1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế - TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO (BẢN 2) pptx

40 438 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Organisasi Perdagangan Dunia - WTO (Bản 2)
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Quốc tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 388,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc tế điều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm, về thương mại hàng hoá, khắc phục tình trạng hạn chế, ràng b

Trang 1

TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO

(BẢN 2)

A/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT

TRIỂN CỦA WTO:

1 Lịch sử hình thành WTO:

The General Agreement on

Tariffs and Trade – GATT) Đây là

tổ chức quốc tế duy nhất đề ra

những nguyên tắc thương mại giữa

các quốc gia trên thế giới Trọng

tâm của WTO chính là các hiệp

định đã và đang được các nước đàm

phán và ký kết

Các nguyên tắc và các hiệp định của

GATT được WTO kế thừa, quản lý, và mở

rộng Không giống như GATT chỉ có tính

chất của một hiệp ước, WTO là một tổ

chức, có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể

 Trụ sở chính: Geneva, Thụy

 Thành viên: 149 nước ( tính đến ngày 11 tháng 12 năm 2005)

 Ngân sách: : 175 triệu francs Thụy Sỹ ( theo số liệu 2006 )

 Nhân viên: 635 người

 Tổng giám đốc: Pascal Lamy

2 Quá trình phát triển:

Hội nghị Bretton Woods năm 1944

đã đề xuất thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế ( International Trade Organization

- ITO) với mục đích thiết lập các quy tắc

và luật lệ cho thương mại giữa các nước Hiến chương ITO được nhất trí tại Hội nghị của Liên hợp quốc về Thương mại và Việc làm tại Havana tháng 3 năm 1948 Tuy nhiên, Thượng nghị viện Hoa Kỳ đã không phê chuẩn hiến chương này Một số nhà sử học cho rằng sự thất bại đó bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệp Hoa Kỳ

lo ngại rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế

có thể được sử dụng để kiểm soát chứ không phải đem lại tự do hoạt động cho

Trang 2

các doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ (Lisa

Wilkins, 1997)

ITO chết yểu, nhưng hiệp định mà

ITO định dựa vào để điều chỉnh thương

mại quốc tế vẫn tồn tại Đó là Hiệp định

chung về Thuế quan và Thương mại

(GATT)

GATT ra đời sau Đại chiến Thế giới

lần thứ II trong trào lưu hình thành hàng

loạt cơ chế đa biên nhằm điều tiết các hoạt

động hợp tác kinh tế quốc tế GATT đóng

vai trò là khung pháp lý chủ yếu của hệ

thống thương mại đa phương trong suốt

gần 50 mà điển hình là Ngân hàng Quốc

tế Tái thiết và Phát triển, thường được biết

đến như là Ngân hàng Thế giới (World

Bank - WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế

(Internaltional Monetary Fund- IMF) ngày

nay Với ý tưởng hình thành những nguyên

tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc

tế điều tiết các lĩnh vực về công ăn việc

làm, về thương mại hàng hoá, khắc phục

tình trạng hạn chế, ràng buộc các hoạt

động này phát triển, 23 nước sáng lập

GATT đã cùng một số nước khác tham gia

Hội nghị về thương mại và việc làm, dự

thảo Hiến chương La Havana để thành lập

Tổ chức Thương mại Quốc tế

(Internaltional Trade Oganization - ITO)

với tư cách là cơ quan chuyên môn của

Liên Hiệp Quốc Đồng thời, các nước này

đã cùng nhau tiến hành các cuộc đàm phán

về thuế quan và xử lý các biện pháp bảo hộ mậu dịch đang áp dụng tràn lan trong thương mại quốc tế từ đầu những năm 30, nhằm thực hiện mục tiêu tự do hoá mậu dịch, mở đường cho kinh tế và thương mại phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân các nước thành viên

Hiến chương thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) nói trên đã được thoả thuận tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và việc làm ở Havana

từ 11/1947 đến 24/3/1948, nhưng do một

số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn, nên việc thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) đã không thực hiện được

