Giảm phì đại thất do giảm áp → Điều trị suy tim Tác dụng Không dùng các chất ức chế men chuyển với: - Các muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali - Các thuốc an thần kinh do làm giảm tác dụ
Trang 5 Huyết áp: áp lực máu tác động lênthành mạch
Huyết áp được biểu thị bằng 2 trị số
HAtâm thu SBP (Systolic blood pressure)
HAtâm trương DBP (Diastolic blood pressure)
Huyết áp biến thiên tùy từng cá thể
Tăng huyết áp: tình trạng tăng dai dẳng HA động
mạch (SBP/DBP >140/90mmHg)
Trang 6ĐẠI CƯƠNG – Đặc điểm
• THA là 1 bệnh lý phức tạp, liên quan đến nhiều
yếu tố, tổn thương đến nhiều cơ quan trong cơ thể
• THA là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất cĩ thể can
thiệp được của BMV & đột quỵ
• Tình huống lâm sàng : thường được phát hiện tình
cờ; nhiều khi chỉ được phát hiện khi đã cĩ biến
chứng
Trang 7ĐẠI CƯƠNG – Biến chứng
- Tim: suy tim, cơn đau thắt
5 Rối loạn lipid máu
6 Đái tháo đường
7 Vi đạm niệu/GFR <
60ml/phút
8 Tuổi tác (nam > 55 tuổi; nữ > 65)
9 Tiền sử gia đình mắcbệnh tim mạch sớm(nam < 55 tuổi, nữ <
65 tuổi)
Trang 8ĐẠI CƯƠNG – Nguyên
nhân
Trang 9ĐẠI CƯƠNG – Nguyên nhân
Nguyên phát : 90-95% vô căn, thường có yếu tố
gia đình, các yếu tố thuận lợi
Thứ phát : 10-15% có nguyên nhân
Ở tim (hẹp eo ĐMC),
Ởû thận (viêm thận kẽ, đa nang, ứ nước, suy thận
mãn, hẹp ĐM thận),
Bệnh nội tiết (u tủy thượng thận, H/c Cushing,
H/c Conn)
Nguyên nhân khác : Nhiễm độc thai, do dùng
corticoid dài ngày, thuốc ngừa thai uống
ĐẠI CƯƠNG – Phân loại
Phân loại: Theo JNC VII
Trang 10ĐẠI CƯƠNG – Các yếu tố ảnh hưởng
Huyết áp
Tư thế
Công việc
Thần kinh Có
thai Tuổi
Giới
ĐẠI CƯƠNG – Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 11ĐẠI CƯƠNG – Mục tiêu điều trị
kiện sinh hoạt bình
thường Đây là điều khó
3.Mục tiêu trên có thể đạt được bằng điều trị không
dùng thuốc (điều chỉnh lối sống) hay dùng thuốc
ĐẠI CƯƠNG – Mục tiêu điều trị
Trang 12ĐẠI CƯƠNG – Điều trị không dùng thuốc
1 Giảm cân : Dung trì cân
nặng bình thường (BMI
18,5-24,9)
2 Thay đổi chế độ ăn: Thức ăn
nhiều Kali (chuối, nước
cam), rau xanh, chế phẩm
sữa ít/không béo, hạn chế
cholesterol
3 Giảm ăn muối (<6g/ngày)
4 Tập thể dục (30-60
phút/ngày, 4-7 ngày/tuần)
5 Tiết chế uống rượu
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ
3 Các thuốc nên được kê đơn
theo kiểu từng bậc, bắt đầu từ
bậc 1 trừ trường hợp tăng huyết
áp nặng
4 Điều trị kết hợp thuốc thích hợp
hơn điều trị 1 thuốc với liều cao
5 Tránh cho liều lượng không hợp
lý của bất kì thuốc nào
Trang 136 Không nên ngừng thuốc đột
9 việc điều trị phải tiến hành
liên tục lâu dàikhông hạn định
Trang 14THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN
Thận
Gia tăng thể tích máu
Giữ nước
và muối
Tuyến thượng thận
Sự kích thích cảm ứng hạ
huyết áp do giảm lượng Na
Trang 15Ph
O
R4 R1
O
R3 COOR2N H
Trang 16Sự khám phá và phát triển của thuốc ACEI
Captopril được xem như chất ức chế ACE đường
uống đầu tiên được sử dụng trong lâm sàng
(2S)-
1-[(2S)-2-Methyl-3-sulfanylpropanoyl]pyrrolidine-2-carboxylic acid
Captopril
Khi được đưa vào lâm sàng, captopril thể hiện công
hiệu mạnh nhất mặc dù có nhiều tác dụng phụ như
đỏ da, mất vị
Tìm kiếm những chất ức chế ACE tốt hơn
Tác dụng phụ đi kèm với captopril được cho là được
cho là liên quan đến nhóm sulphydryl , tương tự
trường hợp L-penicillamin
Trang 17Enalapril: thành viên đầu tiên chất ức chế ACE
nhóm dicarboxylat (nhóm sulphydryl được thay thế
bởi một acid carboxylic)
Để tăng sinh khả dụng đường uống, tiền dược ester
ethyl enalapril được phát triển Chất này được
chuyển hóa nhanh chóng trong cơ thể để phóng
thích dạng họat tính
(20 lần mạnh hơn captopril)
Captopril
THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN – Cấu trúc
Lisinopril
Trang 18HOOC
Ramipril C 6 H 5 C 2 H 5 CH 3
H COOH
Perindopril C 6 H 5 C 2 H 5 CH 3
H COOH
HN
Trang 19Tác dụng phụ
Ho khan (do bradykinin),
Tăng kali huyết,
Mẫn ngứa,
Mất vị (captopril),
Suy thận cấp
Giảm sức cản ngoại vi nên cả huyết áp tâm thu và
huyết áp tâm trương đều giảm rõ
Giảm phì đại thất (do giảm áp) → Điều trị suy tim
Tác dụng
Không dùng các chất ức chế men chuyển với:
- Các muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali
- Các thuốc an thần kinh (do làm giảm tác dụng hạ HA
và có thể gây hạ HA thế đứng)
- Các NSAID và corticoid vì làm giảm tác dụng hạ HA
Trang 21Chất đối vận peptid (antagonist) đầu tiên:
saralasin
Saralasin
Sarmesin
- Không hiệu quả đường uống
- Không bền chuyển hóa và có hoạt tính chủ vận một phần (partial agonist)
Chất đối vận non-peptid đầu tiên:
D/c 1-benzylimidazol-5-acetic acide
Không đủ mạnh cho mục đích lâm sàng
Trang 22CHẤT KHỞI NGUỒN (LEAD COMPOUND)
1-Benzylimidazole-5-acetic acids, 1982, Takeda
Chemical Industries, Ltd (Japan)-US patent.
Losartan (DuP 753)
EXP 6155
DuP 753 không ảnh hưởng đối với đáp ứng với
norepinephrine, isoproterenol, vasopressin,
bradykinin, acetylcholine, histamine, và serotonin
cũng không ảnh hưởng đến enzyme chuyển hay
hoạt tính renin.
Trang 23Olmesartan medoxomil
Olmesartan PomisartanPratosartan RipisartanSaprisartan potassiumSaprisartan
Tasosartan TelmisartanValsartan
THUỐC CHẸN THỤ THỂ ARB
Hoạt chất Liều
(mg/ngày)
Số lần/ngày
1 1-2 1 1-2 1 1 1-2
- CCĐ: PNCT, cho con
bú, hẹp động mạch thận 2 bên, có tiền sử phù mạch.
- Liều khởi đầu giảm 50% nếu: người lớn tuổi, phối hợp thuốc lợi tiểu
- Cho phép sử dụng cho trẻ em >=6 tuổi,
ClCr>=30ml/phút/1,73 m2
Trang 24Lưu ý
In vitro cho thấy sự gắn losartan là thuận nghịch,
cạnh tranh trên receptor AT1
Hoạt tính của chuyển hóa chất losartan mạnh hơn
10-40 lần losartan
NHÓM THUỐC CHẸN KỆNH CALCI
Trang 25Những tác động sinh lý như co cơ, tiết hormone,
biểu hiện gen, tổng hợp protein và kiểm sóat
những tác động nội bào khác
Sự thayđổi điệnthế tế bào từ tình trạng phân cực
(tình trạng nghỉ) sang tình trạng khử cực được kiểm
sóat bởi những kênh ion như kênh Ca2+, Na+, kênh
K+
Trang 26Dòng Ca2+ đi qua
màng tế bào đến
môi trường nội
bào được kiểm
sóat bởi các lọai
kênh Ca2+ khác
nhau
voltage-gates calcium channel
receptor-activated calcium channel
ligand-gated calcium chanel
Có 6 lọai ‘voltage-gates calcium channel’
-2 có ở tim và cơ trơn mạch máu
Trang 27- ‘Pore’ ở kênh calci (tiểu đơn vị α1) thể hiện vị trí tác
động chính đối với CCBs
- Khi CCBs gắn với đơn vị này, chúng thể hiện tác
động đối vận
bằng cách giảm sự đi vào ion calci qua màng tế bào
làm chậm nhịp tim, làm giảm co thắt cơ tim, cũng
như giảm co thắt mạch máu.
Trang 28Kênh Ca 2+ có tính chọn lọc đối với
CCBs Vị trí gắn đối với CCBs
NHÓM DIHYDROPYRIDINE (DHP)
Nifedipin
Nicardipin Felodipin
Trang 29MỐI QUAN HỆ CẤU TRÚC – TÁC ĐỘNG
- Vòng DHP là thành phần chủ yếu
cho họat tính của DHPs (sự thay thế
bằng vòng pyridin hay vòng piperidin
sẽ giảm họat tính)
- Sự thay thế tại N1 cũng sẽ giảm họat
tính của chất tương đồng DHP
- Nhóm alkyl nhỏ như methyl tại C2 và C6 có thể đóng
góp vào họat tính của DHPs (trong khi hydrogen và
nhóm phenyl ở vị trí này có thể làm giảm họat tính)
MỐI QUAN HỆ CẤU TRÚC – TÁC ĐỘNG
- Vòng phenyl tại C4 cũng quan
trọng cho họat tính tối ưu của
DHPs Sự thay vòng phenyl bằng
cycloalkyl có thể giảm họat tính
trong khi sự thay bằng dị vòng
thơm có thể gia tăng độc tính của
các chất tương đồng DHPs
- DHPs mất họat tính mạnh khi độ thân nước tăng
- Một nhóm ester tại vị trí 3 cần cho họat động trên
mạch (sẽ ảnh hưởng đến họat tính trên mạch và
khỏang thời gian tác động); trong khi nhóm ester tại vị
trí 5 có thể thêm vào tính thân dầu của phân tử
thuốc.
Trang 30MỐI QUAN HỆ CẤU TRÚC – TÁC ĐỘNG
-Các đồng phân quang học có thể
có do sự thay thế không giống nhau
tại C3 và C5, sẽ tạo ra trung tâm
bất đối ở C4 Hai đối quang này sẽ
thể hiện họat tính in vitro và in vivo
khác nhau
-Mức độ thân nước / thân dầu thì rất
quan trọng trong tác động trên
mạch của DHPs Họat tính giảm khi
tỉ lệ này tăng
Dạng bào chế phẩm đóng vai trò ý nghĩa trong việc
xác định tác dụng dược lý của DHPs: DHP tác
dụng dài (amlodipin, isradipin và felodipin) hay
với dạng bào chế phóng thích kéo dài của
nifedipin cho tác dụng dược lý tốt hơn và ít tác
dụng phụ hơn (khi so sánh với thuốc tác động
ngắn)
Trang 31DHP bị oxy hóa thành chất tương đồng pyridine, tiếp
theo là sự thủy giải 1 nhóm ester hoặc ở C3 hay C5
bởi esterase
SỰ CHUYỂN HÓA CỦA DHPS
Oxidised nifedipin Nifedipin
Trang 32NHÓM PHENYLALKYLAMINES (PAAS)
-Dạng l (tả triền) của thuốc là dạng họat tính duy
nhất Vì chỉ có dạng tả triền là có họat tính, cho nên
bất cứ nhóm thế nào gần trung tâm bất đối đều ảnh
hưởng đến họat tính
-Nghiên cứu cũng cho thấy nhóm isopropyl không
cần thiết cho họat tính
Verapamil
Trang 33-Hainhóm phenyl quan trọng trong họat tính
-Nhóm thế meta trên vòng thơm làm gia tăng
họat tính, trong khi nhóm thế ở vị trí ortho thể hiện
sự cản trở không gian cho tương tác của thuốc với
thụ thể và điều này sẽ làm giảm họat tính
-Verapamil (pKa 8,7) được thãi trừ chủ yếu bởi thận
vì ở pH sinh lý 7,4 khỏang 95% thuốc được proton
hóa
Tiapamil được cho là hiệu quả hơn các thuốc chẹn calci
khác trong nhồi máu cơ tim cấp.
N bởi những nhóm SO2.
Trang 34NHÓM BENZOTHIAZEPIN
1,4-benzothiazepine
Tính đồng phân lập thể là quan trọng trong benzothiazepin
(BTZs) do sự hiện diện của 2 trung tâm bất đối ở C2 và C3
của vòng 1,5-benzothiazepin với họat tính dãn mạch do bởi
dạngciscủa thuốc.
Nhóm thế alkylaminoalkyl ở N5 đóng vai trò quan trọng
trong họat tính của BTZs, lọai nhóm thế ở N5 bằng cách
dealkyl hóa dẫn đến sự bất họat hợp chất này.
Diltiazem được sử dụng ở dạng muối HCl Sử dụng tương tự
Trang 35Tác dụng phụ
-Các dạng bào chế phóng thích chậm (long acting- tác
dụng kéo dài) sẽ gây ra một sự gia tăng chậm hơn nồng
độ DHP trong máu, điều này có thể gây ra tác dụng phụ
ít hơn khi so sánh với dạng tác dụng nhanh.
-Nhức đầu, chóng mặt, dãn mạch cấp tính, đỏ bừng
(flushing), tim đập nhanh là tác dụng phụ ít phổ biến đối
với alkylphenylamin khi so với DHP.
-Táo bón được xem là tác dụng phụ đặc trưng đối với
nhóm phenylalkylamin (ngọai trừ gallopamin) do khả
năng tương tác với kênh calci của cơ trơn trong ruột.
- Tác dụng phụ của benzothiazepine dường như là phụ
thuộc liều (bao gồm, nhức đầu, phù),
THUỐC CHẸN KÊNH Ca
Hoạt chất Liều
(mg/ngày)
Số lần/ngày
3-4 2-3 1 2 1 1
- Không dùng Nifedipin
và Nicardipin phóng thích nhanh
- TDP: đỏ bừng mặt,
phù ngoại biên
- CCĐ: BN rối loạn
chức năng thất trái, Suy tim (trừ
Amlodipine, Felodipine); nhịp chậm xoang, Block A-
V
Trang 36THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ GIAO CẢM
1 1 2 1 1 2 1 2 2 2
- Không ngưng thuốc đột ngột
- Không sử dụng blockers không chọn lọc: hen suyễn, suy tim
β Che dấu dấu hiệu
hạ đường huyết.
Trang 37CẤU TRÚC TỔNG QUÁT CỦA CÁC THUỐC CHẸN β
Trang 39-Giảm nhịp tim, giảm sức co bóp tim
-Giảm hoạt hoá hệ Renin
-Rối loạn chuyển hoá lipid
-Rối loạn dung nạp glucose
Trang 403 NHÓM CHẸN THỤ THỂ β(beta)
Cấu trúc tương đồng noradrenalin
Tranh chấp với norepinephrin trên receptor
-1 và -2 (chủ yếu là -1 có ở cơ tim) làm
mất sự hoạt hoá trên các receptor này dẫn tới
giảm co bóp tim, hạ tần số tim dẫn tới hạ huyết
áp.
Noradrenalin
Nadolol Timolol
Cơ chế tác động
Chú ý: -2 có nhiều ở các cơ trơn khác mà không có ở cơ tim
nên cẩn thận khi dùng cho những bệnh nhân bị cao huyết áp
kèm hen suyễn.
THUỐC CHẸN BETAChỉ định
Tăng huyết áp nhẹ và vừa nhất là cường giao cảm có
stress, thiếu máu cục bộ và nhất là có trải qua nhồi
máu cơ tim
Chống chỉ định
Suy tim ứ đọng, hen phế quản, đái tháo đường
Tác dụng phụ
Suy tim, co thắt phế quản, rối loạn lipid huyết, trầm
cảm, buồn nôn, suy giảm tình dục
Trang 41-Thuốc ảnh hưởng đến sự dự trữ và phóng thích
noradrenaline
Guanethidine Bretylium tosylate
-Thuốc tác động lên sự STH noradrenaline
Prazosin, tetrazosin và doxazosin
- Tác nhân chẹn hạch (Ganglionic blockers)
Trimethaphan
5 THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN THẦN KINH GIAO CẢM
- Noradrenaline được dự trữ trong những túi phospholipid trong
tận cùng thần kinh.
- Sự phóng thích noradrenaline được trung gian hóa (mediated)
bởi ion Ca 2+ , nó làm cho túi hòa lẫn với màng của tận cùng
thần kinh và do đó phóng thích noradrenalin vào khe synap.
THUỐC ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ DỰ TRỮ VÀ PHÓNG THÍCH
NORADRENALINE
Trang 42-Guanidine là một base rất mạnh với pka khoảng 13.65, do đó
có thể tạomuối ngay cả với acid rất yếu (do sự bền hóa cộng
hưởng).
-Mức đối xứng cao của ion guanidinium và sự ion hóa hoàn
toàn của nó với điện tích được phân bố trên hoàn toàn một
ion lớn khiến cho nó có thể bắt chước những ion vô cơ ở một
mức độ nào đó.
GUANETHIDINE
Khả năng bắt chước một ion vô cơ có thể giải thích cho khả
năng guanethidine ức chế Ca 2+ ( ion này làm gia tăng sự
hòa lẫn (fusion) của túi chứa noradrenaline với màng của
một neuron) và do đó tác động như một chất hạ huyết áp.
Guanethidine làm giảm sự phóng thích noradrenaline
Thuốc này không được sử dụng rộng rãi vì có thể gây ra hạ
Trang 43Bretylium tosylate hoạt động theo cách tương tự guanethidine
và được dùng trong hồi sức.
Dạng bào chế thuốc tiêm bretylium tosylat 50mg/mL.
Trang 44-Methyl dopa được dùng như một thuốc hạ huyết áp:
hữu ích vì an toàn trong điều trị cao HA trong
asthmatics, trongtrường hợp suy tim (ít thay đổi nhịp
tim)
-Tuy nhiên có những tác dụng phụ như: giảm khả
năng hoạt động trí óc, hạ HA thế đứng nhẹ, đau đầu,
khô miệng, buồn nôn, táo bón
Clonidine
CHẤT CHỦ VẬN Α2
Thụ thể α2 tiền synap thực hiện chức năng chủ yếu như một cơ
chế feedback ở đó noradrenaline được phóng thích vào khe
synap tự nó ức chế sự phóng thích xa hơn. Do đó sự phóng
thích nor adrenaline bị ức chế và mạch máu bị dãn.
Trang 45Clonidine: hợp chất imidazole, chọn lọc trên thụ thể
α2 tiền synap, ức chế sự phóng thích nor adrenaline
Clonidineít được kê toa hơn các tác nhân hạ HA khác
bởi vì nó có thể tạo tác động ‘rebound’ khi ngừng sử
dụng, đưa đến cao HA nặng (hypertensive crisis)
Xylometazoline (chủ vận thụ thể α1 mạch máu )
Cơ quan Thụ thể 1 Thụ thể
1 Thụ thể 2 Tác động
(tim đập nhanh)Mạch máu(sợi
Trang 46Có nhiều thuốc có tác dụng đối vận cả 2 thụ thể α1 và
α2 và vài chất thì chọn lọc trên thụ thể α1 Không có
Phenoxybenzamine còn được dùng trong điều khiển
‘phaeochromocytoma’
Phaeochromocytoma: extra-adrenal chromaffin tissue
that failed to involute after birth[1] and secretes high
amounts of catecholamines, mostly norepinephrine,
plusepinephrine to a lesser extent
PHENOXYBENZAMINE
Trang 47Chế phẩm tiêm 10mg/ml phentolamine mesilat
Thuộc về nhóm hợp chất
imidazoline như xylometazoline
nhưng chức năng là một chất đối
vận thụ thể α hơn là chủ vận
Chỉ định chính của phentolamine là
trong điều khiển pheochromocytoma
PRAZOSIN, TERAZOSIN VÀ DOXAZOSIN
Chế phẩm :
- Prazosin HCl viên nén 0.5 mg ; -Tetrazosin HCl viên nén 1,2,10 mg
- Doxazosin maleat viên nén 1mg.
Dẫn chất của 4-Amino-6,7-dimethoxyquinazolin-2-yl
Prazosin là chất chẹn chọn lọc thụ thể α1
Được dùng điều trị cao HA, tác động giảm áp suất máu mà
không ảnh hưởng đến tim.
Alfuzosin
Prazocin HCl
Terazosin Doxazosin
Trang 48- Còn được dùng trong trường hợp ứ tiểu bằng cách
gia tăng sự đi tiểu thông qua sự dãn cơ vòng bàng
quang (sphincter of the bladder) qua trung gian thụ
thể α1.(Ngược với tác động của ephedrine)
Terazosin
- Terazosin và doxazosin rất tương tự về cấu trúc của
prazosin và có cùng chỉ định Tetrazosin có một
half-life huyết tương dài hơn prazosin, nên được dùng ở
liều một lần/ngày
Doxazosin
Alfuzosin
TÁC NHÂN CHẸN HẠCH (GANGLIONIC BLOCKERS)
-Chẹn tín hiệu acetylcholine sau hạch đối với cả
thần kinh giao cảm lẫn đối giao cảm
-Đối với những mô chịu tác động của cả hai loại, tác
động rõ ràng của sự chẹn này phụ thuộc vào trương
lực ưu thế của mô (predominant tone)
Trang 49- Sự thiếu tính chọn lọc trong tác động.
- Sự thay đổi lớn giữa các cá thể trong đáp ứng
Hạn chế việc sử dụng trong lâm sàng
- Sự chẹn thụ thể nicotinic ở hạch sẽ ngừng sự
phóng tác động (discharge) giao cảm ở tĩnh mạch
và động mạch, đưa đến giãn mạch
Hexamethonium là một tác nhân amoni bậc 4 Đây là
liệu pháp trị cao HA thành công đầu tiên Tuy vậy do