Câu 2: 3 điểm Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A C, H, O bằng O2 rồi chotoàn bộ sản phẩm qua bình dung dịch CaOH2 với một lượng dư.. mCO2 + mH2O = m Câu 3: Trong phân tử CH2=CH–CH3, HC
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC 9 HỌC KÌ 2 CÓ ĐÁP ÁNChương 4: Hidrocacbon - Nhiên liệu
Đề kiểm tra 15 phút
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 1)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 2)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 3)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 4)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 5)
Đề kiểm tra 1 tiết
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 1)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 2)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 3)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 4)
Chương 5: Dẫn xuất của hidrocacbon Polime
Đề kiểm tra 15 phút
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 1)
Trang 2Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 2)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 3)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 4)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 5)
Đề kiểm tra 1 tiết
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 1)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 2)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 3)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 4)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 5)
Đề kiểm tra Học kì 2 Hóa học 9
Đề kiểm tra Hóa học 9 Học kì 2 (Đề 1)
Đề kiểm tra Hóa học 9 Học kì 2 (Đề 2)
Đề kiểm tra Hóa học 9 Học kì 2 (Đề 3)
Đề kiểm tra Hóa học 9 Học kì 2 (Đề 4)
Đề kiểm tra Hóa học 9 Học kì 2 (Đề 5)
Trang 3Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 1)
Phần tự luận
Câu 1: (3 điểm) Phát biểu sự biến đổi tính phi kim trong một chu kì và trong
nhóm của các nguyên tố hóa học
Câu 2: (3 điểm) Đốt cháy 4,6 g chất hữu cơ Y thu được 8,8 g CO2 và 5,4 g H2O.Xác định sự có mặt của các nguyên tố trong Y (H = 1, C = 12, O = 16)
Câu 3: (4 điểm) Khi đốt cháy hào toàn hidrocacbon X sinh ra tỉ lệ số mol CO2 và
H2O là 2: 1
a) Tìm công thức đơn giản nhất của X
b) Lập công thức phân tử của X Biết khối lượng mol của X bằng 78 g (H=1,C=12, O=16)
Trang 4mC + mH bé hơn khối lượng chất chất hữu cơ đem phân tích vậy sản phẩm tạo ra
có oxi
Kết luận chất hữu cơ Y có các nguyên tố cacbon, hidro và oxi
Câu 3:
Tỉ lệ số mol CO2 và H2O là 2: 1 => nC : nH = 1: 1
a) Công thức đơn giản nhất của X là CH
b) Công thức phân tử của Y là (CH)n
M = 13n = 78 Suy ra n = 6 Công thức phân tử là C6H6
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 2)
Phần tự luận
Câu 1: (3 điểm) Viết các phương trình hóa học để sản xuất thủy tinh.
Câu 2: (3 điểm) Một chất hữu cơ Z có công thức cấu tạo là:
Chất Z có tính chất hóa học gần giống CH4
Trang 5a) Dựa vào liên kết hóa học hãy cho biết nguyên nhân của sự giống nhau đó.b) Viết phương trình hóa học của C5H12 với khí clo khi có ánh sáng.
Cho biết thể tích khí clo bằng thể tích C5H12 (đktc)
Câu 3: (4 điểm) Một hỗn hợp gồm metan và oxi có tỉ lệ số mol lần lượt là 1: 3.
Xác định sản phẩm khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên
nCH4 :nO2 theo phương trình bằng 1: 2, theo đề bài bằng 1: 3 nên oxi dư
Sản phẩm sau khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp: CO2, H2O, O2
Trang 6Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 3)
Phần tự luận
Câu 1: (3 điểm) Viết các công thức cấu tạo thu gọn của C4H10 và C4H8 (mạch hở)
Câu 2: (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A (C, H, O) bằng O2 rồi chotoàn bộ sản phẩm qua bình dung dịch Ca(OH)2 với một lượng dư
Kết thúc thí nghiệm thì khối lượng bình tăng m gam
Tìm khối lượng của CO2 và H2O theo m
Câu 3: (4 điểm) Dựa vào công thức cấu tạo hãy giải thích tại sao CH2=CH-CH3,HC≡C-CH3 làm mất màu dung dịch brom còn C2H6 thì không
Trang 7Qua dung dịch Ca(OH)2 hơi H2O ngưng tụ còn CO2 tạo muối cacbonat, khí
O2 không tan trong nước và không tác dụng với nước nên thoát ra khỏi bình
Vậy khối lượng bình tăng chính là khối lượng của CO2 và H2O
mCO2 + mH2O = m
Câu 3:
Trong phân tử CH2=CH–CH3, HC≡C–CH3 có cấu tạo giống etilen và axetilen nêntác dụng với dung dịch brom tạo ra các sản phẩm không màu Còn C2H6 phân tửchỉ có liên kết đơn như CH4 nên không tác dụng với dung dịch brom
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 4)
Phần tự luận
Câu 1: (4 điểm) Hợp chất hữu cơ là gì? Có mấy loại chính?
