Lượng lớn hyđrô ở dạng hợp chất rất phổ biến trong vỏ quả đất, như trong nước, dầu mỏ, khí thiên nhiên; trong các tổ chức của cơ thể sinh vật... HIĐRO Điều chế trong phòng thí nghiệm: •
Trang 1Ch ng 4 ươ
HIĐRO - NƯỚC
Trang 2HIĐRO
Cấu tạo nguyên tử và một số đặc điểm
• Cấu trúc electron: 1s 1
• Lớp vỏ electron chỉ bao gồm 1 electron và nhân chỉ
có 1 proton (H + hay 11P) Electron hoá trị này tương tác trực tiếp với nhân nên nguyên tử H có 3 khả
Trang 3Cấu tạo nguyên tử và một số đặc điểm
+ Tạo cặp electron dùng chung trong liên kết cộng hoá trị
còn vỏ electron che chắn sau khi tạo liên kết cộng hoá trị với các nguyên tố có độ âm điện lớn (như χO = 3,5, χN = 3,04; χF = 4) nên
hyđrô này còn có khả năng tạo liên kết bổ
sung với các nguyên tố âm điện lớn đó, gọi là
liên kết hyđrô
• Số oxy hóa có thể có: -1,0,+1, nhưng số oxi
Trang 5Tính chất vật lý
• Là chất khí không màu, không mùi vị (ở đkt)
• Phân tử gồm 2 nguyên tử; EH - H= -103 kcal/mol;
dH-H=0,74Å.
• t0nc và t 0s thấp: t 0nc = -259,1 0 C; t 0s = -252,6 0 C;
• Tốc độ khuếch tán lớn nhất, lớn hơn không khí 3,5 lần ⇒ H2 dẫn nhiệt rất tốt
• Ít tan trong nước: chỉ tan 21,5 mlH2/lít H2O ở 0 0 C.
• Trạng thái kim loại của hyđrô: Khi nén H2 ở P = 3
triệu atm tại nhiệt độ -270 0 C thì tạo ra trạng thái H2rắn, có độ dẫn điện cao và một số tính chất nữa của kim loại.
Trang 6HIĐRO
Tính chất hoá học: Tính bền nhiệt
kcal/mol), khó bị phân huỷ thành nguyên tử
được với Cl2, Br2, O2, N2, S, kim loại kiềm,
kiềm thổ
Trang 7Tính chất hoá học: Tính oxy hóa
• Phản ứng với chất khử mạnh: kim loại kiềm, kiềm thổ.
Trang 9So sánh hoạt tính hoá học của H nguyên tử (H 0 )
và H 2 phân tử
H 2 = 2H (∆ H = 103 kcal/mol)
H 0 hoạt động hoá học mạnh hơn nhiều so với H2:
ở điều kiện thường, H 0 phản ứng được với O2, S,
P, As khử được nhiều oxyt kim loại, đẩy được
Ag, Cu ra khỏi dung dịch muối bạc, muối đồng, khử được Mn +7 về Mn +2 nhưng H2 không có
những phản ứng trên.
(1) MnO4- + H2 + H + → không phản ứng (không làm mất màu thuốc tím)
(2) MnO4- + 5H 0 + 3H + → Mn 2+ + 4H2O (mất màu tím nhanh chóng)
Trang 10HIĐRO
Trạng thái thiên nhiên
Trong vũ trụ, hyđrô chiếm một nửa khối lượng mặt trời Trong các vì sao, hyđrô chiếm phần lớn khối lượng
Lượng lớn hyđrô ở dạng hợp chất rất phổ biến trong vỏ quả đất, như trong nước, dầu mỏ, khí thiên nhiên; trong các tổ chức của cơ thể sinh vật
Trang 11Proti và đơtri là 2 đồng vị bền, còn triti là đồng
vị phóng xạ với chu kỳ bán huỷ là 12,26 năm
1 1
2 1 3 1
1 1
1 1 1 1
1 0 1 0
Trang 12HIĐRO
Điều chế trong công nghiệp:
• Từ khí thiên nhiên: Cho hỗn hợp metan và hơi nước được
đốt nóng đến 800 ÷ 1000 0 C đi qua xúc tác Ni:
CH4 + H2O CO + H2 ∆ H = 50 kcal/mol Loại CO khỏi H2: Trộn sản phẩm phản ứng với hơi nước ở
450 - 500 0 C, có xúc tác Fe 2 O 3 được hoạt hoá bằng Cr 2 O 3
hay NiO thì CO sẽ chuyển về CO2:
CO + H2O CO2 + H2 ∆ H = - 10 kcal/mol (hơi nước phải dư gấp 4 - 5 lần CO)
Tiếp tục loại CO2 khỏi H2 bằng cách nén hỗn hợp ở 25atm → sục vào nước lạnh thì CO 2 sẽ tan nhiều trong nước, còn H 2
ít tan sẽ thoát ra và được thu giữ.
Hoặc có thể oxy hoá không hoàn toàn CH4 bằng không khí giàu oxy rồi loại CO như trên.
2CH4 + O2 2CO + 4H2 ∆ H = - 8,5 kcal/mol
Trang 13Điều chế trong công nghiệp:
qua than cốc, ta được hỗn hợp than ướt (có
Loại CO như trên
Trang 14HIĐRO
Điều chế trong phòng thí nghiệm:
• Cho kim loại tác dụng với axít không oxy hóa (thường dùng Zn + axit)
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Tuy nhiên, khi dùng Zn và axit, nếu Zn không
để giữ các khí tạp chất lại, rồi tiếp tục cho
Trang 15Điều chế trong phòng thí nghiệm:
• Điện phân dung dịch loãng gồm hỗn hợp
Trang 16HIĐRO
Xe Honda FCX (2006) dùng pin
nhiên liệu hydro
Pin nhiên liệu hydro
Trang 17Ứng dụng
• Hai đồng vị H và H tương lai sẽ là năng
lượng điện
2 1
3 1
Trang 18HYĐRUA
Khái niệm
nguyên tố khác Đuôi "ua" gắn với nguyên tố
âm điện hơn
Ví dụ: LiH: Liti hyđrua
NaH: Natri hyđrua
HCl: Hyđrô clorua
NH3: Hyđrô nitrua
Trang 19Phân loại
Hyđrua ion: là hyđrua của kim loại có tính khử
mạnh (độ âm điện nhỏ) như LiH, NaH
trong những hợp chất này, hyđrô có số oxy hoá -1
• Độ bền nhiệt : Trừ LiH có độ bền cao, còn lại
phân huỷ trước khi nóng chảy
rất mạnh
0
2 /
2 H−
H
Trang 20CaH2 + 2H2O = Ca(OH)2 + 2H2Hyđrua ion lưỡng tính dễ tạo phức với
hyđrua khác:
AlH3 + 3BH3 = Al [BH4]3
Trang 22• Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp vì sự phá
vỡ liên kết Van de Waals, liên kết hyđrô, khi nóng chảy, khi sôi tiêu tốn ít năng lượng.
• Một số hyđrua như HF, H2O do có sự tụ hợp phân tử (HF)n, (H2O)5 và liên kết hyđrô mạnh nên
có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
Trang 23Phân loại
Hyđrua kiểu kim loại:
• Các kim loại chuyển tiếp hấp thụ khí H2 tạo nên
chất rắn có thành phần xác định hoặc biến đổi
Ví dụ: Ở điều kiện bình thường, 1VPd hấp thụ 700
-870V và tạo ra Pd2H hoặc có thành phần biến đổi PdHx.
• Tính chất: So với kim loại ban đầu, thì hyđrua kiểu
kim loại phản ứng với oxy và với H2O kém hơn,
hyđrua kiểu kim loại dòn hơn, dẫn điện hoặc bán dẫn điện, bề ngoài giống kim loại (nên gọi là
hyđrua kiểu kim loại).
2
H
Trang 2424
Trang 28NƯỚC
Tính chất vật lý
• Nước lỏng, trong suốt, không màu, không mùi,
không vị Lớp nước lỏng dày có màu xanh lam
nhạt.
• Ở áp suất 1atm, t 0 = 3,98 0 C thì d=1, khi t 0 < 3,98 0 C
và t 0 >3,98 0 C: d giảm Nước mưa, nước tuyết tan
có d < 1; nước biển, nước trong cơ thể sinh vật thì
Trang 29Tính chất vật lý
Liên kết hyđro gây tụ hợp phân tử (H2O)5 mà t 0nc và
t0s của H2O cao hơn những hợp chất tương tự về thành phần cấu tạo (như H2S, H2Se có t0nc lần lượt
là -85,6 0 C và -65,7 0 C, t0s lần lượt là : -60,75 0 C và
H
H H
H H
H
H
H H
Trang 30NƯỚC
Tính chất vật lý
Nước là dung môi phân cực, độ phân cực
khả năng hoà tan nhiều chất điện ly và
không điện ly
Nước là môi trường phản ứng cho nhiều
phản ứng sinh hoá xảy ra trong cơ thể sinh vật
Trang 32NƯỚC
Tính chất hoá học Tính oxy hoá - khử:
• Ở điều kiện thường, H2O chỉ phản ứng với F2, Cl2, kim loại kiềm, kiềm thổ
• H2O thể hiện tính oxi hoá với kim loại và tính khử với F2.
Trang 33Tính chất hoá học Phản ứng thuỷ phân
• Là sự tương tác giữa các ion kim loại hoặc gốc axit của muối với nước làm dịch chuyển cân bằng phân ly của nước:
H2O H+ + OH
-• Nước có thể thuỷ phân hợp chất vô cơ, hữu
cơ Những chất vô cơ thuỷ phân là những
từ axit mạnh - bazơ yếu hoặc axit yếu - bazơ yếu
Trang 34NƯỚC
Trạng thái thiên nhiên
• Nước là hợp chất phổ biến nhất trong thiên nhiên: tồn tại trên mặt đất, trong mạch ngầm, trong không khí, trong tế bào sinh vật
• Nước rất cần cho sự sống của con người, thực vật
và động vật
• Tiêu chuẩn nước sinh hoạt dành cho con người, dùng trong công nghiệp thực phẩm phải là nước không màu, không mùi, có vị ngọt tự nhiên, tạp
chất vô cơ, hữu cơ cho phép không quá 0,5g/l và gần như không có khuẩn gây bệnh.
Trang 35• Trong phòng thí nghiệm, dùng nước cất 1
Trang 37dnước nặng > dnước thường (10,77%).
Độ tan của đa số chất trong nước nặng bé
độ tan trong nước thường)
Nước nặng không duy trì sự sống của động, thực vật
Trang 38NƯỚC
Nước nặng: HDO, D 2 O
• Tính chất hoá học: giống với nước thường
nhưng tốc độ phản ứng trong nước nặng
tăng lên hay giảm xuống
trong đó hiđro được thay thế bằng dơteri Tỷ
lệ D:H trong nước sông và hồ ít biến đổi và
Giữa 2 dạng nước có cân bằng:
H2O + D2O 2HDO
Trang 39The end!