Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công và phụ tùng thay thế: - Về máy móc thi công: đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy như: máy san,máy đào, máy xúc chuyển, các loại lu lu bánh
Trang 1CHƯƠNG I:
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN ĐƯỜNG
1.1.1 Vị trí địa lý của tuyến
Tuyến đường từ A đến B nằm trong địa phận quận Liên Chiểu, thành phố ĐàNẵng, là tuyến đường có cấp thiết kế là cấp IV, đồng bằng Thành phố Đà Nẵng trảidài từ 15°15' đến 16°40' Bắc và từ 107°17' đến 108°20' Đông Phía bắc giáp tỉnh ThừaThiên-Huế, phía tây và nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông Trungtâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 764 km về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh
964 km về phía Nam, cách thủ đô thời cận đại của Việt Nam là thành phố Huế 108 km
về hướng Tây Bắc
Hình 1.1: V ị trí tuyến đườngTuyến nằm trong khu vực phường Hoà Hiệp, quận Liên Chiểu, thành phố ĐàNẵng Cách trung tâm phường khoảng 2000(m) về phía Bắc Nối liền tuyến đường từHoà Hiệp đi Hoà Xuân, Hoà Vang
Trang 21.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến
Bảng 1.1:
STT Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Trị số tính
toán
Trị số quyphạm
Trị sốchọn
Rsc min
Rsc gh
mMm
472130
1500125125
1500130125
5
Tầm nhìn xe chạyTầm nhìn một chiều S1Tầm nhìn hai chiều S2Tầm nhìn vượt xe S4
mmm
66,35122,7360
75150350
75150360
6
Bán kính đường cong đứng
Rlồi min
Rlõm min
mm
2343,75835,2
25001000
25001000
1.1.3 Các thông sô kỹ thuật cơ bản của tuyến
Chiều dài tuyến: 4062,99m
Độ dốc dọc lớn nhất sử dụng: idmax = 190/00
Số đường cong nằm: 5 đường cong
Số đường cong đứng: 4 đường cong
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 350m
Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: Rmin = 20000m
Số đường cong bố trí siêu cao: 4 đường cong
Số đường cong bố trí mở rộng: 0 đường cong
Số lượng công trình cầu: 0
Số lượng công trình cống:
+ Km0+200,00: Cống tròn 1Ø75,
Trang 3+ Km0+930,12: Cống tròn 1Ø75,+ Km1+700,00: Cống tròn 1Ø75,+ Km3+186,75: Cống tròn 1Ø200,+ Km3+800,00: Cống tròn 2Ø200, Tổng khối lượng đất đào: 8376,38 (m3).
1.2.2 Công trình thoát nước
Trên đoạn tuyến thiết kế gồm có hai cống thoát nước có đặc điểm sau:
+ Lý trình, khẩu độ các công trình thoát nước:
Cống đơn: 1Ø200 Lý trình KM3+186,75, Cống đôi: 2Ø200 Lý trình KM3+800,00
+ Tính chất: Tất cả các cống trên đều là cống không áp, cống loại 1
1.2.3 Mặt cắt ngang nền đường
+ Bề rộng nền đường: 9m
+ Bề rộng lề đường: 2 x 1.0 = 2m
+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%
+ Độ dốc ngang lề đường không gia cố: 6%
+ Độ dốc mái taluy nền đường đào: 1 : 1
+ Độ dốc mái taluy nền đường đắp: 1 : 1,5
+ Chiều cao đào lớn nhất là 1,73m tại KM3+500; chiều cao đắp lớn nhất là4,31m tại KM3+186,75
+ Rãnh biên có kích thước và hình dạng như hình vẽ:
Trang 4+ Nền nửa, đào nửa đắp.
Hình 1.3: Dạng nền đường đào hoàn toàn.
Hình 1.4: Dạng nền đường đắp hoàn toàn.
900
Hình 1.5: Dạng nền đường nữa đào, nữa đắp.
1.2.5 Khối lượng đất đào, đắp
+ Trên đoạn tuyến có các đoạn đào đắp xen kẽ nhau nên có thể tận dụng đất
ở nền đào để đổ về nền đắp, chiều cao đào đắp trên đoạn tuyến tương đối thấp Đoạn
1:1
1:1
45035050
50
450
50 506%
50
1:1.51:1.5
6%
Trang 5có chiều cao đào lớn nhất 1,73m tại lý trình KM3+500 và đoạn có chiều cao đắp lớnnhất là 4,31m tại lý trình KM3+186,75 Đoạn tuyến có khối lượng đắp lớn hơn nhiều
so với khối lượng đào, khối lượng đào đắp xen kẽ nhau nhưng đoạn đào quá ngắn vàkhối lượng nhỏ Do vậy ta phải vận chuyển đất từ mỏ về để cho đủ đất đắp
1.2.6 Đường cong nằm
Đoạn tuyến cần thi công dài 2000m, có 03 đường cong Các yếu tố cơ bản của
ba đường cong như sau:
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1 Địa hình:
Tuyến có tổng chiều dài là 4062,99m và đoạn tuyến được giao nhiệm vụ thicông là 2km từ KM2+00 đến KM4+00 Vậy có thể xem là đoạn từ KM0+00 đếnKM2+00 đã thi công xong và có thể sử dụng để phục vụ cho việc thi công đoạn tiếptheo
Tuyến đi qua vùng địa hình có độ dốc dọc tối đa 190/00 Điểm cao nhất có cao
độ 93,98m, điểm thấp nhất có cao độ 77,40m Tuyến được thiết kế chủ yếu bám dọctheo sườn đồi nên khối lượng đào đắp tương đối lớn Độ dốc ngang sườn 0,45% -10,2% nên theo TCVN 4447-1987 Đất XD – Quy phạm TCNT tại mục 3.41 thì khôngđánh bậc cấp
Tuyến có độ dốc ngang trải dài từ Tây sang Đông Địa hình ít bị chia cắt nên cácđường tụ thủy, phân thủy không rõ rệt Với địa hình như vậy thì ta có thể chọn loạimáy di chuyển bằng bánh xích hay bánh lốp để thi công điều được, tùy thuộc vàonhiều yếu tố trong giai đoạn phân đoạn thi công sau này
1.3.1.2 Địa mạo:
Tuyến đi qua khu vực rừng loại II tức là rừng cây con có mật độ cây con, dâyleo chiếm dưới 2/3 diện tích và cứ 100m2 thì có từ 5 đến 25 cây có đường kính từ 5đến 10cm xen lẫn những cây có đường kính lớn hơn 10cm (Bảng phân loại rừng củaĐịnh mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình) Địa mạo thỉnh thoảng có nhữngcây lớn, nhưng khô ráo và hoàn toàn không có đầm lầy hay vùng ngập nước
1.3.1.3 Địa chất:
Trang 6Những tài liệu khảo sát địa chất cho thấy toàn bộ lớp đất mặt suốt chiều dàituyến là:
+ Lớp 1: đất hữu cơ dày từ 10-20cm, trung bình ta xem như nó dày 15cm + Lớp 2: đất á sét dày 6m, có các chỉ tiêu cơ lý cơ bản :
=1,98 g/cm3 , h=2.65 g/cm3Wnh=24%, Wd=16%, IP=8%
c=0.25 g/cm3
=37o + Lớp 3: sét dày 8-10m,
-Đất lẫn muối và lẫn thạch cao (quá 5%, đất bùn, đất than bùn, đất phù sa vàđất mùn (quá 10% thành phần hữu cơ)
-Đất sét nặng có độ trương nở tự do vượt quá 4%
-Đất bụi và đá phong hoá, đá dễ phong hoá
Như vậy thì lớp đất á sét này là loại đất hoàn toàn có thể đắp nền đường (khôngthuộc mục 7.4.2 của TCVN 4054-2005 Đường Ôtô – Yêu cầu thiết kế)
1.3.1.4 Địa chất thủy văn:
- Khu vực tuyến đi qua có mạch nước ngầm tuy có hoạt động nhưng ở rất sâu
(sâu 10m) nên không ảnh hưởng đến công trình
- Ở khu vực này không có hiện tượng Cáttơ, cát chảy hay xói ngầm Như vậycao độ của nền đường ở bất kì vị trí nào trên tuyến điều thỏa mãn sự ảnh hưởng củathuỷ văn
1.3.1.5 Khí hậu:
- Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ítbiến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc vàmiền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7,thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; cao nhất vào các tháng 7, 8, trungbình 28-30°C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23°C Riêng vùng rừngnúi Bà Nà ở độ cao gần 1.500 m, nhiệt độ trung bình khoảng 20°C
Trang 7- Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình85,67-87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình 76,67-77,33%.
- Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57mm; lượng mưa cao nhất vào cáctháng 10, 11, trung bình 550-1.000mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trungbình 23-40 mm/tháng
- Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 7, 8,trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến
165 giờ/tháng
Nên thi công khoảng tháng 4 đến tháng 6 là tốt nhất vì giai đoạn này ít mưa nắngvừa phải, không gắt ảnh hưởng đến thi công
1.3.1.6 Thuỷ văn:
Nước mặt thoát tương đối dễ dàng, nước chủ yếu chảy theo các con suối nhỏ đổ
về hai bên sườn dốc xuống đồng bằng Do độ dốc sườn nhỏ nên nước tập trung chậm
và chảy không thường xuyên vì vậy khi thi công cống không cần có kênh dẫn dònghay đường tạm
1.3.2 Điều kiện xã hội khu vực tuyến đi qua
1.3.2.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư:
- Dân số không đông, phân bố không đều và thưa thớt, thường tập trung ở vùngđồng bằng, ven biển hay trung tâm quận.Quận Liên Chiểu có diện tích 82,37km2 dân
số 70 441 người, mật độ dân số 855 người/km2 Hoà Hiệp là một phường thuộc quậnLiên Chiểu, nằm về phía Bắc thành phố Đà Nẵng, giáp ranh với thị trấn Lăng Cô -Thừa Thiên Huế Tổng diện tích tự nhiên 53,72km2 Là một phường ven biển, ven núi(rừng đặc dụng nam Hải Vân), người dân sống dọc theo quốc lộ 1A và tuyến đườngsắt Bắc Nam chạy song song
- Dân cư chủ yếu là tập trung ở khu vực trung tâm quận (phường Hoà Khánh)còn khi ra khỏi khu vực này thì dân số thưa thớt hơn Đặc biệt trên tuyến thì ít dân cư.Nhà cửa, ruộng vườn nằm xa chỉ giới xây dựng, hơn nữa người dân lại rất ủng hộ dự
án nên dự kiến việc đền bù giải toả sẽ được tiến hành nhanh chóng, tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác thi công hoàn thành đúng tiến độ
1.3.2.2 Tình hình kinh tế- chính trị, văn hoá -xã hội trong khu vực:
- Khu vực mà tuyến đi qua là thuộc quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng-nằm
ở trung độ cả nước, trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm Thừa Thiên - Huế,
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi; Đà Nẵng được đánh giá là tỉnh có bước đột phámạnh về tốc độ phát triển kinh tế và là địa phương hội đủ các yếu tố, điều kiện cầnthiết để trở thành một thành phố công nghiệp, phấn đấu để thành phố Đà Nẵng trởthành một trong những trung tâm kinh tế-văn hoá lớn của miền Trung và cả nước…Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã có những bước tiến đáng kể
- Tốc độ tăng trưởng GDP thành phố bình quân giai đoạn 1997-2001 đạt 10,6%/năm; trong đó công nghiệp tăng 16,6%, dịch vụ 7,77%, nông nghiệp 3,5% Năm 2004,năm thứ tư liên tiếp kinh tế Thành phố tiếp tục tăng trưởng theo xu hướng tăng dần
Trang 8(GDP 2001 tăng 12,13%, 2002 tăng 12,56%, 2003 tăng 12,62%, 2004 tăng 13,3%).Giá trị SXCN tăng 20,17%, dịch vụ tăng 7,12%, nông nghiệp tăng 5,64% so với năm
2003 Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 1997-2001 đạt 1.014 triệu USD, tăng bìnhquân 17,16% Năm 2004, xuất khẩu đạt 400 triệu USD, tăng 21,69% so với năm 2003.Tổng đầu tư toàn xã hội 5 năm (1997-2001) đạt 9.024 tỷ đồng, tăng bình quân hàngnăm 27,97% Năm 2004 đạt 5.518 tỷ đồng tăng 68,8% so với năm 2003 Trong 5 năm(1997-2001), Thành phố đã giải quyết việc làm cho gần 82.000 lao động Tỷ lệ tăngdân số tự nhiên hàng năm là 2,09% Riêng năm 2004 đã giải quyết việc làm cho24.136 lao động, 36.000 hộ được vay vốn xoá đói giảm nghèo với số tiền 113 tỷ đồng,xây dựng mới và sửa chữa 384 ngôi nhà tình thương với kinh phí 3,29 tỷ đồng, đưa2.451 hộ thoát nghèo và tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 0,13% (185 hộ) GDP bình quân đầungười năm 2004 đạt 12,54 triệu đồng
1.3.2.3 Các định hướng phát triển kinh tế, VH-XH trong tương lai:
- Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành đô thị hiện đại, văn minh có môitrường văn hoá - xã hội lành mạnh, phát triển trong thế ổn định và bền vững, giữ vaitrò trung tâm của miền Trung và Tây Nguyên với cơ cấu kinh tế công nghiệp, thươngmại, dịch vụ, du lịch, thuỷ sản, nông lâm nghiệp, trong mối quan hệ với cả nước, khuvực hành lang Đông - Tây và ASEAN
- Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá Tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp hướng mạnh vào công nghiệp chế biến,công nghiệp hàng tiêu dùng phục vụ cho xuất khẩu, công nghiệp vật liệu xây dựng,công nghiệp hoá chất, từng bước tăng tỷ trọng dịch vụ và du lịch
- Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái nhằm đảm bảo sự pháttriển bền vững của thành phố, bảo vệ sức khoẻ và nâng cao chất lượng cuộc sống chonhân dân
- Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội Tạo nhiều việc làm chongười lao động, nâng cao trình độ dân trí Tăng cường đầu tư công cộng cho khu vựcnông thôn, miền núi, vùng xa nhằm làm cho mức sống của các tầng lớp dân cư ngàycàng nâng cao
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần kinh tế; đa dạng hoá các loạihình sản xuất kinh doanh; phát huy nội lực, tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi thôngthoáng, để thu hút vốn và công nghệ mới từ bên ngoài, tăng cường giao lưu kinh tếvới các địa phương trong nước và quốc tế
- Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển;nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, tham mưu chính sách, đội ngũ cán bộquản lý doanh nghiệp và công nhân kỹ thuật; có chính sách phát triển sử dụng nhântài Coi trọng ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới Phát huy truyềnthống văn hoá, dũng cảm, cần cù của nhân dân Đà Nẵng và hoà nhập với các thànhphố lớn trong nước và khu vực
Trang 9- Phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn kết với nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng,giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
- GDP tăng 13%/năm thời kỳ 2001-2005; tăng 14%/năm thời kỳ 2006-2010;tăng 13,5%/năm cả thời kỳ 2001-2010
- GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 2000 USD
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 21-23%/năm giai đoạn 2001-2010, đạt1.720 triệu USD vào năm 2010
- Tốc độ phát triển dân số ở dưới mức 1,2% vào năm 2010
- Đến 2010 giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới mức 10%, số hộ được sửdụng điện 100% và nước sạch là 95%
- Hàng năm giải quyết thêm việc làm cho khoảng 2,2-2,5 vạn lao động
- Cơ cấu kinh tế: đến năm 2010 theo hướng Công nghiệp - Dịch vụ - Nôngnghiệp
+ Công nghiệp + Xây dựng: 46,7%
+ Dịch vụ: 50,1%
+ Thuỷ sản, nông, lâm nghiệp: 3,2%
1.3.3 Các điều kiện có liên quan khác:
1.3.3.1 Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu và đường vận chuyển:
1.3.3.1.1 Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu:
- Theo kết quả thí nghiệm, đất ở đây đạt tiêu chuẩn để đắp, vì vậy nên sử dụngđất đắp là đất được đào ra Thiếu ở đâu thì không được lấy đất ở thùng đấu hoặc đất ởphía thượng lưu sườn dốc mà chỉ có thể lấy đất ở mỏ đất (bãi đất) cách KM4+00khoảng 2300m
- Các vật liệu như đá hộc, sỏi sạn, cấp phối đá dăm, cát được vận chuyển tớitận công trình từ những mỏ khai thác gần bằng ôtô Cụ thể sỏi sạn, cát này được khaithác từ sông Cu Đê thuộc phường Hoà Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu; đá hộc và đá dămđược chở về từ mỏ đá Cẩm Khê - Phước Tường thuộc địa phận phường Hoà Phát quậnCẩm Lệ
- Xi măng này được mua ở nhà máy xi măng tại nhà máy xi măng Hải Vân – TP
Đà Nẵng vì đó là nhà máy xi măng gần tuyến nhất
- Vật liệu được tập kết tại vị trí cách KM4+00 khoảng 2km để sau này vậnchuyển đến nơi thi công
1.3.3.2 Điều kiện cung cấp cấu kiện:
Trang 10- Các cấu kiện đúc sẵn (ống cống) có chất lượng đảm bảo được chuyên chởbằng ôtô Ta có thể thuê xe ôtô tại nơi sản xuất để vận chuyển vì do có khối lượng nhỏ
và do đơn vị sản xuất có những xe chuyên dụng để chuyên chở Nó được vận chuyểntập kết tại vị trí cách KM4+00 khoảng 2km Trạm trộn bê tông, phân xưởng đúc cáccấu kiện tiến hành tại vị trí cách KM4+00 khoảng 2km do vậy dùng ôtô vận chuyển làtối ưu nhất
1.3.3.3 Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công:
- Về nhân lực phục vụ thi công không cần đỏi hỏi có trình độ thi công chuyênmôn cao thì có thể tận dụng lượng nhân công tại địa phương để có thể làm lợi cho địaphương ngay trong quá trình thi công
1.3.3.4 Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công và phụ tùng thay thế:
- Về máy móc thi công: đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy như: máy san,máy đào, máy xúc chuyển, các loại lu (lu bánh cứng, lu bánh hơi, lu chân cừu của hãngSAKAI, BOMAG), ôtô tự đổ (nếu trong quá trình thi công có sử dụng quá nhiều ô tôthì có thể thuê ở một số đơn vị khác) với số lượng thoả mãn yêu cầu Các xe máy đượcbảo dưỡng tốt, cơ động và luôn luôn sẵn sàng Đơn vị thi công có một trạm sửa xe máyngay tại công trường Khi cần thay thế phụ tùng có thể đến các cửa hàng tại trung tâmquận, cách công trình khoảng 4km
1.3.3.5 Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:
- Nhiên liệu xăng dầu cho các máy móc thi công hoạt động luôn đảm bảo đầy
đủ Dùng ôtô để chở xăng từ trạm cách tuyến không xa bằng xì tẹc Những xì tẹc chứaxăng đươc đặt gần nơi thi công nhất nếu điều kiện cho phép, để máy móc khỏi dichuyển xa Công tác an toàn,chống cháy nổ được đảm bảo
- Về điện nước: đơn vị thi công có máy phát điện với công suất lớn, có thể cungcấp đủ cho việc thi công cũng như sinh hoạt cho công nhân Trong trường hợp máyđiện có sự cố thì có thể nối với mạng điện của nhân dân Đơn vị cũng có những máybơm nước hiện đại, đảm bảo bơm và hút nước tốt trong quá trình thi công Các máybơm này nhỏ gọn có thể chở bằng ôtô hoặc nhiều công nhân khiêng
1.3.3.6 Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt:
Khu vực thi công cách trung tâm phường Hoà Hiệp 2000m nên đảm bảo đầy
đủ các nhu yếu phẩm cần thiết (lương thực thực phẩm, ăn mặc…), đảm bảo phục vụđầy đủ cho đời sống cho cán bộ công nhân viên
1.3.3.7 Điều kiện về đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc:
- Khu vực xây dựng có 1 trường tiểu học (Trường tiểu học Nguyễn Công Sáu),
1 trường THCS (Trường THCS Nguyễn Trãi) và 1 trường THPT (Trường PTTHHuỳnh Ngọc Huệ) đảm bảo nhu cầu về học tập cho con em địa phương
- Hệ thống thông tin liên lạc (cả điện thoại di dộng và điện thoại cố định,internet) được đảm bảo, sinh hoạt tinh thần của cán bộ công nhân trong đơn vị rất tốt.Các điều kiện về truyền thanh, truyền hình, điện chiếu sáng sinh hoạt được phục vụđầy đủ Các bưu điện văn hóa của phường đã được hình thành góp phần đưa thông tin
Trang 11liên lạc về từng thôn đáp ứng nhu cầu của nhân dân Đây là điều kiện thuận lợi chocông tác thi công, giám sát thi công, tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa ban chỉhuy công trường và các ban ngành có liên quan Lớn nhất là có trung tâm bưu điệnquận Liên Chiểu.
- Tại các phường,xã của quận đều có trạm y tế và tram xá giải quyết vấn đề sơcấp cứu nếu có tai nạn lao động xảy ra Lớn nhất là có trung tam Y Tế Liên Chiểuđóng tại trung tâm quận
=> Điều kiện thi công rất thuận lợi nên các đơn vị cố gắng hoàn thành các côngtác đúng tiến độ, đạt chất lượng và tận dung tối đa mọi nguồn lực của địa phương
để có thể giảm giá thành xây dựng
1.4 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN KHI TỔ CHỨC THI CÔNG
1.4.1 Tốc độ thi công chung:
Thời hạn thi công là 60 ngày
Tốc độ thi công:
VTCmin =
0
tT
L
, (km/ca)Trong đó:
L: Chiều dài đoạn đường phải hoàn thành trong thời gian qui định; L = 2 (km)T: Thời gian thi công tính theo lịch:
T = min [ n(t-t1), n(t-t2) ]Trong đó:
t0: thời gian khai triển dây chuyền; t0 = 3 (ngày)
t: Số ngày tính theo lịch, xác định theo thời gian thi công qui định là t = 60(ngày)
t1: Số ngày gặp mưa hoặc thời tiết xấu bình quân trong thời gian thi công Xácđịnh theo số liệu khi tượng thuỷ văn tại địa phương có tuyến đi qua là t1 = 2(ngày)
t2: Số ngày nghỉ theo thời gian qui định của nhà nước trong thời gian thi công t2
= 9 (ngày) bao gồm 1 ngày lễ và 8 ngày chủ nhật
n: số ca thi công trong 1 ngày, n = 1
T = min [ 1(60 - 2 ), 1( 60 - 1 ) ] = min [ 58, 51 ]
T = 51 (ca) Vậy tốc độ thi công tối thiểu:
VTCmin = 0 0417 ( / ) 42 ( / )
3 51
2
ca m ca
1.4.2 Hướng thi công:
- Chọn hướng thi công từ KM4+00 do vị trí các mỏ vật liệu, các xí nghiệp phục
vụ xây dựng đường đều ở phía này Ngoài ra còn có thể lợi dụng nền đường đã thicông để vận chuyển vật liệu được dễ dàng hơn Đồng thời gió thổi từ KM4+00 đến
Trang 12nên chọn hướng thi công là cuối hướng gió để tránh ô nhiễm cho công nhân và ngườidân ở gần công trường
1.4.3 Phương pháp thi công chính:
- Chọn phương pháp thi công chính là bằng cơ giới có kết hợp với thủ công
1.4.4 Phương pháp tổ chức thi công chung:
- Chọn phương pháp tổ chức thi công là phương pháp hỗn hợp (tuần tự + songsong)
- Công tác xây dựng nền đường do khối lượng công tác phân bố không đều dọctuyến, tính chất công việc khác nhau trên từng đoạn nhỏ nên đề xuất sử dụng phươngpháp tổ chức thi công hỗn hợp Ta chọn phương pháp này nhằm mục đích phát huy ưuđiểm của từng phương pháp riêng lẻ và nâng cao năng suất lao động, đảm bảo tiến độxây dựng
Trang 13-CHƯƠNG II:
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
*Mục đích: Thiết kế tính toán tổ chức thực hiện các công tác chuẩn bị về mặt
kỹ thuật cho công tác Xây dựng nền đường
*Yêu cầu: Nội dung tính toán, giải pháp tổ chức thi công phải cụ thể, chính xác,
phù hợp với điều kiện tự nhiên của đoạn tuyến
*Nội dung:
1 Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị
2 Xác định trình tự thi công
3 Xác định kỹ thuật thi công
4 Xác lập công nghệ thi công
5 Xác định khối lượng công tác
6 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực
7 Tính toán số công ca máy hoàn thành các thao tác
8 Xác định phương pháp tổ chức thi công
9 Biên chế các tổ đội thi công
10 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác
11 Xác định hướng thi công - lập tiến độ thi công công tác chuẩn bị
2.1 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Các căn cứ để phân đoạn:
Tính chất công trình ở các đoạn nền đường
Các điều kiện thi công của các đoạn
Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu
Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân nằm trong chỉ giới xây dựngđường ô tô theo đúng thiết kế
Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: dỡ bỏ nhà cửa, chặt cây cối,bóc lớp đất hữu cơ nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô
Làm đường tạm cho máy móc di chuyển đến địa điểm thi công xây dựnglán trại, kho bãi, đường dây cung cấp điện, đường ống cung cấp nước phục vụ thi côngsau này
Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường
Bảng phụ lục 2.2: Bảng xác định trình tự thi công công tác chuẩn bị
2.3 XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG
2.3.1 Khôi phục hệ thống cọc:
Trang 142.3.1.1 Nguyên nhân khôi phục cọc:
- Do khâu khảo sát, thiết kế đường được tiến hành trước khi thi công một thờigian nhất định, một số cọc cố định trục đường và các mốc cao độ bị thất lạc, mất mát
- Do nhu cầu chính xác hóa các đoạn nền đường cá biệt
2.3.1.2 Nội dung công tác khôi phục cọc:
- Khôi phục tại thực địa các cọc cố định vị trí trục đường (tim đường)
- Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời
- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt
- Kiểm tra cọc cao độ tự nhiên của các cọc
- Đề xuất ý kiến sửa đổi những chổ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế như chỉnhlại hướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt cống
- Cọc chi tiết trên đường thẳng: 20m đóng 01 cọc
Trên đường cong thì phải đóng cọc to ở các điểm tiếp đầu, tiếp cuối và các cọcchi tiết trên đường cong Khoảng cách giữa các cọc chi tiết trên đường cong phụ thuộcvào bán kính đường cong:
+ Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép Ø10,12 có chiều dài 15 20cm
Ngoài ra, đóng cọc to ở đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nâng siêu cao Tại
vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu, gò, đồi, phân thủy, ao hồ, sang,suối, đất đá cứng, đất yếu ) phải cắm thêm cọc chi tiết để tính toán khối lượng đàođắp chính xác hơn
Trên tuyến đường thi công có 03 đường cong:
- Tại KM1+794,10 có đường cong R = 400m < 500m và có K’ = 52,18m (do chỉ
có một phần của đường cong) nên phải cắm thêm 6 cọc
- Tại KM2+347,34 có đường cong R= 600m > 500m và có K = 362,71m nênphải cắm thêm 19 cọc
Trang 15- Tại KM3+186,75 có đường cong R = 1500m > 500m và có K = 653,23m nênphải cắm thêm 33 cọc.
Phương pháp cắm cong: (Theo phương pháp nhiều tiếp tuyến)
Do tuyến làm hoàn toàn mới, tầm nhìn trong đường cong khá hạn chế nên tadung phương pháp cắm cong như sau:
+ Gọi R(m) là bán kính đường cong, α (rad) là góc ở tâm chắn cung có độ dài20m
+ Đặt máy tại tiếp đầu, ngắm về đỉnh đường cong, lấy một đoạn L =Rtg2 , kýhiệu điểm A
+ Dời máy đến điểm A, ngắm về phía đỉnh, mở một góc hợp với đỉnh một góc αtheo chiều đường cong, cũng lấy một đoạn L, ta xác định được điểm 1 thuộc đườngcong Vẫn giữ máy và ngắm về hướng đó, ta lấy một đoạn 2L, ký hiệu điểm B
+ Dời máy đến điểm B, tiếp tục mở góc hợp với phương AB một góc α, lấy mộtđoạn L, ta xác định được điểm 2 thuộc đường cong Vẫn giữ máy và ngắm về hướng
đó, ta lấy một đoạn 2L, ký hiệu điểm C
+ Dời máy đến điểm C và tiếp tục các thao tác tương tự, cứ như vậy đến khi hếtđường cong
+ Ta có thể tiến hành từ 2 điểm tiếp đầu và tiếp cuối vào giữa nếu điều kiện chophép
Phương pháp này tuy ít bị ảnh hưởng của địa hình nhưng phải do dời máy liên tụcnên rất dễ xảy ra sai số, do đó cần phải hết sức chú ý
cong (Phương pháp nhiều tiếp tuyến)Nói chung, khối lượng công việc phục hồi tuyến tùy thuộc vào mức độ khảo sát trước đây mà quyết định Nếu cọc đỉnh hoặc cọc cố định nằm trong phạm vi thi công thì cần thiết phải định thêm cọc dẫn trên các đường tiếp tuyến kéo dài của đỉnh ra ngoài phạm vi thi công
Cọc đỉnh chôn trên đường phân giác kéo dài và cách đỉnh 0,5m ngay tại đỉnh góc vàđúng dưới quả rọi của máy kinh vĩ, đóng cọc khất cao hơn mặt đất 10cm Trường hợp
L L
α
αα
Trang 16phân cự bé đóng cọc cố định đỉnh trên đường tiếp tuyến kéo dài, khoảng cách giữachúng là 20m
b) Kiểm tra mốc cao độ, lập mốc đo cao tạm thời:
- Dùng máy thuỷ bình chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểm tra các mốc
đo cao trong đồ án thiết kế
- Lập các mốc đo cao tạm thời ở các vị trí: các đoạn nền đường có khối lượng côngtác tập trung, các công trình trên đường (cầu, cống, kè ), các nút giao thông khácmức Các mốc phải được chế tạo bằng BT chôn chặt vào đất hoặc lợi dụng các vật cốđịnh nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ
- Các mốc đo cao tạm thời được sơ hoạ trong bình đồ kỹ thuật có mô tả rõ quan hệhình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quanh cho dễ tìm, dễ đánh dấu, ghi rõ vịtrí đặt mia và cao độ mốc
- Từ các mốc đo cao tạm thời, có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào, đắp nềnđường hoặc cao độ thi công của các hạng mục công trình trên đường bằng các thiết bịđơn giản
2.3.2 Định phạm vi thi công (PVTC)
2.3.2.1 Khái niệm:
- Phạm vi thi công là dãi đất mà đơn vị thi công được phép bố trí máy móc, thiết
bị, lán trại, kho tàng, vật liệu, phạm vi đào đắp hoặc khai thác đất phục vụ thi công,hoặc quá trình đào, đắp, đổ đất khi thi công nền đường
- Với đoạn tuyến sắp thi công: đường cấp IV, tốc độ thiết kế 60km/h nên phạm vithi công của tuyến đường là khoảng cách tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mépđỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đườngtrở ra hai bên là 10 m.Trong thiết kế này có thể lấy PVTC là 19m
Trang 17- Trong quá trình định vị thi công, dựa vào bình đồ để từ đó xác định chính xác,dọn dẹp mặt bằng PVTC Đơn vị thi công có quyền bố trí nhân lực, thiết bị máy móc,vật liệu và đào đất đá trong phạm vi này.
2.3.2.2 Tác dụng:
- Sau khi định xong PVTC, vẽ bình đồ chi tiết ghi đầy đủ nhà cửa, ruộng vườn,hoa màu, cây cối và các công trình kiến trúc khác trong PVTC để tiến hành công tácđền bù, giải toả và thống kê khối lượng công tác dọn dẹp, so sánh với đồ án thiết kế,lập biên bản trình cho đơn vị có thẩm quyền phê duyệt
2.3.2.3 Kỹ thuật:
- Định PVTC bằng phương pháp căng dây nối liền giữa các cọc gần nhau đượcđóng ở mép ngoài của PVTC Để giữ ổn định cho các cọc trong suốt thời gian thi côngthì phải dời nó ra khỏi PVTC đó Khi dời cọc đều phải ghi thêm khoảng cách dời chỗ,
có sự chứng kiến của đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và chủ đầu tư
2.3.3 Dời cọc ra ngoài PVTC
2.3.3.1 Khái niệm:
-Trong quá trình đào đắp, thi công nền đường, một số cọc cố định trục đường sẽ bịmất Vì vậy, trước khi thi công phải tiến hành lập một hệ thống cọc dấu, nằm ngoàiPVTC, để có thể dễ dàng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọcdấu, kiểm tra việc thi công nền đường và công trình đúng vị trí, kích thước trong suốtquá trình thi công
2.3.3.2 Yêu cầu:
Trang 18- Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn phải dấucác cọc chi tiết đến 100m Lập bình đồ dấu cọc, trình các cấp có thẩm quyền phêduyệt.
3
b) Keïo ngaî 3 cáy
Trang 19Nếu chiều cao đắp từ 1,5 - 2m có thể chặt cây sát mặt đất mà không cần đánhgốc.
Nếu chiều cao đắp lớn hơn 2m có thể chặt cây cách mặt đất 10cm và khôngcần đánh gốc
Các trường hợp nền đắp khác đều phải đánh gốc cây
Nền đào có gốc cây nhỏ (D < 30cm) có thể đánh gốc trong quá trình đào đấtnếu đào bằng máy đào
Đánh gốc cây có thể bằng các dụng cụ thủ công, máy ủi cắt rễ, đẩy gốc hoặcmáy đào gàu nghịch
Trường hợp gốc cây có D > 50cm và có nhiều rễ phụ thì có thể dùng phươngpháp nổ phá lỗ nhỏ để đánh bậc gốc
Cây sau khi chặt hoặc làm đổ phải cưa ngắn thân và cành cây, dồn đống đểvận chuyển ra ngoài phạm vi thi công cùng với rễ cây
Tất cả những cành nhỏ và lá cây dồn đống ra ngoài PVTC để sau này có thểđược dùng vào các mục đích khác Những đống cành cây này nên đặt ở những nơi cómặt cắt ngang nửa đào nửa đắp nhằm mục đích ngăn cản việc di chuyển đất Hoặc đốt
bỏ nếu được phép
2.3.4.3 Dọn đá mồ côi:
-Các tảng đá to trong PVTC nền đắp cao dưới 1,5m phải được đẩy ra ngoài Máy ủi
có thể trực tiếp đẩy các tảng đá đến 1,5m3 Trường hợp các tảng đá có V > 1,5m3 phảidùng phương pháp nổ phá lỗ nhỏ, nổ dán, nổ ấp để phá vỡ trước khi đẩy ra khỏiPVTV Trong đoạn đường thi công không có đá mồ côi
2.3.4.4 Bóc đất hữu cơ:
-Đất hữu cơ là loại đất có lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cường độ thấp, tính nén lúnlớn, co ngót mạnh khi khô hanh nên phải bóc bỏ trước khi đắp đất nền đường
-Mặt khác, một số loại là đất canh tác, trong nhiều trường hợp phải bóc, dồn đống
để vận chuyển trả lại cho trồng trọt
-Trường hợp nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất để đắp ở mỏ đất, thùng đấucũng phải bóc bỏ lớp đất hữu cơ
-Đất hữu cơ cũng cần để trồng cỏ trên mái taluy nền đường
-Bóc đất hữu cơ có thể làm thủ công, máy ủi, máy san, máy xúc chuyển, đào thànhlớp mỏng, dồn đống ngoài PVTC, hoặc máy xúc lật đào đổ lên ô tô
Trang 20Trường hợp nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất để đắp ở mỏ đất, thùngđấu cũng phải dãy cỏ.
Kỹ thuật dãy cỏ tương tự bóc đất hữu cơ Trong một số trường hợp có thể kếthợp vừa dãy cỏ vừa bóc lớp đất hữu cơ
2.3.5 Lên khuôn đường (Gabarit)
2.3.5.1 Mục đích:
- Để người thi công thấy, hình dung được hình ảnh nền đường trước khi đào đắp
- Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thicông nền đường đúng thiết kế về vị trí, kích thước
- Đặt các giá đo độ dốc taluy để thường xuyên kiểm tra độ dốc taluy đào đắp trongquá trình thi công
2.3.5.2 Tài liệu:
- Tài liệu dùng để lên khuôn đuờng là bản thuyết minh tổng hợp, bản vẽ bình đồ kỹthuật của tuyến đường, bản vẽ trắc dọc kỹ thuật, bản vẽ trắc ngang chi tiết tại các cọc,các tài liệu về địa hình và địa chất
2.3.5.3 Yêu cầu kỹ thuật:
- Đối với nền đắp, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xác định cao độ đấtđắp tại tim đường và mép nền đường (vai đường), xác định chân taluy đắp và vị tríthùng đấu (nếu có) Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấp được đóng tại vị trí cọc
H (cọc 100m) và cọc địa hình, ở nền đắp cao thì khoảng cách giữa các cọc là 20 - 40m
và ở đường cong cách nhau 5 -10m
- Đối với nền đào, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xác định cao độ đấtđào tại tim đường và mép nền đường (vai đường), xác định mép taluy đào và vị trírãnh biên, đống đất thải (nếu có) Các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏiPVTC
- Đối với các rãnh biên các cọc lên khuôn được đặt tại tim và mép rãnh
+ Khoảng cách từ tim đến chân taluy (đối với nền đắp)
Hình 2.3: Sơ đồ lên Gabarit nền đường đắp.
Trang 21+ Khoảng cách từ tim đến mép taluy nền đào:
Hình 2.4: Sơ đồ lên Gabarit nền đường đào.
2.3.5.4 Kỹ thuật lên khuôn đường
- Xác định vị trí cọc tim đường.
- Đặt máy kinh vĩ tại cọc tim đường
- Trên đường thẳng mở các góc 900 trái và phải,trong đường cong mở góc hướngtâm đo khoảng cách ngang
- Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu
- Xác định cao độ trên sào tiêu bằng máy thuỷ bình, thước chử T, dây ống nước
- Dùng thước đo taluy đóng các giá đo taluy
- Căng dây, dời các cọc lên khuôn có khả năng mất mát trong quá trình thi công rangoài phạm vi thi công
2.3.6 Làm mương rãnh thoát nước tạm:
- Trong thi công phải ưu tiên thi công các công trình thoát nước có trong hồ sơ thiết
kế, đồng thời khi cần thì làm thêm một số công trình thoát nước tạm thời chỉ dùngtrong thời gian thi công Các công trình thoát nước tạm thời này cần được thiết kế khilập bản vẽ thi công (nhất là trong khu vực có dân cư)
- Khi thi công từng công trình cụ thể cũng cần phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật
và tổ chức để đảm bảo thoát nước
- Khi thi công nền đắp thì bề mặt của mỗi lớp đất đắp phải có độ dốc ngang (< 10%
để đảm bảo an toàn cho xe máy thi công) Nền đào cũng phải thi công từ thấp đến cao
và bề mặt các lớp cũng phải đủ bề rộng để thoát nước
- Việc thi công rãnh biên, mương thoát nước cũng phải làm từ hạ lưu lên thượnglưu Và thi cong nền đường đến đâu, hoàn thiện hệ thống rãnh biên, rãnh đỉnh đến đấy
2.3.7 Làm đường tạm đưa máy móc vào công trường:
Trang 22- Đường tạm vận chuyển đất là đường có hai chiều, sử dụng mạng lưới đường sẵn
có Những yêu cầu về đường tạm được quy định trong TCVN 4447-1987 Đất XD – Quy phạm TCNT
2.4 XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG
Thi công bằng cơ giới là chủ yếu, kết hợp với thủ công
2.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Bảng phụ lục 2.3: Bảng tổng kết khối lượng công tác chuẩn bị ở các đoạn
2.6 CÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC, TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT MÁY MÓC
2.6.1 Công tác khôi phục tuyến và định phạm vi thi công:
Với những công việc của công tác này và mức độ khối lượng đã nêu ở trên, có thểđịnh mức năng suất là 0.35 (Km/công)= 350(m/công)
-Bố trí 1 công nhân sử dụng cưa xích 5216 M1L-SH01-405, có thể cưa các cây cóđường kính bé hơn 60cm với năng suất 1,3 (m/phút) hay:
910
6 , 0
7 60 3 , 1
x x
-Dùng thiết bị nhổ rễ là máy ủi D41P-6C với năng suất 124 (cây/giờ)
-Năng suất máy đổi theo đơn vị (cây/ca) là: 124 x 7 = 868 (cây/ca)
2.6.2.3 Bóc đất hữu cơ, dãy cỏ:
Trang 23-Dùng thiết bị bóc đất hữu cơ là máy ủi D41P-6C với năng suất 0,3 (ha/giờ)
-Năng suất máy đổi theo đơn vị (m3/ca) là: 0,3x7x10000x0,15 =3150 (m3/ca)
2.6.2.4 Cưa ngắn cây, dồn đống:
-Cây gỗ được cưa ngắn và dồn đống thành từng loại trong phạm vi 30m, lấp, san lại
hố sau khi đào.Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình mã hiệuAA.1121.2 với mật độ cây ≤ 2 (cây/100m2) rừng cần số công nhân là: 0,123công/100m2 =16,26 cây/công
2.6.3 Công tác lên khuôn đường:
Với những công việc đã nêu ở trên tra định mức cho công tác lên khuôn đường là0,2km/công Bố trí một tổ lên khuôn đường gồm có một kỹ sư, hai công nhân, mộtmáy kinh vĩ, mia, thước dây, vài chục cọc thép 5, l = 20~25(cm), búa, dây dù
Bảng 2.4: Bảng tổng kết số công, ca hoàn thành các thao tác
Ta chọn phương pháp tổ chức thi công công tác chuẩn bị:
PP hỗn hợp: tuần tự + song song
Dự kiến thời gian hoàn thành các công tác chuẩn bị:<5 ngày
Từ số công, số ca máy hoàn thành các thao tác, ta tính toán và biên chế các tổ,đội thi công như sau:
Tổ 1: Nhiệm vụ làm công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc,lên khuôn đường
01 kỹ sư cầu đường
01 trung cấp trắc địa
02 công nhân kỹ thuật bậc 3.5/7
01 máy kinh vĩ THEO020; 01 máy thuỷ bình NI010, thước dây vàcác dung cụ
Tổ 2: Nhiệm vụ chặt cây, cưa ngắn cây dồn đống và đánh gốc
20 công nhân
Cưa điện và các thiết bị khác
Tổ 3: Nhiệm vụ dãy cỏ, bóc đất hữu cơ, đánh gốc cây
01 máy ủi KOMATSU D41P-6C
2.10 TÍNH TOÁN THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC:
Bảng 2.5: Bảng tổng kết thời gian hoàn thành các thao tác:
2.11 XÁC ĐỊNH HƯỚNG THI CÔNG, LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Như phân tích ở chương I ta chọn hướng thi công công tác chuẩn bị trùng với hướng thi công chung : từ Km4+00 =>Km2+00
Đội chuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị tiến hành công việc theo phương pháp song song và tuần tự:
Trang 24* Ngày đầu (ngày 2/5), Tổ 1 làm công tác khôi phục tuyến, định phạm vi thi công
và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công Công việc này phải hoàn thành trong 1,43 ngày
* Cũng trong ngày đầu tiên ta cho Tổ 2 làm công tác chặt cây, cưa ngắn cây, dồn đống trong vòng 2,21 ngày
* Bắt đầu từ sáng ngày thứ hai (sáng ngày 3/5) ta cho Tổ 3 tiến hành làm công tác bóc đất hữu cơ, dãy cỏ, đánh gốc cây, theo tuần tự trong 1,52 ngày
* Sau khi Tổ 1 hoàn thành công việc khôi phục tuyến thì tiếp tục làm công tác lên khuôn đường, định vị tim cống, trong khoảng thời gian là 2,50 ngày (từ chiều ngày 3/5 đến hết ngày 6/5)
Hình 2.6: Sơ đồ tiến độ thi công công tác chuẩn bị
-
-CHƯƠNG III:
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG
* Mục đích:
Xác định cấu tạo, thống kê, tính toán, thiết kế, tổ chức, thực hiện các công tác thi
công 02 cống thoát nước trong đoạn tuyến
* Nội dụng:
3.1 Giới thiệu chung
3.2 Thiết kế cấu tạo cống
3.3 Tính toán khối lượng vật liệu cho các cống
3.4 Xác định trình tự thi công
3.5 Xác định kỹ thuật thi công
3.6 Xác định khối lượng công tác
3.7 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực và vật liệu.3.8 Tính toán số công, số ca máy hoàn thành các thao tác
3.9 Xác định phương pháp tổ chức thi công
3.10 Biên chế các tổ đội thi công
3.11 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác
3.12 Xác định trình tự thi công các cống - lập tiến độ thi cống
* Cụ thể:
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 253 1.1 Liệt kê các công trình cống:
Loại nềnđường
Chiềucao đắp (m)
3.1.2 Cống số 1:
Lý trình: KM3 + 186,75
Loại cống: cống tròn bằng BTCT, miệng cống loại thường: 1200cm
Chế độ nước chảy trong cống: chế độ không áp
Độ dốc ngang sườn tự nhiên: is = 7,56%
Loại cống: Cống tròn bằng BTCT, miệng cống loại thường: 2200cm
Chế độ nước chảy trong cống: chế độ không áp
Độ dốc ngang sườn tự nhiên: is = 3,9%
Độ dốc dọc cống: ic = 3,9%
Chiều dài cống: 1100cm, chia thành 11 đốt và mỗi đốt dài 99cm
Chiều cao đất đắp: hđ = 3,24m
Phương pháp thi công: bán lắp ghép
3.2 CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CỦA CÔNG TRÌNH CỐNG:
- Ưu tiên sử dụng loại cống tròn bán lắp ghép (chỉ có đốt cống chế tạo trong nhàmáy, còn các bộ phận khác được đổ tại chỗ tại hiện trường thi công), chế độ nước chảytrong cống là không áp
- Chi tiết các bộ phận và cách bố trí cụ thể xem bản vẽ kèm theo
3.3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU CHO CÁC CỐNG
3.3.1 Lớp đệm CPĐD dưới chân khay, tường đầu, tường cánh và phần gia cố:
- Lớp đệm được làm bằng CPĐD loại I, Dmax 37.5, đầm chặt K98, dày 10cm
- Thể tích lớp đệm dưới các bộ phận được cho theo bảng sau:
Trang 264 Chân khay 0.27 0.3 0.57 0.39 0.4 0.79
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
Mã hiệu AD.112.10 làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3 có
thành phần hao phí là:
+ Cấp phối đá dăm 0.75-50mm: 142m3
+ Nhân công bậc 4.0/7: 3.9 (công)
+ Máy lu rung 15T: 0.21 (ca)
+ Máy lu bánh lốp 16T: 0.34 (ca)
+ Máy lu 10T: 0.21 (ca)
Ta thay các máy lu trên bằng máy đầm bàn vì do khối lượng nhỏ, máy lu không kinhtế
Các loại định mức máy lu được thay thế bằng đầm tay BT80D của hãng
Bomag.Công suất 15,70ya3/h, quy đổi đơn vị bằng 84,07m3/ca, tương ứng với 1,19 ca/
3.3.2 Móng tường đầu, tường cánh:
- Sử dụng bê tông xi măng M15 Dmax40, độ sụt 6÷8 cm dùng xi măng PC30
sBảng 3.4: Bảng thống kê thể tích móng tường đầu, tường cánh (m 3 )
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
Mã hiệu AF 112.20 bê tông móng tính cho 1m3 có thành phần hao phí
là:
+ Vữa: 1.025 m3
+ Nhân công bậc 3.0/7: 1.97 (công)
+ Máy trộn 250l: 0.095 (ca)
+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.089 (ca)
Mã hiệu C223.2 cứ 1m3 BT M15 đá Dmax40, độ sụt 6÷8 cm xi măng
PC30 có thành phần hao phí vật liệu là:
Trang 27Bảng 3.5: BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ MÓNG TƯỜNG ĐẦU- CÁNH
STT V (m3) XM (kg) CV (m3) ĐD (m3) N (l) NC (công) MT (ca) MĐ (ca)
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
Mã hiệu AD.112.12 làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3 có
thành phần hao phí là:
+ Cấp phối đá dăm 0.75-50mm: 142 (m3 )
+ Nhân công bậc 4.0/7: 3.9 (công)
+ Máy lu rung 15T: 0.21 (ca)
+ Máy lu bánh lốp 16T: 0.34 (ca)
+ Máy lu 10T: 0.21 (ca)
Ta thay các máy lu trên bằng máy đầm bàn vì do khối lượng nhỏ, máy lu không
kinh tế
+Các loại định mức máy lu được thay thế bằng đầm tay BT80D của hãng
Bomag.Công suất 15,70ya3/h, quy đổi đơn vị bằng 84,07m3/ca, tương ứng với 1,19
Trang 28+ Cống số 1: 13.25 m3 + Cống số 2: 22.29 m3
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
Mã hiệu AF 112.20 bê tông móng tính cho 1m3 có thành phần hao phí
Mã hiệu C222.1 cứ 1m3 bê tông đá Dmax20, M10, độ sụt 6÷8 cm xi
măng PC30 có thành phần hao phí vật liệu là:
Bảng 3.7 BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ BÊTÔNG CỐ ĐINH CỐNG
STT V (m3) XM (kg) CV (m3) ĐD (m3) N (l) NC (công) MT (ca) MĐ (ca)
Cống số 1: 1200 tra ngoại suy từ mã hiệu AK.951.31 và mã hiệuAK.951.41
+ Nhựa đường: 30.18 (kg/1 ống cống)+ Giấy dầu: 2.11 (kg/1 ống cống)+ Đay: 1.33 (kg/1 ống cống)
+ Nhân công bậc 3.5/7: 1.52 (công/1 ống cống)
Cống số 2: 2200 tra ngoại suy từ mã hiệu AK.951.31 và mã hiệuAK.951.41
+ Nhựa đường: 30.18 (kg/1 ống cống)+ Giấy dầu: 2.11 (kg/1 ống cống)+ Đay: 1.33 (kg/1 ống cống)
+ Nhân công bậc 3.5/7: 1.52 (công/1 ống cống)
Trang 29Bảng 3.8:BẢNG THỐNG KÊ HAO PHÍ MỐI NỐI CỐNG
STT
Khẩu độ
(cm)
Số ốngcống
Nhựa đường(kg)
Giấy dầu(m2)
Đay(kg)
Nhân công(công)
Giả thiết công tác đắp cát: 3m3/công
Bảng 3.9: BẢNG THỐNG KÊ HAO PHÍ LỚP PHÒNG NƯỚC
- Bảng tính toán thể tích khối xây tường đầu, tường cánh:
Bảng 3.10: Bảng thống kê thể tích tường đầu, tường cánh (m 3 )
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
Mã hiệu AF 121.10 tường có chiều dày ≤ 45 cm và chiều cao ≤ 4 m có thành phần hao phí:
Trang 30+ Vữa: 1.025 m3
+ Nhân công bậc 3.5/7: 3.56 (công)
+ Máy trộn 250l: 0.095 (ca)
+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.18 (ca)
Mã hiệu C223.2 cứ 1m3 BTM150 đá Dmax37.5 độ sụt 6:8 cm xi măng PC30
Bảng 3.11: BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ TƯỜNG ĐẦU- CÁNH
STT V (m3) XM (kg) CV (m3) ĐD (m3) N (l) NC (công) MT (ca) MĐ (ca)
3.3.7 Sân cống, chân khay, phần gia cố thượng – hạ lưu:
+Thể tích sân cống, chân khay, phần gia cố thượng - hạ lưu:
Bảng 3.12: Bảng thống kê thể tích chân khay, sân cống, gia cố (m 3 )
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
Mã hiệu AF 112.20 với 1m3 bê tông lót móng có thành phần hao phí: + Vữa: 1.025 m3
+ Nhân công bậc 3.0/7: 1.97 (công)
+ Máy trộn 250l: 0.095 (ca)
+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.089 (ca)
Trang 31 Tra định mức C223.2 cứ 1m3 BTXM M15, đá 2x4, độ sụt 6÷8 cm, xi măng PC30
ĐD(m3) N (l)
NC(công)
MT(ca)
MĐ(ca)
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
Mã hiệu: AE.121.20 với 1m3 đá hộc khan không có chít mạch thì hao phí: + Đá hộc: 1.2 (m3)
+ Nhân công 3.5/7: 1.40 (công)
1 Định vị tim cống, kiểm tra mốc đo cao tạm thời
2 San dọn mặt bằng thi công cống (tạo diện thi công để bố trí máy móc, nhân lực, ống cống, vật liệu xây cát, đá )
3 Vận chuyển vật liệu xây cống
Trang 324 Vận chuyển ống cống.
5 Đào hố móng bằng máy (nếu khối lượng đào lớn)
6 Đào hố móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh bằng thủ công
7 Làm lớp đệm móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh bằng thủ công
8 Đổ BT chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh
9 Làm móng thân cống
10 Lắp đặt ống cống
11 Làm mối nối, lớp phòng nước
12 Đổ BT tường cánh tường đầu cống
13 Đào móng sân cống và phần gia cố hạ lưu, thượng lưu
Trước khi thi công cống cần phải định vị tim cống Phải dùng các máy trắc đạc
để xác định lại vị trí của tim và chu vi của công trình cống; vị trí và cao độ chính xáccủa các móng cửa vào và cửa ra của cống theo các mốc cao đạc chung của đường vàtim rãnh thoát nước tạm thời
Sau khi định vị được tim cống, ta dùng hai cọc đóng ở hai đầu tim cống Muốn
có được đường thẳng đi qua tim cống thì ta căng dây qua hai cọc này thì ta dễ dàng cóđược
Trong quá trình thi công cống, để kiểm tra vị trí tim cống có đúng không thì tacăng dây qua hai cọc đã đóng ở trên và tiến hành kiểm tra Nếu có sai lệch ta tiến hànhkhắc phục ngay
3.5.2 San dọn mặt bằng thi công cống:
Diện tích này thõa mãn các điều kiện:
- Có bãi đủ để bố trí các đốt cống đúc sẵn (nếu thi công bán lắp ghép);
- Bãi tập kết vật liệu (XM, cát, đá );
- Khu vực trộn hỗn hợp BTXM;
- Diện tích máy móc (ô tô, cần trục) đi lại thao tác
Ta dùng máy ủi để dọn dẹp mặt bằng dài 35(m) dọc theo tim cống số 1 và30(m) dọc theo cống số 2; rộng 16(m) kể từ tim cống ra hai bên
3.5.3 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống:
Bố trí số ô tô cần thiết để có thể vận chuyển cát sỏi, đá dăm, đá hộc, ximăng theođúng khối lượng phục vụ cho việc thi công cống.Việc bố trí vị trí đổ vật liệu sao cho
có khoảng không gian để tiến hành trộn bê tông đồng thời sao cho khoảng cách từ cácloại vật liệu đến nơi trộn là hợp lý nhất
Trang 33Vận chuyển cát sỏi, đá dăm, đá hộc, ximăng: dung xe HYUNDAIHD270 15T
Vận chuyển nước: dùng xe téc WATERING CART-MODELLG509GSS
Kích thước thùng xe (m) :-Dài 4,84m
-Rộng 2,3m
-Cao 0,905m
Trang 34- Khi dùng máy đào đất móng cống, ta kết hợp đào luôn phần sân cống, phần gia cốthượng hạ lưu.
Trang 353.5.6 Đào hố móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh bằng thủ công:
Đối với những vị trí khác như móng tường đầu, tường cánh, chân khay, do kíchthước lưởi ủi lớn hơn kích thước móng nên phải thực hiện đào móng bằng thủ công.Ngoài ra còn phải dùng nhân công để hoàn thiện móng cống vì khi đào bằng máy thì
3.5.8 Đổ BT chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh:
Trộn hỗn hợp bê tông xi măng M15 đá Dmax37.5, độ sụt 6÷8 cm bằng máy trộn dung tích 250(l) kết hợp nhân công với máy đầm để thực hiện
3.5.9 Làm móng thân cống:
Được thực hiện 2 bước:
+ Đầu tiên: làm lớp đệm móng cống bằng cấp phối đá dăm Dmax 37.5 có chiềudày là 30cm
+ Sau đó: Dùng hỗn hợp bê tông xi măng M10 đá Dmax 20 độ sụt 6: 8cm để cốđịnh ống cống sau khi lắp đặt ống cống
3.5.10 Lắp đặt ống cống:
+ Trước khi tiến hành lắp đặt ống cống cần cắm lại tim cống, cắm cọc dẫnhướng, kiểm tra chất lượng, kích thước và độ dốc của hố móng, đặt và thử ô tô cầntrục tự hành.Tiếp theo vận chuyển vật liệu làm lớp đệm đến đổ vào hố móng, san vàtiến hành lèn chặt Sau đó cẩu và lắp đặt cống từ hạ lưu đến thượng lưu
+ Sau khi đặt đốt cống đầu tiên người ta có thể xây tường đầu phía hạ lưu rồi mớiđặt các đốt cống tiếp theo Khi đặt được một cặp đốt cống song song người ta tiếnhành đổ vữa ximăng M10 giữa các hàng cống và hai bên các ống cống theo thiết kế đểđịnh vị ống cống Với các đốt cống ở giữa thì nên đặt 2-3 đốt cống một đợt và phảidùng máy để kiểm tra độ chính xác của việc đặt cống
+ Sơ đồ lắp đặt ống cống: Lắp đặt theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn
Trang 36
HẠ LƯ U THƯ Ợ NG LƯ U
2
1 3
4 5
6
7
8 9
10 11
12
13
14 15
Hình 3.4: Sơ đồ bố trí ống cống tại cống thứ nhất
21
20 19
17 16
14 13
11 10
8 7
5 4 1 2
Hình 3.4: Sơ đồ bố trí ống cống tại cống thứ hai
+ Câc đốt cống đặt câch nhau một khe hở lă 1cm Đốt cống gần cửa văo hay cửa
ra phải đặt gối trín tường đầu, phần còn lại của đốt cống năy phải đặt trín móng cống
đê thi công trước đó
Chọn ôtô cần trục TS-61LN có câc thông số:
-Tải trọng : 2,5T-Sức nđng : 4,9T-Tầm với min: 3,3m-Độ cao nđng min :14,5m-Chiều cao cần min: 14,5m
cỈu b¸nh lỉp 5 tÍn
Hình 3.5: Ôtô cần trục cẩn lắp ống cống.
3.5.11 Lăm mối nối, lớp phòng nước:
Trang 37Các đốt cống đặt cách nhau 1cm sau đó đun nóng nhựa đường, quét nhựa 2 lớp
bề ngoài ống cống, tẩm đay chét khe giữa các ống cống, quét nhựa giấy dầu.Sau khinối các ống cống xong tiến hành đắp lớp phòng nước bằng đất sét có hàm lượng cáchạt sét trên 60% và chỉ số dẻo không nhỏ hơn 27 Đối với cống số 2 ta phải tiến hành
cố định ống cống bằng cát hạt lớn ở giữa 2 cống rồi sau đó mới đắp lớp phòng nước
3.5.12 Đổ BT tường cánh tường đầu cống:
Tường đầu hạ lưu thường được xây dựng ngay sau khi đốt cống đầu tiên được lắpđặt Tường đầu thượng lưu được thi công sau khi đốt cống cuối cùng để đúng vị trí.Vật liệu làm tường đầu là BTXM M15 đá Dmax40 độ sụt 6÷ 8cm
Đầu tiên, cần lắp dựng ván khuôn, trộn BTXM bằng máy trộn dung tích 250lít,
đổ bê tông tường cánh, bảo dưỡng bê tông theo đúng thiết kế Ngoài việc kiểm tra chấtlượng bê tông tường, kích thước, cần đặc biệt chú ý kiểm tra sự liên kết giữa cống vàtường cánh để tránh nứt, tách giữa phần tường hoặc đốt cống hoặc lún cục bộ
3.5.13 Đào móng sân cống và phần gia cố hạ lưu, thượng lưu:
Sử dụng nhân lực để đào hố móng, vận chuyển đất sang hai bên, vách hố móngthẳng đứng chiều sâu 0,3m như đối với móng tường đầu tường cánh
3.5.14 Làm lớp đệm thượng, hạ lưu:
Lớp đệm thượng, hạ lưu cũng giống lớp đệm tường đầu, tường cánh, tức là bằngCPĐD loại 1 Dmax = 37,5 Sau khi san rải, tiến hành đầm chặt K98 đúng yêu cầu thiết
kế Sử dụng nhân lực để thực hiện công tác này
3.5.15 Đổ BT sân cống, gia cống thượng hạ lưu:
Trộn hỗn hợp BTXM M15 đá Dmax40 độ sụt 6÷8 cm bằng máy trộn dung tích250lít, rồi đổ phần gia cố thượng, hạ lưu theo đúng thiết kế dày 30cm Riêng phần hạlưu còn có công tác xếp khan đá hộc Sử dụng nhân lực để thực hiện công việc này
+ Cần đặc biệt chú trọng chất lượng công tác đầm nén đất ở nửa dưới của cống là
vị trí khó đầm chặt nhất
+ Trong phạm vi trên đỉnh cống 0.5m và 2 phía cống tối thiểu 2 lần đường kínhphải đắp (không được đắp lệch về 1 bên cống cao quá 20cm) và đầm nén đối xứngbằng thủ công và phương tiện đầm nén loại nhẹ Tiến hành đắp gồm 15 lớp mỗi lớpdày 20cm, đầm nén bằng máy đầm tay BP80D của hãng Bomag, độ ẩm 18%, đến độchặt K = 0.98 rồi mới tiến hành đắp lớp tiếp theo
3.6 XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG:
Kết hợp giữa trình tự và kĩ thuật thi công đã xác định, lập bảng công nghệ thi công cống
Trang 383.7 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC:
Từ kỹ thuật thi công các công tác và khối lượng vật liệu ở trên ta xác định đượckhối lượng các công tác cho các cống như sau:
3.7.1 Khôi phục tim cống ngoài thực địa
Hình 3.6: Mặt cắt cống số 01 ở thượng lưu -Mặt cắt ở hạ lưu: (Đơn vị cm)
Hình 3.7: Mặt cắt cống số 01 ở hạ lưu.
Fth = 3,26m2
Fh = 1,16m2
Trang 39= 28,07m3V10cm dao TC = 0,5 x (3,56+4,16) x 0,1 x 12,7 = 4,90m3
Hình 3.9: Mặt cắt cống số 02 ở hạ lưu.
Fth = 3,28m2
Fh = 3,28m2Vdao = F th F h.L
= 28,37m3V10cm dao TC = 0,5 x (6,32+6,92) x 0,1 x 12,7 = 5,73m3
Vdao may = 28,37 – 5,73 = 22,65m3
Với L = 8,65m là khoảng cách giữa 2 mép trong của móng tường đầu
Trang 403.7.3.2 Tính toán khối lượng đất đào ở 2 đầu cống (móng tường đầu, tường cánh, chân khay, phần gia cố)
Công tác đào đất ở 2 đầu cống tiến hành bằng nhân công là chủ yếu còn máy chỉ
Ta có bảng kết quả tính toán sau:
Bảng 3.15 :BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO BẰNG MÁY
3.7.3.3 Tính toán khối lượng đất đắp trên cống
Đất đắp toàn cống được tính bằng công thức:
V = F th F h .L
2
(m3)Trong đó:
- Fth: Diện tích mặt cắt ngang đất đắp thượng lưu (m2)
- Fh: Diện tích mặt cắt ngang đất đắp hạ lưu (m2)
- Cống số 1:
+ Mặt cắt thượng lưu