1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG

71 466 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án thi công đường miền núi. Chương 1 : Tính toán khối lượng đào đắp Chương 2 : Điều phối chọn máy phân đoạn thi công nền đường Chương 3: Thiết kế thi công chi tiết mặt đường Móng cấp phối đá dăm, đá dăm thấm nhập nhựa. Mặt đường bê tông nhựa chặt 2 lớp Chương 4 : Lập tiến độ thi công

Trang 1

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP 1

1.1 Thiết kế trắc dọc sơ bộ : 1

1.2 Tính khối lượng đào đắp khi độ dốc ngang của sườn is = 0 1

1.2.1 Khối lượng đào đắp dọc theo chiều dài tuyến (chưa hiệu chỉnh) 1

1.2.2 Hiệu chỉnh khối lượng đào đắp do kết cấu áo đường 3

1.2.3 Hiệu chỉnh khối lượng đào đăó do độ dốc ngang của mặt đường 4

1.2.4 Hiệu chỉnh khối lượng đào đắp do đào bỏ lớp đất hữu cơ 4

1.2.5 Hiệu chỉnh khối lượng đào đắp do chênh lệch độ cao thi công 5

1.2.6 Khối lượng đào đắp thực 5

1.3 Xác định khối lượng trên đoạn 100m 6

CHƯƠNG 2: ĐIỀU PHỐI – CHỌN MÁY – PHÂN ĐOẠN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 15

2.1 Điều phối đất 15

2.2 Vạch đường điều phối đất 16

2.3 Xác định cự ly vận chuyển trung bình trong từng đoạn : 18

2.3.1 Đối với vận chuyển dọc : 18

2.3.2 Đối với vận chuyển ngang 19

2.4 Chọn máy và tính năng suất máy: 24

2.4.1 Chọn sơ bộ máy chính và máy phụ 24

2.4.2 Xác định số máy chính 25

2.4.3 Chọn máy phụ và nhân lực 28

2.5 Lập tiến độ thi công nền đường 31

2.5.1 Xác định tốc độ dây chuyền 31

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG 32

3.1 Thiết kế thi công chi tiết mặt đường 32

3.1.1 Giới thiệu chung 32

3.1.2 Xác định trình tự thi công 32

3.2 Thi công lớp móng dưới cấp phối đá dăm Dmax = 37.5mm 34

Trang 2

34

3.3.2 Sơ đồ lu 35

3.2.4 Tổng hợp yêu cầu nhân lực – thiết bị cho một ngày thi công 45

3.3 Thi công lớp móng trên đá dăm thấm nhập nhựa 46

3.3.1 Xác định năng suất vận chuyển đá dăm thấm nhập nhựa cho xe ô tô tự đổ Zil-585 46

3.3.2 Sơ đồ lu 46

3.3.3 Sơ đồ công nghệ thi công lớp móng trên đá dăm thấm nhập nhựa dày 6cm trên lớp móng đã chuẩn bị sẵn (Kết hợp lề gia cố dày 6cm) 47

3.3.4 Tổng hợp yêu cầu nhân lực – thiết bị cho một ngày thi công 53

3.4 Thi công lớp trên bê tông nhựa chặt hai lớp 54

3.4.1 Xác định năng suất vận chuyển bê tông nhựa cho xe ô tô tự đổ Zil-555 54

3.4.2 Sơ đồ lu 54

3.4.3 Xác định khối lượng riêng của nhựa lỏng đông đặc nhanh 55

3.4.4 Sơ đồ công nghệ thi công lớp mặt đường bê tông nhựa 2 lớp 55

3.4.5 Tổng hợp yêu cầu nhân lực – thiết bị cho một ngày thi công 65

CHƯƠNG 4 : LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 66

4.1 Xác định số ca thi công nền đường 66

4.1.1 Xác định số ca thi công nền đường theo khối lượng đào đắp dọc theo tuyến 66

4.2 Xác định năng suất vận chuyển cấp phối đá dăm cho xe ô tô tự đổ Zil-585 66

4.3 Xác định năng suất vận chuyển nhựa đường đặc (giả sử trọng tải xe 3,5T) 67

4.4 Xác định năng suất vận chuyển bê tông nhựa bằng xe ô tô tự đổ Zil-555 (trọng tải 4,5 T) 68

Trang 3

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

- Bản vẽ được trình bày trên khổ giấy A1, phần trên vẽ trắc dọc, phần dưới vẽ biểu

đồ khối lượng 100m và khối lượng tích lũy

- Trong thiết kế sơ bộ chỉ cần tính gần đúng khối lượng đào đắp nên cho phép độ

dốc ngang sườn i = 0 khi độ dốc sườn is < 1:5

- Chiều dày của lớp đất hữu cơ là như nhau trên toàn tuyến, lấy chiều dày là 23cm

- Mái dốc đắp taluy m = 1,5 ; ta luy đào m = 1

- Xem hình dạng cơ bản của mặt cắt ngang là không đổi trên suốt chiều dài tuyến,

nghĩa là không xét đến những dạng mặt cắt ngang tại những vị trí có Rsc

- Trên đường đỏ các mặt cắt ngang cần tính diện tích tại các vị trí :

+ Các cọc đã phát sinh trong quá trình triển khai tuyến (cọc H, cọc TĐ, TC,

PG của đường cong nằm, cọc địa hình…)

+ Điểm xuyên : là điểm giao cắt của đường đỏ và đường đen, tại đó có cao

độ thi công tại tim đường bằng 0

+ Đỉnh của đường cong đứng

+ Điểm thay đổi độ dốc của đường đỏ mà không có đường cong đứng

- Chiều dài đoạn thi công là cự li giữa hai mặt cắt kế cận nhau

- Cao độ tính đào đắp là cao độ tại mép nền đường Vì vậy ta cần chuyển cao độ thi

công tại tim đường về mép nền đường theo biểu thức :

Nền đường đắp : Hmép = Htim - 0,11m

Hmép = Htim – 0,11m Trong đó 0,11m là chênh cao giữa tim đường và mép nền đường :

- Hiệu chỉnh khối lượng đào đắp do chênh lệch cao độ, do đào bỏ đất hữu cơ, do

xây dựng áo đường và diện tích phần tam giác tạo mui luyện phía trên Dùng bảng

tính excel xây dựng các công thức sẽ chứng minh dưới đây để tính toán

1.2 Tính khối lượng đào đắp khi độ dốc ngang của sườn is = 0

- Khi độ dốc ngang của sườn is < 20% thì sườn được coi là bằng phẳng, khi đó khối

lượng đào đắp được tính như sau :

1.2.1 Khối lượng đào đắp dọc theo chiều dài tuyến (chưa hiệu chỉnh)

- Khối lượng đào đắp dọc theo chiều dài tuyến được tính theo diện tích mặt cắt giữa

đoạn

Trang 4

- Nền đắp :

m L H mH B

hr : chiều cao trung bình của rãnh biên giữa hai cọc liền nhau

br : chiều rộng đáy rãnh biên

Trang 5

Kích thước rãnh biên được chọn theo tính toán thủy lực rãnh cụ thể trên đoạn đường Trong tính toán sơ bộ, theo điều 9.3.2 TCVN 4054-2005 thì ta chọn : br = 0,4m ; hr = 0,5m ; m = 1,5

Ta có :

m K

B B

m K

m

n

r

8,129,1292

9,15,05,124,0

575,05,05,05,14,0

,1

18,12

3 3

m L

H H V

m L

H H V

tb tb dap

tb tb dao

- Để thuận lợi, trong tính toán ta tách riêng phần hiệu chỉnh do chiều cao thi công so

với phần khối lượng đào đắp tính toán

1.2.2 Hiệu chỉnh khối lượng đào đắp do kết cấu áo đường

Váo đường = Sáo đường  L

28,332,01344,0

Trang 6

1.2.3 Hiệu chỉnh khối lượng đào đắp do độ dốc ngang của mặt đường

- Khối lượng đào đắp được tính như trên là chưa xét đến độ dốc ngang của mặt

đường 2% và lề đất 6% (do tính khối lượng ở mép nền đường) Gọi V là khối

lượng phần ngũ giác ở mặt cắt ngang nằm trên cao độ thiết kế mép nền đường

L S

2

575,04)11,003,0(03,05,

Trang 7

Lớp đất hữu cơ dày 23cm, khối lượng hiệu chỉnh là :

1.2.5 Hiệu chỉnh khối lượng đào đắp do chênh lệch độ cao thi công.

- Vlà phần thể tích đất hiệu chỉnh do chênh lệch lớn về chiều cao thi công giữa hai

mặt cắt

L m H

V

chỉ được xét đến khi : L > 50m và H > 1m

L < 50m và H > 2m

1.2.6 Khối lượng đào đắp thực

- Khối lượng thực đào và thực đắp trong đoạn đường được tính theo công thức sau

huuco aoduong

tinhtoan dao thuc

huuco aoduong

tinhtoan dap thuc

V : là khối lượng hiệu chỉnh do độ dốc ngang của mặt đường

Vhuuco : là khối lượng đào đắp do bóc bỏ lớp hữu cơ ở mặt đất tự nhiên

Trang 8

1.3 Xác định khối lượng trên đoạn 100m

- Khối lượng trên đoạn 100m được xác định bằng cách cộng dồn khối lượng trong

đoạn 100m cho từng loại khối lượng đào và đắp Biểu đồ khối lượng trên đoạn

100m vẽ trên trắc dọc dựa vào khối lượng tính toán bảng sau và được quy ước :

