1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG KINH TẾ TRI THỨC GẮN VỚI CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA

27 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 85,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANGKHOA KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN Học phần : ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN Học phần : ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

CHỦ ĐỀ:

XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP HÓA –

HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN

KINH TẾ TRI THỨC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI

TRƯỜNG HIỆN NAY

LỚP HP: 58 QTKS – 1

Danh sách nhóm:

1 PHƯƠNG THỊ THANH BÌNH – 59130141

2 PHẠM THỊ DOANH DOANH – 59130338

3 DƯƠNG THỊ THANH HIỀN – 59130671

4 NGUYỄN THỊ TUYẾT NHI – 59131696

5 NGUYỄN HOÀNG THANH SƯƠNG – 59132152

6 NGUYỄN THỊ QUYÊN - 59136080

7 LÂM THỊ TỐ UYÊN - 59133034

Trang 2

III MỐI QUAN HỆ GIỮA XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN

ĐẠI HÓA VỚI VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG.

1 Mối quan hệ giữa việc đẩy mạnh Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và Môitrường 13

2 Những ảnh hưởng tiêu cực của Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa tới môitrường 16

IV GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG – TRÁCH

NHIỆM CỦA SINH VIÊN

1 Chỉ thị của Đảng ta trong công tác khắc phục ô nhiễm môi trường …19

2 Trách nhiệm của Sinh viên 22

V KẾT LUẬN 25

Trang 3

I LỜI MỞ ĐẨU

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá (CNH – HĐH) gắn với phát triển Kinh

tế Tri thức, là một chủ trương lớn của Đảng, Chính phủ nước ta hiện nay;đang thực sự trở thành vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà lãnh đạo, cácnhà nghiên cứu, của mọi doanh nghiệp và của toàn xã hội Ở nước ta, vấn đềCông nghiệp hoá nền Kinh tế được đặt ra từ năm 1960 trong văn kiện đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ III Nhưng sau đó chúng ta phải tập trung nhân tài -vật lực cho việc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân giảiphóng miền Nam thống nhất đất nước, chống chiến tranh phá hoại miền Bắccủa đế quốc Mỹ nên việc thực hiện chủ trương Công nghiệp hoá chưa đượcbao nhiêu Mặt khác, trong tổ chức chỉ đạo thực hiện Công nghiệp hoá đã cónhững biểu hiện nôn nóng muốn đốt cháy giai đoạn, chưa xuất phát từ đặcđiểm tình hình của nước ta - một nước nông nghiệp lạc hậu trên 90% dân sốsống ở nông thôn Sau khi đất nước hoà bình thống nhất cùng đi lên Chủnghĩa Xã hội (CNXH), chủ trương Công nghiệp hoá tiếp tục triển khai thựchiện được thể hiện ở văn kiện đại hội IV, V, VI Đảng Cộng sản Việt Nam

Đặc biệt văn kiện đại hội V, đại hội VI chỉ rõ: Tập trung sức phát triển nông

nghiệp coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn Chủ trương trên đánh dấu một giai đoạn mới cho quá trình

Công nghiệp hoá nước ta Trong điều kiện của cuộc cách mạng Khoa học Kỹthuật phát triển nhanh chóng, quá trình Công nghiệp hoá ở nước ta khôngnhững thực hiện nội dung của cuộc Cách mạng Kỹ thuật lần thứ nhất làchuyển lao động thủ công năng suất thấp thành lao động sử dụng máy móc cónăng suất cao mà còn phải “đi tắt”, “đón đầu” ứng dụng những thành tựu mớinhất của cuộc cách mạng Khoa học Công nghệ Vì vậy văn kiện đại hội Đảnglần thứ VII đưa ra cụm từ Công nghiệp hoá - Hiên đại hoá, đến đại hội Đảnglần thứ VIII, lần thứ IX khẳng định nước ta bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH– HĐH gắn với phát triển Kinh tế Tri thức đất nước Vì vậy cần làm rõ tính

Trang 4

tất yếu khách quan của quá trình CNH - HĐH trong sự nghiệp xây dựngCNXH ở nước ta một cách đúng đắn, và CNH - HĐH có vài trò vị trí cũngnhư tầm ảnh hưởng đến môi trường như thế nào.

II CÔNG NGHIỆP HÓA , HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC.

1 Khái niệm Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Công nghiệp hóa (CNH) là quá trình phát triển kinh tế, trong quá trìnhnày một bộ phận ngày càng tăng các nguồn của cải quốc dân được động viên đểphát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nước với kỹ thuật hiện đại Đặcđiểm của cơ cấu kinh tế này là một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ranhững tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, có khả năng đảm bảo cho toàn bộ nềnkinh tế phát triển với nhịp độ cao, bảo đảm đạt tới sự tiến bộ về kinh tế và xãhội

Hiện đại hoá (HĐH) là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ chỗ theo nhữngqui trình công nghệ phương tiện - phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sựphát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra năng xuất lao động hiệu quả vàtrình độ văn minh kinh tế xã hội cao

2 Kinh tế tri thức

1.1 Thế nào là kinh tế tri thức?

Từ những kết quả và những tồn tại của quá trình CNH - HĐH trongnhững năm đổi mới, Đại hội X của Đảng đã tổng kết lý luận, thực tiễn và đề rachủ trương rút ngắn quá trình CNH- HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế trithức Đảng nhận định: “Khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt vànhững đột phá lớn”

Trang 5

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra định nghĩa: Kinh tếtri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vaitrò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chấtlượng cuộc sống

1.2 Đặc trưng của nền kinh tế tri thức.

– Tri thức là nguồn lực hàng đầu tạo nên sự tăng trưởng cao

– Sự sáng tạo thường xuyên là động lực thúc đẩy sự phát triển

– CNH - HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN vàhội nhập kinh tế quốc tế

– Lấy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bềnvững (để tăng trưởng kinh tế cần 5 yếu tố : Vốn, KH & CN, con người, cơcấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước trong đó con người làyếu tố quyết định và nguồn nhân lực cho CNH - HĐH đòi hỏi đáp ứng cả

– Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi vớithực hiện công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạngsinh học

Cơ sở thực tiễn cho chủ trương CNH – HĐH theo chiều sâu này khôngphải là nóng vội duy ý chí mà do xu thế toàn cầu hóa, khoa học, công nghệ, kinh

tế tri thức trên thế giới phát triển và nội lực của chúng ta được phát huy Để quátrình CNH - HĐH đất nước phát triển theo chiều sâu, tinh thần Văn kiện của Đạihội XII đặc biệt chú trọng: “Phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ, làm chokhoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọngnhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng

Trang 6

suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế" và Văn kiện Đạihội XII đã đưa ra định hướng đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế “trong thờigian tới kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng pháttriển chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh trên cơ sởnâng cao năng suất lao động, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, đổi mới vàsáng tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy lợi thế so sánh và chủđộng hội nhập quốc tế, phát triển nhanh và bền vững”

Trong nền kinh tế tri thức, những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sựphát triển là những ngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới củakhoa học, công nghệ Đó là những ngành kinh tế mới dựa vào công nghệ caonhư công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và cả những ngành kinh tế truyềnthống như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ được ứng dụng khoa học côngnghệ cao

3 Nội dung và định hướng CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.

3.1 Nội dung

Đại hội X của Đảng chỉ rõ: “ Tiếp tục khẳng định CNH-HĐH gắn vớikinh tế tri thức là tất yếu” “Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nềnkinh tế; đẩy mạnh CNH - HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức; hoàn thiện thểchế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”

CNH - HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức là phải hướng mạnh vàophát triển các ngành công nghệ cao, công nghệ sạch, tranh thủ những cơ hội “đitắt, đón đầu” để hình thành nên những mũi nhọn phát triển theo trình độ tiên tiếncủa khoa học - công nghệ thế giới CNH - HĐH gắn với phát triển kinh tế trithức sẽ phát huy được lợi thế để kết hợp sức mạnh sáng tạo của dân tộc với sứcmạnh thời đại khai thác những ưu thế về vốn, công nghệ, thị trường của khu vực

và thế giới để phát huy tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động

Trang 7

dồi dào của nước ta để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Xét về lâu dài,lợi thế về lao động chưa qua đào tạo và tài nguyên thiên nhiên sẽ ngày càng cạnkiệt, bởi vậy, cần phát huy lợi thế nguồn nhân lực chất lượng cao và nhân tài đểcạnh tranh và chiếm lĩnh những ngành có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trịtoàn cầu.

Để bảo đảm thành công cho sự nghiệp CNH - HĐH theo định hướngXHCN, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại khôngcòn con đường nào khác là phát triển mạnh kinh tế tri thức

Quá trình CNH - HĐH phát triển kinh tế tri thức ở nước ta không chỉnhằm mục tiêu tăng trường kinh tế mà còn nhằm đạt tới cả mục tiêu xã hội, vừaphải đạt được mục tiêu tăng năng suất lao động nhưng vẫn phải tạo thêm ngàycàng nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động Bảo đảm thu hẹp khoảngcách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, hướng tới dân chủ - công bằng - vănminh Điều này phản ánh bản chất định hướng XHCN mà quá trình CNH –HĐH phát triển kinh tế tri thức mà Việt Nam đang hướng đến

Kế thừa và phát huy những thành tựu, bài học học kinh nghiệm của 30năm đổi mới, nhất là 5 năm gần đây, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXII của Đảng đã nêu ra phương hướng phát triển đất nước trong 5 năm (2016 -2020) “Đẩy mạnh CNH - HĐH, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại” với chủ trương “CNH –HĐH trong giaiđoạn tới là tiếp tục thực hiện mô hình CNH - HĐH trong điều kiện phát triểnkinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh

tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng caolàm động lực chủ yếu; huy động và phân bổ có hiệu quả mọi nguồn lực pháttriển”

 Những quan điểm, nội dung cơ bản của việc đẩy mạnh CNH - HĐH theođịnh hướng XHCN gắn với phát triển kinh tế tri thức cần nắm vững là:

Trang 8

– CNH - HĐH đất nước là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinhtế; trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, cùng nhiều chủ thể thựchiện, huy động mọi nguồn lực của xã hội cho quá trình CNH rút ngắn theohướng hiện đại

– Tập trung các nguồn lực đẩy nhanh CNH - HĐH nông nghiệp và nôngthôn, phát triển nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa đa dạng và giá trị giatăng ngày càng lớn Chú trọng công nghiệp chế biến và tăng tiềm lực khoahọc, công nghệ, kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội cho quá trình phát triểnCNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn

– Kết hợp thật tốt nội lực và ngoại lực trong quá trình CNH - HĐH thànhmột nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước Theo đóphải chăm lo nguồn lực nội sinh để phát triển nhanh, mạnh một số ngànhcông nghiệp có tính then chốt của nền kinh tế quốc dân để “xây dựng cơcấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ”

– Phát huy cao độ nguồn lực tri thức Việt Nam, kết hợp với những tri thứcmới của nhân loại để phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế cógiá trị gia tăng cao, tạo ra sản phẩm hàng hóa Việt Nam có thương hiệu ởthị trường trong nước và thị trường quốc tế

– Đẩy nhanh CNH - HĐH đất nước gắn liền bảo vệ môi trường và sử dụnghiệu quả tài nguyên, bảo đảm sự phát triển bền vững cho nền kinh tế vàchất lượng cuộc sống của con người

II.2 Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế trong quá trình

CNH – HĐH gắn với kinh tế tri thức

 Đẩy mạnh CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn, giải quyết đồng bộ cácvấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Một là, về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân là một vấn đề lớn củaquá trình CNH đối với tất cả các nước tiến hành CNH trên thế giới, bởi vì

Trang 9

CNH là quá trình thu hẹp khu vực nông nghiệp, nông thôn và gia tăng khuvực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và đô thị.

Trong những năm tới, định hướng phát triển cho quá trình này là:+ Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng

tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, đẩy nhanh tiến độ khoa học- kỹ thuật và công nghệ sinh học vào

sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sảnhàng hóa phù hợp đặc điểm từng vùng, từng địa phương

+ Tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành côngnghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp

- Hai là, về quy hoạch phát triển nông thôn.

+ Khẩn trương xây dựng các quy hoạch phát triển nông thôn, thực hiệnchương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng các làng, xã, ấp, bản cócuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh

+ Hình thành các khu dân cư đô thị với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộiđồng bộ như thủy lợi, giao thông, điện, nước sạch, cụm công nghiệp,trường học, trạm y tế, bưu điện, chợ,

+ Phát huy dân chủ ở nông thôn đi đôi với xây dựng nếp sống văn hóa,nâng cao trình độ dân trí, bài trừ các tệ nạn xã hội, hủ tục mê tín dị đoan,bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội

- Ba là, về giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn.

+ Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân, trước hết ở cácvùng có sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng các cơ sở công nghiệp,dịch vụ, giao thông, các khu đô thị mới Chuyển dịch cơ cấu lao động ởnông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng lao động làm nông nghiệp,

Trang 10

tăng tỷ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ Tạo điều kiện để laođộng nông thôn có việc làm trong và ngoài khu vực nông thôn, kể cả đilao động nước ngoài.

+ Đầu tư mạnh hơn cho các chương trình xóa đói, giảm nghèo, nhất là ởvùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

 Phát triển nhanh hơn công nghiệp và dịch vụ:

Tính quy luật của CNH - HĐH là tỷ trọng của nông nghiệp giảmcòn công nghiệp, dịch vụ thì tăng lên Vì vậy, nước ta chủ trương pháttriển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

- Một là, đối với công nghiệp:

+ Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng caochất lượng và sức cạnh tranh

+ Khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chếtác, công nghiệp phần mềm và công nghiệp bổ trợ có lợi thế cạnh tranh,tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu và thu hút nhiều lao động; phát triển một sốkhu kinh tế mở và đặc khu kinh tế, nâng cao hiệu quả của các khu côngnghiệp, khu chế xuất Khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phầnkinh tế tham gia phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

và hàng xuất khẩu; sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng theo hướng hiệnđại; ưu tiên thu hút đầu tư của các tập đoàn kinh tế lớn nước ngoài và cáccông ty lớn xuyên quốc gia

+ Tích cực thu hút vốn trong và ngoài nước để đầu tư thực hiện các dự ánquan trọng về khai thác dầu khí, lọc dầu và hóa đầu, luyện kim, cơ khí chếtạo, hóa chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng Có chính sách hạn chếxuất khẩu tài nguyên thô Thu hút chuyên gia giỏi, cao cấp của nước ngoài

và trong cộng đồng người Việt định cư ở nước ngoài

Trang 11

- Hai là, đối với dịch vụ:

+ Tạo bước phát triển vượt bậc của các ngành dịch vụ, nhất là nhữngngành có chất lượng cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh, đưa tốc độpbát triển của ngành dịch vụ cao hơn tốc độ tăng GDP Tận dụng tốt thời

cơ hội nhập kinh tế quốc tế để tạo bước phát triển "công nghiệp không cókhói" này Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụtruyền thống như vận tải, thương mại, ngân hàng, bưu chính viễn thông,

du lịch Phát triển mạnh các dịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp, phục vụ đời sống ở khu vực nông thôn

+ Đổi mới căn bản cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụcông cộng Nhà nước kiểm soát chặt chẽ độc quyền và tạo hành lang pháp

lý, môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh

tế tham gia và cạnh tranh bình đẳng trên thị trường dịch vụ

+ Hình thành một số trung tâm dịch vụ, du lịch tầm cỡ khu vực quốc tế.Chủ động phát triển mạnh hệ thống phân phối bán buôn, bán lẽ trongnước, tham gia vào mạng phân phối toàn cầu

 Phát triển kinh tế vùng:

- Một là, có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng

phát triển nhanh hơn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, hình thành cơ cấukinh tế hợp lý của mỗi vùng và liên vùng, đồng thời tạo ra sự liên kết giữacác vùng nhằm đem lại hiệu quả cao, khắc phục tình trạng chia cắt, khépkín theo địa giới hành chính

- Hai là, xây dựng ba vùng kinh tế trọng điểm ở miền Bắc, miền Trung và

miền Nam thành những trung tâm công nghiệp lớn có công nghệ cao đểcác vùng này đóng góp ngày càng lớn cho sự phát triển chung của cảnước Trên cơ sở phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, tạo ra động lực

và sự lan tỏa đến các vùng khác và trợ giúp các vùng khó khăn, đặc biệt là

Trang 12

các vùng biên giới, hải đảo, Tây Nguyên, Tây Nam, Tây Bắc Có chínhsách trợ giúp nhiều hơn về nguồn lực để phát triền các vùng khó khăn Bổsung chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế và doanh nghiệp nước ngoài đến đầu tư, kinh doanh tại các vùngkhó khăn.

 Phát triển kinh tế biển:

⁺ Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển toàn diện, cótrọng tâm, trọng điểm Sớm đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về kinh

tế biển trong khu vực, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và hợp tácquốc tế

⁺ Hoàn chỉnh quy hoạch và phát triển có hiệu quả hệ thống cảng biển và vậntải biển, khai thác và chế biến dầu khí, khai thác và chế biển hải sản, pháttriển du lịch biển, đảo Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp đóng tàubiển, đồng thời hình thành một số hành lang kinh tế ven biển

⁺ Có cơ chế tạo bước đột phá về tang trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tếbiển, thu hút mạnh mọi nguồn lực đầu tư để phát triển kinh tế và bảo vệmôi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, khai thác tài nguyên biển, đảomột cách bền vững Tập trung đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động cáckhu kinh tế ven biển

 Phát triển đô thị:

⁺ Đổi mới cơ chế, chính sách, kiểm soát chặt chẽ quá trình phát triển đôthịtheo quy hoạch và kế hoạch.Từng bước hình thành hệ thống đô thị cókết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, than thiện với môi trường, gồm một số

đô thị lớn,nhiều đô thị vừa và nhỏ lien kết và phân bố hợp lý trên cácvùng; Chú trọng phát triển đô thị miền núi, phát triển mạnh các đô thị venbiển

Trang 13

⁺ Nâng cao chất lượng, tính đồng bộ và năng lực cạnh tranh của các đô thị;Chú trọng phát huy vai trò, giá trị đặc trưng của các đô thị động lực pháttriển kinh tế cấp quốc gia, cấp vùng, đô thị di sản, đô thị sinh thái, đô thị

du lịch, đô thị khoa học

 Xây dựng kết cấu hạ tầng Kinh tế - Xã hội

⁺ Đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội để tiếp tục tậptrung đầu tư hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng- kinh tế xã hội tương đốiđồng bộ với một số công trình hiện đại

⁺ Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội, nhất là cácsân bay quốc tế, cảng biển, đường cao tốc, đường ven biển, đường đôngtây, mạng lưới cung cấp điện, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ở các đôthị lớn, hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước Phát triển công nghiệp nănglượng gắn với công nghệ tiết kiệm năng lượng Tăng nhanh năng lực vàhiện đại hóa bưu chính - viễn thông

 Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tựnhiên:

- Một là, tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia, nhất là các tài nguyên

đất, nước, khoáng sản và rừng Ngăn chặn các hành vi hủy hoại và gây ônhiễm môi trường, khắc phục tình trạng xuống cấp môi trường ở các lưuvực sông, đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, nơi đông dân cư và cónhiều hoạt động kinh tế Quan tâm đầu tư cho lĩnh vực môi trường, nhất làcác hoạt động thu gom, tái chế và xử lý chất thải, phát triển và ứng dụngcông nghệ sạch hoặc công nghệ ít gây ô nhiễm môi trường Hoàn chỉnhluật pháp, tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ và cải thiện môi trường

tự nhiên Thực hiện nguyên tắc người gây ô nhiễm phải xử lý ô nhiễmhoặc chi trả cho việc xử lý ô nhiễm

Ngày đăng: 31/05/2019, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w