Câu 2: (3 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy tách:
a) CH4 ra khỏi hỗn hợp với C2H2
b) C2H4 ra khỏi hỗn hợp với CO2
Câu 3: (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 7,8 g hợp chất hữu cơ X thu được 26,4 g
CO2 và 5,4 g H2O Tỉ khối hơi của X so với không khí là 2,69 (Mkk = 29)
Lập công thức phân tử cúa X (H=1, C=12, O=16)
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:
Trang 8Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonatkim loại…).
Có 2 loại chính: hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon
Câu 2:
Tách
a) CH4 ra khỏi hỗn hợp với C2H2: Cho hỗn hợp qua dung dịch brom dư
C2H2 bị giữ lại do phản ứng: 2Br2 + C2H2 → C2H2Br4
CH4 không tác dụng với dung dịch Br2 tách ra khỏi hỗn hợp
b) C2H4 ra khỏi hỗn hợp với CO2: Cho hỗn hợp qua dung dịch nước vôi
CO2 bị giữ lại do phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Trang 9Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 1)
Phần trắc nghiệm (4 điểm: mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H Tỉ khối hơi của X so với hidro
là 22 Công thức phân tử của X là
D (I), (II), (III)
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp chất hữu cơ X (có chứa 2 nguyên
tố C, H) thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Giá trị của m là (cho H=1,C=12, O=16)
Trang 10A 4,6 g B 2,3 g C 11,1 g D không thể xác định
Câu 4: Để biết phản ứng: CH4 + Cl2 a/s→ CH3Cl + HCl đã xảy ra chưa, người ta
A kiểm tra sản phẩm phản ứng bằng quỳ tím ẩm, quỳ tím hóa đỏ tức phản ứng đãxảy ra
B chỉ cần cho thể tích CH4 bằng thể tích Cl2
C kiểm tra thể tích hỗn hợp khí, nếu có phản ứng xảy ra thì thể tích hỗn hợp khítăng
D có thể kiểm tra clo, nếu clo còn tức phản ứng chưa xảy ra
Câu 5: Phản ứng nCH2=CH2xt→ (CH2-CH2)n được gọi là phản ứng
A trùng hợp B cộng C hóa hợp D trùng ngưng
Câu 6: Đốt cháy 2,6 g một chất hữu cơ X, người ta thu được 8,8 g CO2 và 1,8 g
H2O Tỉ khối hơi chất X đối với H2 là 13 Công thức phân tử chất X là (H=1,C=12, O=16)
Trang 12Gọi công thức phân tử chất hữu cơ X là: CxHy => 12x + y = 44
x, y nguyên, dương Nghiệm thích hợp là C4H8
Trang 13Etilen và axetilen có tính chất hóa học gần giống nhau:
- Cùng có phản ứng cộng với dung dịch brom Viết 2 phương trình hóa học
- Cùng có phản ứng cháy khi đốt cho sản phẩm là CO2 và H2O
Viết 2 phương trình hóa học
Etilen và axetilen có tính chất hóa học khác nhau:
- Etilen có phản ứng trùng hợp tạo polietilen
Câu 10:
Trang 14Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 2)
Phần trắc nghiệm (4 điểm: mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của
A metan là phản ứng thế, và etilen là phản ứng cộng
Trang 15B metan và etilen là phản ứng thế.
C metan và etilen là phản ứng cộng
D metan và etilen là phản ứng cháy
Câu 2: Metan và etilen có sự khác nhau về tính chất hóa học vì phân tử metan
A chỉ có liên kết đơn còn với etilen ngoài liên kết đơn còn có liên kết đôi
B và etilen chỉ chứa 2 nguyên tố C và H
C chỉ có 1 nguyên tử C còn phân tử etilen có 2 nguyên tử C
D chỉ có liên kết đơn còn với etilen chỉ có liên kết đôi
Câu 3: Có thể dùng dung dịch Ca(OH)2, khí O2 để nhận biết các chất nào trongcác chất sau: CH4, CO2, N2, H2?
Trang 16A C2H6 B C3H6 C C3H4 D C6H6
Phần tự luận
Câu 9: (2 điểm) Viết các công thức cấu tạo có thể của C3H9N (biết C có hóa trị 4,
H có hóa trị 1, N có hóa trị 3)
Câu 10: (2 điểm) Một hỗn hợp gồm metan và axetilen có thể tích 4,48 lít (đktc)
sục vào dung dịch Br2 dư Dung dịch nặng thêm 3,9g
Trang 17Tìm thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hết hỗn hợp trên (H=1, C=12).
Câu 11: (2 điểm) Một chất hữu cơ Z (chứa các nguyên tố C, H, Cl) trong đó thành
phần % theo khối lượng của Cl là: 70,3%, của H: 5,94% Biết 0,1 mol chẩ này cókhối lượng 5,05 g Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của Z
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:A
Do phân tử metan chỉ có liên kết đơn, còn phân tử etilen ngoài liên kết đơn, còn
có liên kết đôi kém bền nên dễ tham gia phản ứng cộng
Trang 18CH4 + Cl2 a/s→ CH3Cl + HCl
Câu 5:A
Hai công thức cấu tạo của C2H7N là CH3–CH2–NH2 và CH3–NH–CH3
C3H6 chỉ có 1 công thức cấu tạo mạch hở: CH2 = CH – CH3
CxHy + (x + y/2)O2 → xCO2 + y/2H2O
Ta có: 1/3 = x/0,6 =y/(2 x 0,9) => x = 2, y = 6 Công thức phân tử của Y: C2H6
Câu 9:
Trang 20Phần trắc nghiệm (4 điểm: mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Để phân biệt các khí CH4 và H2 người ta
A đốt từng khí, khí nào cháy được trong Cl2 là CH4
B đốt từng khí trong bình đựng O2 sau đó rót dung dịch Ca(OH)2 vào bình rồi lắcnhẹ, bình có kết tủa trắng thì khí ban đầu là CH4
C chỉ cần bết khí không tan trong nước là CH4
D chỉ cần biết chất vô cơ là H2
Câu 2: Cấu tạo phân tử etilen và axetilen khác nhau do
A số nguyên tử C trong mỗi phân tử
Trang 21B tính chất của chúng khác nhau
C etilen có liên kết đôi còn axetilen có liên kết ba
D C trong etilen có hóa trị II, còn C trong axetilen có hóa trị I
Câu 3: Một chất hữu cơ Z khi đốt phản ứng xảy ra thei phương trình:
Câu 5: Một bình kín chứa hỗn hợp khí C2H4 và O2, trong bình có mặt dung dịch
Br2 Đốt cháy hỗn hợp bằng tia lửa điện, lắc nhẹ bình người ta thấy
A màu nâu dung dịch Br2 nhạt một phần chứng tỏ C2H4 còn
B khối lượng bình nặng hơn so với trược khi đốt
Trang 22C nhiệt độ trong bình không đổi
D khối lượng dung dịch Br2 giảm
Câu 6: Một hidrocacbon X mạch hở, có một liên kết ba trong phân tử Khi cho5,2 g X tác dụng vừa hết với 400ml dung dịch Br2 1M
X có công thức cấu tạo thu gọn là (cho H=1, C=12)
Trang 23A 55,56% B 45,45% C 33,33% D 44,44%
Phần tự luận
Câu 9: (1,5 điểm) Mạch cacbon là gì? Có bao nhiêu loại mạch cacbon?