đào là dương (+), đắp là âm (-)

Trang 9

Bảng tính toán khối lượng đào đắp

Ở TIM ĐƯỜNG

CHIỀU CAO THI CÔNG

Ở MÉP NỀN ĐƯỜNG

TỔNG CHIỀU CAO THI CÔNG

CHÊNH LỆCH CHIỀU CAO THI CÔNG

KHOẢNG CÁCH

KHỐI LƯỢNG ĐƯỢC TÍNH THEO MẶT CẮT DỌC V(TINHTOAN)

KHỐI LƯỢNG HIỆU CHỈNH

KHỔI LƯỢNG

ĐÃ HIỆU CHỈNH

KHỔI LƯỢNG ĐẮP CÓ

KỂ ĐẾN

HỆ SỐ BETA=1.

1

KHỐI LƯỢNG TÍCH LŨY

KHỔI LƯỢNG ĐOẠN 100m

DO ÁO ĐƯỜNG + DỐC NGANG

DO ĐÀO LỚP HỮU

Trang 13

10580.21

Trang 14

3.41 1.45 35.68 712.47 96.51 115.83 731.79 804.97

11385.18 221.29 985.94

11537.36

11537.36

14314.78 2929.59

14930.26

14973.54 658.77

14977.68

Trang 15

8 3

H8 2800.00 1.14 1.25 -1307.97 4942.23

1.70 0.80 20.00 256.12 54.10 66.70 243.52

TCCĐ7 2820.00 0.34 0.45

0.56 0.34 8.08 38.96 21.86 24.83 35.99

TD6 2828.08 0 0.11

Trang 16

Bảng tổng hợp khối lượng tích lũy trên 100m

CX1-H1 0.00 946.622 H1-H2 0.00 3,651.534 H2-H3 0.00 1615.73 H3-H4 490.41 61.20 H4-H5 2,021.914 0.00 H5-H6 1,515.940 0.00 H6-H7 5.584 1590.20 H7-H8 0.00 1886.51 H8-H9 88.85 428.242 H9-Km1 81.92 1,073.189 Km1-H11 129.35 761.501 H11-H12 422.13 223.373 H12-H13 0.00 2,855.780 H13-H14 1031.12 323.17 H14-H15 1592.32 22.83 H15-H16 0.00 1,811.677 H16-H17 1091.88 355.931 H17-H18 2054.47 0.000 H18-H19 26.67 1,424.489 H19-Km2 0.00 2,924.586 Km2-H21 158.72 658.698 H21-H22 1283.45 0.00 H22-H23 221.286 985.94 H23-H24 0.00 2929.59 H24-H25 0.00 658.77 H25-H26 2132.48 4.14 H26-H27 6595.00 0.000 H27-H28 4942.23 0.000

Trang 17

CHƯƠNG 2: ĐIỀU PHỐI – CHỌN MÁY – PHÂN ĐOẠN THI CÔNG

NỀN ĐƯỜNG

2.1 Điều phối đất

 Để phục vụ cho công tác thiết kế thi công chỉ đạo nền đường, ta cần vách các

đường điều phối đất trên tuyến

 Giả thiết rằng đất nền trong đoạn tuyến thi công có đủ tiêu chuẩn để sử dụng đắp

nền đường, nghĩa là có thể vận chuyển đất từ nền đào sang đắp ở nền đắp trên

tuyến

 Có hai loại điều phối

a// Điều phối dọc

 Khối lượng vận chuyển ít nhất : do phải thuê máy thi công nên nguyên tắc vạch

đường điều phối đất là tìm đường điều phối có công vận chuyển đất là nhỏ nhất

- Nếu đường điều phối cắt qua một số chẵn nhánh thì đường điều phối có công vận

chuyển nhỏ nhất sẽ là

l chaünl leû

- Nếu đường điều phối cắt qua một số lẻ nhánh thì công vậ chuyển nhỏ nhất khi

tổng chiều dài nhánh lẻ trừ đi tổng chiều dài nhánh chẵn bằng cự ly kinh tế

Trang 18

- Nên kết hợp đào sang đắp khi Ldao 500 m Nếu có cống thì làm cống trước

b/ Điều phối ngang

 Hình thức điều phối ngang được sử dụng trong các trường hợp

- Mặt cắt ngang đường có dạng nửa đào nửa đắp Khi đó, đất từ phần nền đường

đào sẽ được vận chuyển ngang đắp ở phần đường đắp Trong trường hợp này ta sử

dụng biểu đồ tích lũy đất trên đoạn 100m để điều phối đất

- Mặt cắt ngang đào hoàn toàn nhưng đất đào không vận chuyển dọc mà được vận

chuyển ngang đắp thành đê đất thừa ở phía cao sườn dốc hoặ cả 2 phía nếu chiều

sâu đào lớn Khi sử dụng hình thức này cần chú ý độ dốc ngang của địa hình

- Mặt cắt ngang đắp hoàn toàn nhưng đất đắp không được vận chuyển dọc mà được

lấy từ thùng đấu hai bên đường Trường hợp khác ta có thể xem xét viêc sử dụng

các mỏ đất ở gần công trình và vận chuyển bằng máy đào kết hợp ô tô tự đổ

 Nguyên tắc điều phối ngang

- Chiếm ít đất trồng trọt nhất

- Cự ly vận chuyển nhỏ nhất

- Đào đổ hai bên : đào phía trên đổ hai bên, đào phía dưới đổ phía dưới

- Phụ thuộc chiều sâu thùng đấu cho phép theo điều kiện độ ẩm của đất, mực nước

ngầm, cấu tạo địa chất và theo điều kiện ổn định đất đắp hai bên : lấy đất phía thấp đắp dưới, phía cao đắp trên (nếu độ dốc ngang in lớn thì có thể lấy hoàn toàn phía

trên cao)

- Cự ly vận chuyển ngang trung bình được xác định thông qua sơ đồ di chuyển của

máy

2.2 Vạch đường điều phối đất

Dựa vào đường cong tích lũy đất ta vạch các đường điều phối đất cho đoạn đường

như sau

- Đường điều phối ABC cắt đường cong tích lũy với số đoạn chẵn (2 đoạn) Bằng

cách thử dần ta tìm được đường điều phối có công vận chuyển nhỏ nhất

m

Lchan 226 , 3325 ; Lle  226 , 3350 m

Trang 19

- Đường điều phối DEF cắt đường cong tích lũy với số đoạn chẵn (2 đoạn) Bằng

cách thử dần ta tìm được đường điều phối có công vận chuyển nhỏ nhất

m

Lchan 51 , 9298 ; Lle 51 , 9281 m

- Đường điều phối GHI cắt đường cong tích lũy với số đoạn chẵn (2 đoạn) Bằng

cách thử dần ta tìm được đường điều phối có công vận chuyển nhỏ nhất

m

Lchan 88 , 0046 ; Lle  88 , 0046 m

- Đường điều phối KLMNO cắt đường cong tích lũy với số đoạn chẵn (4 đoạn)

Bằng cách thử dần ta tìm được đường điều phối có công vận chuyển nhỏ nhất

m

Lchan 130 , 1524  197 , 6076  327 , 76 ; Lle 174 , 2899  152 , 3899  326 , 6798 m

Trang 20

- Đường điều phối PQR cắt đường cong tích lũy với số đoạn chẵn (2 đoạn) Bằng

cách thử dần ta tìm được đường điều phối có công vận chuyển nhỏ nhất

m

Lchan 151 , 0240 ; Lle 151 , 0242 m

- Ngoài ra còn có 4 đoạn vận chuyển ngang đắp và một đoạn vận chuyển ngang đào

2.3 Xác định cự ly vận chuyển trung bình trong từng đoạn :

2.3.1 Đối với vận chuyển dọc :

 Xác định tương tự theo bảng bao gồm các đoạn

- Cự ly vận chuyển dọc trung bình Ltb được xác định thông qua quan hệ gần đúng

sau :

BC

BC tb

tb BC BC

BC

V

S L

L V S

ABC là công vận chuyển đất trong đoạn BC

SBC là diện tích giới hạn bởi đường cong tích lũy đất và đường điều phối BC

Ltb là cự ly vận chuyển dọc trung bình của đoạn BC

 được tính bằng hiệu số của cực trị đường cong tích lũy và giá trị của đường

cong tích lũy tại BC : V BCVmax,min  V BC Trong bước vẽ đường cong tích lũy, các

Trang 21

tung độ của nó chỉ là các hư số biểu diễn sự tương quan của giá trị V Còn  VBC trong

trường hợp này được hiểu là chiều cao hình học của một đa giác nên đơn vị có thứ

nguyên chiều dài

Bảng tổng hợp kết quả tính cự ly vận chuyển dọc trung bình

Đoạn Loại điều phối Chiều dài

đoạn

Diện tích đường cong tích lũy A (m2) DentaV

(m3) L-tb (m) Trên cad Tỉ lệ Thực tế

Điều phối dọc 266.335 14903.7403 20 298074.806 1672.292 178.243 Điều phối dọc 266.3325 19409.573 20 388191.46 2355.978 164.769 Điều phối dọc 51.9281 121.6531 20 2433.062 61.398 39.628 Điều phối dọc 51.9298 190.5846 20 3811.692 109.378 34.849 Điều phối dọc 88.0046 808.9602 20 16179.204 279.708 57.843 Điều phối dọc 88.0046 793.6947 20 15873.894 271.928 58.375 Điều phối dọc 174.2899 10759.8336 20 215196.672 1880.85 114.415 Điều phối dọc 130.1524 3261.777 20 65235.54 748.656 87.137 Điều phối dọc 152.3899 7125.4135 20 142508.27 1447.85 98.428 Điều phối dọc 197.6076 11320.5458 20 226410.916 1722.664 131.431 Điều phối dọc 151.0242 3460.7644 20 69215.288 717.482 96.47 Điều phối dọc 151.024 4560.5032 20 91210.064 945.976 96.419 Điều phối dọc 328.7902 41488.4037 20 829768.074 3632.466 228.431

2.3.2 Đối với vận chuyển ngang

 Đoạn I

- Vận chuyển ngang đắp

- Chiều dài đoạn : 165.07m

- Lý trình của đoạn KM0 + 34.93  KM0 + 200 Xác định chiều rộng thùng đấu

cho đoạn đường Đoạn đường này được thiết kế để vận chuyển đất ngang từ thùng

đấu ở hai bên

07.1652

156.4598

V f

Trang 22

Chọn htđ = 1m ; m = n = 1

m h

n m h

928.132

m h

n m h

928.132

Chiều cao h tính theo chiều cao bình quân giữa các cọc :

06 2 07

165 2

80 52 ) 22 2 82 2 ( 65 14 ) 82 2 92 2 ( 55 32 ) 92 2 42 2 ( 91 64 )

- Lý trình của đoạn : KM0 + 732.8318  KM0 + 843.3527 Xác định chiều rộng

thùng đấu cho đoạn đường Đoạn đường này được thiết kế để vận chuyển đất

ngang từ thùng đấu ở hai bên

- Chiều dài đoạn : 110.5209m

5209.1102

99.1481

V f

m h

n m h

111

70.62

m h

n m h

70.62

Trang 23

Chiều cao h tính theo chiều cao bình quân giữa các cọc :

35 1 5209

110 2

8428 1 ) 54 0 57 0 ( 51 41 ) 57 0 20 1 ( 27 39 ) 20 1 46 1 ( 0781 28 ) 46

- Lý trình của đoạn : KM0 + 947.2106  KM1 + 028.0158 Đoạn đường này được

thiết kế để vận chuyển đất ngang từ thùng đấu ở hai bên

- Chiều dài đoạn : 80.8052m

8052.802

354.1444

V f

m h

n m h

94.82

m h

n m h

111

94.82

Chiều cao h tính theo chiều cao bình quân giữa các cọc :

52 1 8052

80 2

8359 27 ) 18 1 80 1 ( 90 7 ) 80 1 10 2 ( 59 20 ) 10 2 50 1 ( 2993 24 ) 50

- Lý trình của đoạn : KM1 + 204.0250  KM1 + 254.2918 Đoạn đường này được

thiết kế để vận chuyển đất ngang từ thùng đấu ở hai bên

- Chiều dài đoạn : 50.2668m

42,122668.502

452.1248

V f

m h

n m h

111

42.122

Trang 24

m h

n m h

111

42.122

Chiều cao h tính theo chiều cao bình quân giữa các cọc :

93 1 2668

50 2

4519 31 ) 76 2 69 1 ( 8149 18 ) 69 1 17 1 (

- Lý trình của đoạn : KM1 + 908.7316  KM1 + 996.7667 Đoạn đường này được

thiết kế để vận chuyển đất ngang từ thùng đấu ở hai bên

- Chiều dài đoạn : 88.0351m

0351.882

376.2566

V f

m h

n m h

58.142

m h

n m h

111

42.122

Chiều cao h tính theo chiều cao bình quân giữa các cọc :

19 2 0351

88 2

0968 78 ) 64 1 64 2 ( 2900 5 ) 64 2 54 2 ( 6483 4 ) 54 2 54

- Vận chuyển ngang đào

- Lý trình của đoạn : KM2 + 627.6148  KM2 + 80 mở 2 cửa đào, khoảng cách

giữa các cửa đào và hai đầu đoạn là 57,46m

- Chiều dài đoạn : 172.3852m

- Chiều cao thi công h tính theo bình quân giữa các cọc

40 3 3852

172 2

100 ) 14 1 79 4 ( 3852 72 ) 79 4 20

Trang 25

 Trong sơ đồ trên , kích thước đê đất thừa được tìm theo phương pháp cân bằng về

diện tích giữa phần đào và phần đắp Trong đó :

- Diện tích phần đào bao gồm diện tích đào đất mặt đường, cộng đào rãnh biên,

trừ đi diện tích phần đất hữu cơ

- Diện tích phần đắp và diện tích đê đất thừa được đắp dạng hình thang như trên

Khoảng cách giữa trọng tâm phần đào và trọng tâm phần đắp được tính theo

công thức

25,152

;

%8

mH B H

Diện tích rãnh biên : Arãnh = 2  0 575  1 15 m2 Diện tích đất hữu cơ nền đường đào :

22

21

m

h H m B mH B

Trang 26

Tổng diện tích phần đào : 2

94 54 69 4 15 1 48

dap dao

735 10 2

5 1 2

2

94 54

735.1025.1540.32

;

%8

40.3max77.2

25.152

;

%max

15 2 4

L L

4

2   15      

2.4 Chọn máy và tính năng suất máy:

2.4.1 Chọn sơ bộ máy chính và máy phụ

 Máy phụ được chọn sao cho phát huy được tối đa năng suất máy chính Tùy thuộc

vào công việc cụ thể đoạn đường mà chọn loại máy phụ cho phù hợp Chẳng hạn,

nếu trong vận chuyển dọc thì cần máy ủi, máy đầm, máy san ; vận chuyển ngang

đổ đi thì cần máy ủi, máy san Loại máy đầm cũng phải được lựa chọn cho phù

hợp với loại đất

 Máy ủi :

- Đối với máy xúc chuyển vận chuyển dọc, máy ủi có nhiệm vụ đắp nền đường đoạn

ở gần các cống thoát nước (nếu có) khi mà xúc chuyển không thể vận chuyển đến

Trang 27

được Ngoài ra, máy ủi còn hỗ trợ máy xúc chuyển trong việc xén đất, tạo độ dốc

hợp lý cho máy xúc chuyển làm việc

- Đối với máy xúc chuyển ngang, máy ủi có nhiệm vụ mở cửa taluy nền đường, xử

lý đê đất thừa

 Máy san :

- Thực hiện công việc hoàn thiện, san phẳng, cắt gọt và tạo độ dốc ngang cho taluy

nền đường cũng như mặt đường

 Máy đầm chân cừu : lu sơ bộ nền đường khi xây dựng nền đường đắp

 Năng suất máy chính

 Đối với máy ủi, khi tra nắng uất của máy, chú ý các điều sau :

Ở vùng miền núi, năng suất tính bằng 80% năng suất tra bảng

Ủi dưới cự ly 30m tính bằng 120% năng suất cự ly ứng với 30m

- Tra theo cấp đất II, là loại đất á sét hoặc á cát

- Trường hợp làm việc với khoảng giữa hai cự ly đã quy định năng suất thì tính theo

công thức nội suy

Bảng năng suất của máy ủi D-271

Năng suất máy thi công tính cho cấp đất II

Máy ủi D-271

Bảng tổng hợp năng suất máy chính

Bảng tổng hợp năng suất máy chính

máy

Mã hiệu

Cự ly vận chuyển trung bình(m)

Khối lượng đất thi công (m3)

Năng suất máy (m3/ca)

Trang 28

XIX KM0+627.3696 →

KM0+800

Máy đào

Trang 29

Khối lượng đất thi công (m3)

Năng suất máy (m3/ca)

Số ca máy

Số máy chính

Thời gian thi công (ca)

 Tính năng suất cho máy đào đất và ô tô tự đổ :

- Chọn loại máy đào gầu ngửa (gầu thuận) Э-652 có ung tích gầu 0,65m3, với năng

suất một ca máy 270m3/ca

- Chọn ô tô tự đổ loại S-4000-1 có trọng tải 3,5T, công suất động cơ 90W

- Năng suất ô tô tự đổ được xác định bằng cách ngoại suy, với cấp đất II thì năng

suất của ô tô S-4000-1 kết hợp với máy đào ) Э-652 như sau :

L = 500m, N = 83m3/ca

L = 1000m, N = 62m3/ca

Trang 30

Bảng tính ô tô tự đổ

Bảng tính ô tô tự đổ Đoạn Loại

máy

Mã hiệu Cự ly vận

chuyển trung bình

Khôi lượng đất thi công

Năng suất máy

Số ca máy

Số máy

Thời gian thi công

- Số máy phụ được chọn trên nguyên tắc phát huy tối đa năng suất máy chính

Nghĩa là thời gian hoàn thành công việc của máy phụ phải ít hơn hoặc bằng máy

chính (máy chính không chờ máy phụ)

 Đối với máy đầm

- Máy đầm được chọn làm máy phụ trong trường hợp vận chuyển dọc, hoặc vận

chuyển ngang từ bên ngoài vào đắp nền đường

- Ta có thể dùng máy đầm chân cừu W-06 dành cho loại đất cấp II với loại máy kéo

C-100 với tương ứng 2 máy đầm là 1 máy ủi (Định mức 1776 mục AB6400) Tuy

nhiên ta có thể thay công việc của máy ủi bằng máy san bên dưới Giả sử loại đất á

sét ở đây theo thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn có độ chặt là 1 , 65 1 , 7 ( / 3 )

