Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bân về quá trình hình thành và phút triển của nền kinh t ế th ế giới và các quan hệ kinh t ế quốc tế; thị trư
Trang 1SỞ G IẢ O DỤC V À Đ À O T Ạ O HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH
Trang 2S Ở G IÁ O D Ụ C V À Đ À O T Ạ O H À N Ộ I
NGUYỄN ĐÌNH QUANG (Chủ biên)
GIÁO TRÌNH
QUAN HỆ KINH TÊ QUỐC TÊ
(Dùng Irong các trường THCN)
Trang 3Lời giới thiêu
A 7 ước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
1 V đại hóa nhằm đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp văn minh, hiện đại.
Trong sự nghiệp cách mạng to lớn đó, công tác đào tạo nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt N am tại Đại hội Đáng toàn quốc lần thứ IX đ ã chỉ rõ: “Phát triển
giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều
kiện để phát triển nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Quán triệt chủ trương, Nghị quyết của Đảng và N hà nước
và nhận thức đúng đắn vê tấm quan trọng của chương trình, giáo trình đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo, theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, ngày 231912003,
ủ y ban nhân dân thành phô' Hà N ội đã ra Quyết định s ố 5620/QĐ-ƯB cho phép Sở Giáo dục và Đ ào tạo thực hiện đề
án biên soạn chương trình, giáo trình trong các trường Trung học chuyên nghiệp (TH CN ) Hà Nội Quyết định này th ể hiện
sự quan tâm sâu sắc của Thành ủy, ƯBND thành p h ố trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Thủ đô.
Trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và những kinh nghiệm rút ra từ thực t ể đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các trường TH C N tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình m ột cách khoa học, hệ
3
Trang 4thống và cập nhật những kiến thức thực tiễn phù hợp với đối tượng học sinh TH C N Hà Nội.
Bộ giáo trình này là tài liệu giảng dạy và học tập trong các trường TH C N ở Hà Nội, đổng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho các trường có đào tạo các ngành kỹ thuật - nghiệp
vụ và đông đảo bạn đọc quan tâm đến vấn đê hướng nghiệp, dạy nghề.
Việc tổ chức biên soạn bộ chương trình, giáo trình này
là m ột trong nhiều hoạt động thiết thực của ngành giáo dục
và đào tạo Thủ đô đ ể kỷ niệm “50 năm giải phóng Thủ đ ô ”,
‘ã50 năm thành lập ngành ” và hướng tới kỷ niệm “1000 năm Thăng Long - Hà N ội
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà N ội chân thành cảm ơn Thành
ủy, UBND, các sở, ban, ngành của Thành phô', Vụ Giáo dục chuyên nghiệp Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành, các giảng viên, các nhà quản lý, các nhà doanh nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, đóng góp ý kiến, tham gia Hội đồng phản biện, Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu các chương trình, giáo trình.
Đ ây là lần đầu tiên Sở Giáo dục và Đ ào tạo Hà Nội tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình Dù đ ã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, bất cập Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc đ ể từng bước hoàn thiện bộ giáo trình trong các lần tái bản sau.
G I Á M Đ Ố C SỞ G I Á O D Ụ C V À Đ À O T Ạ O
Trang 5Lời nĩi đầu
ĩ ĩ iện nay nước ta đang trong tiến trình xây dựng và phát triển nền kinh tế
í Ẳ thị trường theo đinh hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập kinh tế khu vực và th ế giới Đ ể tham gia cĩ hiệu quả vào sự phản cơng và hợp tác kinh
t ế quốc t ế địi hỏi những người làm cơng tác xuất nhập khẩu khơng những phải giỏi về chuyên mơn nghiệp vụ mà cịn phải cĩ được những kiến thức cơ bản nhất, cũng như những cơ sở khoa học của hội nhập, các rào cản trong thương mại quốc tế.
Cuốn giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế được biên soạn nhảm giúp cho các thày, cơ giáo và các em học sinh học chuyên ngành kinh doanh xuất nhập khẩu của Trường Trung học Thương mại và Du lịch Hà N ội cũng như của các trường trung học chuyên nghiệp tụi Hà Nội cĩ được tài liệu đ ể phục vụ cho giảng dạy và học tập Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bân về quá trình hình thành và phút triển của nền kinh
t ế th ế giới và các quan hệ kinh t ế quốc tế; thị trường th ế giới vù giá quốc tế; hoạt động đầu tư và các chính sách, các biện pháp mà các nước úp dụng trong hoạt động thương mại quốc tể
Trong quá trình biên soạn giáo trình rác giả đã nhận được những V kiến đĩng gĩp quý bâu của các đổng chí trong Hội đồng khoa học Trường Trung học Thương mại và Du lịch Hà Nội; của các nhà khoa học: Tiến sĩ Nguyễn Văn Minh, Tiến sĩ Phùng Xuân Nhạ, Tiến sĩ Nguyễn Quốc Thịnh, Tiến sĩ Đào Thị Bích Hó, Thạc s ĩ Hồng Văn Kình, Thạc sĩ Bùi Đức Dũng và các bạn đồng nghiệp trong khoa Nghiệp vụ thương mại Tác già xin chân thành cảm ơn những ý kiến dĩng gĩp quỷ giá đĩ.
Do trình độ vù kinh nghiệm của bản thân cĩ hạn lại lủ lần đầu tiên biên soạn qiúo trình nền khơng tránh khỏi những hạn chế, tác giả mong nhận được những ỷ kiến gĩp V của cúc bạn đồng nghiệp cùng các em học sinh đ ể cuốn
ỳ áo trình ngày càng được hồn thiện.
TÁC GIẢ
5
Trang 6DANH M ỤC CÁC C H Ữ V IẾ T TẮ T
ADB Asia Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á AFT A ASEA N Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do
ASEAN APEC Asia - Pacific Economic Diễn đàn hợp tác châu Á - Thái
Co-operation Bình Dương
ASEAN Association o f Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông
ATC Agreement o f Textile & Clothing Hiệp định hàng dệt may
CEPT Common Effective Preferencial Chương trình cắt giảm thuế
on Tariffs quan có hiệu lực chung
CFR Cost + Freight Tiền hàng cộng cước phí
CIF Cost + Insurance + Freight Tiền hàng cộng phí bảo hiểm
cộng cước phí DES Delivered ex Ship Ọiao tại tàu
EEC European Economic Community ủ y ban châu Âu
EU European Union Liên minh châu Âu
FAS Free Alongside Ship Giao dọc mạn tàu
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FOB Free on Board Giao lên tàu
EMU Economic M onetary Union Liên minh kinh tế tiền tệ
GATT General Agreement on Tariffs Hiệp định chung về Mậu dịch
and Trade và Thuế quan
GDP Gross D om estic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GSP Generalized System o f
Preferences
Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập
IMF Internationa! M onetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
MFN M ost Favored Nation Quy chế tối huệ quốc
NAFTA North American Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do Bắc Mỹ
NP National Parity Ngang bằng dân tộc
Trang 7NT National Treatment Đãi ngộ quốc gia
OECD Organization for Economic Tổ chức hợp tác và phát triển
Co-operation and Development kinh tế
UNDP United Nations Development Chương trình phát triển cùa
Programme Liên hợp quốc
UNIDO United Nations Industrial Tổ chức Liên hợp quốc về phát
Development Organization triển công nghiệp
VER Voluntary Export Restrains Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
WB World Bank Ngân hàng thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8B à i m ỏ đ ầ u
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
CỦA MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
Mục tiêu:
- Hiểu được tính tất yếu khách quan của các quan hệ kinh tế quốc tế; đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của môn học quan hệ kinh tế quốc tế.
- Biết vận dụng các phương pháp nghiên cứu trong quá trình học tập.
- X á c định thái độ học tập đúng đắn, nghiêm túc.
Nội dung:
1 Quan hệ kinh tế quốc tế là mối quan hệ kinh tế lẫn nhau giữa các chủ thể không cùng một quốc gia; là tổng thể các mối quan hệ đối ngoại của các nước, bao gồm: ngoại thương, dịch vụ quốc tế, đầu tư quốc tế, tài chính quốc tế, chuyển giao còng nghệ - kỹ thuật quốc tế
2 S ự hình thành các mối quan hệ quốc tế là một tất yếu khách quan gắn với các điều kiện: S ư tổn tại của các quốc gia độc lập có chủ quyền và quan hệ hàng hoá - tiền tệ.
3 Đối tượng nghiên cứu là các quá trình kinh tế diễn ra trong mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau và giữa cá c quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế Phương pháp nghiên cứu là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
I TẨM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NGHIÊN c ú u QUAN HỆ KINH TÊ
QUỐC TÊ
1 Những khái niệm
l ẵl Q u an hệ kỉnh tê đôi ngoại
Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ về vật chất, về tài chính, các mối quan hệ kinh tế và khoa học công nghệ của một quốc gia vói các quốc gia khác trên thế giới và với các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế
Trang 9Kinh tế đối ngoại là một lĩnh vực kinh tế, một bộ phận của nền kinh tế mỏi quốc gia Nội dung của lĩnh vực kinh tế đối ngoại rất rộng, bao gồm:
- Lĩnh vực thương mại quốc tế
- Lĩnh vực dịch vụ quốc tế
- Lĩnh vực đầu tư quốc tế
- Lĩnh vực tài chính quốc tế
- Lĩnh vực chuyển giao công nghệ - kỹ thuật quốc tế
Khi một quốc gia thực hiện chính sách “mở cửa kình t ể ' và hội nhập thì
hầu như tất cả các lĩnh vực trên đều tham gia vào hoạt động kinh tế đối ngoại
Ngược lại, nếu một quốc gia thực hiện chiến lược “đóng cửa kinh tể ' thì chỉ có một
số ngành, một'số lĩnh vực nhất định tham gia vào hoạt động kinh tế đối ngoại
l ẵ2 Q uan hệ kinh tê quốc tế
Quan hệ kinh tế quốc tế là mối quan hệ lẫn nhau giữa hai hay nhiều nước,
là tổng thể các mối quan hệ đối ngoại cùa các nước
Quan hệ kinh tế quốc tế phản ánh yêu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất trong nền kinh tế thế giới, nó tạo nên sự liên kết nén kinh tế của các quốc gia lại với nhau để hình thành một thể thống nhất
Quan hệ kinh tế quốc tế không hoàn toàn giống với các quan hệ kinh tế cùa quốc gia Vì vậy, nó vừa phù hợp với quan hệ kinh tế của mỗi quốc gia nhưng đồng thời lai khác với các quan hệ ấy
2 Tính tất yếu khách quan của quan hệ kinh tê q u ố c tế
Lịch sử phát triển của những mối quan hệ kinh tế quốc tế cho thấy, ở thời
kỳ đầu các mối quan hệ kinh tế giữa các nước được hình thành trên cơ sở sự khác biệt vé điều kiện tự nhiên là chủ yếu, các nước cung cấp cho nhau những nguyên liệu, những sản phẩm đặc thù do các lợi thế về khoáng sản, đất đai, khí hậu đem lại Trong quá trình phát triển của lực lượng sản xuất và sự phán côn2 lao động quốc tế đã nảy sinh những sự khác biệt về trình độ kỹ thuật và cóng nghệ, sự chênh lệch về năng xuất lao động, về chất lượng và giá thành sản phẩm do đó đã xuất hiện lợi thế mới cua mỗi nước Trong bối cảnh đó mỗi quốc gia khai thác những lợi thế của mình để sản xuất nhiều hàng hoá có chất lượng cao, giá thành hạ, đem đổi lấy các mặt hàng mà họ không sản xuất được hoặc sản xuất với chi phí cao và chất lượng kém hơn
Các quan hệ kinh tế quốc tê ban đầu diễn ra trong lĩnh vực lưu thôns sản phẩm và dần dần phát triển sang các lĩnh vực sản xuất, nghiên cứu thử nshiệm
Trang 10trong đầu tư và trao đổi công nghệ, trong giao thông vận tải, thông tin liên lạc
và các hoạt động dịch vụ khác
Quan hệ kinh tế quốc tế tồn tại khách quan do các nguyên nhân:
- Sự tồn tại của các quốc gia độc lập, có chủ quyền do đó mỗi quốc gia có quyền quản lý, khai thác các tiềm năng của mình để phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu của người dân
- Do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, về trình độ văn hoá, trình độ khoa học - kỹ thuật đã thúc đẩy các quốc gia tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế trên cơ sở khai thác các lợi thế của mình để sản xuất và trao đổi sản phẩm với quốc gia khác
3 Tẩm quan trọng của việc nghiên cứu quan hệ kinh tế q u ố c tế
Không thể có một quốc gia nào trên thế giới tổn tại độc lập và phát triển có hiệu quả mà không có một mối quan hệ nào với các quốc gia khác, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế Thực tế cho chúng ta thấy quá trình hình thành và phát triển của các m ối quan hệ kinh tế quốc tế luôn gắn liền vói quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới Sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế quốc tế là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế của mỗi quốc gia
Ngày nay, chính phủ các nước ngày càng quan tâm hơn đến việc mở rộng quan hệ kinh tế với các nước, các khu vực Việc nghiên cứu quan hệ kinh tế quốc
tê giúp chính phủ các nước có chiến lược phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại một cách có hiệu quả Trong quá trình thực hiện quan hệ kinh tế đối ngoại, các nước sẽ khai thác hiệu quả hơn các tiềm năng của đất nước mình và tận dụng được những thế mạnh của thị trường ngoài nước để phát triển kinh tế và tham gia
có hiệu quả vào quá trình phân công lao động quốc tế
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu CỦA MÔN QUAN
HỆ KINH TÊ Q U ỐC TÊ
q u ố c tế
1.1 Đối tượng nghiên cứu
Môn quan hệ kinh tế quốc tế là một môn học thuộc lĩnh vực khoa học kinh
tế, nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế quốc tế, sự vận động của các mối quan