Mỗi mạch cacbon lấy 1 ví dụ
Câu 10: (1,5 điểm) Butan là một hidrocacbon có tính chất tương tự metan và có
công thức phân tử là C4H10
a) Viết công thức cấu tạo mạch thẳng của butan
b) Viết phương trình phản ứng đốt cháy butan
c) Viết phương trình phản ứng thế với clo
Câu 11: (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 3,2 g chất hữu cơ A snar phẩm CO2 và hơi
H2O, tạo ra cho qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, rồi qu bình (2) đựng dung dịchCa(OH)2 dư Độ tăng khối lượng (1) là 7,2 g, bình (2) thu được 20 g kết tủa
a) Xác định thành phần % theo khối lượng các nguyên tố trong A
b) Lập công thức phân tử chất A, biết tỉ khối hơi của A so với không khí là 0,5517.(Cho H=1, C=12, O=16, Ca=40, Mkhông khí = 29)
Đáp án và hướng dẫn giải
Trang 24Phương trình phản ứng đốt cháy C2H4: C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O
- Khi đốt với tỉ lệ thể tích O2 ít hơn 3 lần thể tích C2H4 thì C2H4 còn
Sau đó khi tác dụng với dung dịch brom làm màu nâu dung dịch Br2 nhạt dần
C2H4+ Br2 → C2H4Br2
- Khối lượng bình không đổi
- Nhiệt độ trong bình tăng do phản ứng tỏa nhiệt
Trang 25- Khối lượng dung dịch brom không giảm đi.
Câu 6:C
Công thức chung của một hidrocacbon mạch hở, có một liên kết ba là CnH2n-2
CnH2n-2 + 2Br2 → CnH2n-2Br4
nX = 0,4/2 = 0,2 mol => M = 5,2/0,2 = 26
Công thức phân tử của X: C2H2
Công thức cấu tạo thu gọn của X là: HC≡CH
Trang 26Ví dụ: - Mạch thẳng: CH3 – CH2 – CH2 – CH3
Câu 10:
a) Công thức cấu tạo của butan: CH3 – CH2 – CH2 – CH3
b)Phương trình phản ứng đốt cháy butan:
C4H10 + 13/2 O2 → 4CO2 + 5H2O
c) Phương trình phản ứng thế với clo
C4H10 + Cl2 a/s→ C4H9Cl + HCl
Câu 11:
a) Thành phần % khối lượng các nguyên tố:
Độ tăng khối lượng bình (1) bằng khối lượng H2O = 7,2 gam
=> mH =7,2/9 = 0,8 gam
Thành phần % khối lượng H = 0,8/32 x 100% = 25%
Trang 27=> Công thức đơn giản nhất: CH4
Mặt khác khối lượng phân tử = 0,5517 x 29 ≈ 16
M = (12+4)n = 16 => n = 1
Vậy công thức phân tử cúa A: CH4
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 4)
Phần trắc nghiệm (4 điểm: mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Có thể phân biệt được 2 khí C2H4 và SO2 mà chỉ dùng dung dịch
A Ca(OH)2 B NaOH C NaCl D Na2CO3
Câu 2: Cho phản ứng 2CH4150oC→ C2H2 + 3H2
Để biết phản ứng đã xảy ra người ta
A cho hỗn hợp sau phản ứng sục vào dung dịch brom dung dịch brom mất màu
Trang 28B đốt hỗn hợ sau phản ứng, sẽ có phản ứng cháy và tỏa nhiều nhiệt
C quan sát thấy có hiện tượng sủi bọt do có khí H2 thoát ra
D so sánh thể tích hỗn hợp khí trước và sau khi đốt sẽ tự có giảm thể tích
Câu 3: Số công thức cấu tạo có thể có của phân tử C3H8O là
Công thức phân tử của X là (H=1, C=12, O=16)
A C2H6O B CH4O C C3H8O D C2H6O2
Câu 6: Khí C2H2 có lẫn khí CO2, SO2 và hơi H2O Để thu được C2H2 tinh khiết cóthể cho hỗn hợp qua
A dung dịch KOH dư, sau đó qua H2SO4 đặc
B dung dịch KOH dư
Trang 29C H2SO4 đặc
D H2SO4 đặc, sau đó qua dung dịch KOH dư
Câu 7: Đốt cháy hết hỗn hợp gồm metan và axetilen có thể tích 5,6 lít (đktc), chosản phẩm quan một lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 g CaCO3
Thành phần % theo thể tích của axetilen trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 9: (2,5 điểm) Viết các phương trình phản ứng:
a) Chứng tỏ benzene vừa có khả năng tham gia phản ứng thế, vừa có khả năngtham gia phản ứng cộng (ghi rõ điều kiện)
b) Đốt cháy hợp chất CnH2n+2 Nhận xét về tỉ lệ số mol giữa H2O và CO2 tạo ra
Câu 10: (1,5 điểm) Tính thể tích etilen (đktc) cần dùng để điều chế 1kg polietilen.
