Đồ án thi công đường sắt Sài Gòn - Mỹ Tho Đoạn tuyến cần thiết kế kỹ thuật thi công từ Km 0 đến Km 6+50 có độ dốc ngang sườn từ 0.02% đến...
Trang 1Đồ án thi công đường sắt Sài Gòn - Mỹ Tho
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐOẠN TUYẾN:
Đoạn tuyến cần thiết kế kỹ thuật thi công từ Km 0 đến Km 6+50 có độ dốc ngang sườn từ 0.02%đến 0.25%.Cống thi công trên đoạn tuyến thi công là cống tròn BTCT 14Ø100 để cấp nước từtrong mặt đường đổ ra các rảnh dọc được đặt tại các vị trí sau đây :
Km0+50;Km0+350;Km1+300;Km1+600;Km1+850;Km2+100;Km2+800;Km3+150;Km3+550;Km3+850;Km5+50;Km5+350;Km5+650;Km5+950
Đoạn tuyến đi vào ba đường cong có bán kính 1200m có bố trí siêu cao 2%, chiều dài chuyểntiếp 50m và hai đường cong có bán kính 600m có isc=2%, chiều dài chuyển tiếp 70m
1.2 XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIÊN THI CÔNG:
Vị trí tuyến :điểm đầu từ ga Sóng Thần qua các ga Tam Bình,Tân Thới Hiệp (Q12),Tân Kiên
(Bình Chánh) và Long Định (Bến Lức)…
Trên địa bàn Tiền Giang, tuyến đường sắt bắt đầu từ xã Trung Hòa đi dọc theo Tỉnh lộ 879 qua
xã Phú Kiết rồi cắt qua sông Bảo Định và cắt Quốc lộ 1A đoạn xã Thân Cửu Nghĩa (lần 1), xãPhước Thạnh (lần 2), sau đó đi cặp phía tây Tỉnh lộ 870B đến cuối tuyến (giáp khu công nghiệp
Mỹ Tho) Chiều dài toàn tuyến qua 2 tỉnh Long An, Tiền Giang khoảng 50 km.Điểm cuối là xãTrung An (Theo quy hoạch sẽ là phường 12),Mỹ Tho
Đặc điểm của tuyến là do đi với độ dốc nhỏ nên có những đoạn khối lượng đào đắp không đều,công tác điều phối đất gặp phải khó khăn
Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua:
Căn cứ vào hồ sô thiết kế và việc xác định lại các điều kiện trên thực địa ta có :
1.2.1 Địa hình - địa mạo:
Đây là vùng đồng bằng, rừng thuộc loại tái sinh cấp 3, cây cối mọc không dày lắm, những câylớn đã bị khai thác lấy gỗ, chỉ còn lại những cây nhỏ chừng 1 năm tuổi trở lại và một số cây lákim mọc thưa thớt, cỏ mọc nhiều nhưng chưa cao đến 50cm
Địa hình khu vực tuyến đi qua có độ dốc ngang sườn tưông đối nhỏ, và những vị trí phân thủy, tụthủy tưông đối rõ ràng
1.2.2 Địa chất:
Điều kiện địa chất nôi tuyến đi qua khá ổn định, lớp trên là lớp đất á sét, rất thuận lợi cho việcđắp nền đường, có chiều dày từ 5 đến 7m, bên dưới là lớp đá phong hóa dày
Đất đai trong khu vực chủ yếu dùng cho trồng trọt nên việc đền bù và giải tỏa rất thuận lợi
1.2.3 Địa chất thủy văn:
Theo hồ sô của các trạm đo mưa trong khu vực thì lượng mưa với tần suất thiết kế P = 4% là573mm/ngày Lượng mưa phân bố theo mùa tập trung vào 4 tháng cuối năm Những tháng cònlại rất thích hợp cho việc thi công xây dựng các công trình
Mực nước ngầm phân bố khá sâu nên không ảnh hưởng đến nền đường và điều kiện thi công
1.2.4 Điều kiện khí hậu:
Khí hậu mang tính chất nội chí tuyến - cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độbình quân cao và nóng quanh năm Nhiệt độ bình quân trong năm là 27 - 27,9oC; tổng tích ôn cảnăm 10.183oC/năm
Có 2 mùa : Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau ; mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 11 (thường có hạn Bà chằng vào tháng 7, tháng 8)
Nằm trong dãy ít mưa, lượng mưa trung bình 1.210 - 1.424mm/năm và phân bố ít dần từ bắcxuống nam, từ tây sang đông; Độ ẩm trung bình 80 - 85%
Gió : có 2 hướng chính là Đông bắc (mùa khô) và Tây nam (mùa mưa); tốc độ trung bình 2,5 6m/s
Trang 3-1.2.5 Điều kiện vận chuyển:
Do tuyến trước đây đã có đường mòn sẵn có dọc tuyến, vì vậy chỉ cần mở rộng và tạo mặt bằngthì có thể đưa được thiết bị thi công vào công trình
1.2.6 Điều kiện xã hội:
- Điều kiện phân bố dân cư:
Đoạn tuyến thiết kế tổ chức thi công thuộc tuyến đường qua thành phố Hồ Chí Minh và xã Trung
An ,Mỹ Tho nối liền trung tâm kinh tế chính trị văn hóa của Việt Nam và khu công nghiệp mớinên dân cư tập trung chủ yếu ở hai đầu tuyến, dọc tuyến dân cư phân bố rãi rác
-Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu và bán thành phẩm:
Địa chất khu vực xây dựng đường rất tốt nên có thể tận dụng lấy đất nền đào sang đắp ở nền đắphoặc lấy đất ở thùng đấu để đắp Đối với nền đắp hoàn toàn có thể lấy đất từ mỏ đất cách tuyến2Km
Đá các loại có thể lấy tại mỏ đá cách chân công trình 5Km, tất cả đều đạt chất lượng và đảm bảo
đủ tiêu chuẩn theo thiết kế
Các cấu kiện đúc sẵn và vật liệu bán thành phẩm được sản xuất ở các nhà máy cách nôi thi công
10 Km, đáp ứng đầy đủ số lượng và chất lượng theo yêu cầu đặt ra
-Điều kiện cung cấp nhân lực, xe máy, điện nước và cách thức đưa các phưông tiện thi công đến công trường:
Khả năng cung cấp máy móc, thiết bị thi công của đôn vị thi công là không hạn chế
Về nhân lực: Đội thi công đã từng thi công ở nhiều công trình tưông tự đạt chất lượng và hoànthành đúng tiến độ và có khả năng quản lý tốt
Để tận dụng nguồn nhân lực địa phưông ta phải chọn thời gian thi công hợp lý, khi nhân dântrong vùng chưa vào mùa sản xuất ta có thể điều động dễ dàng những công tác không chuyên.Đây là một biện pháp rất lợi về kinh tế nhằm giảm giá thành thi công
Từ điều kiện địa hình khu vực, máy móc được điều động đến hiện trường chủ yếu là tự hành tậptrung về công trình
Hệ thống điện đã được hoàn thành trước ở một một số đoạn trên tuyến, bên cạnh đó các xã ventuyến đã có điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất do đó rất thuận lợi cho việc sử dụng nănglượng để thi công
Trang 4PHỤ LỤC TUYẾN THIẾT KẾ
Trang 10CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
Bao gồm các công tác chuẩn bị các loại vật liệu xây dựng, các loại bán thành phẩm, các loại cấukiện đúc sẵn dùng trong xây dựng đường
2.2 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
2.3 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG:
Nội dung công tác chuẩn bị gồm các công việc được thi công theo các trình tự sau:
- Khôi phục lại hệ thống cọc mốc
- Định phạm vi thi công của đường sắt, dời cọc ra khỏi phạm vi thi công
- Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân trong phạm vi ranh giới dành cho đường
- Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc: Chặt cây dẫy cỏ, bóc lớp đất hữu cô trả lại chotrồng trọt
- Lên khuôn đường (gabarit)
- Làm đường tạm cho máy móc thi công, làm lán trại kho bãi, nhà xe và đường dây điện
2.4.XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG:
2.4.1.Khôi phục lại hệ thống cọc mốc:
2.4.1.1.Mục đích:
Khi xây dựng một công trình từ giai đoạn thi công nhiều lúc phải trải qua một thời gian dài.Trong thời gian đó hệ thống cọc mốc thường bị mất mát nên mục đích của công việc này là mangnhững mốc thiết kế điển hình lên thực địa, khôi phục những cọc bị mất, sửa chữa một số cọc nếucần thiết để tạo điều kiện cho việc thi công được thuận lợi
- Đề xuất một số ý kiến sửa đổi thiết kế để điều chỉnh tuyến được tốt hôn
- Để cố định trục đường trên đoạn thẳng, thì dùng các cọc nhỏ để định vị với khoảng cách là20m Ngoài ra ở mỗi 1 km và các tiếp đầu tiếp, tiếp cuối tiếp của đường cong thì đóng cọc lớn
- Để cố định đường cong dùng cọc đỉnh như hình 3.2.1
+ Cọc đỉnh được chôn ở trên đường phân giác và cách đỉnh đường cong 0,5m, trên cọc có ghi sốđỉnh đường cong, bán kính, tiếp tuyến và phân cự, mặt ghi hướng về phía đỉnh gốc
Trang 11Hình 3.2.1:Hình dạng cọc đỉnh và phương pháp cố định đỉnh đường cong
2.4.1.3 Định phạm vi thi công và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công:
Tuyến đường thi công là đường cấp IV, cấp thiết kế là 60 nên có phạm vi dành cho đường đểthi công là 19m Trong quá trình định vị thi công, dựa vào bình đồ để từ đó xác định chính xác,
và dọn dẹp trong phạm vi thi công Đôn vị thi công có quyền bố trí nhân lực, thiết bị máy móc,vật liệu và đào đất đá trong phạm vi này
Định vị thi công bằng phưông pháp căng dây nối liền giữa các cọc với nhau được đóng ở mépngoài phạm vi thi công Để giữ cho các cọc ổn định trong suốt thời gian thi công thì phải dời nó
ra khỏi phạm vi thi công Khi dời cọc phỉa ghi thêm khoảng dời chỗ có sự chứng kiến của đôn vị
tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và chủ đầu tư
Hệ thống cọc dấu, ngoài việc dùng để khôi phục hệ thống định vị trục đường còn cho phép xácđịnh sô bộ cao độ
2.4.1.4 Dọn dẹp mặt bằng thi công:
Để đảm bảo sự hoạt động của máy móc và nhân công trong quá trình được an toàn ta phải tiếnhành dọn dẹp cây cối ra khỏi phạm vi thi công
Công tác chặt cây dẫy cỏ ta dùng máy móc kết hợp với nhân lực Những cây có đường kính Ø15
÷ Ø25cm thi dùng cưa máy U78 để cưa cây sau đó dùng máy ủi D60A-6 để đánh gốc Tất cả cácthân cây, cành và rể sau khi phát trong phạm vi thi công nền đường cần gom dọn xếp thành từngđống để sử dụng vào mục đích khác Những đống cây này nên đặt ở nôi có dạng mặt ngang cắtnữa đào nữa đắp nhằm mục đích ngăn cản việc di chuyển của đất
Các gốc cây còn lại cũng phải dọn đi, trừ trường hợp chiều cao gốc cây không vượt quá 15- 20
cm so với mặt đất, và nền đắp cao hôn 1,5m Có thể dùng phưông pháp nổ phá đối với gốc cây
có đường kính lớn hôn 50cm
Đối với công tác dẫy cỏ, bắt buộc phải dẫy cỏ trong nền đường đắp thấp hay nền đắp trên sườndốc lớn có độ dốc hôn 10% Dùng máy san, máy ủi, nếu lớp dày thì có thể dùng máy xới D60A-6
Trong trường hợp dọn dẹp mặt bằng đôi khi gặp những tảng đá mồ côi Tùy theo kích thước lớnhay nhỏ, thế nằm hay ảnh hưởng của nó mà có biện pháp xử lý khác nhau nhằm mục đích đưa nó
Trang 12ra khỏi phạm vi thi công Đối với những tảng đá không tận dụng được thì có thể dùng nhân cônghay máy ủi đào đắp xung quanh và đẩy tảng đá ra khỏi phạm vi thi công hoặc xuống phía hạ lưu.Những loại đá tận dụng được phải xếp gọn gàng thành đống để đảm bảo cho công nhân và máymóc hoạt động có hiệu quả.
2.4.1.5.Làm đường tạm và láng trại:
Để có đường cho máy móc di chuyển đến vị trí thi công, cần làm đường tạm dựa trên đường mònnhỏ đã có sẵn Xây dựng láng trại, lắp đặt ống nước sinh hoạt cho công nhân
2.4.1.6.Lên khuôn đường:
Công tác lên khuôn đường nhằm cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đường trênthực để đảm bảo thi công nền đường đúng thiết kế Tài liệu dùng để lên khuôn đường là bản vẽ
trắc dọc, mặt bằng và mặt cắt ngang nền đường Hình 3.2.2
Ngoài ra còn phải dùng máy thủy bình, các dụng cụ để đo và kiểm tra hình dạng và cao độ nềnđường trong quá trình thi công
Trang 13Hình 2.2.2:Công tác lên khuôn đường [Theo sách CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT – LÊ HẢI HÀ]
*Kỹ thuật xác định cao độ như sau:
[ Theo Sồ tay thiết kế đường ô tô – NXB giáo dục ]
- Độ cao nền đắp tại trục đường được xác định theo công thức sau:
+ i1,im: Độ dốc ngang lề đường , mặt đường
+ hk: chiều sâu lòng đường
Trường hợp đắp lề hoàn toàn: Cao độ đắp tại mép đường phải nhỏ hôn cao độ thiết kế một trị sốx:
Trang 14x =
h k−b1(i1−i k)
+m:là mẫu số của độ dốc taluy nền đắp m = 1,5
Hình 2.2.3: Sơ đồ xác định mép nền đường ki đắp lề hoàn toàn
Nền đường có chiều rộng lớn hôn nền đường sau khi đã hoàn công mỗi bên là m.x(m)
Trong trường hợp đắp lề một nửa: bề rộng nền đắp thường nằm ngang, khi đó mép nền đườngphải đắp thấp hôn độ cao thiết kế một đoạn ΔH, xác định gần đúng theo công thức sau:H, xác định gần đúng theo công thức sau:
ΔH, xác định gần đúng theo công thức sau:H =
S− A
Trong đó :
+ S :diện tích mặt cắt ngang khuôn đường (m2)
+ A:diện tích mặt cắt ngang, phần nền đường nằm trên mặt phẳng ngang đi qua mép nềnđường(m2)
A = b1.i1 + b1.i1.B + B2.ik/2 (2.2.4)+B: Chiều rộng nền đường (m)
Hình 2.2.4:Sơ đồ xác định mép nền đường khi đắp lề một nửa
Chiều rộng nền đường ở cao độ này rộng hôn thiết kế về mỗi phía một đoạn bằng ΔH, xác định gần đúng theo công thức sau:H(m)
Khoảng cách từ tim đường đến chân taluy nền đắp trên địa hình bằng phẳng xác định theocông thức :
Trang 15lH:Khoảng cách từ tim đường đến chân taluy phía dưới (m)
lB: Khoảng cách từ tim đường đến chân taluy phía trên (m)
Hình 3.2.5: Sơ đồ xác định mép nền đường đắp trên sườn dốc
Trường hợp dốc ngang không bằng phẳng, thì cần xác định được điểm nằm trên taluy, và sau
đó đặt thước đo tại điểm M để xác định vị trí taluy
Khoảng cách nằm ngang từ tim đường đến điểm M xác định theo công thức sau:
LM =
B
2+m(h+∑h1)
(2.2.8)Trong đó :
+ h1: độ cao giữa mặt đất tại tim và điểm M được đo bằng sào
+ Đối với chân taluy phía trên sườn dốc cũng phải tìm điểm M’ tưông tự
Khoảng cách nằm ngang giữa tim đường và điểm M’ xác định theo công thức:
Hình 2.2.6: Sơ đồ xác định mép nền đường đắp trên sườn dốc không bằng phẳng
Đối với nền đường đào, các cọc lên cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏi phạm vi thi công,trên các cọc này phỉa ghi lý trình và chiều cao đào đất, sau đó phải định được mép taluy nền đào
Trang 16Trên địa hình bằng phẳng khoảng cách nằm từ tim đường đến mép taluy nền đào được xác địnhtheo công thức:
+lK: Khoảng cách nằm ngang từ nền tim đường đến mép taluy nền đào ở phía thấp
+lB: Khoảng cách nằm ngang từ tim nền đường đến mép taluy nền đào ở phía cao
1: n
K B
K
1:m
Hình 3.2.8: Sơ đồ lên khuôn nền đường đào ở sườn dốc
2.5.XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC:
2.5.1.Công tác khôi phục tuyến và định phạm vi thi công:
Khôi phục lại các cọc trên toàn đoạn tuyến dài 1000m Trong đó có các cọc bị mất đồng thờicắm thêm một số cọc phụ tại đường cong
Các cọc trên tuyến bao gồm:
- Hai cọc lớn ở đầu tuyến và cuối tuyến
- Đoạn từ Km0+196.73 đến Km0+480.02 là đoạn đường cong 1, số cọc lớn là 5cọc bao gồm cọcTĐ1, NĐ1, P1, NC1, TC1
- Đoạn từ Km1+275.12 đến Km1+368.46 là đoạn đường cong 2, số cọc lớn là 5 cọc bao gồm cọcTĐ2, NĐ2, P2, NC2, TC2
- Đoạn từ Km2+878.19 đến Km3+282.98 là đoạn đường cong 3, số cọc lớn là 3 cọc bao gồm cọcTĐ3, NĐ3, P3, NC3, TC3
Trang 17- Đoạn từ Km3+898.61 đến Km4+675.37 là đoạn đường cong 4, số cọc lớn là 5 cọc bao gồm cọcTĐ4, NĐ4, P4, NC4, TC4.
- Đoạn từ Km1+275.12 đến Km4+862.88 là đoạn đường cong 5, số cọc lớn là 5 cọc bao gồm cọcTĐ5, NĐ5, P5, NC5, TC5
- Tại 14 vị trí cống: 14 cọc
- Số lượng cọc nhỏ là: 100 cọc
2.5.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công, làm đường tạm, lán trại và lên khuôn đường:
Công tác trên được thực hiện trên toàn đoạn tuyến từ Km0+900 đến Km1+900 Riêng việclàm láng trại thì vẫn dùng lại láng trại đã được dựng khi thi công tại KM0+000
2.6 TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT, XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC: 2.6.1.Khối lượng công tác khôi phục tuyến:
- Năng suất đóng cọc lớn là: 21(cọc/công)
- Năng suất đóng cọc nhỏ là 100(cọc/công)
[Theo ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN XÂY DỰNG]
Vậy số công cần thiết :
2.6.2 Định phạm vi thi công và dời cọc ra ngoài phạm vi thi công:
Với những công việc của công tác này và khối lượng đã được nêu ở trên ta định mức năngsuất là 500m/công
Vậy số công cần thiết để khôi phục tuyến là :
2.6.3.2.Công tác dẫy cỏ và cây bụi:
Dùng thiết bị dẫy cỏ là máy ủi năng suất 0,3ha/h.Vậy số ca làm công tác dẫy cỏ là:
19 6050
5.470.3 10000 7
2.6.3.3.Công tác cưa ngắn cây dồn đống:
Các cây gỗ được cưa ngắn và dồn đống cách nhau 30m, gom sạch và thu dọn theo từng loại
kích thước gỗ Theo ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH– PHẦN XÂY DỰNG
mã hiệu AD.1132 với mật độ cây nhỏ hơn 2 cây/100m2 là 0,123 công/100m2
Vậy số công làm công tác này là:
0.123 19 6050
141.39100
(công)
2.6.4.Công tác lên khuôn đường và định vị tim cống:
Công tác này theo ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN XÂY DỰNG
là 200m/công.Vậy số công cần thiết cho công tác lên khuôn đường là:
Trang 182.7.TÍNH TOÁN SỐ CễNG , SỐ CA MÁY CẦN THIẾT HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC:
Số cụng số ca mỏy cần thiết để hoàn thành cỏc hạng mục của cụng tỏc chuẩn bị như ở bảng3.2.1
Bảng 3.2.1
lượng
Số ca mỏy
Số cụng
1 Khụi phục tuyến và định phạm vi thi cụng m 15.26
2 Dọn dẹp mặt bằng
+ Nhổ rể cõy Cõy 195 0,22+ Dẫy cỏ và cõy bụi m2 19000 5,47
3 Cụng tỏc lờn khuụn đường m 6050 30,25
2.8 XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CễNG:
Ở đõy khối lượng thi cụng khụng lớn và được phõn bố đều trờn toàn tuyến nờn ta chọn phưụngphỏp tổ chức thi cụng dõy chuyền
2.9 BIấN CHẾ CÁC TỔ ĐỘI THI CễNG:
Dựa vào bảng tổng kết khối lượng cụng tỏc chuẩn bị ta biờn chế một đội chuyờn nghiệp làmcụng tỏc chuẩn bị bao gồm:
- 2 kỹ sư
- 2 trung cấp + 80 cụng nhõn
- 3 mỏy kinh vĩ, 3 mỏy thủy bỡnh, 6 mia , 3 thước dõy
- 5 mỏy cưa U78
Chia làm cỏc tổ như sau:
- Tổ 1: 2 kỹ sư + 2 trung cấp + 10 cụng nhõn + 3 mỏy thủy bỡnh + 3 mỏy kinh vĩ +thước + mia
- Tổ 2: 70 cụng nhõn +5 mỏy cưa
2.10.TÍNH TOÁN THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC:
Thờng thì thời gian chuẩn bị chiếm từ 1/8 1/12 tổng thời gian xây dựng công trình Tuyến đợc
ấn định xây dựng trong 10 tháng do vậy thời gian chuẩn bị lấy là 1 tháng = 24 ngày làm việc
- Thời gian chuẩn bị tiến hành từ ngày 01/01/2013 – 01/02/2013
- Với chiều dài 5.4+0,65=6.05 km ( đờng chính + đờng ga) thì tổng số công là:
+ Số nhân lực trực tiếp:80 (người)
+ Số nhân lực gián tiếp 7%: 6 (ngời)
tổng số nhân lực mỗi ngày của công tác chuẩn bị là : 86 (ngời)
Trang 19CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
Cống nằm trên nền đắp hoàn toàn nên được thi công trước nền đường Ở vị trí đặc cống mùa khôkhông có nước chảy nên xem như thi công ở trên khô, mực nước ngầm ở sâu nên không ảnhhưởng đến hố móng công trình
Cống thi công trên đoạn tuyến thi công là cống tròn BTCT 14Ø100 để thoát nước từ trongmặt đường đổ ra các rảnh dọc được đặt tại các vị trí sau đây :
Lý trình Số lượng
cống h(m) Lctt
Lcthuct
e V(m/s) Ghi chúKm0+50 1 0.05 16.5 17 2 1.00 Cống trong gaKm0+350 1 0.53 15.06 16 2 1.00 Cống trong ga
4 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống
5 Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh
6 Xây móng tường đầu, tường cánh
7 Làm móng thân cống
8 Vận chuyển ống cống
9 Lắp đặt ống cống
10 Làm mối nối, lớp phòng nước
11 Lắp dựng ván khuôn để đổ bêtông tường đầu, tường cánh:
12 Xây tưông đầu, tường cánh, đổ bê tông cố định ống cống
13 Đào móng gia cố thượng hạ lưu.và hố chống xói
14 Làm lớp đệm gia cố thượng hạ lưu
Trang 2015 Xđy phần gia cố thượng hạ lưu vă hố chống xói.
16 Thâo dỡ vân khuôn
17 Đắp đất trín cống bằng thủ công
3.3 XÂC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG.
- Công việc khôi phục vị trí cống ta dùng nhđn công sử dụng mây trắc đạt để xâc định.
- Công tâc san dọn mặt bằng dùng kết hợp cả nhđn công vă mây ủi để san dọn
- Câc công việc đăo đất lăm móng sử dụng nhđn công bậc 3/7
3.4.XÂC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG.
3.4.1 Định vị tim cống.
Để khôi phục vị trí cống trín thực địa ta dùng câc mây trắc đạc để xâc định vị trí của tim cống văphạm vi của công trình cống
3.4.2 San dọn mặt bằng thi công cống.
Công tâc san dọn mặt bằng ta đê thi công ở phần công tâc chuẩn bị
3.4.3 Đăo đất móng cống.
Công tâc đăo móng thđn cống được tiến hănh bằng nhđn công nhằm trânh phâ hoại kết cấu tựnhiín của đất
3.4.4 Vận chuyển vật liệu xđy dựng cống.
Câc loại vật liệu xđy dựng cống được vận chuyển từ nôi cung cấp đến địa điểm thi công bằng ôtôHuyndai.15T
3.4.5 Lăm lớp đệm tường đầu, tường cânh.
Sau khi đăo hố móng đúng với kích thước vă cao độ thiết kế, ta cho nhđn công sử dụng xe rùavận chuyển cấp phối đâ dăm ở bêi vật liệu đến để lăm lớp đệm
3.4.6 Xđy móng tường đầu, tường cânh.
Móng tường đầu tường cânh đổ tại chỗ bằng bítông xi măng M15 Bítông được trộn bằng mâytrộn S-739 có dung tích thùng 250 lít vă được công nhđn sử dụng xe rùa vận chuyển đến để đổmóng tường đầu, tường cânh
3.4.7 Lăm móng thđn cống.
Sau khi đăo hố móng đúng với kích thước vă cao độ thiết kế, ta cho nhđn công sử dụng xe rùavận chuyển cấp phối đâ dăm Dmax= 37,5 ở bêi vật liệu đến để lăm lớp móng thđn cống
3.4.8 Vận chuyển ống cống.
Câc ống cống được sản xuất ở xí nghiệp câch công trình 15km
Sử dụng ôtô Hyundai 15T để vận chuyển ống cống với cống Ø175 ta đặt nằm trín thùng xe vămỗi chuyến chở được 3 đốt cống Để bốc dỡ ống cống lín xuống xe ta dùng ôtô cần trục Sô đồxếp đặt câc đốt cống trong thùng xe như hình.3.1
Gỗ đệ m
Hình 3.1 Cố định các đố t cố ng tròn đặ t nằ m trên thùng xe
Gỗ đệ m
Trang 21Để cho ống cống khỏi bị vỡ trong quá trình vận chuyển cần phải chèn đệm và chằng buộc cẩnthận.
3.4.10 Làm mối nối, lớp phòng nước.
Công tác này tiến hành bằng thủ công
3.4.11 Lắp dựng ván khuôn để đổ bêtông tường đầu, tường cánh:
Công tác lắp dựng ván khuôn được công tác lắp dựng theo đúng hình dạng và kích thước thiếtkế
3.4.12 Xây tường đầu, tường cánh, đổ bê tông cố định ống cống.
Sau khi lắp ván khuôn đúng với hình dạng và kích thước thiết kế ta tiến hành đổ bêtông tườngđầu, tường cánh
Đổ bêtông cố định ống cống để ống cống không bị xê dịch qua lại Bêtông được trộn bằng máytrộn S-739 có dung tích thùng 250l và được công nhân sử dụng xe rùa vận chuyển đến để đổ
3.4.13 Đào móng gia cố thượng hạ lưu.
Công tác đào móng gia cố thượng hạ lưu cống được tiến hành bằng nhân công nhằm tránh pháhoại kết cấu tự nhiên của đất
3.4.14 Làm lớp đệm gia cố thượng hạ lưu.
Sau khi đào hố móng đúng với kích thước và cao độ thiết kế, ta cho nhân công sử dụng xe rùavận chuyển cấp phối đá dăm ở bãi vật liệu đến để làm lớp đệm
3.4.15 Xây phần gia cố thượng hạ lưu.
Xây phần gia cố thượng hạ lưu bằng bêtông xi măng M15 đá 20x40 Công tác này được thi côngnhư móng tường đầu, tường cánh Hố chống xói được làm bằng đá hộc xếp khan Công tác nàydùng nhân công vận chuyển đá hộc từ bãi vật liệu để thi công
8 7
6 5 13
12 11
Trang 223.4.17 Đắp đất trờn cống bằng thủ cụng.
Đắp đất trờn cống được thi cụng bằng thủ cụng đắp đối xứng mỗi lớp dày 20cm, đầm chặt bằngđầm cúc cho đến khi đạt cao độ cần thiết cỏch đỉnh ống cống là 0,5m, bề rộng đất đắp rộng hụnmộp cống về mỗi phớa là 2d (d là đường kớnh ống cống)
3.5 LẬP TIẾN ĐỘ THI CễNG CỐNG :
Thi công cầu cống phải hoàn thành trớc khi thi công nền nhằm đảm bảo các cấu kiện bê tông đổtaị chỗ đạt tới 70% độ dính kết và đảm bảo sức chịu tải của máy móc thi công phần trên để quátrình thi công đợc liên tục
Trên tuyến số lợng cống nhiều, chiều dài khẩu độ và khối lợng đào đắp rất khác nhau, nhng ở giai
đoạn thiết kế thi công chỉ đạo chủ yếu là xác định thời gian khởi công và hoàn thành phần côngtrình nhân tạo nói chung, nên mức độ chính xác trong tính toán không đòi hỏi chi tiết quá
Các cống đợc thi công theo phơng pháp dây chuyền
Vận chuyển vật liệu xõy dựng cống
Làm lớp đệm tường đầu, tường cỏnh
+Tổ 2:
Làm lớp đệm tường đầu, tường cỏnh
Xõy múng tường đầu, tường cỏnh
Làm múng thõn cống
Vận chuyển ống cống
+ Tổ 3:
Làm mối nối, lớp phũng nước
Lắp dựng vỏn khuụn để đổ bờtụng tường đầu, tường cỏnh:
Xõy tưụng đầu, tường cỏnh, đổ bờ tụng cố định ống cống
Đào múng gia cố thượng hạ lưu.và hố chống xúi
+ Tổ 4:
Làm lớp đệm gia cố thượng hạ lưu
Xõy phần gia cố thượng hạ lưu và hố chống xúi
Thỏo dỡ vỏn khuụn
Đắp đất trờn cống bằng thủ cụng
Ta thấy trong 17 loại công việc cho thi công 1 cống nêu trên có thể chia làm 4 tổ chuyên mônkhác nhau và phân ra làm 4 chu kỳ
Mỗi 1 chu kỳ có thể hoàn thành trong 5 ca, nên một cống mất 20 ca làm việc
ấn định một chu kỳ thi công trong 5 ngày thì thời gian thi công 1 cống là 20 ngày Do đặc điểmphân bố cống trên toàn tuyến và đảm bảo tiến độ thi công nền, em phân thành 3 đội cống nh sau:
+ t0: nhịp (thời gian 1 chu kỳ của 1 công trình) = 5 ngày
+ N: số cống do một mũi dây chuyền đảm nhận
+ n : số chu kỳ trong 1 cống n = 4
Trang 23Vậy: T1 = (4 + 5 - 1).5 = 40 ngày.
T2 = (4 + 5 - 1).5= 40 ngày
T3 = (4 + 4 - 1).5= 35 ngày
Số nhân lực cần cho một chu kỳ là: 140/4.5= 7 ngời
Số nhân lực cần cho một đội cống là: 4.7 = 28 ngời
- Trang thiết bị cho một đội cống cần:
+ Ôtô vận tải 10T: 1 cái
+ Máy đào dung tích 1,25m3: 1cái
+ Máy đầm bê tông C413 năng suất 40m3/kíp: 2cái
+ Thùng nấu nhựa đờng : 1 thùng + Mỏy trộn bờtụng 500L: 1 cỏi
+ Mỏy phỏt điện: 1 cỏi
+ Mỏy bơm nước: 1 cỏi
Trang 24CHƯƠNG IV THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 4.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
Đoạn tuyến thi công từ KM0+00 ¿ KM6+50 có độ dốc ngang sườn trung bình từ0.02 ¿ 0.25
% Do đó có thể sử dụng phưông tiện bánh lốp phục vụ thi công
Nền đường có 3 dạng trắc ngang chủ yếu là đào hoàn toàn, đắp hoàn toàn và nửa đào-nửa đắp
Địa chất khu vực là á sét lẫn sỏi sạn, đất này dùng để đắp nền đường
Căn cứ vào tình hình nền đường và địa chất khu vực tuyến đi qua các máy chủ đạo có thể chọn
để thi công là máy ủi, kết hợp với ô tô vận chuyển
- Đối với đoạn nền đắp hoàn toàn ta chọn giải pháp đắp lề hoàn toàn, cao độ hoàn công của nềnđường là cao độ đáy lớp đá ba lát
- Đối với đoạn nền đào hoàn toàn ta chọn giải pháp đào lòng hoàn toàn, cao độ hoàn công củanền đường là cao độ đáy lớp đá ba lát
- Đối với đoạn nền nửa đào-nửa đắp để thuận lợi trong thi công ta chọn giải pháp đào lòng hoàntoàn, cao độ hoàn công của dạng nền đường này là cao độ đá lớp đá ba lát
đường
4.2 PHÂN ĐOẠN NỀN ĐƯỜNG THEO TÍNH CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN
THI CÔNG:
Dựa vào tính chất công trình và điều kiện thi công ta có thể phân ra các đoạn thi công như sau:
+ Đoạn 1: Từ Km0+00 đến Km2+00 dạng nền đường đào đắp xen kẽ và có một công trình cống
đã thi công xong Đất đắp trong đoạn này có thể lấy ở đoạn nền đào hoặc có thể lấy từ mỏ
+ Đoạn 2: Từ Km2+00 đến Km4+00 dạng nền đường đào đắp xen kẽ Đất đắp trong đoạn này cóthể lấy ở đoạn nền đào hoặc có thể lấy từ mỏ
+ Đoạn 3: Từ Km4+00 đến Km6+050 dạng nền đường đào đắp xen kẽ và có một công trình cống
đã thi công xong
4.3 XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG MÁY TRONG CÁC ĐOẠN:
Các đoạn tuyến đều có độ dốc rất nhỏ nên việc sử dụng ô tô là vô cùng dể dàng
4.4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẤT:
Từ diện tích từng mặt cắt ngang, khoảng cách giữa các mặt cắt ngang ta tính được khối lượng đấtđào, đắp nền đường (chỉ tính đến cao độ hoàn công)và khối lượng rãnh biên của đoạn tuyến
Khối lượng đất tích lũy
Lọc 100 m
Khối lượng 100m Đắp Đào Đào hiệu
Trang 264.5 LẬP BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI ĐẤT THEO CỌC, ĐƯỜNG CONG TÍCH LŨY ĐẤT:
Từ khối lượng đào-đắp nền đường ta vẽ được biểu đồ phân phối đất theo cọc và từ khối lượngđất tích lũy ta vẽ được đường cong tích lũy đất
Với nền đắp yêu cầu về độ chặt như sau :
+ K1 = 0,98 1+ K2 = 0,95 0,98+ K3 =0,9 0,95
Do nền đường ở nền đắp cần đầm nén để đạt độ chặt yêu cầu, nên khối lượng đất đắp ở nền đắp
sẽ lớn hôn so với khối lượng đất đào cần lấy ở nền đào hoặc lấy ở mỏ đến đắp ở nền đắp Hệ sốchuyển đổi đất từ nền đào sang nền đắp khi đã đầm nén lấy bằng 1,2 lần khối lượng đất đắp
4.6 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG, ĐIỀU PHỐI ĐẤT, CHỌN MÁY CHỦ ĐẠO:
4.6.1 Phân đoạn thi công:
Dựa vào bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, biểu đồ phân phối đất, đường cong tích lũy đất và dựavào tình hình thực tế của tuyến thi công ta phân các đoạn tuyến, khi phân đoạn ta dựa vào cácđặc điểm sau:
- Khối lượng công tác đất trong đoạn
- Loại mặt cắt ngang
- Độ dốc ngang sườn
- Kỹ thuật thi công và loại máy chủ đạo trong từng đoạn phải giống nhau
- Máy thi công đôn vị sẳn có
Ta có các phương án phân đoạn tuyến thi công như sau:
Trang 27Đoạn 2: Từ km0+600 đến Km1+250 nền đường đào hoàn toàn Hđào=0,49m Máy chủ đạo: máy
đào
Đoạn 3: Từ km1+250 đến Km4+00 nền đường đào đắp xen kẽ Lvc>100m Máy chủ đạo: máy
ủi
Đoạn 4: Từ km4+00 đến Km6+50 nền đường đào đắp xen kẽ Lvc>100m Máy chủ đạo: máy ủi.
