánh Hòa, TP HCM, An Giang, Cần Thơ và Cà Mau

*Giải thích:

Do đây là những tỉnh, thành phố có dân số đông hoặc điều kiện chăn nuôi khó khăn.

Câu 16 Tại sao những năm gần đây, chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố

lớn (như Hà Nội, TP HCM…)?

Trả lời.

- Chăn nuôi bò sữa lại phát triển ở ven các thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, BiênHòa, TP HCM, Cần Thơ…) và trên các cao nguyên mát mẻ (Mộc Châu, Ba Vì ) vì ở đây có

nhiều điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi bò sữa phát triển.

- Ven đô thị có các đồng cỏ, địa hình đồi trung du và địa hình bán bình nguyên đảm bảo

được nguồn thức ăn và chăn thả bò sữa

- Các đô thị lớn là những thành phố đông dân, đời sống nhân dân cao, nhu cầu tiêu thụ

thịt và sữa…rất lớn

- Các dịch vụ chăm sóc, thú y, giống, vốn đầu tư, tiếp cận khoa học kĩ thuật hiện đại choviệc chăn nuôi bò sữa rất hiện đại

- Các đô thị có nhiều cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi và chế biến sản phẩm chăn nuôi

- Tận dụng nguồn lao động dư thừa, nhất là lao động trong Nông - lâm - thủy sản

Câu 17 Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích về sự phân

bố đàn trâu, đàn bò, đàn lợn và gia cầm ở nước ta.

Trả lời.

*Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam trang 18,19 và kiến thức đã học.

- Đàn trâu phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (Hà Giang, Lạng Sơn, CaoBằng, Lào Cai, Yên Bái…) và Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh…)

- Đàn bò tập trung chủ yếu ở các ven biển Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên…), Gia Lai, Đắk Lắk (Tây Nguyên) và ven cácthành phố lớn (Hà Nội, TP HCM…)

*Giải thích:

+ Nguồn phụ phẩm nông nghiệp tương đối lớn: rơm, rạ, cám ngô, cám gạo…làm thức ăn cho trâu, bò.

+ Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, thuận lợi cho chăn thả và phát triển đồng cỏ.

+ Khí hậu có mùa đông lạnh thuận lợi cho đàn trâu, còn khí hậu nóng, khô , thuận lợi cho đàn bò sinh trưởng và phát triển.

+ Nguồn nước dồi dào, đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn nước uống cho trâu (bò).

+ Dân cư đông, đời sống ngày càng cao nên nhu cầu về thịt, sữa, và các sản phẩm từ thịt, sữa bò (trâu) lớn.

+ Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm và tập quán chăn nuôi trâu, bò.

+ Cơ sở hạ tầng, chuồng trại, giống, thú y, thức ăn…ngày càng được chú ý.

+ Có nhiều chính sách đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trâu, bò, nhất là bò sữa và bò thịt.

- Đàn lợn tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Nam Định, Thái Bình ),Đông Nam Bộ (Đồng Nai, TP HCM ), Đồng bằng sông Cửu Long (Long An, Đồng Tháp, TiềnGiang, Kiên Giang, Bến Tre, Trà Vinh), Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An) và vùng Trung duBắc Bộ (Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ )

- Chăn nuôi gia cầm tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, NamĐịnh,Vĩnh Phúc, Hưng Yên ), Trung du Bắc Bộ (Bắc Giang, Phú Thọ ), Đồng bằng sông Cửu

Trang 39

Long (Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Kiên Giang, Trà Vinh), Thanh Hóa, Nghệ An (BắcTrung Bộ)

*Giải thích: (Như câu 14)

Câu 18 Giải thích tại sao đàn lợn và đàn gia cầm có tốc độ tăng nhanh hơn đàn trâu, bò; đàn

trâu tăng chậm hơn đàn bò?

1 Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh hơn đàn trâu, bò vì

- Thịt lợn, thịt và trứng gia cầm là những thực phẩm phổ biến của nhân dân ta

- Giá thành của đàn lợn và đàn gia cầm thấp hơn đàn trâu, bò

- Đàn lợn và gia cầm dễ nuôi, ít công chăm sóc hơn đàn trâu, bò

- Nhờ những thành tựu của ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi mà nguồn thức

ăn cho đàn lợn và gia cầm được đảm bảo tốt hơn đàn trâu, bò

- Tập quán chăn nuôi của nhân dân ta

2 Đàn trâu tăng chậm hơn đàn bò, vì

- Thị trường tiêu thụ các sản phẩm thịt và sữa bò có nhu cầu lớn hơn thịt và sữa trâu

- Trâu được nuôi chủ yếu lấy sức kéo, việc đẩy mạnh cơ giới hóa trong nông nghiệp đãlàm số lượng đàn trâu giảm

Câu 19 Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy phân tích tình hình sản

xuất ngành Lâm nghiệp ở nước ta.

Trả lời.

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18,20 và kiến thức đã học.

Bảng giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất

của ngành Lâm nghiệp trong nông nghiệp năm 2000 và 2007.

Giá trị sản xuất (tỉ đồng) 7 675,7 12 187,9

Tỉ trọng trong nông nghiệp (%) 4,7 3,6

- Giai đoạn 2000 - 2007 tình hình sản xuất Lâm nghiệp của nước ta có nhiều thay đổi

- Giá trị sản xuất Lâm nghiệp tăng từ 7675,7 tỉ đồng lên 12187,9 tỉ đồng, tăng 4512,2 tỉđồng, tăng 1,6 lần

- Tỉ trọng giá trị sản xuất Lâm nghiệp giảm từ 4,7% xuống 3,6%, giảm 1,1%

Bảng cơ cấu diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 2000 - 2007 (Đơn vị: %)

rừng tự nhiên

Diện tích rừng trồng

Tổng diện tích rừng

Do thực hiện tốt chính sách trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc, giao đất giao rừng

về tay nông dân, mô hình kinh tế VAC - R được khuyến khích phát triển, nhất là ở vùng núi…

Trang 40

- Tỉ trọng diện tích rừng tự nhiên giảm từ 86,5% xuống 80%, giảm 6,5%, nhưng vẫnchiếm ưu thế; Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng từ 13,5% lên 20%, tăng 6,5%.

- Phần lớn các tỉnh, thành phố nước ta có độ che phủ rừng chiếm từ 20 - 40% trở lên

- Các tỉnh có độ che phủ rừng cao nhất cả nước, trên 60% gồm: Tuyên Quang, QuảngBình, Kon Tum và Lâm Đồng

- Hầu hết các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và Bình Dương có

tỉ lệ che phủ rừng rất thấp, dưới 10%

*Giải thích:

Do đây là nhưng tỉnh nằm trong vùng nông nghiệp trù phú hoặc công nghiệp phát triển.

- Các tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp cao tập trung chủ yếu ở vùng núi, có diện tích và

độ che phủ rừng lớn, như: Nghệ An, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Yên Bái…

- Mô hình nông lâm kết hợp hay VAC-R đang được phát triển, góp phần bảo vệ rừng vànâng cao đời sống nhân dân

Câu 20 Tại sao đánh bắt và nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành kinh tế quan

trọng của nước ta?

Trả lời.

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thủy sản

(Nêu nguồn lợi thủy sản).

- Chiếm tỉ trong cao trong cơ cấu giá trị sản xuất Nông - lâm - thủy sản nước ta: năm

2007, chiếm 89378 tỉ đồng, tức 26,4%

- Mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường

- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu

- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân

- Giữ vững chủ quyền biển đảo quê hương, đảm bảo an ninh quốc gia

Câu 21 Tại sao nguồn lợi thủy sản của nước ta đang ngày càng bị giảm sút nghiêm trọng?

Trả lời.

- Khai thác quá mức các nguồn lợi thủy hải sản, mang tính hủy diệt như dùng thuốc nổ,xung điện, hóa chất

- Tình trạng ô nhiễm nước, nhất là các vùng ven biển, cửa sông đang nghiêm trọng

- Thiên tai bất thường của thời tiết: bão, lũ lụt, lũ ống, sương muối, sương giá…

Câu 22 Dựa vàoAtlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy phân tích tình hình sản

xuất thủy sản ở nước ta.

(Chứng minh rằng ngành thủy sản đang có vai trò quan trọng và phát triển nhanh Giải thích tại sao hoạt động thủy sản trong những năm gần đây lại trở nên sôi động? (hoặc hoạt động thủy sản ngày càng sôi động?)

Trả lời.

*Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18,20 và kiến thức đã học.

Bảng giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản, năm 2000 và 2007

Giá trị sản xuất (tỉ đồng) 26 620 89 378

Tỉ trọng trong nông nghiệp (%) 16,3 26,4

- Giai đoạn 2000 - 2007, tình hình sản xuất thủy sản của nước ta có nhiều biến động

Ngày đăng: 08/03/2022, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng diện tích, sản lượng, năng suất - tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 9 hay và đầy đủ nhất
Bảng di ện tích, sản lượng, năng suất (Trang 31)
Bảng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt (Đơn vị: tỉ đồng) - tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 9 hay và đầy đủ nhất
Bảng gi á trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt (Đơn vị: tỉ đồng) (Trang 32)
Bảng giá trị xuất, nhập khẩu của các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ - tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 9 hay và đầy đủ nhất
Bảng gi á trị xuất, nhập khẩu của các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w