Trang 30Biết hiệu suất phản ứng 80% (cho H=1, C=12).
Câu 11: (2 điểm) Khi cho metan tác dụng với clo có chiếu sang người ta thu được
nhiều sản phẩm trong đó có chất X, với thành phần % khối lượng của cacbon là14,12% Xác định công thức phân tử của X (cho C=12, H=1, Cl=35,5)
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:A
Khí etilen không tác dụng với các dung dịch Ca(OH)2, NaOH, NaCl, Na2CO3
Khí SO2 tạo kết tủa với dung dịch Ca(OH)2, có phản ứng với dung dịch NaOHnhưng không có hiện tượng gì
Trang 31Số công thức cấu tạo có thể có của phân tử C3H8O:
Câu 4:C
Dãy các chất CH≡CH, CH≡C – CH3, CH≡C – CH2 – CH3,… là những hợp chấtmạch hở, phân tử có một liên kết ba và đều thỏa mã công thức chung CnH2n-2 (nnguyên dương ≥ 2)
Trang 322C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Gọi x, y lần lượt là số mol của CH4, C2H4
x + y = 5,6/22,4 = 0,25
Số mol CO2 = x + 2y = 0,4 => x = 0,1 mol; y = 0,15 mol
Thành phần % theo thể tích của axetilen: 0,15/0,25 x 100% = 60%
Trang 33Số mol etilen = 1250/28 = 44,64 mol
Suy ra: x = 2 Công thức phân tử của X là: CH2Cl2
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 1)
Phần tự luận
Câu 1: (3 điểm) Viết các phương trình hóa học mỗi trường hợp sau:
a) Rượu etylic tác dụng với natri
b) Đốt cháy rượu etylic trong không khí
c) Etilen tác dụng với nước có H2SO4
Câu 2: (3 điểm) a) Khi nung sôi dung dịch rượu etylic thì độ rượu thay đổi ra sao?
b) Làm thế nào để biết trong rượu etylic có lẫn nước?
Câu 3: (4 điểm) Một rượu X có công thức CnH2n+1OH có tỉ khối hơi so với khôngkhí bằng 1,5862 Tìm công thức của X (cho Mkhông khí = 29, C=12, H=1, O=16)
Trang 34Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:
Viết các phương trình hóa học:
Rượu etylic tác dụng với Na: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Đốt cháy rượu etylic trong không khí: C2H5OH + 3O2 to→ 2CO2 + 3H2O
Etilen tác dụng với nước có H2SO4: C2H4 + H2O to→ C2H5OH
Trang 35Câu 2: (3 điểm) Tính khối lượng CH3COOC2H5 sinh ra khi trộn 0,3 mol
CH3COOH với 0,2 mol C2H5OH khi hiệu suất phản ứng đạt 80% (cho H=1, C=12,O=16)
Câu 3: (3 điểm) Khi đốt 6g một chất có công thức CnH2n+1COOH người ta thuđược 4,48 lít khí CO2 (đktc) Xác định trị của n trong chất hữu cơ trên (cho H=1,C=12, O=16)
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:
Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH (dư), chưng cất để ngưng tụ rượuetylic Bã rắn đã tác dụng với dung dịch H2SO4 (dư) chưng cất ta được axit axetic.Phương trình hóa học: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Trang 36Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 3)
Câu 3: (4 điểm) Để trung hòa 3 g một axit có công thức CnH2n+1COOH cần vừa
đủ 100ml dung dịch NaOH 0,5M Viết công thức cấu tạo thu gọn của axit đó (choH=1, C=12, O=16)
Khối lượng rượu etylic = 3000 x 0,06 x 0,8 = 144 gam
C2H5OH + O2men giấm→ CH3 – COOH + H2O
Khối lượng CH3 – COOH theo phương trình = 144/46 x 60 = 187,82 gam
Khối lượng CH3 – COOH thực tế = 182,87 x 0,75 = 140,87 gam
Câu 3: