1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 4 phap luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh

63 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 211,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Tranh chấp trong kinh doanh là những mâu thuẫn hay xung đột về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp giữa các bên trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh... Định nghĩ

Trang 1

Add Your Company Slogan

PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

TRONG KINH DOANH

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

I Khái quát về tranh chấp kinh doanh và giải quyết

tranh chấp kinh doanh

II Giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng

III Giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải

IV Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại Tòa án

V Giải quyết tranh chấp kinh doanh tại Trọng tài

thương mại

Trang 4

I – KHÁI QUÁT VỀ TRANH CHẤP KINH DOANH VÀ GIẢI QUYẾT TCKD

1 Tranh chấp trong kinh doanh

2 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh

Trang 5

1 Tranh chấp trong kinh doanh

1.1 Định nghĩa

Tranh chấp trong kinh doanh là những mâu thuẫn hay xung đột về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp giữa các bên trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Trang 6

1 Tranh chấp trong kinh doanh

Trang 7

1 Tranh chấp trong kinh doanh

1.3 Phân loại

a/ Căn cứ vào chủ thể tranh chấp

• Tranh chấp giữa DN với DN

• Tranh chấp giữa DN với cá nhân, tổ chức khác

• Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân

• Tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể khác

Trang 8

1 Tranh chấp trong kinh doanh

1.3 Phân loại (tiếp)

b/ Căn cứ vào nội dung tranh chấp (Điều 29 BLTTDS)

• Tranh chấp phát sinh trong HĐKDTM giữa cá nhân, tổ chức

có ĐKKD và đều có mục đích lợi nhuận.

• Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ

có mục đích lợi nhuận

• Tranh chấp t/viên CT với CTvà giữa t/viên CT với nhau liên quan đến việc thành lập, h/động, tổ chức lại và giải thể CT.

• Các tranh chấp khác về KDTM mà PL có quy định

Trang 9

2 Giải quyết tranh chấp kinh doanh

2.1 Định nghĩa

Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh là việc sử dụng các biện pháp cần thiết nhằm chấm dứt xung đột, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp, đảm bảo sự bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh, góp phần thiết lập sự công bằng, bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội.

Trang 10

2 Giải quyết tranh chấp kinh doanh

2.2 Những yêu cầu đối với việc giải quyết TCKD

• Nhanh chóng, thuận lợi, không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh;

• Giữ được uy tín, bí mật kinh doanh; có thể khôi phục và duy trì các quan hệ làm ăn lâu dài;

• Chi phí thấp;

• Phán quyết chính xác và có tính khả thi cao

Trang 11

2 Giải quyết tranh chấp kinh doanh

2.3 Ý nghĩa của việc giải quyết TCKD

• Bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của các bên; thiết lập sự công bằng, giữ gìn trật tự kỷ cương xã hội;

• Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh;

• Góp phần hoàn thiện pháp luật về kinh doanh, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế phát triển

Trang 12

2 Giải quyết tranh chấp kinh doanh

2.4 Các phương thức giải quyết tranh chấp

• Thương lượng

• Hòa giải

• Trọng tài thương mại

• Tòa án

Trang 13

II – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THÔNG QUA THƯƠNG LƯỢNG

Trang 14

1 Định nghĩa

Thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua việc các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào.

Trang 15

2 Đặc điểm

• Các bên tự giải quyết mà ko cần sự tham gia của bên thứ ba;

• Thủ tục, trình tự do các bên tự quyết định, pháp luật không quy định

• Việc thực thi kết quả thương lượng hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của mỗi bên mà không có bất kỳ sự bảo đảm nào về mặt pháp lý

Trang 16

3 Các hình thức thương lượng

• Thương lượng trực tiếp: Là cách thức mà các

bên tranh chấp trực tiếp gặp nhau bàn bạc, trao đổi và đề xuất ý kiến của mỗi bên nhằm tìm kiếm giải pháp loại trừ tranh chấp