, từ đó tra năng suất của máy đầm là 380m3/ca Số lượng máy đầm chọn sao cho

thời gian thi công máy đầm phải nhỏ hơn hoặc bằng máy chính trong đoạn đó

Trang 31

Bảng tính máy đầm

Đoạn Lý trình

Khối lượng đất thi công (m3)

Năng suất máy

Số ca máy đầm cần thiết

Số máy đầm

Thời gian thi công (ca)

Thời gian thi công máy chính (ca)

 Đối với máy lu bánh nhẵn

- Máy san làm công tác hoàn thiện, tạo phẳng hoặc tạo mui luyện cho mặt đường,

hoàn thiện ta luy Ta sử dụng xe lu bánh nhẵn (bánh lốp) để đầm chặt lớp đất do

máy san đã tạo phẳng trên mặt đường để thi công các lớp tiếp theo

- Chọn máy lu tự hành có mã hiệu DU-31A được kéo bằng máy kéo T-100 để đầm

bề mặt nền đường, cho năng suất cao, giá thành rẻ, năng suất tra được là

20500m2/ca

Trang 32

- Để xác định số máy lu ta cần xác định diện tích mặt đường Giả thiết tuyến đường

bằng phẳng, bỏ qua diện tích rãnh biên

Diện tích mặt đường được tính theo công thức :

)

m L B

Trong đó : B : chiều rộng mặt đường

L : chiều dài đoạn đường

Bảng tính máy lu

Bảng tính máy lu

Đoạn Lý trình

Chiều dài đoạn

Diện tích thi công

Năng suất máy

Số ca máy lu cần thiết

Số máy

lu

Thời gian thi công (ca)

Thời gian thi công máy chính (ca)

KM0+947.0463 →

KM1+027.8515 80.8052 1115.11 20500 0.05 1 0.05 4.61 VIII

KM1+428.1767 →

KM1+558.5698 130.3931 1799.42 20500 0.09 1 0.09 6.5 XIII

KM1+558.5698 →

KM1+710.9597 152.3899 2102.98 20500 0.1 1 0.1 6.85 XIV

KM1+996.6024 →

KM2+147.6314 151.029 2084.2 20500 0.1 1 0.1 6.68 XVII

KM2+147.6314 →

KM2+298.6604 151.029 2084.2 20500 0.1 1 0.1 8.81 XVIII

KM2+298.6604 →

KM2+627.3696 328.7902 4537.3 20500 0.22 1 0.22 17.4 XIX

KM0+627.3696 →

KM0+800 172.3852 2378.92 20500 0.12 1 0.12 12.39

Trang 33

2.5 Lập tiến độ thi công nền đường

2.5.1 Xác định tốc độ dây chuyền

N

L

V 

L : chiều dài của đoạn đường ô tô phải hoàn thành trong thời gian quy định

N : số ca làm việc trong thời gian xây dựng

NLkh.trnghith.t .

NL : số ngày trong thời gian xây dựng theo lịch

Nkh.tr : thời gian khai triển dây chuyền, bằng số ngày tính từ ca bắt đầu thi công công trình đầu tiên đến ca bắt đầu thi công công trình cuối cùng

Nnghi : số ngày nghỉ trong thời gian xây dựng

Nth.t : số ngày nghỉ do điều kiện thời tiết

K : số ca làm việc trong một ngày K = 1.0

n : số ca chờ đợi theo điều kiện kĩ thuật giữa các công tác xây dựng các

hạng mục công trình : công trình thoát nước, xây dựng nền đường và xây dựng các lớp kết cấu áo đường

Trang 34

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG

3.1 Thiết kế thi công chi tiết mặt đường

3.1.1 Giới thiệu chung

3.1.1.1 Kết cấu áo đường

 Kết cấu áo đường phần xe chạy gồm các lớp như sau :

- Lớp 1 : BTNC 9.5 dày 5cm

- Lớp 2 : BTNC 12.5 dày 6cm

- Lớp 3 : Đá dăm thấm nhập nhựa dày 6cm

- Lớp 4 : Cấp phối đá dăm Dmax = 37.5mm loại II dày 27cm

 Kết cấu áo đường phần lề gia cố gồm các lớp như sau :

- Lớp 1 : BTNC 9.5 dày 5cm

- Lớp 2 : BTNC 12.5 dày 6cm

- Lớp 3 : Đá dăm thấm nhập nhựa dày 6cm

- Lớp 4 : Cấp phối đá dăm Dmax = 37.5mm loại II dày 15cm

3.1.1.2 Điều kiện cung cấp vật liệu

- Bê tông nhựa trộn tại nhà máy cách tuyến 10km

- Nguồn nước cách tuyến 8km

- Nhà máy nghiền đá cách tuyến 7.5km

3.1.1.3 Điều kiện thời tiết khí hậu

- Dự kiến tuyến đường này sẽ bắt đầu thi công vào tháng 11 năm 2015

- Lượng mưa trong vùng không nhiều, đoạn thi công trong mùa khô, thời gian thi

công từ 3 đến 4 tháng nên không trở ngại cho việc thi công

3.1.2 Xác định trình tự thi công

3.1.2.1 Trình tự thi công

- Chuẩn bị : cắm lại hệ thống cọc tim và cọc hai bên mép phần đường xe chạy

- Đào khuôn đường

- Lu lòng đường bằng lu nhẹ DU-11 với 2 lượt/điểm

- Chuẩn bị vật liệu thi công phần móng mặt đường

- Thi công cấp phối đá dăm Dmax = 37,5

- Thi công lớp đá dăm thấp nhập nhựa

- Thi công 2 lớp BTNC 9.5 và 12.5

3.1.1.2 Công tác đào khuôn đường

- Độ dốc ngang mặt đường 2%

- Bề rộng mặt đường 6m Bề dày kết cấu áo đường 44cm

- Bề rộng lề gia cố 21m, bề dày lề gia cố 32cm

- Trong giai đoạn thi công nền đường, chiều cao thi công đào hoặc đắp thực tế sẽ

không bằng với HTK trên trắc dọc mà có một khoảng chênh lệch chiều cao thi

công

Trang 35

- Khoảng Hđược xác định sao cho phần đất đào ở lòng đường cân bằng với

phần đất đắp lên lề đất sau này

H x

H m x

x x H

30440

22

30500)30440

(5001000)120(

3000500

06,0440

2

Diện tích khuôn đường cần đào : S  2  3  0 , 1014  0 , 61 m3

Chiều dài đoạn đường thi công trong 1 ngày : L = 200m Khối lượng đất cần đào đi là : VSL  0 , 61  200  122 m3

a Dùng máy ủi D-271 để đào lòng đường

Cự ly vận chuyển trung bình nhỏ hơn 5m Năng suất cho máy ủi : 348 m3/ca

Số ca máy yêu cầu cho một ngày công : 0,32

b Dùng máy san D-144 để san phẳng và tạo mui luyện cho nền đường

Diện tích phần lòng đường cần thực hiện trong một ngày :

2 1600 200

S   

Năng suất cho máy san : 500m2/ca

Số ca máy yêu cầu cho một ngày công : 3 , 2

Ngày đăng: 24/07/2015, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính toán khối lượng đào đắp - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
Bảng t ính toán khối lượng đào đắp (Trang 9)
Bảng tổng hợp khối lượng tích lũy trên 100m - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
Bảng t ổng hợp khối lượng tích lũy trên 100m (Trang 16)
Bảng tổng hợp kết quả tính cự ly vận chuyển dọc trung bình - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
Bảng t ổng hợp kết quả tính cự ly vận chuyển dọc trung bình (Trang 21)
Bảng tổng hợp năng suất máy chính - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
Bảng t ổng hợp năng suất máy chính (Trang 27)
Bảng năng suất của máy ủi D-271 - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
Bảng n ăng suất của máy ủi D-271 (Trang 27)
Bảng xác định số máy chính - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
Bảng x ác định số máy chính (Trang 29)
Bảng tính ô tô tự đổ  Đoạn  Loại - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
Bảng t ính ô tô tự đổ Đoạn Loại (Trang 30)
Bảng tính máy đầm - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
Bảng t ính máy đầm (Trang 31)
Bảng tính máy lu - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
Bảng t ính máy lu (Trang 32)
Sơ đồ xe lu DU-11 (P=6 Tấn) thực hiện 14 hành tr?nh trong 1 chu kỳ - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
Sơ đồ xe lu DU-11 (P=6 Tấn) thực hiện 14 hành tr?nh trong 1 chu kỳ (Trang 38)
3.3.2. Sơ đồ lu. - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
3.3.2. Sơ đồ lu (Trang 48)
3.3.3. Sơ đồ công nghệ thi công lớp móng trên đá dăm thấm nhập nhựa dày 6cm - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
3.3.3. Sơ đồ công nghệ thi công lớp móng trên đá dăm thấm nhập nhựa dày 6cm (Trang 49)
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ THI CÔNG LỚP MÓNG TRÊN ĐÁ DĂM THẤM NHẬP NHỰA DÀY 6CM - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
6 CM (Trang 50)
3.4.4. Sơ đồ công nghệ thi công lớp mặt đường bê tông nhựa 2 lớp - ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG
3.4.4. Sơ đồ công nghệ thi công lớp mặt đường bê tông nhựa 2 lớp (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w