1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LỚP bồi DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT và kỹ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG mại QUỐC tế

19 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa giải viên đã có sự vi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn áp dụng cho hòa giải viên hoặc việc hòa giải mà nếu không có sự vi phạm đó bên đó sẽ không tham gia vào thỏa thuận giải quyết t

Trang 1

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VÀ KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

TP Hồ Chí Minh, 23/08/2019

LS NGUYỄN MẠNH DŨNG

•Phó giám đốc | Trung tâm hòa giải Việt nam VMC

•Hòa giải viên| Trung tâm Hòa giải liên kết Trung quốc và Hồng Kông

•Hòa giải viên |Trung tâm Hòa giải quốc tế Nhật bản JIMC Kyoto

•Giám đốc Công ty TNHH Phòng ADR Việt Nam

NỘI DUNG

1 Công ước Hòa giải Singapore & Hòa giải

đầu tư:

Singapore

• Hòa giải theo các cam kết đầu tư quốc tế của

Việt nam

2 Kỹ năng của luật sư trong Hòa giải:

• Kỹ năng tư vấn về hòa giải

• Kỹ năng soạn thảo văn bản hòa giải

• Kỹ năng đại diện trong hòa giải

1 CÔNG ƯỚC HÒA GIẢI SINGAPORE

3 Khuyến nghị & Câu hỏi thảo luận

• Đề xuất bởi Chính phủ Hoa kỳ tháng 5/2014 thông qua

Nhóm công tác số 2 của UNCITRAL;

• 85 quốc gia thành viên và 35 tổ chức phi chính phủ tham gia

thảo luận và đàm phán;

• Nội dung bao gồm Lời nói đầu và 16 điều khoản

• 46 Quốc gia ký Công ước tại Singapore ngày 7/8/2019

Trong đó có:

✓ ASEAN: Singapore; Brunei; Lào, Malaysia; Philippines;

✓ Mỹ

✓ Trung quốc;

✓ Ấn độ;

✓ Hàn quốc;

• Không có EU, Úc và New Zealand hay Nhật bản

3

1

2

Trang 2

2 CÔNG ƯỚC HÒA GIẢI SINGAPORE

Điều 5: Các căn cứ từ chối trợ giúp

1 Cơ quan có thẩm quyền của Bên tham gia Công ước nơi cần có biện pháp trợ

giúp theo điều 4 có thể từ chối trợ giúp theo yêu cầu của Bên phài thực hiện

nếu bên đó cung cấp cho Cơ quan có thẩm quyền chứng cứ chứng minh rằng:

a Một bên tham gia Thỏa thuận giải quyết tranh chấp (Mediated Settlement

Agreement – MSA) không có năng lực ký kết thỏa thuận đó;

b Thỏa thuận giải quyết tranh chấp được viện dẫn:

i Vô hiệu, không khả thi hoặc không thể thực hiện được theo pháp luật mà

các bên bị ràng buộc một cách hợp lệ hoặc nếu không có bất kỳ chỉ dẫn nào

gia Công ước nơi cần có biện pháp trợ giúp theo điều 4 cho là có thể áp

dụng;

ii Không ràng buộc hoặc không phải là cuối cùng, theo các điều khoản của

thỏa thuận đó; hoặc

iii Sau đó đã được sửa đổi;

c Các nghĩa vụ trong Thỏa thuận giải quyết tranh chấp:

i Đã được thực hiện; hoặc là

ii Không rõ hoặc không thể hiểu được; 4

3 CÔNG ƯỚC HÒA GIẢI SINGAPORE

d Việc trợ giúp trái với các điều khoản của Thỏa thuận giải quyết tranh

chấp;

e Hòa giải viên đã có sự vi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn áp dụng

cho hòa giải viên hoặc việc hòa giải mà nếu không có sự vi phạm đó

bên đó sẽ không tham gia vào thỏa thuận giải quyết tranh chấp; hoặc

f Hòa giải viên đã không tiết lộ cho các bên về tình huống gây ra sự nghi

ngờ chính đáng về sự vô tư hoặc độc lập của hòa giải viên và việc

không tiết lộ đó có tác động nghiêm trọng hoặc ảnhhưởng quá đáng

đến một bên mà nếu không có sự tiết lộ này thì bên đó sẽ không tham

gia vào thỏa thuận giải quyết tranh chấp

2 Cơ quan có thẩm quyền của Bên tham gia Công ước theo Điều 4 cũng

có thể từ chối trợ giúp nếu nhận thấy rằng:

a Việc trợ giúp sẽ trái với Chính sách công của bên đó; hoặc

b Nội dung tranh chấp không thể giải quyết bằng hòa giải theo pháp

4 TRANH CHẤP GIỮA NHÀ ĐẦU TƯ

NƯỚC NGOÀI VÀ CHÍNH PHỦ VIỆT

NAM (ISDS)

Xuất phát từ tranh chấp

hợp đồng

1 Trinh Vinh Binh 1 (Hà Lan)

vs Vietnam [2003 – tự thỏa

thuận];

2 DialAsie (Pháp) vs Vietnam

[2011 –khiếu nại bị bác bỏ];

3 Cockrell (Mỹ) vs Vietnam

[2014- vụ việc chấm dứt]

4 Trinh Vinh Binh 2 (Hà Lan)

vs Vietnam [2014 – phán

quyết CP VN bồi thường];

Tranh chấp thuần túy liên quan đến Thỏa thuận đầu tư quốc tế

5 McKenzie (Mỹ) vs Vietnam [2010-bác bỏ vì lý do ko có thẩm quyền];

6 Recofi (Pháp) vs Vietnam [2013- j bác bỏ vì lý do ko có thẩm quyền];

7 ConocoPhillips (Anh) and Perenco v.

Viet Nam [2017- đang diễn ra}

8 Shin Dong Baig (Hàn quốc) v.

Vietnam (ICSID Case No.

ARB(AF)/18/2) [2018 – đang diễn ra]

6

Source:

http://investmentpolicyhub.unctad.org/ISDS/CountryCases/229?partyRole=2

4

5

6

Trang 3

5 BIT VỚI PHÁP 26/05/1992

1 Mọi tranh chấp đầu tư giữa một Bên ký kết với

một công dân hoặc một công ty của Bên ký kết

kia phải cố gắng giải quyết bằng hoà giải (réglé

à l'amiable) giữa hai Bên liên quan.

2 Nếu tranh chấp không giải quyết được trong

thời hạn 6 tháng kể từ khi vụ tranh chấp được

một trong hai Bên nêu ra, thì theo yêu cầu của

một Bên, vụ tranh chấp sẽ được đưa ra Trọng

tài

tài

[…]

6 BTA VỚI HOA KỲ 13/07/2000

2 Trong trường hợp có tranh chấp đầu tư, các bên

tranh chấp cần nỗ lực giải quyết thông qua tham

vấn và thương lượng, có thể bao gồm cả việc sử

dụng thủ tục không ràng buộc có sự tham gia

của bên thứ ba Phù hợp với khoản 3 của Điều

này, nếu tranh chấp chưa giải quyết được thông

qua tham vấn và thương lượng, công dân hoặc

công ty của một Bên là một bên trong tranh chấp

đầu tư có thể đưa tranh chấp ra giải quyết theo

một trong các phương thức sau:

7 FTA VỚI HÀN QUỐC 5/5/2015

Điều 9.16: Tham vấn và đàm phán

Trong trường hợp có tranh chấp đầu tư, nhà

đầu tư tranh chấp và Bên ký kết tranh chấp sẽ

nỗ lực giải quyết tranh chấp thông qua tham

vấn và đàm phán, việc tham vấn này có thể bao

gồm thủ tục không ràng buộc, có sự tham

gia của bên thứ ba Việc tham vấn sẽ được tổ

chức trong vòng 30 ngày kể từ ngày gửi thông

báo ý định khởi kiện ra trọng tài, trừ khi các

bên tranh chấp có thỏa thuận khác

7

8

Trang 4

7 HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC

XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (CP TPP)

Điều 9.18: Tham vấn và thương lượng

1 Trong trường hợp phát sinh tranh chấp

trong quá trình đầu tư, bên nguyên đơn và bị

đơn trước hết phải tìm cách giải quyết thông

qua tham vấn và thương lượng với nhau, trong

đó bao gồm việc áp dụng các thủ tục không

ràng buộc thực hiện với các bên và có sự

tham gia của bên thứ ba thông qua trung

gian hòa giải.

8 HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC

XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (CP TPP)

Mục B: Thủ tục Tố tụng Trong nước và Giải quyết Tranh chấp

Thương mại Tư

Điều 28.23: Giải pháp Giải quyết Tranh chấp Khác

1 Mỗi Bên sẽ, cố gắng hết mức có thể, để khuyến khích và tạo

thuận lợi đối với việc sử dụng trọng tài vàcác phương thức

giải quyết tranh chấp kháccho việc giải quyết các tranh chấp

thương mại quốc tế giữa các bên tư nhân trong khu vực tự do

hóa thương mại

2 Nhằm mục đích này mỗi Bên sẽ quy định các thủ tục phù hợp

để đảm bảo tuân thủ các thỏa thuận để phân xử và công nhận

và thi hành phán quyết của trọng tài trong các tranh chấp đó

3 Một Bên sẽ được coi là tuân thủ quy định tại khoản 2 nếu Bên

đó là một Bên và tuân thủ Công ước của Liên hợp quốc về Công

nhận và Thi hành các Phán quyết Trọng tài Nước ngoài năm

1958!

9 HÒA GIẢI TRANH CHẤP

ĐẦU TƯ THEO EV IPA

• Hòa giải viên: viên chức tư pháp hoặc luật

gia cao cấp, quốc tịch trung lập, am hiểu

công pháp quốc tế, luật đầu tư & thương mại

quốc tế (điều 13.3)

• Thủ tục: bắt đầu hòa giải, lựa chọn hòa giải

viên, quy tắc hòa giải (Section 3: Art.2-3-4)

• Hòa giải viên cung cấp báo cáo thực tế hòa

giải (factual report): Art 5.3

• Hậu quả pháp lý (6), thời hạn (7), chi phí (8)

10

11

12

Trang 5

10 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

BẰNG HOÀ GIẢI THEO IPA

THỦ TỤC TIẾN HÀNH HOÀ GIẢI:

• Do hoà giải viên quyết định sau khi trao đổi với các bên;

• Hoà giải viên có thể đề xuất giải pháp giải quyết vụ việc

nhưng không được đưa ra các giải thích về nội dung

định;

• Hoà giải chấm dứt khi:

➢ Các bên đạt được thoả thuận thống nhất;

➢ Hoà giải viên tuyên bố, sau khi tham vấn với các bên,

rằng các nỗ lực hoà giải không thể đạt được kết quả

nữa;

➢ Thông báo bằng văn bản của bất cứ bên nào về việc

chấm dứt hoà giải

11 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

BẰNG HOÀ GIẢI THEO EV IPA

KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH:

➢Các bên tự nguyện thi hành

➢Thoả thuận kết quả hoà giải thành được

công bố công khai trừ các thông tin được

cho là tuyệt mật hoặc bảo mật

12 KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ CỦA

HÒA GIẢI

1 Khuôn khổ pháp lý quốc tế:

• Luật mẫu về hòa giải thương mại quốc tế của UNCITRAL

2002 sửa đổi 2018

• Quy tắc hòa giải của UNCITRAL 1980

• Công ước Hòa giải Singapore A/73/17

• Các hiệp định quốc tế mà Việt nam là thành viên: CP-TPP

& EV IPA - RCEP

2 Khuôn khổ pháp lý Việt Nam:

• Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (Chương 33)

• Nghị định 22/2017/NĐ-CP về Hòa giải thương mại

24/02/2017

• Các công văn của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thí

điểm hòa giải, đối thoại tại Tòa án 16 tỉnh, thành phố trực

thuộc TW (Dự luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án)

13

14

Trang 6

13

13 THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT

TRANH CHẤP TẠI VMC

SỐ VỤ HÒA GIẢI ĐÃ

TIẾP NHẬN TỔNG TRỊ GIÁ TRANH CHẤP

LĨNH VỰC TRANH CHẤP

~ 934.5 tỷ VND

~40,3 triệu USD

13

14 THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT

TRANH CHẤP TẠI VMC

04/05 Vụ: các bên đã thống nhất chọn được Hòa giải viên tiến hành

hòa giải (02 CEDR mediators)

01/05 Vụ: có sự tham gia hỗ trợ của Luật sư

02/05 Vụ: đã hoàn thành (mã 2018); thời gian thủ tục hòa giải: 36

ngày

~ 4 tỷ VNĐ Trị giá tranh chấp thấp

nhất ~ 595 tỷ VNĐ Trị giá tranh chấp

cao nhất

01 Vụ thực hiện hòa giải bằng

tiếng Anh; 04 Vụ thực hiện hòa giải bằng

tiếng Việt

15 ĐẶC ĐIỂM CỦA HÒA GIẢI

gian để giúp giải quyết tranh chấp

16

17

18

Trang 7

16 THUẬN LỢI CỦA HÒA GIẢI

kháng

17 CÓ THỂ COI LÀ BẤT LỢI

CỦA HÒA GIẢI

• Lo ngại phải tiết lộ sớm những lập

luận pháp lý

giữa các bên tranh chấp

Giá trị ràng buộc của kết quả hòa giải!

18 ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG

• Nhà đầu tư Á Đông: Nhật bản, Hàn Quốc,

Singapore, Đài Loan, Trung quốc, vv.

• Thương nhân nước ngoài (US & EU)

• Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

(FDI)

• Doanh nghiệp tư nhân

• Doanh nghiệp nhà nước!

19

20

Trang 8

23- Aug-19

19 THAY ĐỔI HỢP ĐỒNG CUNG

CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ

• Tính phí luật sư theo thời gian làm

việc thực tế của luật sư ; hay

tranh chấp; hay

fee/cap fee);

• Tính phí luật sư theo kết quả của vụ

kiện (Successful fee/no cure no pay!)

20 QUY TRÌNH HÒA GIẢI

21 HÒA GIẢI QUỐC TẾ

1 Lựa chọn Hòa giải viên

2 Các văn bản hòa giải

3 Quá trình hòa giải

4 Thỏa thuận hòa giải thành

22

23

24

Trang 9

23- Aug-19

22 LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN

• Hòa giải viên tổ chức: 67 (6)

• Hòa giải viên vụ việc (Ad-hoc): 81 (6)

• Hòa giải viên được chứng nhận đào

tạo bởi CEDR (Anh): 72 (4)

• Hòa giải viên được đào tạo bởi JAMS

(USA): 209 (3)

25

23 HÒA GIẢI VIÊN

Vai trò của hòa giải viên

bên trung gian khách quan

giữ vai trò nhất định trong từng giai đoạn hòa

giải

Các giai đoạn hòa giải: (CEDR)

➢ Giai đoạn chuẩn bị

➢ Giai đoạn mở đầu hòa giải

➢ Giai đoạn tìm hiểu thông tin trong hòa giải

(Hòa giải viên)

➢ Giai đoạn thương lượng, mặc cả (Luật sư)

➢ Giai đoạn cuối cùng: kết thúc hòa giải

24 LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN

Hòa giải viên vụ việc:

http://bttp.moj.gov.vn/Pages/hoa-giai-vien.aspx

Tiêu chuẩn

➢Kiến thức

➢Kỹ năng

➢Phẩm chất đạo đức

▪Các phương thức đánh giá

➢Nơi đào tạo

➢Nơi thực hành nghề nghiệp

➢Kinh nghiệm thực tiễn

➢Đánh giá của thị trường

➢Chuyên môn chuyên sâu của hòa giải viên

25

26

Trang 10

25 ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP

CỦA HÒA GIẢI VIÊN

• Tiết lộ những xung đột lợi ích tiềm tàng

• Giải thích rõ vai trò của hòa giải viên

• Không thúc đẩy các bên đạt được thỏa thuận hòa

giải bằng mọi giá

• Giữ bí mật hòa giải khi họp kín với từng bên

• Đánh giá các khiếu nại về mặt pháp lý!

• Khuyến khích sự trung thực và không thiên vị

• Không nên đồng thời giữ vai trò là hòa giải viên

và trọng tài viên trong cùng một vụ việc

Không nên trực tiếp soạn thảo thoả thuận hòa giải

thành

26 BÀI HỌC THÀNH CÔNG CỦA

HÒA GIẢI VIÊN

• Có khả năng xây dựng mối quan hệ tốt với các bên tranh chấp

dựa trên sự hiểu biết, đồng cảm và tin cậy

• Có khả năng đưa ra các giải pháp hòa giải một cách sáng tạo

• Có kỹ năng hòa giải:

✓ giữ cho việc thương lượng tập trung vào các vấn đề cần hòa

giải

✓ tránh đứng về một bên trong bất cứ vấn đề quan trọng nào

ở các phiên họp chung

✓ làm sáng tỏ các nhu cầu của phía bên kia

✓ để cho mọi người được xả hơi khi qua căng thẳng

✓ cố gắng thuyết phục một hoặc các bên từ bỏ lập trường cố

định của mình

✓ giúp đặt ra một khuôn khổ cho việc thương lượng

✓ giúp lập nên những ưu tiên trong số các nhà thương lượng

27 LỰA CHỌN TỔ CHỨC CUNG CẤP

DỊCH VỤ HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

• CEDR: https://www.cedr.com/about_us/

• CPR: https://www.cpradr.org/about

• JAMS: https://www.jamsadr.com/about/

ICC:https://iccwbo.org/dispute-resolution-services/mediation/icc-international-centre-for-adr/

ICSID:https://icsid.worldbank.org/en/Pages/process/

ICSID-Convention-Conciliation.aspx

• HKIAC: http://www.hkiac.org/mediation

• MHJMC: http://mhjmc.org/en/

• SIMC: http://simc.com.sg/

• SMC: http://www.mediation.com.sg/

• JIMC Kyoto: https://www.jimc-kyoto.jp/

28

29

30

Trang 11

23- Aug-19

28 LỰA CHỌN TỔ CHỨC CUNG CẤP

DỊCH VỤ HÒA GIẢI VIỆT NAM

http://bttp.moj.gov.vn/Pages/hoa-giai-thuong-mai.aspx

• Trung tâm Hòa giải Việt nam (VMC) thuộc Trung

tâm trọng tài quốc tế Việt nam (VIAC):

http://viac.vn/gioi-thieu-chung-c167.html

• Trung tâm hòa giải thương mại quốc tế Việt nam

(VICMC) thuộc Hội luật quốc tế Việt nam VSIL:

http://vicmc.vn/

29 SOẠN THẢO THỎA THUẬN

HÒA GIẢI QUY CHẾ

Điều khoản hòa giải mẫu của Trung tâm Hòa giải Việt Nam:

“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này

sẽ được giải quyết bằng hoà giải tại Trung tâm Hoà giải Việt

Nam (VMC) thuộc Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam theo

Quy tắc hòa giải của Trung tâm này.”

SIMC Mediation Clause for use before a dispute arises:

“All disputes, controversies or differences arising out of or in

connection with this contract, including any question regarding

its existence, validity or termination, shall be first referred to

mediation in Singapore in accordance with the Mediation Rules

of the Singapore International Mediation Centre for the time

being in force”.

30 THỦ TỤC HÒA GIẢI MINH BẠCH, THÂN

THIỆN & TÍNH DỊCH VỤ CAO

THÂN THIỆN – Quy trình hoà giải thân thiện

Thư ký VMC

hỗ trợ giải đáp thủ tục trực tiếp cho các bên

Các bên có thể tham khảo các văn bản mẫu áp dụng cho thủ tục hoà giải

31

32

Trang 12

23- Aug-19

31 SOẠN THẢO QUAN ĐIỂM

CỦA BÊN TRANH CHẤP

• Mô tả quá trình diễn ra tranh chấp

• Yêu cầu của bên tranh chấp

• Sự khác biệt về quan điểm của các bên

tranh chấp

• Những tài liệu có liên quan

• Những thông tin riêng bảo mật của bên

tranh chấp

32 CÁC QUY TẮC HÒA GIẢI

• Quy tắc hòa giải của Ủy ban Liên hiệp quốc

về Luật thương mại quốc tế 4/12/1980

(UNCITRAL)

• Quy tắc hòa giải của Phòng thương mại

quốc tế ICC có hiệu lực từ 1/1/2014;

• Thủ tục hòa giải mẫu của CEDR 2018

• Quy tắc hòa giải của Trung tâm Hòa giải

Việt nam (VMC) có hiệu lực từ

01/07/2018

33 CÁC BƯỚC HÒA GIẢI

Khuyến khích

tham gia hòa

giải

Cam kết và chấp thuận quy tắc hòa

giải

Trao đổi và chuẩn bị sơ bộ

Thiết lập địa điểm và gặp

gỡ các bên

Xác định vấn

đề cần hòa giải

và lịch trình hòa giải

Thu thập thông tin

Quản lý và tạo

điều kiện cho thảo luận và thương lượng giữa các bên

Sử dụng chiến

lược khai thông

bế tắc thương

lượng

Kết thúc việc

hòa giải và ghi

nhận lại kết

quả hòa giải

Sau khi chấm

dứt hòa giải

34

35

36

Trang 13

23- Aug-19

34 QUY TRÌNH HÒA GIẢI: HÒA

GIẢI THƯƠNG MẠI

• Phải có thỏa thuận hòa giải bằng

văn bản trước hoặc sau khi tranh

chấp phát sinh

• Hòa giải là không bắt buộc, các

bên tự nguyện hòa giải

• Thời hạn hòa giải không được

tính miễn trừ thời hiệu khởi kiện

• Không có quy định về giá trị

chứng cứ của thông tin trao đổi

trong quá trình hòa giải

• Hòa giải viên không có quyền

miễn trừ trách nhiệm nghề

nghiệp

• Có thể kết hợp phương thức hòa

giải với trọng tài (Arb-Med-Arb)

• Thỏa thuận hòa giải thành trước hết có thể có giá trị pháp lý như một hợp đồng mới & các bên có thể tự do thỏa thuận lựa chọn luật điều chỉnh và phương thức giải quyết tranh chấp cho hợp đồng mới này

• Nếu các bên tự nguyện thi hành thỏa thuận hòa giải thành thì không cần tòa án công nhận

• Nếu các bên muốn bảo đảm hiệu lực cưỡng chế thi hành thỏa thuận hòa giải thành ở Việt nam thì phải thực hiện thủ tục công nhận thỏa thuận hòa giải ngoài tòa án

35 QUY TRÌNH HÒA GIẢI: HÒA

GIẢI TẠI TÒA ÁN

• Hòa giải viên tại Trung tâm hòa giải

do Tòa án thành lập là cựu thẩm

phán với những kinh nghiệm xét xử

rất khác nhau

• Cựu thẩm phán theo xu hướng đánh

giá pháp lý vị trí pháp lý của các bên

tranh chấp nhiều hơn vai trò là

trung gian hỗ trợ quá trình hòa giải

• Hòa giải viên có mối liên hệ xã hội –

nghề nghiệp chặt chẽ với các thẩm

phán xét xử

• Hòa giải không thành thì không phải

mở phiên họp hòa giải bắt buộc

trước khi mở phiên tòa theo Bộ luật

TTDS 2015

• Hòa giải viên có thể tiếp xúc trực tiếp với từng bên trước khi mở phiên họp hòa giải chính thức

• Thời hạn hòa giải từ 20 ngày kéo dài tới tối đa 2 tháng, không tính vào thời hiệu khởi kiện hay thời hạn chuẩn bị xét xử

• Tỷ lệ hòa giải thành cao (76,2%) đặc biệt trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình

• Kết quả hòa giải thành có thể là Thẩm phán ra quyết định công nhận thỏa thuận hòa giải thành theo điều 212 (chương 13 Thủ tục hòa giải và chuẩn

bị xét xử) hoặc Chương 33 Thủ tục công nhận kết quả hòa giải ngoài tòa

án BLTTDS 2015

36 SỰ KHÁC BIỆT QUAN TRỌNG

GIỮA CÁC QUY TRÌNH HÒA GIẢI

HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

1 Lựa chọn Hòa giải viên: tự

do thỏa thuận

2 Vị trí pháp lý: như nhau

3 Thông tin cung cấp: tóm

tắt quan điểm theo yêu

cầu của HGV

4 Phương thức hòa giải:

evaluative/facilitative

(CEDR)

5 Bước hòa giải: họp

chung/riêng

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

1 Tòa án phân công;

2 Đã có Đơn khởi kiện nhưng chưa có Bản tự bảo vệ.

3 Cung cấp chứng cứ

4 Evaluative by retired judges

5 Họp riêng/chung

37

38

Ngày đăng: 01/10/2019, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w