1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Do an thi cong duong

91 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 5,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án mẫu thi công đường được tính toán chi tiết từ phần nền đường đến mặt đường. Thể hiển rõ biểu đồ điều phối đất đắp. Thể hiện biểu đồ xe máy thiết bị Phần mặt đường thể hiện rõ biểu đồ lu

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Giáo viên hướng dẫn: Thầy VÕ VĨNH BẢO

Sinh viên thực hiện : Lê HoàngLớp: CD09A

MSSV: 0951110046

TP.HCM Ngày 10 tháng 06 năm 2013

Trang 2

 MỤC LỤC

Chương 1 : Giới thiệu chung

1 Số liệu đầu vào : 5

2 Nội dung thiết kế : 5

1 - Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn: 5

2 – Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc: 6

3 – Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc: 6

4 – Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ: 6

3 Lựa chọn các số liệu còn lại : 6

Chương 2: Biện pháp thi công chủ đạo 1 Công tác định vị hố móng : 8

2- Công tác chuẩn bị mặt bằng, bố trí công trường : 12

3 Thi công trụ cầu : 13

Chương 3 : Thiết kế thi công 1 Thiết kế vòng vây cọc ván : 18

1.1 Kích thước vòng vây : 18

1.2Chọn loại cọc ván: 18

Xác định bề dày lớp BT bịt đáy : 18

Tính độ ổn định của kết cấu vòng vây cọc ván trong các giai đoạn thi công : 19

1.4.1 Giai đoạn 1 : 19

Error: Reference source not found 32

1.5 Kiểm tra độ bền của các bộ phận vòng vây : 32

1.5.1 Kiểm tra cọc ván thép : 32

Error: Reference source not found 37

1.5.3 Tính toán thanh chống 40

1.5.4 Chọn búa đóng cọc ván : 41

2 Biện pháp thi công hệ móng cọc đóng : 42

2.1 Tính toán phân đoạn cọc 42

2.2 Tính và chọn búa đóng cọc : 43

2.3 Chọn giá búa: 46

2.4 Mô tả biện pháp đóng cọc : 47

Trang 3

Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và hệ đỡ ván

khuôn: 56

Error: Reference source not found 58

3.1.3 Thiết kế ván khuôn đáy bệ móng: 68

73

Error: Reference source not found 73

Error: Reference source not found 75

Trang 4

THIẾT KẾ MÔN HỌC

MÔN: THI CÔNG CẦU LỚP : CD09A Nhĩm: 01

Tính toán thiết kế thi công một trụ cầu dưới sông, nội dung bao gồm:

Trình bày biện pháp thi công chỉ đạo

- Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn nước

- Thiết kế công tác đóng cọc

- Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc

- Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ

Các số liệu sau dùng tính toán:

9o

Giải thích số liệu:

- n: số cọc trong móng: hàng x cột

Trang 5

- Lc1 : chiều dài cọc đóng trong đất (m)

- KTc : kích thước cọc (cm)

- DC: loại địa chất (DC1, DC2, DC3 hoặc DC4)

- H2 : chiều cao thân trụ tính từ đỉnh bệ cọc (bao gồm cả chiều cao mũ trụ, m)

- Hn : chiều sâu mực nước thi công tại tim trụ (m)

Các số liệu khác được tự chọn Hướng dẫn tự chọn:

- LT , LP : khoảng cách từ tim trụ đến bờ trái, bờ phải,

chọn sao cho:

0,5m về mỗi bên

Hướng dẫn chi tiết tính toán các nội dung:

1> Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn nước:

- Chọn loại cọc ván, kích thước vòng vây

- Tính chiều sâu đóng cọc ván, cân nhắc có dùng khung chống, bê tông bịt đáy hay không? Nếu có thiết kế kèm với cọc ván

- Tính và chọn búa đóng cọc ván

2> Trình bày biện pháp thi công hệ móng cTọc đóng

- Tính toán phân đoạn cọc

- Tính và chọn búa đóng cọc

- Mô tả biện pháp đóng cọc

3> Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc

- Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống hoặc hệ đỡ

Trang 6

- Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống, khung giằng.

- Kiểm tra bài toán ván khuôn thành đứng theo cường độvà biến dạng

Yêu cầu:

Trình bày thuyết minh trên giấy A4, bản vẽ trên giấy A1 Trên bản vẽ thể hiện:

- Mặt bằng, mặt đứng vòng vây cọc ván, các chi tiết

của vòng vây cọc ván

- Sơ đồ biện pháp thi công đóng cọc

- Bản vẽ chi tiết hệ ván khuôn đổ bệ cọc và thân trụ

Trang 7

-CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1 Số liệu đầu vào :

- Phạm vi đồ án : Thiết kế thi công cho một trụ cầu dướisông

- Nội dung thiết kế :

1 Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn

2 Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc

3 Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc

4 Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ

- Qui mô công trình :

+ Số hàng cọc: 10

+ Số cột: 3

+ Số lượng cọc: 30 (cọc)

+ Chiều sâu cọc đóng trong đất: Lct = 36m+ Kích thước cọc: cọc vuông 30x30 cm(b=30cm)

+ Chiều cao thân trụ tính từ đỉnh bệ cọc : H2 =11m

+ Chiều sâu mực nước thi công tại tim trụ : Hn =4.9m

+ Khoảng cách từ tim trụ đến bờ trái : LT =20m

+ Khoảng cách từ tim trụ đến bờ phải : LP = 40m

+ Chiều cao bệ cọc : H1 = 1.5m

+ Chiều cao đáy đài so với mặt đất :

Lc2 = Hn – H1 – 0.5 = 4.9 – 1.3 – 0.5 =3.1 m

+ Chiều dài bệ cọc: B1 =4 0.3 (10 1) 2 0.5 11.8× × − + × = m

(chọn khoảng cách giữa tim các cọc là 4d)

+ Chiều rộng bệ cọc: B1= 4 0.3 (3 1) 2 0.5 3.4× × − + × = m

+ Chiều dài thân trụ: A2 = A1 – 2×0.5 = 11.8-2x0.8= 10.2 m + Chiều rộng thân trụ: B2 = B1 - 2×1 = 3.4 – 2x0.4 = 2.6

m

Trang 8

+ Chiều dài mũ trụ: A3 = 11.5 m

+ Chiều rộng mũ trụ : B3 = 3 m

+ Chiều cao mũ trụ: H4 = 1.5 m

+ Sức chịu tải tính toán của cọc : Ptk = 2.1 T/m

- Loại địa chất: 4 lớp địa chất

 Lớp 1: Đất bùn :

2 Nội dung thiết kế :

 Trình bày biện pháp thi công chỉ đạo

1 - Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn:

 Chọn loại cọc ván, kích thước vòng vây

 Tính chiều sâu đóng cọc ván, cân nhắc có dùng khungchống, bê tông bịt đáy hay không ? nếu có thiết kế vớicọc ván

 Tính và lựa chọn búa đóng cọc ván

2 – Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc:

 Tính toán phân đoạn cọc

 Tính và lựa chọn búa đóng cọc

 Mô tả biện pháp đóng cọc

3 – Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc:

 Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống hoặc bệ đỡ vánkhuôn

Trang 9

 Kiểm tra bài toán ván khuôn đáy theo cường độ và biếndạng.

4 – Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ:

 Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống, khung giằng

 Kiểm tra bài toán ván khuôn thành

5 – Thiết kế và tổ chức thi công nhịp cầu:

3 Lựa chọn các số liệu còn lại :

Sơ đồ vị trí các cọc như hình vẽ :

Trang 10

Hình 2: Lớp địa chất nơi thi công

Trang 11

-CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỈ ĐẠO

Trong quá trình thi công cần làm những công tác sau:

+ 1 Công tác định vị hố móng

+ 2 Công tác chuẩn bị mặt bằng, bố trí công trường

+ 3 Thi công trụ cầu

1 Công tác định vị hố móng :

Vì ở đây mực nước thi công thay đổi khá lớn trên suốtmặt cắt ngang của sông nên ở những nơi có mực nướcnông, không có thông thuyền để xác định vị trí tim trụ cóthể dựa trên những cầu tạm bằng gỗ, trên đó tiến hành đođạc trực tiếp và đánh dấu vị trí dọc và ngang của móng Đểtránh va chạm trong thi công làm sai lệch vị trí thì nên có cáccọc định vị đóng cách xa tim móng Khi đo đạc bằng máy, cóthể dựa trên những sàn đặt trên các cọc gỗ chắc chắn,đóng xung quanh các cọc định vị này

Với những móng đặt ở những chỗ nước sâu, công tácđịnh vị phải làm gián tiếp Tim của các trụ được xác địnhdựa vào các đường cơ tuyến nắm trên hai bờ sông và cácgóc ∝, β tính ra theo vị trí của từng trụ (Phương pháp tam giác )

Ta phải tiến hành làm cẩn thận và kiểm tra bằng nhiềuphương pháp để tránh sai số ảnh hưởng tới cấu tạo củacông trình bên trên thi công sau này

Hình3 : Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp tam giác

a) Phương pháp định vị mố trụ cầu:

Vị trí của mố trụ cầu nhỏ được xác định bằng cách

đo đi đo lại hai lần từ cọc mốc gần nhất dẫn ra theo trục dọc cầu

Trang 12

Tất cả các mố trụ đều được đo dẫn ra từ cọc mốc theo dọc cầu Tại tim mố trụ đặt dụng cụ đo góc và định hướng trục dọc của mố trụ, rồi đóng mỗi bên thượng lưuvà hạ lưu 2 cọc định vị dọc cho mỗi mố trụ.

Để xác định các đặc trưng của móng mố trụ cầu, sau khi xác định được đường trục dọc và ngang của mỗi mố trụ, dùng giá gỗ chăng dây Sai số cho phép khi

định vị móng mố trụ cầu nhỏ là ±5cm

Để xác định cao độ của các phân công trình phải đặt các mốc cao đạc Mốc đó được dẫn từ mốc cao đạc chính và được đo đi đo lại 2 lần đảm bảo sai số cho phép

Trang 13

Ngoài ra đối với cầu trung và lớn người ta còn dùng phương pháp dùng cầu tạm hoặc giàn giáo.

Trang 14

b) Phương pháp đo gián tiếp bằng phương pháp tam

giác đạc:

Với 3 điều kiện đối với cơ tuyến:

- Địa hình bằng phẳng

- Cơ tuyến được đo bằng thước có độ chính xác cao

- Cơ tuyến phải lớn hơn nửa chiều dài cần đo

Yêu cầu về độ chính xác của cơ tuyến quy định trong

bảng sau:

Trang 15

2- Công tác chuẩn bị mặt bằng, bố trí công trường :

- Cần bố trí mặt bằng hợp lý để công việc thi công đượctiến hành thuận lợi

- Cần khảo sát địa hình hai bên bờ sông, xem xét hướnggió thổi và dự tính thời gian thi công để lập vị trí và kếhoạch tập kết vật liệu

- Chuẩn bị mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi măng,đá, cát, sắt thép…

- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng,hệ thống đường côngvụ, đường nội bộ,bãichứa vật liệu cho công trường.Cungcấp điện nước phục vụ cho công tác thi công và sinhhoạt

- Do công trình thi công có tính chất tập trung và xây dựngtrong thời gian tương đối dài Do đó tổ chức xây dựng lántrại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt cho công nhân viên, xâydựng chỗ vui chơi giải trí, nhà vệ sinh

Trang 16

3 Thi công trụ cầu :

Sau khi đã tiến hành các bước tổng quát như trên như :xác định vị trí tim trụ cầu, chuẩn bị nguyên thiết bị vật liệu,

…….quá trình thi công trụ được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1 :

- Định vị xà lan, nạo vét đất trong phạm vi thi công trụ

- Vận chuyển cọc, búa, và cần cẩu đến vị trí thi công,dựng khung định vị, làm các hệ cụm đầu cọc ở các tầngcủa khung định vị

- Dùng cẩu lắp giá búa, tiến hành đóng cọc đến đúngcao độ thiết kế , đóng đúng số cọc thiết kế Trong quá trìnhđóng cọc phải thường xuyên theo dõi độ nghiêng của cọc vàđộ chối của cọc

Hình4 : Sơ đồ đóng cọc Bước 2 :

- Tiến hành đóng cọc ván thép làm vòng vây ngăn nước trong phạm vi bệ trụ

- Dùng bơm cao áp sói nước, vét bùn hố móng

- Đổ đá mi và cát tạo phẳng

Bước 3 :

- Tiến hành đổ bêtông bịt đáy theo phương pháp đổ

bêtông trong nước (phương pháp vữa dâng)

- Kiểm tra cao độ các lớp cát đệm, đặt các lồng thép

theo kỹ thuật

- Xếp đá 4x6 theo đúng qui trình kỹ thuật

- Kiểm tra cao độ của các lớp đá đã xếp, thả vòi bơm

vào ống

- Bơm vữa theo các vị trí đã qui định, trong quá trình bơm

luôn kiểm tra sự lan tỏa của vữa xi măng thông qua các ống lồng

- Khi lớp bê tông đạt cường độ Tiến hành hút nước làmkhô hố móng

Trang 17

- Hoàn thiện trụ.

Diễn giải công việc như sau:

a

Chuẩn bị

Đã nêu rõ ở trên

b Đóng vòng vây cọc ván thép

Trang 18

Ở đây ta chọn vòng vây cọc ván thép để thi công.Phương pháp này hợp lí về mặt kĩ thuật vì thuận lợi trong thicông, tiết kiệm vì thi công xong có thể tiến hành tháo dỡvà dùng lại cho nên đảm bảo yêu cầu về cả hai mặt kinhtế và kĩ thuật Ỏû đây,các bệ móng đều có dạng hình chữnhật nên ta chọn vòng vây có hình dạng như đáy móng (hìnhchữ nhật) nhưng kích thước lớn hơn một ít để đề phòng lệchlạc trong khi đóng cọc ván và thuận lợi khi thi công lắp vánkhuôn bê cọc Chiều dài cọc ván thép được xác định theo tínhtoán Để đảm bảo hàng rào cọc ván thép khi thi công đượckín sít và cọc ván không bị lệch trong khi đóng thì ta phải cókhung định vị Khung định vị được hàn bằng thép I hoặc C.Trước khi lắp khung định vị cần hạ 4 cọc định vị ở 4 góc củakhung để giữ ổn định cho khung trong suốt quá trình thi côngvà định vị chính xác vị trí của khung.

Để đảm bảo điều kiện hợp long cho vòng vây cọc vánđược dễ dàng thì ngay từ đầu ta ghép 2 ÷3 cọc ván thànhmột nhóm ăn khớp vào các nhóm đã đóng trước, như vậynhóm trước sẽ là cọc dẫn cho nhóm sau Cứ như vậy tiếptục lắp và đóng cọc ván quanh vòng vây cho đến khi hợp longvới nhóm đầu tiên Trong quá trình hạ ta tiến hành hạ đềutrên toàn chu vi móng tức là hạ mỗi nhóm xuống 2 ÷2.5m thìdừng lại và hạ tiếp nhóm tiếp theo cứ như thế đến nhómcuối cùng Rồi hạ tiếp nhóm đầu tiên xuống 2 ÷2.5m nữacứ như vậy ta hạ toàn bộ vòng vây tới độ sâu thiết kế

c Đổ bê tông bịt máy hố móng:

Sau khi đã hoàn thành công tác lấy đất trong đáy hốmóng và làm sạch hố móng ta tiến hành đổ bê tông bịtđáy hố móng ở đây đổ bê tông dưới nước bằng phươngpháp vữa dâng Theo phương pháp này thì trước hết ta dùngcác ống tre, ống thép( hoặc ống nhựa PVC) có φ=10÷15cm

Trang 19

đục thông các đốt với nhau và đầu cuối ống có đục các lỗcó φ =1.0 ÷1.5 cm đặt cách đều nhau trong hố móng Sau đóđổ cốt liệu thô, cỡ hạt tối thiểu là 12.5mm (tốt nhất là 25mm) vào hố móng bằng thùng hoặc ben cho tới khi bằngchiều dày thiết kế của lớp bê tông bịt đáy, tiến hành làmphẳng lớp đá này Sau đó ta luồn các ống bơm bê tông vàocác ống tre (ống thép) đã đặt sẵn trong hố móng cho tới khichạm đáy hố móng rồi bơm bê tông vào Vữa bê tông sẽtrào qua các lỗ đục sẵn ở đầu cuối ống tre và lấp vào khehở của các viên đá tạo thành một khối liên kết chặt Trongquá trình bơm ta phải nâng ống phun vữa từ từ cho đến khicả khối đá dăm được bơm vữa.

Khi lớp bê tông này đủ cường độ ta hút nước ra ngoài,làm sạch hố móng và lắp ván khuôn đổ bê tông móngmố Trong quá trình thi công nếu vòng vây không kín thì vẫnphải bố trí máy bơm hút nước ra để không ảnh hưởng tớichất lượng bê tông đang đổ

d Đổ bê tông móng khối:

Sau khi lớp bê tông bịt đáy đủ cường độ ta hút nước rakhỏi hố móng và làm sạch hố móng Sau đó tiến hành đậplộ cốt thép đầu cọc ra từ (20 ÷40) φcọc đối với cọc bê tôngcốt thép tiết diện 30 x 30 Tiếp theo ta lắp dựng cốt thép,ván khuôn, bố trí mặt bằng đổ bê tông và đổ bê tông.Công tác chuẩn bị phải tiến hành thận trọng, khẩn trươngđể trong quá trình đổ bê tông không có sự cố xảy ra Đểđảm bảo tốt các điều kiện trên phải có dự phòng về thiết

bị, nhân lực

e Trình bày phương pháp vữa dâng.

Phương pháp này có ưa điểm là khối lượng vật liệu quamáy trộn vào khoảng 1/3 thể tích bê tông cần đổ dưới

Trang 20

nước, do đó cho phép được thiết bị trộn, kích thước giàn giáorất có ý nghĩa kinh tế khi phải thuê bao thiết bị, thườngchiếm tỉ lệ cao trong giá thành xây dựng.

Trình tự thi công như sau:

 Trước hết bố trí các ống vách đã đục lỗ cách đềunhau trong hố móng Đó là ống thép hoặc ống nhựaPVC( có khi không cần)

 Tiếp tục đổ cốt liệu thô, cỡ hạt tối thiểu 12.5mm( tốtnhất là 25mm), vào hố móng bằng thùng hoặc ben

 Hạ ống phun vữa, luồn vào các ống vách đục lỗ chotới khi đầu ống chạm đáy

 Bơm vữa gồm hỗn hợp xi măng- cát cho dâng lên dần,lấp kín khe hở của khối đá dăm, dồn thổi nước lêntrên

 Nâng ống phun vữa từ từ cho đến khi cả khối đádăm được phun vữa Vữa được trộn như thông thường,nhưng có thêm phụ gia như bụi tro để tăng thêm hoạttính

 Sử dụng phương pháp này ở những nơi dòng chảyphải thận trọng vì nguy cơ vữa xi măng bị trôi rữa,nhất là trong nước có bùn, phù sa hoặc chất hữu cơ,cốt liệu thô có thể bị bao phủ một lớp bùn sétkhông có xi măng dính bám Bùn sét còn có thể dođào đá dưới nước sinh ra và lắng đọng dưới đáy hốmóng Khi bỏ đá dăm xuống nước, bùn sét bị khuấyđục và bám chung quanh hạt cốt liệu thô ở lớp dướimặc dầu lớp trên vẫn thấy nước trong

 Do đó, khi sử dụng phương pháp này phải thận trọngkhi chọn vật liệu, kiểm tra chặt chẽ trong quá trình thi

Trang 21

công, nhất là khâu phun vữa phải đảm bảo vữadâng đều trên toàn bộ bề mặt hố móng.

Trang 22

-CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ THI CÔNG

1 Thiết kế vòng vây cọc ván :

1.1 Kích thước vòng vây :

Chiều sâu sâu mực nước thi công, chọn Hn = 4.9m

Kích thước vòng vây cọc ván được chọn dựa trên kích thước

móng, khoảng cách từ mặt trong của tường cọc ván đến

mép bệ móng > 0,75m , ta chọn 1m, chọn kích thước vòng vây cọc ván như sau :

VÒ NG VÂ Y CỌC VÁ N THÉ P

Hình 5: Kích thước vòng vây và móng

Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực nứơc thi

công tối thiểu là 0,7m Chọn là 1m Vậy cọc ván phải có

chiều cao tính từ mặt đất là 5.9 m.

1.2 Chọn loại cọc ván:

Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (13.8 + 5.4) x 2 = 38.4

m Chọn lọai cọc ván theo sổ tay cọc ván thép Còn cụ thểloại nào thì sau khi xác định được nội lực ta sẽ chọn sau

1.3 Xác định bề dày lớp BT bịt đáy :

Do 2 lớp địa chất đầu tiên là lớp đất dễ thấm nước, sẽdễ gây ra hiện tượng trồi đất, nước sẽ thấm vào hố móngkhó cho việc thi công, chiều sâu 2 lớp đầu là 5.5 m là khálớn nên việc đóng cọc ván thép xuống sâu vào lớp đấttốt (lớp đất 3) gây khó khăn và tốn kém

Trang 23

Ta dùng biện pháp dùng lớp Bê Tông bịt đáy.

Lớp bê tông bịt đáy được xác định từ điều kiện : Áp lực đẩy nổi của nước lên lớp bê tông phải nhỏ hơn lực ma sát giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông bịt đáy.

Bề dày lớp bêtông bịt đáy :

( n n )

Hh

0.9 nf n U

γ ω − + τTrong đó :

Hn = 4.9+0.5=5.4 m: Chiều sâu cột nước tính từ đáy lớpbêtông bịt đáy đến mực nước thi công ( hút hết lớp bùn0.5m)

ω :diện tích hố móng, 2

γ = : khối lượng riêng của bê tông.

τ: ma sát giữa cọc với bêtông bịt đáy, 2

Chọn lớp bêtông bịt đáy dày 1 m

* Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :

Tiến hành đổ bêtông bịt đáy theo phương pháp vữadâng :

Bán kính hoạt động của ống : R 2= m

Diện tích hoạt động của một ống : 2 2

ý cọc chỉ được đóng trong phạm vi lớp 2 khi dùng bê tông bịtđáy)

Trang 24

Vòng vây đã được đóng đến đáy sôngvà đổ bê tông bịtđáy nhưng lớp bê tông bịt đáy chưa đạt cường độ.

cọc vá n thé p hệ thanh giằ ng

cọc định vị

bệ cọc

Hình 6: Sơ đồ mặt bằng cọc ván thép.

Với cách bố trí cọc định vị như trên thì cọc định vị khôngcó tác dụng chịu lực, mà áp lực sẽ truyền hết vào cọc vánthép

Khi xây dựng vòng vây trong đất thấm nước có làm bêtông bịt đáy thì trước khi đổ bê tông bịt đáy ta phải hútnước ra cần thiết để bố trí một tầng khung chống nhưng phảilớn hơn 1.5m và không nhỏ hơn ¼ độ chênh giữa mực nướcvà đáy hố móng( 22TCN 200-1989) Khi đổ bê tông vào thì bêtông chiếm chỗ 1m nước nên ta có sơ đồ sau:

Các giai đoạn tính toán:

+ Đóng cọc ván thép và hút nước trong vòng vây1.5m( theo 22TCN 200-1989), xem xét có cần dùngkhung chống để chống lật hay không, chiều sâuđóng cọc ván thép không được vượt quá lớp 3 vì tadự định dùng bê tông bịt đáy, vì lớp 3 là đất trạngthái chặt không thấm nước nên không nên dùngbê tông bịt đáy

+ Đổ bê tông bịt đáy chưa đạt cường độ( chú ý cọckhông được cấm vào lớp 3) Phải vét 0.5 m bùn vìlớp bê tông không được đặt lên lớp bùn

Trang 25

1.4.1.1 Giai đoạn đóng cọc ván thép hút nước ra 1.5m(22TCN 200-1989) và kiểm tra xem có cần làm khung chống hay không.

Trang 26

• Aùp lực thủy tĩnh trong vòng vây:

Aùp lực thủy tĩnh:

5.4 1.52

b) Aùp lực chủ động:

Hệ số vượt tải của đất chủ động: n a =1.2.

Hệ số áp lực chủ động của lớp 1

1

10.0315

Trang 27

• Aùp lực ngang do lớp 2:

Hệ số vượt tải của đất bị động:n b =0.8.

Hệ số áp lực bị động của lớp 1:

Trang 28

d) Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật:

Điều kiện kiểm tra ổn định chống lật:

MmM

Trong đó:

- m=0.95: hệ số điều kiện làm việc

- M l: momen của lực gây lực đối với trục quay cóthể của tường cọc ván thép

- M g: momen của lực giữ đối với trục quay có thểcủa tường cọc ván thép

Trang 29

1.4.1.2 Trường hợp đóng cọc ván thép, hút nước 1.5m và dùng một tầng khung chống tại vị trí mặt nước thi công.

Hình 9:Biều đồ áp lực có khung chống.

3× +t

Momen do lực gây ra:

Trang 30

b) Aùp lực chủ động:

Hệ số vượt tải của đất chủ động: n a =1.2.

Hệ số áp lực chủ động của lớp 1

Trang 31

Momen do lực gây ra:

2 6

20.303 5.4

Hệ số vượt tải của đất bị động:n b =0.8.

Hệ số áp lực bị động của lớp 1:

Trang 32

• Aùp lực ngang do lớp 2:

t+

Momen do lực gây ra:

2 3

20.267 5.4

d) Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật:

Điều kiện kiểm tra ổn định chống lật:

MmM

Trong đó:

- m=0.95: hệ số điều kiện làm việc

- M l: momen của lực gây lực đối với trục quay cóthể của tường cọc ván thép

- M g: momen của lực giữ đối với trục quay có thểcủa tường cọc ván thép

Trang 33

1.4.1.3 Giai đoạn đổ bê tông bịt đáy chưa đạt cường độ.

E = γ +t

Điểm đặt của áp lực:

Trang 34

( )

25.4

b) Aùp lực chủ động:

Hệ số vượt tải của đất chủ động: n a =1.2.

Hệ số áp lực chủ động của lớp 1

Trang 35

t

+5.4Momen do lực gây ra:

3t+

Momen do lực gây ra:

2 6

20.303 5.4

Hệ số vượt tải của đất bị động:n b =0.8.

Hệ số áp lực bị động của lớp 1:

t +

Trang 36

Momen do lực gây ra:

t+

Momen do lực gây ra:

2 3

20.267 5.4

d) Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật:

Điều kiện kiểm tra ổn định chống lật:

MmM

Trong đó:

- m=0.95: hệ số điều kiện làm việc

- M l: momen của lực gây lực đối với trục quay cóthể của tường cọc ván thép

- M g: momen của lực giữ đối với trục quay có thểcủa tường cọc ván thép

Thỏa điều kiện chống lật.

Ta thấy t max =4m Ta tính chiều sâu phụ thêm t .

e) Chiều cao phụ thêm.

Tính chiều cao phụ thêm: ∆t

∆ =Trong đó:

- Ep: áp lực bị động tại chiều sâu t0;

Trang 37

- Ea: áp lực chủ động tại chiều sâu t0;

- Pp: cường độ áp lực đất bị động ở độ sâu t0;

Theo tính toán:

48.81 41.22

0.65 11.62

Trang 38

1.5 Kiểm tra độ bền của các bộ phận vòng vây :

1.5.1 Kiểm tra cọc ván thép :

Kiểm tra về mặt cường độ của tường cọc ván, hay đi thiếtkế tường cọc ván có cường độ để chịu lực do các áp lựcgây ra

Cọc ván sử dụng là cọc cừ ván thép Larsen Sơ đồ tính làdầm một đầu ngàm và hai gối tựa, một gối tại mực nước thicông và một gối cách mép trên BTBĐ 0.5m, ngàm tại mũicọc Sơ đồ như hình dưới

5.4 T/m2 5.484T/m2

Trang 39

Hình 16: Sơ đồ tính.

Hình 17: Biểu đồ momen.

Trang 40

Hình 18: Gía trị nội lực

Momen uốn lớn nhất tại điểm đặt của gối:

max

M =10.55T

Chọn loại cọc Larsen trong sổ tay cọc ván thép:

Hình 19: Kích thước cọc ván thép.

Ngày đăng: 05/10/2019, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w