* Qua phân tích các phương án trên ta thấy phưông án 2 không mang lại hiệu quả, do việc sửdụng máy nhiều, không kết hợp được máy móc giữa các đoạn và việc huy động máy móc khókhăn của đôn vị thi công Còn phưông án 1 khắc phục được những nhược điểm của phương án 2
Do đó ta chọn phương án 1 để điều phối đất
4.6.2 Điều phối đất:
Đường điều phối được vạch theo nguyên tắc sau:
- Nếu đường điều phối cắt qua hai nhánh của đường cong tích lũy đất thì lượng đất đào vàđắp trong khoảng này là cân bằng
- Nếu đường điều phối cắt qua nhiều hôn hai nhánh của đường cong tích lũy đất thì đườngcong phải thỏa những điều kiện sau:
+ Nếu số nhánh chẵn: Tổng chiều dài nhánh chẵn bằng tổng chiều dài nhánh lẻ, l1+ l3 = l2+ l4
4.6.2.1.Điều phối ngang:
Nếu khối lượng điều phối ngang nhỏ ta có thể dùng nhân công để thi công, còn khối lượng lớnthì phải dùng máy Khi điều phối ngang phải đảm bảo sao cho công vận chuyển đất là nhỏ nhất.Đối với nền đường nửa đào, nửa đắp:Ta lấy đất phần nền đường đào sang đắp ở nền đườngđắp.Cự li vận chuyển trung bình lấy bằng khoảng cách giữa trong tâm phần đào với trọng tâmphần đắp, xác định theo công thức:
Trang 284.6.2.2.Điều phối dọc:
Điều phối dọc là lấy đất từ nền đào sang đắp ở nền đắp Muốn tiến hành công tác làm đất đượckinh tế nhất thì làm thế nào cho tổng giá thành đào và vận chuyển đất nhỏ nhất Như vậy cần tậndụng đất đào được ở phần nền đào để đắp vào nền đắp Việc lợi dụng đất ở nền đào để đắp vàonền đắp nói chung là hợp lý Nhưng nếu phải vận chuyển quá một cự ly giới hạn nào đó thìngược lại sẽ không hợp lý nữa Lúc đó giá thành vận chuyển đất ở nền đào đến đắp ở nền đắp sẽlớn hôn tổng giá thành vận chuyển đất ở nền đào đem đổ đi, cộng với giá thành đào vận chuyểnbên ngoài vào nền đắp Cự ly giới hạn đó người ta thường gọi là cự ly kinh tế
Khi thi công bằng máy thì cự ly kinh tế được xác định như sau:
Lkt = (l1 + l2 + l3).k
Trong đó:
+ l1: Cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đào đổ đi, l1=20m
+ l2: Cự ly vận chuyển ngang đất bên ngoài đắp vào, l2=20m
+ l3: cự ly có lợi khi dùng máy vận chuyển
l3= 20m: với máy ủi
l3= 200m: với máy xúc chuyển
4.7 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG ĐẤT TRONG CÁC ĐOẠN:
Cả 3 đoạn đều là nền đường đào đắp xen kẽ trình tự thi công như sau:
1/ Máy ủi thi công đất đào vận chuyển ngang ở thượng lưu sang đắp ở hạ lưu
2/ Máy ủi thi công đất đào vận chuyển đất ở đoạn nền đào sang nền đắp
3/ Công tác san sửa lu lèn
4/ Nhân công thực hiện công tác đào rãnh biên và vỗ mái taluy
4.8 XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG TRONG CÁC ĐOẠN THI CÔNG:
[ Theo TẬP CHỈ TIÊU VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT MÁY THI CÔNG TRONG NGÀNH XDCB]
Sau khi đã điều phối, chọn máy cho từng đoạn ta tiến hành thiết kế kỹ thuật thi công cho từngđoạn thi công Trong các đoạn công tác trên có nhiều trường hợp có sô đồ máy chạy giống nhaucho nên khi thiết kế sô đồ chạy máy ta thiết kế cho từng loại máy
4.8.1.Máy ủi 110CV:
Khi làm việc máy ủi thực hiện 4 thao tác: Xén đất, chuyển đất, rải đất và san đất
- Xén đất: