1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH tế TRI THỨC FULL

17 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 6,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế tri thức là gì?• Định nghĩa bao quát nhất là của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD 1995: Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri

Trang 1

KINH TẾ TRI THỨC

Hanoi University

Group 3

Trang 2

I KHÁI NIỆM

Trang 3

Kinh tế tri thức là gì?

• Định nghĩa bao quát nhất là của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD 1995:

Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai

trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.

=> kinh tế tri thức là trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất xã hội, mà trong quá

trình lao động của từng người lao động và toàn bộ lao động xã hội, trong từng sản phẩm và trong tổng sản phẩm quốc dân thì

- hàm lượng lao động cơ bắp, hao phí lao động cơ bắp ↓

- hàm lượng tri thức, hao phí lao động trí óc ↑

Trang 4

Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế thế giới đã đưa ra khái

niệm định nghĩa tri thức bằng “Sáu chữ W”

Know – what

• Loại tri thức về sự kiện

Know – why

• tri thức về thế giới tự nhiên, xã hội và suy nghĩ của con người

Know – who

• về thế giới của các quan hệ xã hội, và là tri thức về ai biết cái

gì và ai có thể làm được những cái gì

Know – where

• đang ngày càng quan trọng trong nền kinh

tế linh hoạt và năng động.

Know - when

• đang ngày càng quan trọng trong nền kinh

tế linh hoạt và năng động.

Know – how

• về công nghệ và kĩ năng, khả năng thực hiện công việc ở mức độ thực hành.

Trang 5

Tiêu chí của nền kinh tế tri thức

• Trên 70% lực lượng lao động là lao động trí thức

• Trên 70% lực lượng lao động là lao động trí thức

• Trên 70% là vốn về con

người

• Trên 70% là vốn về con

người

• Trên 70% là kết quả của lao động trí óc

• Trên 70% là kết quả của lao động trí óc

• Trên 70% là do các ngành

sản xuất và dịch vụ ứng

dụng công nghệ cao mang

lại

• Trên 70% là do các ngành

sản xuất và dịch vụ ứng

dụng công nghệ cao mang

lại GDP trị gia tăngtrị gia tăngCơ cấu giá Cơ cấu giá

Lao động xã

hội

Lao động xã

hội

Vốn sản xuất

Vốn sản xuất

Trang 6

Các ngành ở trình độ kinh tế tri thức

• dựa vào tri thức, dựa vào những thành tựu mới của khoa học, công nghệ :

CNTT, Công nghệ sinh học, -> tác động to lớn tới sự phát triển của xã hội

• những ngành kinh tế truyền thống: NN, CN, dịch vụ, -> được ứng dụng khoa

học công nghệ cao

Trang 7

Ba thành quả điển hình của nền kinh tế tri thức

Công nghệ sinh học,

bao gồm cả công nghệ

gen

• Cải tạo yếu tố cơ bản của

thế giới hữu cơ ( có cả

bản thân sự sống loài

người)

Công nghệ NANO

• Dựa trên những thành quả của việc sắp sếp lại cấu trúc nguyên tử

• Tác động cả vào bản chất của thế giới vô cơ.

Công nghệ tin học, thông tin (ICT)

• Tổ chức quản lý, điều hành và thực hiện các quy trình sản xuất hết sức tinh vi, phức tạp

• Làm phong phú lên gấp nhiều lần các mối quan

hệ trong đời sống xã hội, giữa con người với con người.

Trang 8

II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ

PHÁT TRIỂN

Trang 9

Mối quan hệ mật thiết giữa phát triển kinh tế với tri

thức khoa học và khoa học kĩ thuật.

4000 năm TCN

• Người Ai Cập bắt đầu

canh tác bên bờ sông

Nile -> kĩ thuật NN sớm

nhất

2000 năm TCN

• Người Babylon phát minh ra kĩ thuật luyện thép và ngành chế tạo công cụ nông nghiệp ->

trụ cột của ngành sản xuất nông nghiệp.

Thế kỷ XVII

• 1765 J.Hargreaves người Anh phát minh ra máy dệt và dần phát triển thành nghề dệt.

• 1778 L.de Morvean người Pháp đã thành lập một nhà máy chế tạo chất kiềm công nghiệp

mở đầu cho ngành công nghiệp hóa chất

• 1784 J.Watt người Anh

đã hoàn thành việc phát minh máy hơi nước đặt nền móng cho ngành công nghiệp xe hơi

• 1797 H.Maudsley người Anh phát minh ra chiếc máy tiện đầu tiên, dần phát triển thành ngành chế tạo máy móc

Thế kỷ XX

• Nền kinh tế công nghiệp chuyển sang nền kinh tế dựa vào tri thức

(KTTT), xã hội công

nghiệp chuyển lên xã hội tri thức, xã hội thông tin

• 1946 đã xuất hiện chiếc máy tính điện tử hiện đại đầu tiên trên thế giới

Hiện nay

• Từ những năm 1970 trở lại đây, tiến bộ khoa học

kĩ thuật dần dần trở thành nhân tố quyết định

sự phát triển của kinh tế

• Nền kinh tế công nghiệp

=> Nền kinh tế dựa vào tri thức (KTTT)

• Xã hội công nghiệp =>

Xã hội tri thức, xã hội thông tin

• Nền KTTT là hệ quả tất yếu của 3 quá trình: phát triển kinh tế thị trường, phát triển KHCN và toàn cầu hóa

Trang 10

III TÁC ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ TRI THỨC VÀO NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

Trang 11

Tác động của

nền kinh tế tri

thức vào nền

kinh tế việt nam?

Thứ nhất, định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế tri thức

Thứ hai, kết hợp nội lực với ngoại lực

Thứ ba, xây dựng thể chế chính trị phù hợp với yêu cầu vận dụng và phát triển kinh tế tri thức

Thứ tư, mối quan hệ giữa con người với tổ chức

Thứ năm, thời gian và phát triển

Trang 12

1 Định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế tri thức

• Sự phát triển kinh tế tri thức là cơ hội chưa từng có của sự phát triển theo định

hướng xã hội chủ nghĩa (với nội hàm là phát triển bền vững)

• Liên hệ với thực tế thì thấy rằng, trong thời đại kinh tế tri thức kiên trì định hướng

xã hội chủ nghĩa là có cơ sở khoa học thực tiễn; nhưng sự kiên trì này ở Việt Nam lại chưa được thể hiện trong mô hình phát triển kinh tế - xã hội

• Chuyển sang mô hình kinh tế thị trường dựa trên kinh tế tri thức vừa là một đòi

hỏi cấp bách của định hướng xã hội chủ nghĩa, vừa phù hợp với thời đại kinh tế hiện nay

Trang 13

2 Kết hợp nội lực với ngoại lực

• Nội lực và ngoại lực là hai sức mạnh cơ bản của con đường phát triển rút ngắn Kết hợp tốt

hai sức mạnh đó thì dân tộc mới có thể đồng hành cùng thời đại

+ Ngoại lực: ở đây là những thành tựu của kinh tế tri thức trên tất cả các lĩnh vực, chứ không phải bất cứ ngoại lực nào Không có ngoại lực này thì các nước phát triển sau chỉ dừng lại ở nền kinh tế thị trường “hoang dã”

+ Nội lực: chủ yếu nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao trên các lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục và văn hóa, lãnh đạo và quản lý các cấp và doanh nghiệp.

• Ở nước ta, phát huy nội lực là khâu yếu nhất của cả hệ thống => tăng vốn đầu tư để đạt tốc độ

tăng trưởng cao, còn chất lượng, hiệu quả thấp

Trang 14

3 xây dựng thể chế chính trị phù hợp với yêu cầu vận

dụng và phát triển kinh tế tri thức

a - Mối quan hệ giữa chính trị với kinh tế

• V I Lê-nin đã đề ra nguyên lý: "Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế, chính trị không thể không chiếm địa vị hàng đầu so với kinh tế".

• quan điểm chính trị của đảng cầm quyền phải phản ánh được quy luật và nhu cầu của kinh tế phát triển bền vững dựa trên kinh tế tri thức (chứ không phải chủ quan duy ý chí, dù là của số đông)

• Trong giai đoạn hiện nay, nền chính trị tiến bộ phải phản ánh được yêu cầu phát triển bền vững với nội hàm là "Tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường" như đường lối đã nêu (nhưng chưa thực hiện).

b - Cấu trúc và sự vận hành của thể chế

• Cấu trúc: gồm 3 bộ phận Tổ chức lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước;

tổ chức của hệ thống doanh nghiệp; hệ thống các tổ chức chính trị - xã hội của nhân dân

• Phương thức vận hành của thể chế: thiết lập mối quan hệ thông tin tương tác (thường không ngừng biến đổi từ thực tiễn) trên cơ sở tích hợp thông tin tối

ưu của mình

• Hiệu quả của thể chế: phụ thuộc cấu trúc và phương thức vận hành

Trang 15

4 Mối quan hệ giữa con người với tổ chức

• Trong giai đoạn kinh tế công nghiệp

phát triển dựa trên "con người kinh tế"

như một động lực, còn trong giai đoạn

kinh tế tri thức phát triển lại dựa vào

"con người văn hóa" với tư cách vừa là

động lực vừa là mục tiêu

• Đối với nước ta, xây dựng kinh tế tri

thức là một vấn đề mới, nhưng là một

tất yếu khách quan của giai đoạn mới

Trang 16

5 Thời gian và phát triển

• Kinh tế thị trường dựa trên quá trình xã hội hóa và cạnh tranh, nên nhân tố thời gian ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với

sự phát triển cá nhân và tổ chức

• Quy luật tiết kiệm thời gian là một trong những quy luật phát triển kinh tế thị trường và chỉ phát huy tác động tốt nhờ sự

phát triển khoa học và công nghệ, tổ chức và quản lý, nhất là nhờ một thể chế kinh tế chính trị hợp lý

Trang 17

KINH TẾ TRI THỨC

Hanoi University

Group 3

Ngày đăng: 06/10/2019, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w