Mặc dù vậy, kiên trì mục tiêu đã định, và với kết quả đáng khích lệ đã đạt được ở vòng đàm phán thuế đầu tiên là 45.000 ưu đãi về thuế áp dụng giữa các bên tham gia đàm phán, chiếm khoảng 1/5 tổng lượng mậu dịch thế giới, 23 nước sáng lập đã cùng nhau ký kết Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), chính thức có hiệu lực vào tháng 1/1948

Từ đó tới nay, GATT đã tiến hành 8

Trang 3

vòng đàm phán chủ yếu về thuế quan Tuy

nhiên, từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ Hiệp

Uruguay (1986- 1994) do thương mại quốc

tế không ngừng phát triển, nên GATT đã

mở rộng diện hoạt động, đàm phán không

chỉ về thuế quan mà còn tập chung xây

dựng các Hiệp định, hình thành các chuẩn

mực, luật chơi điều tiết các vấn đề về hàng

rào phi quan thuế, về thương mại dịch vụ,

quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu tư

có liên quan tới thương mại, về thương

mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ

chế giải quyết tranh chấp Với diện điều

tiết của hệ thống thương mại đa biên được

mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế

quan và Thương mại (GATT) với tư cách

là một sự thoả thuận có nhiều nội dung ký

kết mang tính chất tuỳ ý đã tỏ ra không

thích hợp Do đó, ngày 15/4/1994, tại

Marrakesh (Marốc), kết thúc Hiệp

Uruguay, các thành viên của GATT đã

cùng nhau ký Hiệp định thành lập Tổ chức

Thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục

và phát triển sự nghiệp của GATT Theo

đó, WTO chính thức được thành lập độc

lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đi vào

hoạt động từ 1/1/1995

B/ MỤC TIÊU CỦA WTO

 Các bên ký kết Hiệp định này thừa

nhận rằng: Tất cả những mối quan

hệ của họ (tức các bên ký kết thành

lập ra WTO) trong lĩnh vực kinh tế

và thương mại phải được thực hiện với mục tiêu nâng cao mức sống, bảo đảm đầy đủ việc làm và một khối lượng thu nhập và nhu cầu thực tế lớn và phát triển ổn định;

mở rộng sản xuất, thương mại hàng hoá và dịch vụ, trong khi đó vẫn đảm bảo việc sử dụng tối ưu nguồn lực của thế giới theo đúng mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ và duy trì môi trường và nâng cao các biện pháp để thực hiện điều đó theo cách thức phù hợp với những nhu cầu và mối quan tâm riêng rẽ của mỗi bên

ở các cấp độ phát triển kinh tế khác nhau

 Các bên ký kết Hiệp định thừa nhận thêm rằng: cần phải có nỗ lực tích cực để bảo đảm rằng các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là những quốc gia kém phát triển nhất, duy trì được tỷ phần tăng trưởng trong thương mại quốc tế tương xứng với nhu cầu phát triển kinh tế của quốc gia đó;

 Các bên ký kết Hiệp định mong muốn đóng góp vào những mục tiêu này bằng cách tham gia vào những thoả thuân tương hỗ và cùng có lợi theo hướng giảm đáng kể thuế và các hàng rào cản trở thương mại khác và theo hướng loại bỏ sự phân

Trang 4

biện đối xử trong các mối quan hệ

thương mại quốc tế;

 Do đó, các bên ký kết Hiệp định,

quyết tâm xây dựng một cơ chế

thương mại đa biên chặt chẽ, ổn

định và khả thi hơn; quyết tâm duy

trì những nguyên tắc cơ bản và tiếp

tục theo đuổi những mục tiêu đang

đặt ra cho cơ chế thương mại đa

biên này

Tuy nhiên, nếu "mục tiêu kinh

tế" của WTO là nhằm thúc đẩy tiến

trình tự do hoá thương mại hàng

hoá, dịch vụ, trao đổi các sáng chế,

kiểu dáng, phát minh (gọi chung là

quyền tài sản sở hữu trí tuệ) thì các

hoạt động của WTO nhằm giải

quyết các bất đồng và tranh chấp

thương mại phát sinh giữa các thành

viên theo các quy định đã thoả

thuận, trên cơ sở các nguyên tắc cơ

bản của công pháp quốc tế và luật lệ

của WTO chính là mục tiêu chính

trị của WTO

Mục tiêu cuối cùng của các mục

tiêu kinh tế và chính trị nêu trên là nhằm

tới "mục tiêu xã hội" của WTO là nhằm

nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm,

tăng thu nhập cho người dân, phát triển

bền vững, bảo vệ môi trường

C/ NHỮNG NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA WTO:

Mỗi thành viên sẽ không dành cho sản phẩm của công dân nước mình đối xử

ưu đãi hơn so với sản phẩm của người nước ngoài (Đãi ngộ quốc gia- NT)

* Nguyên tắc thứ hai: Thương mại phải

ngày càng được tự do hơn thông qua đàm phán

Các hàng rào cản trở thương mại dần dần được loại bỏ, cho phép các nhà sản xuất hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn có thời gian điều chỉnh, nâng cao sức cạnh tranh hoặc chuyển đổi cơ cấu Mức độ cắt giảm các hàng rào bảo hộ được thoả thuận thông qua các cuộc đàm phán song phương và đa phương

Trang 5

* Nguyên tắc thứ ba: Dễ dự đoán

Các công ty, nhà đầu tư và chính

phủ nước ngoài có thể vững tin rằng các

rào cản thương mại (gồm rào cản quan

thuế, phi quan thuế và các rào cản khác) sẽ

không được dựng lên tuỳ tiện; ngày càng

có thêm những cam kết về mặt pháp lý

trong việc giảm thuế suất và mở cửa thị

trường trong WTO

* Nguyên tắc thứ tư: Tạo ra môi trường

cạnh tranh ngày càng bình đẳng

Hạn chế tác động tiêu cực của các

biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như

bán phá giá, trợ cấp hay dành các đặc

quyền cho một số doanh nghiệp nhất định

* Nguyên tắc thứ năm: Dành cho các

thành viên đang phát triển một số ưu đãi

Dành cho các nước chậm phát triển

nhiều thời gian hơn để điều chỉnh, tính linh

hoạt cao hơn và những ưu đãi đặc biệt

2/ Một số hiệp định chính của WTO:

 Hiệp định chung về Thuế quan và

Thương mại 1994 (GATT 1994)

 Hiệp định chung về Thương mại

Dịch vụ (GATS)

 Hiệp định về Các khía cạnh liên

quan đến Thương mại của Quyền

Sở hữu Trí tuệ (TRIPS)

 Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư

liên quan đến Thương mại (TRIMS)

 Hiệp định về Nông nghiệp (AoA)

 Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC)

 Hiệp định về các Rào cản Kỹ thuật

đối với Thương mại (TBT)

 Hiệp định về Định giá Hải quan

 Hiệp định về Kiểm định Hàng trước

Trang 6

VÀI NÉT VỀ HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ

THUẾ QUAN

VÀ THƯƠNG MẠI – GATT

1 Sự hình thành và phát triển của

GATT:

GATT ra đời do sự thất bại của

việc thành lập Tổ chức Thương mại Quốc

tế (International Trade Organization –

ITO)

Thoạt tiên, 50 nước thỏa thuận thiết

lập ITO, một cơ quan của Liên hiệp quốc,

để điều chỉnh các quan hệ thương mại

quốc tế

Nhằm mục đích đó, năm 1946, 23

trong số 50 nước đã thương lượng và thoả

thuận giảm thuế quan và không tăng thuế

quan

Thoả thuận trên được ký kết ngày

23/10/1947 với tên gọi là Hiệp định

Chung về Thuế quan và Thương mại

(General Agreement on Tariffs and Trade

– GATT), có hiệu lực vào 1-1-1948, trong

khi các nước vẫn đang thương lượng về

bản Dự thảo Điều lệ ITO

Kết quả đã giảm 45.000 dòng thuế,

tác động đến một khối lượng thương mại

10 tỉ USD, 1/5 thương mại thế giới lúc bấy

giờ Sau đó, Mỹ đã không phê chuẩn Điều

lệ của ITO nên tổ chức này không ra đời,

nhưng các nước ký kết GATT thì vẫn tiếp

tục thực hiện hiệp định này

2 Chức năng của GATT

GATT có những chức năng cơ bản như sau:

hoá, dịch vụ

 Là một cơ quan quốc tế để chính phủ các nước giải quyết các tranh chấp trong phạm vi

* Nguyên tắc thứ nhất: Nguyên tắc không

phân biệt đối xử trong thương mại, hay là đối xử tối huệ quốc

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, quy định các nước thành viên

Trang 7

dành cho nhau ưu đãi tối huệ quốc

về thuế xuất nhập khẩu và đối xử

bình đẳng trong thương mại

Nguyên tắc này có hai ngoại lệ là:

- Các nước tham gia các khối

mậu dịch tự do hay liên minh

thuế quan khu vực như EU,

NAFTA, AFTA… có quyền

áp dụng với nhau một biểu

thuế, một hàng rào phi quan

thuế riêng

- Các nước đang phát triển được

ưu đãi riêng, được các nước

phát triển dành cho Hệ thống

ưu đãi phổ cập (GSP) với thuế

suất thấp hơn thuế suất tối huệ

quốc

* Nguyên tắc thứ hai: Nguyên tắc có đi có

lại

Một nước quyết định mở cửa thị

trường của mình (hạ thuế nhập khẩu, bỏ

bớt các quy định đối với hàng nhập) có

quyền đòi hỏi các thành viên khác có

những nhượng bộ tương tự

* Nguyên tắc thứ ba: Nguyên tắc công

khai và cạnh tranh lành mạnh

Yêu cầu các nước thành viên không

được tăng và từng bước giảm hàng rào phi

thuế quan, thừa nhận quyền đánh thuế chống phá giá và chống trợ cấp xuất khẩu

* Nguyên tắc thứ tư: Nguyên tắc khước từ

một số nghĩa vụ của GATT

Cho phép mỗi thành viên có quyền

áp dụng biện pháp cấp thiết (như hạn chế nhập khẩu hoặc đình chỉ những nhượng bộ

về quan thuế) để bảo vệ ngành công nghiệp trong nước đang bị thương tổn, hoặc do khó khăn về cán cân thanh toán

* Nguyên tắc thứ năm: Nguyên tắc ưu

tiên cho hàng hoá của các nước đang phát triển

Ngoài hệ thống GSP, còn có các ưu đãi về tiếp cận thị trường, hoặc ít bị ràng buộc bởi nguyên tắc có đi có lại

4 Quá trình hoạt động

Hoạt động của GATT chủ yếu thông qua các Vòng Đàm phán, cụ thể là:

 5 Vòng Đàm phán đầu (1947 – 1961) nhằm giảm thuế quan

 Vòng Đàm phán thứ 6 (1964 – 1967) mở rộng thêm đối với các biện pháp chống bán phá giá (62 nước tham gia)

Trang 8

 Vòng Đàm phán thứ 7 (1973 –

1979), gọi là Vòng Đàm phán

Tokyo, mở rộng thêm các biện pháp

phi thuế quan và các hiệp định

khung (102 nước tham gia)

 Vòng Đàm phán thứ 8 (1986 –

1994), còn gọi Vòng Đàm phán

Urugoay, mở rộng cho cả thuế

quan, phi thuế quan, các nguyên tắc

về dịch vụ và đầu tư liên quan đến

thương mại, quyền sở hữu trí tuệ,

giải quyết tranh chấp, hàng dệt may,

hàng nông nghiệp và đặt cơ sở cho

sự ra đời của WTO (123 nước tham

gia)

Tính đến tháng 7/1994, GATT có

123 nước thành viên, chiếm khoảng 90%

tổng kim ngạch thương mại thế giới Từ

1/1/1995, WTO đã thay thế cho GATT,

với 123 nước thành viên và 25 nước nộp

đơn xin gia nhập

5 Sự giống và khác nhau giữa GATT và

WTO:

Theo như đã nói ở trên, WTO ra đời dựa trên cơ sở kế tục của GATT, nên nội dung của cả hai hiệp định này đều đưa ra các nguyên tắc về hiệp định chung về thuế quan và thương mại, tuy nhiên đi phân tích sâu hơn thì GATT và WTO có sự khác nhau như sau:

- GATT chưa bao giờ là một

tổ chức, chỉ là một hiệp ước giữa các bên ký kết

- Hiệp định chỉ mang

- WTO là một

tổ chức quốc

tế được các nước thành

chuẩn

- Hiệp định mang tính thường trực

Trang 9

- Điều chỉnh cả thương mại dịch vụ và sở hữu trí tuệ

- Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO nhanh

mang tính tự động hơn của GATT

- Phán quyết không thể bị phong tỏa

D/ VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ GIA NHẬP

WTO CỦA VIỆT NAM:

1.Các mốc đánh dấu chặng đường gia

nhập WTO của Việt nam:

Chúng ta đã đàm phán 11 năm với

hơn 200 cuộc, trong đó đàm phán đa

phương (14 phiên), song phương (28 đối tác); nước nhanh nhất (3 phiên), nước chậm nhất (13 phiên) Ðây là số lượng nhiều nhất trong đàm phán Việt Nam với các tổ chức quốc tế (với ASEAN chúng ta mất hai năm, Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ chúng ta mất bốn năm)

- 4-1-1995: Đơn xin gia nhập WTO của

Việt Nam được Đại hội đồng tiếp nhận

- 31-1-1995: Ban xem xét công tác gia

nhập (WP) của Việt Nam được thành lập với chủ tịch là ông Eirik Glenne, đại sứ Na

Uy tại WTO

- 24-8-1995: Việt Nam nộp bị vong lục về

chế độ ngoại thương VN và gửi tới Ban thư ký WTO để luân chuyển đến các thành viên của ban công tác

Năm 1998-1999: Các phiên hỏi và trả lời

với ban xem xét công tác xét duyệt

Đầu năm 2002: Việt Nam gửi bản chào

ban đầu về thuế quan và dịch vụ tới WTO

và bắt đầu tiến hành đàm phán song phương với một số thành viên trên cơ sở bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ

- 9-10-2004: Việt Nam và EU đạt thỏa

thuận về việc Việt Nam gia nhập WTO

- 9-6-2005: Việt Nam và Nhật Bản đạt

được thỏa thuận cơ bản về vấn đề mở đường cho Việt Nam sớm gia nhập WTO

Trang 10

- 12-6-2005: Việt Nam cử một phái đoàn

đàm phán hùng hậu sang Washington

trước thềm chuyến thăm Mỹ chính thức

của Thủ tướng Phan Văn Khải với quyết

tâm đi đến kết thúc đàm phán song

phương

- 18-7-2005: Việt Nam và Trung Quốc đạt

thỏa thuận về việc mở cửa thị trường để

Việt Nam gia nhập WTO

-31-5-2006: Ký thỏa thuận kết thúc đàm

phán song phương với Mỹ - nước cuối

cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán

song phương

- 26-10-2006: Việt Nam hoàn tất đàm phán

đa phương tốt đẹp với các nước Cuộc đàm

phán trước đó diễn ra căng thẳng và tưởng

chừng không thể kết thúc được cho đến

phút chót

2 Vài nét về lịch sử gia nhập WTO của

Việt nam

a/ Bối cảnh chung: Việt Nam xin

gia nhập WTO trong bối cảnh sau đây:

- Việc gia nhập WTO của Việt Nam

diễn ra trong bối cảnh Việt Nam đã

là thành viên của ASEAN (từ ngày

25/7/1995), thành viên của Asem

(3/1996) và APEC (11/1998) Việt

Nam đang trong quá trình xúc tiến

tự do hoá thương mại nhằm thực thi các nghĩa vụ thành viên của các tổ chức này

- Tiến trình tự do hoá thương mại toàn cầu đang được các nước nỗ lực thúc đẩy Đặc biệt, Vòng Đàm phán Thiên niên kỷ sắp được khởi xướng

sẽ là một bước đi lớn thúc đẩy tự do hoá thương mại sâu rộng hơn nữa Các nước trong tiến trình gia nhập WTO hiện đang hết sức cố gắng xúc tiến việc gia nhập của mình

- Với chủ trương hội nhập, Việt Nam

đã có nhiều biến chuyển về mặt chính sách, cơ cấu nhằm thực hiện tốt hơn tiến trình tự do hoá thương mại của mình Tình hình kinh tế trong nước đã có nhiều biểu hiện

tích cực

- Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền

tệ châu Á tuy không trực tiếp nhưng

đã có những ảnh hưởng đáng kể đến tình hình kinh tế của Việt Nam Đến nay, các nước trong khu vực đã bắt đầu tỏ ra có những dấu hiệu phục

hồi

Trang 11

b/ Tiến trình gia nhập WTO:

Sau khi Bản Vị vong lục được

luân chuyển giữa các nước thành

viên, Việt Nam đã nhận được rất

nhiều câu hỏi về chế độ ngoại

thương của mình và đã tiến hành

nhiều đợt trả lời các câu hỏi đó

Việt Nam đã nhận được 1.174 câu

hỏi và đã trả lời 1.148 câu Các câu

trả lời của Việt Nam được đánh giá

là nghiêm túc, có chất lượng cao

Đến nay, Việt Nam cùng Ban Công tác

về việc gia nhập WTO của Việt Nam đã tiến hành 3 phiên họp

 Phiên I: ngày 28/7/1998

27- Phiên II: ngày 3/12/1998

 Phiên III: ngày 22/7/1999

Trong ba phiên họp này, đoàn Việt Nam đã thực hiện minh bạch hoá một cách tổng thể, toàn diện và sâu sắc thực trạng hệ thống và diễn biến chính sách thương mại của Việt Nam về hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ Việt Nam cũng đưa ra chương trình thể chế hoá pháp luật

Việt Nam cũng tiến hành xây dựng một

số tài liệu quy định của WTO, bao gồm:

- Bảng hiện trạng về hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản (theo mẫu biểu WT/ACC/4)

- Bảng doanh nghiệp thương mại nhà nước (theo mẫu biểu G/STR/4)

- Bảng trợ cấp công nghiệp

Trang 12

Các tài liệu này về cơ bản đã

hoàn thành, đang trong quá trình

hoàn thiện có thể nộp cho Ban Thư

ký theo quy định Sau đó, Việt Nam

phải chuẩn bị các nội dung đàm

phán mở cửa thị trường, đặc biệt là

các bản chào về hàng hoá mà trọng

tâm là thuế và phi thuế để nộp cho

Ban Thư ký, trước khi phiên họp

thứ 4 của Ban Công tác về việc gia

nhập của Việt Nam được tiến hành

vào tháng 2/2000

Sau phiên họp này, Việt Nam tiếp

tục hoàn chỉnh các câu trả lời để kết thúc

giai đoạn 1 của quá trình gia nhập WTO

(giai đoạn tường trình) và chuyển sang giai

đoạn 2 (giai đoạn đàm phán song phương)

Giữa tháng 4-2002, Việt Nam đã có

phiên họp với Ban Công tác và đã thoả

thuận tiếp tục đàm phán vào tháng 9 hoặc

10 năm 2002 để kết thúc giai đoạn đàm

phán song phương, chuyển sang giai đoạn

3 (soạn thảo điều kiện và lộ trình gia nhập

WTO)

Cho đến nay, Việt Nam đã thương

lượng việc ký hiệp định thương mại song

phương với hơn 40 nước thành viên WTO Việc hai nước đã phê chuẩn Hiệp định Thương mại Song phương Việt – Mỹ là một đóng góp lớn thúc đẩy quá trình này,

vì thương lượng với Mỹ được coi là khó khăn nhất trong quá trình gia nhập Oâng

Ho Seung, Chủ tịch Ban Công tác, đã đề nghị Ban Thư ký WTO soạn thảo một báo cáo nêu những quyền lợi và nghĩa vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO, nhưng một

số nước như Mỹ, Úc cho là còn quá sớm,

và yêu cầu Việt Nam tiếp tục thể chế hoá những cam kết của mình về đầu tư, vệ sinh thực phẩm, hàng rào kỹ thuật, sở hữu trí

tuệ và chế độ hải quan trước khi gia nhập

E/ NHỮNG CAM KẾT LỚN CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO:

1 Cam kết đa phương

a/ Về nền kinh tế thị trường:

Việt Nam chấp nhận bị coi là nền kinh tế phi thị trường trong 12 năm tức là không muộn hơn 31/12/2018

Tuy nhiên, trước thời điểm trên, nếu

ta chứng minh được với đối tác nào là kinh

tế Việt Nam hoàn toàn hoạt động theo cơ chế thị trường thì đối tác đó ngừng áp dụng

Trang 13

chế độ “phi thị trường” đối với ta Chế độ

“phi thị trường” chỉ có ý nghĩa trong các

vụ kiện chống bán phá giá Và các thành

viên WTO không có quyền áp dụng cơ chế

tự vệ đặc thù đối với hàng xuất khẩu nước

ta dù ta bị coi là nền kinh tế phi thị trường

b/ Về dệt may:

Các thành viên WTO sẽ không

được áp dụng hạn ngạch dệt may đối với

Việt Nam khi vào WTO (riêng trường hợp

ta vi phạm quy định WTO về trợ cấp bị

cấm đối với hàng dệt may thì một số nước

có thể có biện pháp trã đũa nhất định)

Ngoài ra thành viên WTO cũng sẽ không

được áp dụng tự vệ đặc biệt đối với hàng

dệt may của nước ta

c/ Về trợ cấp:

Phi nông nghiệp, Việt Nam đồng ý

bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm

theo quy định WTO như trợ cấp xuất khẩu

và trợ cấp nội địa hóa Tuy nhiên với các

ưu đãi đầu tư dành cho hàng xuất khẩu đã

cấp trước ngày gia nhập WTO, ta được bảo

lưu thời gian quá độ là 5 năm (trừ ngành

dệt may)

d/ Về trợ cấp nông nghiệp:

Việt Nam cam kết không áp dụng

trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản từ thời

điểm gia nhập Tuy nhiên, ta bảo lưu

quyền được hưởng một số quy định riêng

của WTO dành cho nước đang phát triển trong lĩnh vực này Đối với loại hỗ trợ mà WTO quy định phải cắt giảm nhìn chung

ta duy trì được ở mức không quá 10% giá trị sản lượng Ngoài mức này, ta còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4.000 tỷ đồng mỗi năm Các loại trợ cấp mang tính chất khuyến nông hay trợ cấp phục vụ phát triển nông nghiệp được WTO cho phép nên ta được áp dụng không hạn chế

e/ Về quyền kinh doanh (quyền xuất nhập khẩu hàng hóa):

Việt Nam đồng ý cho doanh nghiệp

và cá nhân nước ngoài được quyền xuất nhập khẩu hàng hóa như người Việt Nam

kể từ khi gia nhập, trừ các mặt hàng thuộc danh mục thương mại nhà nước (như xăng dầu, thuốc lá điếu, xì gà, băng đĩa hình, báo chí) và một số mặt hàng nhạy cảm khác mà ta chỉ cho phép sau một thời gian chuyển đổi (như gạo và dược phẩm)

Cam kết của Việt Nam đồng ý cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được đăng ký quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam Quyền xuất nhập khẩu chỉ là quyền đứng tên trên tờ khai hải quan để làm thủ tục xuất nhập khẩu Trong mọi trường hợp,

DN và cá nhân nước ngoài sẽ không được

tự động tham gia vào hệ thống phân phối trong nước Các cam kết về quyền kinh

Trang 14

doanh sẽ không ảnh hưởng đến quyền của

ta trong việc đưa ra các quy định để quản

lý dịch vụ phân phối, đặc biệt đối với sản

phẩm nhạy cảm như dược phẩm, xăng dầu,

báo - tạp chí…

f/ Về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với

rượu và bia:

Các thành viên WTO đồng ý cho ta

thời gian chuyển đổi không quá 3 năm để

điều chỉnh lại thuế tiêu thụ đặc biệt đối với

rượu và bia cho phù hợp với quy định

WTO Hướng sửa đổi là đối với rượu trên

20 độ cồn hoặc sẽ áp dụng một mức thuế

tuyệt đối hoặc một mức thuế phấn trăm

Đối với bia, sẽ chỉ áp dụng một mức thuế

phần trăm

Đối với doanh nghiệp nhà nước

(DNNN), doanh nghiệp thương mại nhà

nước, cam kết trong lĩnh vực này là nhà

nước sẽ không can thiệp trực tiếp hay gián

tiếp vào hoạt dộng DNNN Tuy nhiên, nhà

nước với tư cách là một cổ đông được can

thiệp bình đẳng vào hoạt động của DN như

Điều 52 và 104 của Luật DN quy

định một số vấn đề quan trọng có liên quan

đến hoạt động của công ty TNHH và Công

ty cổ phần chỉ được phép thông qua khi có

số phiếu đại diện ít nhất là 65% hoặc 75% vốn góp chấp thuận Quy định này có thể

vô hiệu hóa quyền của bên góp đa số vốn trong liên doanh Do vậy, ta đã xử lý theo hướng cho phép các bên tham gia liên doanh được thỏa thuận vấn đề này trong điều lệ công ty

h/ Về một số biện pháp hạn chế nhập khẩu:

Ta đồng ý cho nhập khẩu xe máy phân phối lớn không muộn hơn ngày 31/5/2007 Với thuốc lá điếu và xì gà, ta đồng ý bỏ biện pháp cấm nhập khẩu từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên sẽ chỉ có một DN nhà nước được quyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá điều và xì gà Mức thuế nhập khẩu mà ta đàm phán được cho hai mặt hàng này là rất cao Với ôtô cũ ta cho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá 5 năm

i/ Về cam kết thực hiện minh bạch hóa:

Ngay từ khi gia nhập Việt Nam sẽ công bố dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ quốc hội và Chính phủ ban hành để lấy ý kiến nhân dân Thời hạn dành cho việc góp

ý và sửa đổi tối thiểu là 60 ngày Việt Nam cũng cam kết sẽ đăng công khai các văn bản pháp luật trên các tạp chí, trang tin điện tử của bộ, ngành

Trang 15

j/ Một số cam kết liên quan khác:

thuế xuất khẩu:

Việt Nam chỉ cam kết sẽ giảm thuế

xuất khẩu đối với phế liệu kim loại đen và

màu theo lộ trình, không cam kết về thuế

xuất khẩu của các sản phẩm khác

Về đa phương, Việt Nam còn đàm

phán một số vấn dề đa phương khác như

bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là sử

dụng phần mềm hợp pháp trong cơ quan

Chính phủ Định giá tính thuế xuất nhập

khẩu, các biện pháp đầu tư liên quan đến

thương mại, các biện pháp hàng rào kỹ

thuật trong thương mại… Với nội dung

này, ta cam kết tuân thủ các quy định của

WTO kể từ khi gia nhập

2 Cam kết về thuế nhập khẩu

Mức cam kết chung của Việt Nam

là đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ

biểu thuế (10.600 dòng) Mức thuế bình

quân toàn biểu được giảm từ mức hiện

hành 17,4% xuống còn 13,4% thực hiện

dần trung bình 5 - 7 năm Mức thuế bình

quân đối với hàng nông sản giảm từ mức

hơn 1/3 dòng số dòng thuế sