1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi công nền đường ô tô

132 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 17,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình thi công nền đường ô tô được viết chi tiết để các học viên dễ dàng nắm bắt kiến thức bao gồm: Tính toán tính chất cơ lý của nền và các thí nghiệm kiểm tra. Tính toán sơ đồ đầm nén nền đường. Tính toán khối lượng, cự ly vận chuyển, sơ đồ điều phối đất nền,...

Trang 1

CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG

1/ YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TÁC

THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG.

2/ PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH VÀ ĐẤT NỀN ĐƯỜNG

3/ TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THI CÔNG NỀN

ĐƯỜNG

4/ CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG.

1

1/ YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG.

3

Trang 2

Nền đường đang thi công 7

Nền đường sau khi thi công lớp áo đường 8

Trang 3

b/ Yêu cầu đối với nền đường:

Phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đảm bảo ổn định toàn khối

+ Có đủ cường độ nhất định

+ Cường độ của nền đường không được thay đổi

Các yếu tố ảnh hưởng tới cường độ và độ ổn định của NĐ:

+ Tính chất của đất nền đường

+ Phương pháp thi công

+ Biện pháp thoát nước và biện pháp bảo vệ nền đường

Trang 4

c/ Yêu cầu với công tác thi công nền đường :

Phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt + Chọn phương pháp thi công thích hợp

+ Chọn máy thiết bị thi công hợp lý+ Phải điều phối và có kế hoạch sử dụng tốt nguồn nhân lực, máy móc, vật liệu một cách hợp lý

+ Các khâu công tác thi công phải tiến hành theo kế hoạch thi công đã định

+ Tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật và quy tắc an toàn trong thi công

16

Trang 5

d/ Phân loại:

Nền đường đắp thông thường:

17

B - Chiều rộng của nền đường (m)

b - Chiều rộng của dải an toàn

Trang 6

a/ Phân loại công trình nền đường:

Căn cứ vào khối lượng thi công của công trình, chia làmhai loại:

Công trình có tính chất tuyến: Khối lượng đào đắp không lớn và phân bố tương đối đều dọc theo tuyến

Công trình tập trung: khối lượng thi công tăng đột biến trên 1 đoạn đường có chiều dài nhỏ

24

Trang 7

b/ Phân loại đất trong xây dựng nền đường:

Phân loại dựa vào kích thước hạt đất

+ Phân loại đất theo đường kính hạt đất (theo TCVN

Đối với đá cứng và nửa cứng - thành phần khoáng

vật và tính chất các liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các tính chất cơ lý.

Đối với đất - thành phần hạt, hình dạng, mức độ chặt sít,…

Trang 8

Thành phần hạt và phân loại đất (theo tiêu

chuẩn)

Thành phần hạt của đất là hàm lượng các nhóm hạt có độ

lớn khác nhau ở trong đất, được biểu diễn bằng tỷ lệ phần

trăm so với khối lượng của mẫu đất khô tuyệt đối (sấy ở

105 o C) đã lấy để phân tích.

nhau có đường kính từ 0,25 đến 0,5mm Hàm lượng hạt

có kích thước 0,3mm không thể tìm được!!

Thành phần hạt và phân loại đất (theo tiêu chuẩn)

Thành phần hạt của đất hạt thô được xác định bằng

phương pháp rây sàng theo hai cách:

(#10);

đến 0,074mm (#200)

phương pháp tỷ trọng kế đối với các hạt có kích thước <

0,074mm

Rây đất để phân chia các nhóm hạt

Tính toán thí nghiệm rây

% 100

ai– khối lượng giữ lại cộng dồn của đất trên rây có kích thước i (g).

A – tổng khối lượng đất làm thí nghiệm (g).

Từ đó, phần trăm khối lượng lọt qua rây i sẽ là:

Đối với phương pháp rây có rửa nước, khối lượng đất lấy làm thí nghiệm lọt qua rây #10 đã tính được phần trăm lọt qua cộng dồn là B (phương pháp rây khô) Do đó phần trăm trọng lượng lọt qua đối với toàn bộ mẫu đất sẽ bằng phần trăm trọng lượng lọt qua trong thí nghiệm rây có rửa nước nhân với giá trị B.

Trang 9

R

2)

Bước 3 Tính đường kính

t g

H d

w s

R

)

(

1800

m

P y

Thể hiện kết quả

Mẫu đất Phân loại % Hạt lọt qua - Finer (mm) Công trình

Sample Classification 50,1 25,4 19,1 9,52 4,67 2,0 0,42 0,074 0,002 Project

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

0.001 0.01 0.1

1 10 100

Hệ số không đồng nhất của mẫu:

2 30

d d

Tỷ diện tích là tỷ lệ diện tích mặt ngoài của vật liệu với khối lượng hoặc thể tích của vật liệu đó.

-+ – + –

+ – + –

+ – + – + – + – + –

+ – + – + – + – +–

+ –

+– +–+–+ – + – + –

Hạt rắn

Nước liên kết

Nước liên kết được giữ chặt trong các lỗ rỗng nhỏ có độnhớt lớn hơn nước thông thường

Trang 10

Nước mao dẫn

Nước mao dẫn tồn tại trong lỗ rỗng, khe nứt nhỏ của đất

đá (bề rộng <2mm) dưới ảnh hưởng của lực mao dẫn

F F

(a)

r1 F

(b)

r1 F

(c)

Trong một số trường hợp cũng đẩy nhau!!

Khí trong lỗ rỗng của đất đá (pha khí)

 Nước liên kết không truyền áp lực thủy tĩnh

 Nước tự do truyền áp lực thủy tĩnh nên gây đẩy nổi trong đất có chứa nước tự do

 Khí làm cho đất có tính đàn hồi

 Khí có mặt trong đất làm cho dất có tính nén ép thể tích

 Thể tích khí phụ thuộc áp lực nén (định luật Henry và Boit Mariot) nên có thể nở ra khi áp lực giảm gây phá hoại đất

TÍNH CHẤT HÓA LÝ

4.2.1 Tính hấp phụ

Là khả năng giữ lại những hợp chất ở trạng thái hòa tan hoặc một phần khoáng chất phân tán ở dạng chất keo hay những hạt rất nhỏ chất hữu cơ, những

vi sinh vật và những thể huyền phù thô khác.

4.2.2 Tính trương nở của đất

4.2.3 Tính co ngót của đất

4.2.4 Độ bền với nước của đất

Trang 11

TÍNH CHẤT VẬT LÝ

cần thiết đánh giá các tính chất vật lý của chúng ĐÂY

LÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CẦN THIẾT ĐỂ TÍNH TOÁN

hạt

nước

c khí

hạt

Khối lượng thể tích của đất đá tự nhiên: là khối lượng của

một đơn vị thể tích đất ký hiệu , đơn vị: (T/m3, g/cm3)

Dao vòng

Thể tích nước dâng lên do mẫu đất bọc sáp chiếm chỗ.

Nước

Vỏ sáp Mẫu đất

Ví dụ

TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Khối lượng thể tích đất khô: là khối lượng của một đơn vị thể tích

đất khô hoàn toàn ký hiệu d, đơn vị: (T/m 3 , g/cm 3 ).

V

Qs

d

Khối lượng riêng của hạt: là khối lượng của một đơn vị thể tích chỉ

riêng phần hạt rắn ký hiệu s, đơn vị: (T/m3, g/cm3).

s

s s

G

Khối lượng thể tích đẩy nổi: là khối lượng của một đơn vị

thể tích đất khi cân trong nước ký hiệu sub, đơn vị: (T/m3,g/cm3)

V V

Độ ẩm: là tỷ số giữa khối lượng nước và khối lượng đất

khô (khối lượng phần cốt đất), ký hiệu W, đơn vị tính %

B A W

A – khối lượng đất ướt và lon.

B – khối lượng đất khô và lon.

C – khối lượng lon.

Độ ẩm được xác định bằng cách sấy đất:

Trang 12

Độ bão hòa: là tỷ số giữa thể tích nước trong lỗ rỗng so

với thể tích toàn bộ lỗ rỗng, ký hiệu là Sr, đơn vị tính là %

%100

r

w r

e

W S

11

Bằng thí nghiệm biết ,  s , W

Các giới hạn Atterberg

Giới hạn nhão (W L ) được định nghĩa là độ ẩm của đất

tương ứng với sự thay đổi ứng xử giữa trạng thái nhão

và dẻo Hay nói cách khác, giới hạn nhão là độ ẩm màkhi tăng một lượng không đáng kể thì đất chuyển từtrạng thái dẻo sang trạng thái nhão (chảy)

Giới hạn dẻo (W P ) được định nghĩa là độ ẩm của đất

tương ứng với sự thay đổi ứng xử giữa trạng thái dẻo

và nửa cứng Hay nói cách khác, độ ẩm mà khi giảmmột lượng không đáng kể thì đất chuyển từ trạng tháidẻo sang trạng thái nửa cứng (không còn thể hiện tính

của đất loại sét được xác định (theo TCVN) bằngphương pháp lăn đất thành sợi

Giới hạn nhão

cho phép phân loại và đánh giá trạng thái đất

10mm

Mẫu đất

Trang 13

Giới hạn nhão

phép phân loại đất theo đường A

ĐườnA"

I p =0,73

ML và OL

Chỉ số dẻo I p= (WL-WP)

P

P L

I W W

Trang 15

Đất yếu nói chung là đất loại sét có độ ẩm tự nhiên lớn,

ở trạng thái dẻo mềm đến trạng thái dẻo nhão đến nhão

như bùn sét, đất loại sét, đất bột bão hòa nước, sức chịu

tải thấp, tính nén cao.

Bùn sét chứa một hàm lượng hữu cơ nhất định nên có

màu xám đen, xanh đặc trưng Bùn sét có độ ẩm thiên

nhiên thay đổi lớn hơn giới hạn chảy (W>W L ), hệ số rỗng

tự nhiên e > 1,5 Khi hàm lượng hữu cơ lớn hơn 10% gọi

là đất hữu cơ.

Nguồn gốc hình thành của đất yếu

Đất yếu

Một số đặc trưng cơ lý đất yếu khu vực TP Hồ Chí Minh

Tính nén cao: chỉ số nén C c biến đổi từ 0,5 – 1,5 Module tổng

biến dạng E 0-2 = 5 kG/cm 2 đến 10 kG/cm 2

Cường độ của đất yếu rất thấp, cường độ kháng cắt không thoát

nước của nó nói chung đều trên dưới 20 KPa

Tính thấm nước thấp: tính thấm nước của đất yếu rất thấp, thường

hệ số thấm theo chiều thẳng đứng vào khoảng Ax10-6đến Ax10-8

cm/s,

Độ ẩm W: 77,15%; Khối lượng riêng : 1,55 g/cm3; Khối lượng

riêng khô: d: 0,87 g/cm3; Khối lượng riêng hạt: s: 2,64 g/cm3

Thành phần hạt đóng vai trò quan trọng trong việc hình thànhtính chất của đất rời, ở đây, sự phân bố hàm lượng cácnhóm hạt đóng vai trò chính và thường thể hiện thông quagiá trị hệ số không đồng nhất Cu

độ chặt tương đối:

min max

max

e e

e e

Trang 16

Trong đa số các trường hợp, trầm tích có cấu tạo lớp đặc trưng do tích tụ theo chu kỳ

đá trầm tích

Trang 17

Quartzit

Marble

Cấu tạo khối (đá biến chất)

Đá có cấu tạo khối thường gặp là đá quaczit và đá hoa.

1.6 PHÂN LOẠI ĐẤT ĐÁ THEO QUAN

ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

1) Đá cứng: là loại đá hoàn chỉnh nhất trong xây dựng.

Nó bao gồm đại bộ phận đá macma, đá biến chất, đá

trầm tích hóa học và trầm tích gắn kết rắn chắc Có

cường độ và độ ổn định cao, biến dạng nhỏ, thấm nước

yếu Vùng phân bố đá này rất thuận lợi để xây dựng bất

kỳ các loại công trình nào và thường không cần thiết

các biện pháp phức tạp để đảm bảo sự ổn định của nó

2) Đá nửa cứng: bao gồm các loại đá cứng đã bị phong

hóa nứt nẻ mạnh, các đá trầm tích có cường độ gắn kết

thấp Loại này khác đá cứng là cường độ và tính ổn

định kém hơn, biến dạng tương đối cao, thấm nước

PHÂN LOẠI ĐẤT ĐÁ THEO QUAN ĐIỂM ĐCCT

Đá cứng Đá nửa Đất rời Đất dính Đất đặc biệt

cứng

Trang 18

Mặt cắt địa chất Tp.HCM

Phân loại theo điều kiện thi công

+ Bảng phân cấp đất (thi công bằng máy)

70

Phân loại theo điều kiện thi công

+ Bảng phân cấp đất (thi công bằng máy)

71

Phân loại theo tính chất xây dựng

+ Đá: đá phún xuất, trầm tích, biến chất ở trạng thái liền khối hoặc rạn nứt

Trang 19

 h

h o

P

Tốc độ tăng tải 0,5 – 1MPa/s.

Ở đây: Pmax– lực nén gây phá hoại mẫu.

A – diện tích tiết diện ngang mẫu.

Trong trường hợp thí nghiệm để xác định các thông số biến

dạng, tốc độ tăng tải khoảng 0,2 MPa/min cho đến khi đạt giá

trị 50-60% tải trọng phá hoại Dụng cụ đo biến dạng sử dụng

trong trường hợp này phải có độ chính xác 0,001 – 0,002mm.

o z 1

h

Δhε

ε  

o x 32d

Δdε

V V

Còn đặc trưng khác như:

Trang 20

Ở đây: Ptmax– lực kéo gây phá hoại mẫu.

A – diện tích tiết diện ngang mẫu.

Lưu ý rằng ứng suất kéo thường xuất hiện ở nóc

các công trình hầm đào, đỉnh các mái dốc, đáy các

đường hầm bị đẩy trồi.

Tốc độ truyền sóng âm được xác định theo biểu thức:

t

L

 v

Ở đây: L – Khoảng cách từ điểm phát đến điểm thu sóng.

t – thời gian truyền sóng từ điểm phát đến điểm thu.

Mỗi loại đá có tốc độ truyền sóng khác nhau sẽ có giá trị module biến dạng khác nhau Trên cơ sở các tương quan thực nghiệm đã có, từ vận tốc truyền sóng có thể đánh giá được module biến dạng của đá.

Độ bền kéo theo kiểu Braxin:

l d

P

B t

Độ bền kéo kiểu Braxin có thể có giá trị lớn hơn độ bền kéo trực tiếp Theo

lý thuyết bền của Griffith, ứng suất gây phá hoại tại điểm có tâm (vòng Mohr) mà tỷ số giữa ứng suất kéo và ứng suất nén bằng 3.

Trang 22

Thí nghiệm nén ba trục:

Từ trái sang phải: mẫu đá nguyên dạng; ở biến dạng 20% dưới áp lực xung quanh 280 atm.; ở biến dạng 20% dưới áp lực xung quanh 460 atm.

Bảng: Module E, G và hệ số  của một số loại đá

Độ bền chống cắt, chống kéo và chống uốn của một số loại đá

Trang 23

Thí nghiệm bàn nén hiện trường

B Cp E

v

E

1 v

Với giá trị tải trọng nhỏ thì ứng xử đá trong phạm vi đàn hồi:

e

2v

Trang 24

Khối lượng riêng hạt (T/m 3

)

Độ rỗng n (%)

Cường độ kháng nén khô (kg/cm

2 )

Cường độ kháng nén bão hòa (kg/cm 2

)

Cường độ kháng kéo khô (kg/cm 2

)

Hệ số pois son

Góc ma sát trong

Lực dính c (kg/c

-3/ TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

a/ Công tác chuẩn bị trước khi thi công:

b/ Công tác chính c/ Công tác hoàn thiện

95

a/ Công tác chuẩn bị trước khi thi công:

Công tác chuẩn bị về mặt tổ chứcLập BCH công trường

Chuyển quân, xây dựng lán trạiTìm hiểu phong tục, tập quán địa phươngCông tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật

Nghiên cứu hồ sơKhôi phục và cắm lại cọc trên thực địaLên ga, phóng tuyến, xác định phạm vi thi côngLàm đường tạm, công trình thoát nước

Điều tra tình hình khí hậu, địa chất thủy văn

96

Trang 25

b/ Công tác chính

+ Xới đất

+ Đào vận chuyển đất đổ đi

+ Đắp đất (vận chuyển đất, san, rải), đầm chặt đất

+ Đối với nền đá công tác chủ yếu là nổ phá

c/ Công tác hoàn thiện

+ San phẳng bề mặt, tu sửa mái ta luy, trồng cỏ, gia

cố…

97

4/ CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG NỀN

ĐƯỜNG.

a/ Thi công bằng thủ công

b/ Thi công bằng máy

a/ Thi công bằng thủ công

+ Dựa vào sức người là chính+ Có chất lượng và năng suất thấp, giá thành cao+ Thích hợp với công trình có khối lượng công tác nhỏ,

cự ly vận chuyển ngắn trong điều kiện không sử dụng được máy móc

99

b/ Thi công bằng máy

- Sử dụng các loại máy làm đất để tiến hành thi công: máy

ủi, san, xúc, xúc chuyển,

- Năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành thấp

- Thích hợp với công trình có khối lượng đào đắp lớn, yêu cầu thi công nhanh, đòi hỏi chất lượng cao

100

Trang 26

c/ Thi công bằng nổ phá

+ Sử dụng năng lượng lớn sinh ra từ phản ứng nổ của

thuốc nổ

+ Đảm bảo nhanh chóng, không đòi hỏi nhiều nhân lực, máy

móc nhưng yêu cầu phải tuyệt đối an toàn

+ Thường dùng ở những nơi đào nền đường qua vùng đá

cứng mà các phương pháp khác không thi công được

d/ Thi công bằng sức nước

+ Lợi dụng sức nước xói vào đất làm cho đất bị xói ra đất lơ

lửng ở trong nước rồi được dẫn tới nơi đắp

Trang 27

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

5/ CÔNG TÁC LÊN KHUÔN ĐƯỜNG

6/ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO THOÁT NƯỚC

7/ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ XE MÁY THI CÔNG

8/ CÔNG TÁC BỔ SUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ VÀ

Do nhu cầu chính xác hóa các đoạn nền đường cá biệt

Trang 28

- Cọc to đóng ở vị trí: cọc Km, cọc 0.5 Km, Điểm tiếp đầu,

tiếp cuối đường cong

- Cọc chi tiết:

+ Trên đường thẳng: cọc chi tiết 20m/1 cọc+ Trên đường cong: Phụ thuộc bán kính đường congR>500m: đóng 20m/1 cọc

R=100-500m: đóng 10m/1 cọcR<100m: đóng 5m/1 cọc

- Ngoài tại các vị trí địa hình địa chất thay đổi đột ngột (qua

ao hồ, sông, khe sâu, địa chất yếu, đá cứng) phải cắmthêm cọc chi tiết để tính toán khối lượng chính xác hơn

111

Trang 29

-bô tri cac điểm chi tiêt trong đường cong

-bô tri cac điểm chi tiêt trong đường cong

-bô tri cac điểm chi tiêt trong đường cong

Kiểm tra mốc cao độ, lập mốc cao độ tạm thời:

- Dùng máy thủy bình và các mốc cao độ quốc gia để kiểm tra cao độ các mốc đo cao trong đồ án thiết kế

- Kiểm tra cao độ tự nhiên tại các mốc đo cao và so sánh với đồ án thiết kế

- Lập các mốc đo cao tạm thời tại các vị trí: công trình có tính chất tập trung lớn, tại vị trí cầu, cống, tại vị trí các nút giao khác mức

- Các mốc cao đạc phải làm bằng bê tông cốt thép chôn chặt vào đất hoặc lợi dụng các vị trí cố định ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ

116

Trang 30

Kiểm tra mốc cao độ, lập mốc cao độ tạm thời:

117

Đo cao hình học Đo cao lượng giac

2/ CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ PHẠM VI THI CÔNG

a/ Khái niệm:

- Phạm vi thi công là dải đất mà đơn vị thi công được phép

bố trí máy móc, thiết bị, xây dựng lán trại; phạm vi đào đất

thùng đấu hoặc khai thác đất phục vụ quá trình thi công;

phạm vi đào đổ đất trong quá trình thi công

- Tùy vào cấp hạng kỹ thuật đường, chỉ giới đường đỏ, hồ

sơ thiết kế đã được phê duyệt mà phạm vi thi công đường

có thể khác nhau (Tham khảo điều 14, 15 NĐ số:

c/ Kỹ thuật xác định phạm vi thi công:

- Dùng sào tiêu hoặc đóng cọc & căng dây

120

Trang 31

3/ CÔNG TÁC DỜI CỌC RA NGOÀI PHẠM

VI THI CÔNG

a/ Mục đích:

- Trong quá trình thi công đào đắp, các cọc cố định trục

đường sẽ bị mất mát vì vậy trước khi thi công phải lập một

hệ thống cọc dấu nằm ngoài phạm vi thi công

- Dễ dàng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ

cọc dấu, kiểm tra việc thi công nền đường đúng kích thước

và vị trí trong suốt quá trình thi công

121

b/ Yêu cầu:

- Hệ thống cọc dấu phải nằm ngoài phạm vi thi công

- Phải đảm bảo dễ tìm kiếm nhận biết

- Phải có quan hệ hình học chặt chẽ với hệ thống cọc cố

định trục đường để từ đó có thể khôi phục chính xác và duy

Trang 32

- Để người thi công hình dung được hình ảnh nền đường

trước khi đào đắp

- Cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền

đường trên thực địa nhằm đảm bảo thi công đúng kích

Trang 33

- Bản vẽ trắc ngang chi tiết tại các cọc

- Các tài liệu về địa hình địa chất

- Đặt máy kinh vĩ tại vị trí cọc tim đường

- Trên đường thẳng: mở các góc 900phải, trái (trên đườngcong mở các góc hướng tâm) đo các khoảng cách ngangđóng các cọc chủ yếu

- Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu

- Xác định cao độ trên sào tiêu bằng máy thủy bình, thướcchữ T hoặc dây ống nước

- Dùng thước đo taluy đóng các giá taluy

- Căng dây lên khuôn đường

131

132

Trang 34

-Thi công nền đường tới đâu hoàn thiện rãnh biên rãnh đỉnh tới đấy

136

Trang 35

-Khi thi công nền đắp thì bề mặt của mỗi lớp đất đắp

phải có độ dốc ngang (< 10% để bảo đảm an toàn cho xe

máy thi công)

-Nền đào cũng phải thi công từ thấp lên cao và bề mặt

các lớp cũng phải đủ độ dốc để thoát nước

- Việc thi công rãnh biên, rãnh đỉnh, mương thoát nước

cũng phải làm từ hạ lưu lên thượng lưu

137

7/ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ XE MÁY THI

CÔNG

- Nhà thầu phải chuẩn bị và vận chuyển đến công trường

các máy móc thiết bị đáp ứng được các yêu cầu thi công

138

- Trong quá trình chuẩn bị, nhà thầu phải bố trí một xưởng sửa chữa cơ khí để tiến hành công tác sửa chữa và bảo dưỡng máy trong khi thi công

- Phải thực hiện tốt phương châm “phân công cố định người sử dụng máy, định rõ trách nhiệm, vị trí công tác”

139

8/ CÔNG TÁC BỔ SUNG HỒ SƠ THIẾT

KẾ VÀ LẬP BẢN VẼ THI CÔNG

Đối với các tuyến đường cải tạo nâng cấp:

- Đếm và cân xe ít nhất là 5 ngày liên tục 24 giờ trong ngày

- Xác định độ bằng phẳng của mặt đường

- Quan sát tình trạng hiện hữu của mặt đường, lề đường trên toàn chiều dài

140

Trang 36

- Đo độ võng đàn hồi của mặt đường

- Xác định cường độ đất nền

đào

141

Đối với các tuyến đường xây dựng mới:

-Phải hoàn chỉnh thiết kế bản vẽ thi công chi tiết

-Bản vẽ thi công chi tiết phải được lập trên bình đồ trắc

dọc 1:500

-Trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công chi tiết cũng cần

chú trọng kiểm tra các giải pháp bảo đảm an toàn giao

thông và giải pháp tạo thuận lợi cho việc đi lại qua đường

của dân cư hai bên đường

142

Trang 37

CHƯƠNG 3

CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN

ĐƯỜNG ĐÀO, NỀN ĐƯỜNG ĐẮP

2

1 CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO

3

1.1 Các phương án thi công nền đường đào

Phương án đào toàn bộ theo chiều ngang

Phương án đào từng lớp theo chiều dọc

Phương án đào hào dọc

Phương án đào hỗn hợp

4

1.2 Các căn cứ lựa chọn phương án

a/ Tính chất công trình

• Cấu tạo MCN nền đường đào

• Chiều cao đào đất

• Khối lượng đất đào

Trang 38

1.2 Các căn cứ lựa chọn phương án

b/ Điều kiện thi công

• Cấu tạo địa chất đất nền và tính chất cơ lý của

đất

• Điều kiện địa hình

• Điều kiện vận chuyển đất

• Khả năng sử dụng đất nền đào

• Điều kiện thoát nước trong quá trình thi công

• Tiến độ thi công yêu cầu và trình tự hoàn thành

các đoạn nền đường

6

1.2 Các căn cứ lựa chọn phương án

c/ Khả năng cung cấp nguồn lực thi công của đơn vị

• Điều kiện cung cấp máy móc

• Điều kiện cung cấp thiết bi và phụ tùng thay thế

• Điều kiện cung cấp nhân lực và cán bộ kỹ thuật

7

1.3 Phương án đào toàn bộ theo chiều

ngang

a/ Khái niệm:

Trên toàn bộ chiều dài đoạn nền đường đào, tiến

hành chia thành nhiều đoạn nhỏ, trên mỗi đoạn

nhỏ tiến hành đào trên toàn bộ mặt cắt ngang

nền đường

8

1.3 Phương án đào toàn bộ theo chiều ngang

Thông thường sẽ đào từ thấp lên cao:

Trường hợp dốc về 2 phía có thể đào từ 2 đầu vào giữa

Trang 39

1.3 Phương án đào toàn bộ theo chiều

ngang

Trường hợp trắc dọc dốc về 1 phía, để có thể đào từ

2 đầu vào giữa thì phải làm rãnh biên tạm thời để

thoát nước trong thi công

Trang 40

Nền đất có địa chất tương đối đồng nhất

Đường vận chuyển đất tương đối thuận lợi

Đơn vị thi công có đầy đủ xe máy (Máy đào, ô tô vận

chuyển)

16

1.4 Phương án đào hào dọc

a/ Khái niệm:

Đào một hào dọc hẹp trước rồi lợi dụng hào dọc đó

mở rộng sang hai bên

Ngày đăng: 06/10/2019, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w