• Thương lượng gián tiếp: Là các thức các bên

tranh chấp gửi cho nhau tài liệu giao dịch thể hiện quan điểm và yêu cầu của mình nhằm tìm kiếm giải pháp loại trừ tranh chấp

Trang 17

4 Ưu điểm và nhược điểm của

thương lượng

4.1 Ưu điểm

• Không gây phiền hà, thời gian ngắn, ít tốn kém, không bị ràng buộc bởi các thủ tục pháp lý

• Giữ được các bí mật trong kinh doanh

• Không làm phương hại đến quan hệ hợp tác vốn

có giữa các bên

Trang 18

4 Ưu điểm và nhược điểm của

thương lượng

4.1 Nhược điểm

• Hoàn toàn phụ thuộc vào sự hiểu biết và thiện chí của các bên tranh chấp, kết thúc thương lượng không phải trong mọi trường hợp đều có thể có được kết quả;

• Việc thực hiện các kết quả thương lượng không được đảm bảo bằng cơ chế pháp lý mang tính bắt buộc

Trang 19

III – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THÔNG QUA HÒA GIẢI

1 Định nghĩa

2 Đặc điểm

3 Ưu điểm và nhược điểm của hòa giải

Trang 21

2 Đặc điểm

• Có sự hiện diện của bên thứ 3 làm trung gian để

hỗ trợ các bên tìm kiếm giải pháp tối ưu loại trừ tranh chấp;

• Quá trình hòa giải không chịu sự chi phối bởi các quy định có tính khuôn mẫu về thủ tục;

• Việc thực thi kết quả hào giải hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên

Trang 22

3 Ưu điểm và nhược điểm của hòa giải

• K/quả hòa giải được sự chứng kiến của người thứ 3  sự tôn trọng và tự nguyện tuân thủ cao hơn thương lượng

Trang 23

3 Ưu điểm và nhược điểm của hòa giải

Trang 24

IV – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

1 Thẩm quyền của Tòa án

2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp kinh

doanh tại Tòa án

3 Thủ tục tố tụng Tòa án

4 Ưu điểm và nhược điểm của Tòa án

Trang 25

1 Thẩm quyền của Tòa án

1.1 Thẩm quyền theo vụ việc

1.2 Thẩm quyền theo cấp Tòa án

1.3 Thẩm quyền theo lãnh thổ

1.4 Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn

Trang 26

1.1 Thẩm quyền theo vụ việc

• Các tranh chấp khác về KD, TM mà PL có quy định.

Trang 27

1.2 Thẩm quyền theo cấp Tòa án

• TA nhân dân cấp huyện: Sơ thẩm các tranh chấp quy

định tại Khoản 1 Điều 29 BLTTDS.

Trang 28

• Liên quan đến bất động sản  TA nơi có BĐS

• Các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn TA nơi cư trú, nơi làm việc (cá nhân) hoặc nơi có trụ sở (tổ chức) của nguyên đơn

Trang 29

1.4 Thẩm quyền theo sự lựa chọn

của nguyên đơn (Điều 36)

• Nếu ko biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn;

• Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở VN;

• Nếu t/chấp phát sinh từ h/động của chi nhánh tổ chức;

• Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng;

• Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau;

• Nếu t/chấp BĐS mà BĐS có ở nhiều nơi khác nhau.

Trang 30

2 Các nguyên tắc trong giải quyết

tranh chấp kinh doanh tại Tòa án

• Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự

(Điều 5)

• Cung cấp chứng cứ và chứng minh (Điều 6)

• Hòa giải trong tố tụng dân sự (Điều 10)

• Kiểm soát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự (Điều 21)

Trang 31

3 Thủ tục tố tụng Tòa án

3.1 Thủ tục sơ thẩm

3.2 Thủ tục phúc thẩm

3.3 Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

Trang 32

3.1 Thủ tục sơ thẩm

a/ Khởi kiện và thụ lý vụ án

b/ Hòa giải và chuẩn bị xét xử c/ Phiên tòa sơ thẩm

Trang 33

a/ Khởi kiện và thụ lý vụ án

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, TA phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

• Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

• Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

• Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Trang 34

b/ Hòa giải và chuẩn bị xét xử

• Tiến hành hòa giải (Điều 180  188)

• Tạm đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 189)

• Đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 192)

• Đưa vụ án ra xét xử (Điều 195)

Trang 35

c/ Phiên tòa sơ thẩm

• Thành phần tham gia (Điều 199  207)

• Nội quy phiên tòa (Điều 209)

• Thủ tục bắt đầu phiên tòa (Điều 213  216)

• Thủ tục hỏi tại phiên tòa (Điều 217  231)

• Thủ tục tranh luận tại phiên tòa (Điều 232  235)

• Thủ tục nghị án và tuyên án (Điều 236  241)

Trang 36

3.2 Thủ tục phúc thẩm

• Xét xử phúc thẩm là việc TA cấp trên trực tiếp xét

xử lại vụ án mà BA, QĐ của TAcấp sơ thẩm chưa

có hiệu lực PL bị kháng cáo hoặc kháng nghị

• Chủ thể có quyền kháng cáo, kháng nghị (Điều 243, 250)

• Thời hạn kháng cáo, kháng nghị (Điều 245, 252)

• Hậu quả của kháng cáo, kháng nghị (Điều 254)

Trang 37

3.2 Thủ tục phúc thẩm

• Phạm vi xét xử phúc thẩm (Điều 263)

• Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm (Điều 264)

• Thủ tục tại phiên tòa phúc thẩm (Điều 267  274)

• Thẩm quyền của HĐXX phúc thẩm (Điều 275)

Trang 38

3.3 Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

a/ Thủ tục giám đốc thẩm

• Giám đốc thẩm là xét lại BA, QĐ của TA đã có

hiệu lực PL nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có VPPL nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.

• Căn cứ để kháng nghị giám đốc thẩm (Điều 283)

• Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm (Điều 288)

• Thẩm quyền giám đốc thẩm (Điều 291)

Trang 40

• Căn cứ kháng nghị tái thẩm (Điều 305)

• Người có quyền kháng nghị tái thẩm (Điều 307)

• Thời hạn kháng nghị tái thẩm (Điều 308)

• Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm (Điều 309)

Trang 41

4 Ưu điểm và nhược điểm của Tòa án

Trang 42

4 Ưu điểm và nhược điểm của Tòa án

Trang 43

V – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

KINH DOANH TẠI TTTM

1 Khái niệm trọng tài thương mại

2 Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng TTTM

3 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng TTTM

4 Các hình thức trọng tài thương mại

5 Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh tại

Trọng tài thương mại

6 Ưu điểm và nhược điểm của TTTM

Trang 44

1 Khái niệm trọng tài thương mại

Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật trọng tài thương mại.

(Khoản 1 Điều 3 Luật TTTM 2010)

Trang 45

2 Điều kiện giải quyết tranh chấp

TTTM

Trang 46

3 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

• Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

• Phán quyết trọng tài là chung thẩm.

Trang 47

4 Các hình thức TTTM

4.1 Trọng tài quy chế

4.2 Trọng tài vụ việc

Trang 48

4.1 Trọng tài quy chế

a/ Định nghĩa

Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật TTTM và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó.

(Khoản 6 Điều 3 Luật TTTM)

Trang 49

4.1 Trọng tài quy chế

b/ Trung tâm trọng tài

• TTTT là tổ chức phi chính phủ ko nằm trong h/thống CQNN;

• TTTT có tư cách pháp nhân, tồn tại độc lập với nhau;

• Tổ chức quản lý của TTTT rất đơn giản và gọn nhẹ;

• Mỗi TTTT tự quyết định về lĩnh vực hoạt động và có quy tắc

tố tụng riêng;

• Hoạt động xét xử của TTTT được tiến hành bởi các trọng tài viên của trung tâm

Trang 50

4.2 Trọng tài vụ việc

a/ Định nghĩa

Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh

chấp theo quy định của Luật này và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận

(Khoản 6 Điều 3 Luật TTTM)

Trang 51

4.2 Trọng tài vụ việc

b/ Đặc điểm của trọng tài vụ việc

• Chỉ được thành lập khi phát sinh tranh chấp và

tự chấm dứt hoạt động khi giải quyết xong tranh chấp;

• Không có trụ sở, không có bộ máy điều hành, không có danh sách trọng tài viên

• Không có quy tắc tố tụng dành riêng cho mình

Trang 52

5 Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh tại TTTM

Trang 53

cho bị đơn (sau 10 ngày)

Nguyên đơn gửi đơn kiện đến bị đơn

Trang 54

• Các bên có thỏa thuận trọng tài không?

• Thỏa thuận trọng tài có vô hiệu không? (Điều 18)

• Các bên có lựa chọn đích danh TTTT không?

Trang 55

5.2 Thành lập hội đồng trọng tài

Trọng tài quy chế Trọng tài vụ việc S/lượng

TTV

- Theo thỏa thuận, 1 hoặc nhiều TT viên

- Nếu ko thỏa thuận  3 TT viên

Trang 56

5.3 Chuẩn bị phiên họp giải quyết

tranh chấp

• Xem xét thỏa thuận trọng tài (Điều 43)

• Xác minh sự việc, thu thập chứng cứ (Điều 45, 46)

• Triệu tập người làm chứng (Điều 47)

• Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 48  53)

• Thương lượng, hòa giải (Điều 39, 58)

• Đình chỉ giải quyết tranh chấp (Điều 59)

Trang 57

5.4 Phiên họp giải quyết tranh chấp

• Hình thức phiên họp: công khai

• Thành phần:

+ Nguyên đơn, bị đơn (hoặc người đại diện);

+ Người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;

+ Những người khác (theo thỏa thuận các bên)

• Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp: do quy tắc tố tụng

trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận.

Trang 58

• Đăng ký phán quyết (Điều 62)

• Sửa chữa và giải thích phán quyết; phán quyết

bổ sung (Điều 63)

Trang 59

Thi hành phán quyết trọng tài

• Khuyến khích tự nguyện thi hành PQTT

• Quyền yêu cầu thi hành PQTT: Bên được thi hành PQTT có quyền làm đơn yêu cầu CQ thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành PQTT

• Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành là

CQ thi hành án nơi HĐTT ban hành phán quyết

Trang 60

Hủy phán quyết trọng tài

• Căn cứ hủy PQTT (Điều 68)

• Quyền yêu cầu hủy PQTT (Điều 69)

• Tòa án xét đơn yêu cầu hủy PQTT (Điều 71)

Trang 61

6 Ưu điểm và nhược điểm của TTTM

6.1 Ưu điểm

• Vẫn tôn trọng tối đa ý chí tự do thỏa thuận của các bên;

• Trình tự, thủ tục linh hoạt, mềm dẻo hơn so với TA;

• Đảm bảo giữ bí mật trong kinh doanh;

• Phán quyết TT là chung thẩm; bắt buộc phải thi hành PQTT

Trang 62

6 Ưu điểm và nhược điểm của TTTM

6.2 Nhược điểm

• Trình tự, thủ tục rắc rối hơn, thời gian kéo dài hơn so với Hòa giả và thương lượng

• Uy tín, bí mật kinh doanh có thể bị ảnh hưởng

do có sự tham gia của bên thứ 3

• Chi phí cao

Trang 63

Add Your Company Slogan

Thank You!

Ngày đăng: 13/09/2019, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w