GIẢI PHẪU CƠ QUAN NGHE... Sơ đồ đường dẫn truyền hướng tâm của hệ thần kinh thính giác trung ương từ ốc tai phải đến vỏ thính giác... Giải phẫu sinh lý ngheTai bình thường nghe theo hai
Trang 1NGHE KÉM
TS BS Đặng Xuân Hùng
17/11/2009
Trang 2GIẢI PHẪU CƠ QUAN NGHE
Trang 3Ốc tai cắt ngang với cơ
quan Corti
Tế bào lông trong
Trang 4Sơ đồ đường dẫn truyền hướng tâm của hệ thần kinh thính giác trung ương từ ốc tai phải đến vỏ thính giác.
Trang 5Giải phẫu sinh lý nghe
Tai bình thường nghe theo hai đường:
• Đường khí
• Đường xương
Trang 6Giải phẫu sinh lý nghe
Dẫn truyền đường khí
• Vành tai
• Oác tai ngoài
• Màng nhĩ Năng lượng âm
Trang 7Giải phẫu sinh lý nghe
o Chuỗi xương con rung
động
o Xương bàn đạp ấn
vào cửa sổ bầu dục
Năng lượng cơ học
Trang 8Giải phẫu sinh lý nghe
Nội dịch và ngoại dịch rung
động
Hoạt động quét tế bào lông
Thủy động lực
Xung thần kinh vào hạch xoắn
năng lượng điện
Xung thần kinh vào não bộ năng
lượng hóa học Phân tích
nghe
Trang 9Giải phẫu sinh lý nghe
Dẫn truyền đường xương
• Xương sọ rung động
• Trực tiếp kích thích dịch tai trong
• Xung thần kinh dẫn truyền theo
đường mô tả trên
Phân tích
nghe
Trang 10KHÁM CHỨC NĂNG NGHE
Khám sơ bộ:
- Tiếng nói
- Aâm thoa Khám hoàn chỉnh:
Thính lực
o Đơn âm
o Thính lực lời
Nhĩ lượng
Phản xạ bàn đạp
Aâm ốc tai
Điện ốc tai
Điện thính giác thân não
Trang 11KHÁM SƠ BỘ
Tiếng nói: nguyên tắc:
Phòng yên tĩnh
Bệnh nhân đứng gần
tường
Tai hướng về thầy thuốc
Bắt đầu với tai nghe tốt
Trang 12KHÁM SƠ BỘ
Tiếng nói thầm:
Thầy thuốc cách bệânh nhân 6 m
Tiếng nói thầm: phát âm bằng hơi thừa
Dùng các câu đơn giản, nguời bệnh lặp lại, nếu không nghe, thầy thuốc tiến gần từng 20 cm
Kết quả được tính: khỏang cách thầy thuốc-bệnh nhân
Trang 13KHÁM SƠ BỘ
Tiếng nói to:
Nói bình thường trong nhà
Bình thường nghe cách: 50m
Chỉ dùng khi bệnh nhân điếc nặng vì chỉ cần thực hiện trong phòng nhỏ(< 10m)
Trang 14KHÁM SƠ BỘ
Aâm thoa: 256hz, 50-60”
Nguyên tắc:
▲ ▲1 khí: dẫn truyền 30”
▲2 xương: tiếp nhận 20”
▲1↓→ ▲2↑
▲2↓→ ▲1↑
Trang 15Nghiệm pháp
schwabach:
Đo thời gian cốt đạo ( ∆ 2)
Đặt âm thoa vào xương chủm
o Bình thường: 20”
o Nghe kém dẫn truyền: > 20”
o Nghe kém tiếp nhận: < 20”
Trang 16Nghiệm pháp bing:
- Tiếp tục sau np.schwabach
- Sau 20” BN không còn nghe âm
- Bịt ống tai ngoài, 2 khả năng:
o Nghe trở lại: tai giữa bình thường
o Không nghe: nghe kém tai giữa
Trang 17Nghiệm pháp Rinne: so sánh khí đạo/cốt đạo
R = ∆ 1/ ∆ 2
Bình thường = 30/20 > 1
Nghe kém tai giữa: ∆ 1 ↓ , R < 1: (-)
Thực hành:
Đặt âm thoa lên xương chũm
Khi hết nghe, đặt âm thoa trước cửa tai, nếu
Nghe trở lại: R (+), tai giữa bình thường
Không nghe: nghe kém tai giữa
Trang 18Nghiệm pháp Weber: SS cốt đạo hai bên
Đặt âm thoa lên đỉnh đầu
Bình thường: nghe đều hai bên tai
NKTN tai (P): nghe rõ bên (T)
NKTN tai (T): nghe rõ bên (P)
NKDT tai (P): nghe rõ bên (P)
NKDT tai (T): nghe rõ bên (T)
Trang 19Nghiệm pháp Gellé: phát hiện cố định xương bàn đạp (xốp xơ tai)
Đặt âm thoa đang rung lên xương chũm
Bơm không khí vào ống tai ngoài qua Speculum Siergle, hai tình huống:
Trang 20Tam chứng Bezold
(dẫn truyền)
(tiếp nhận)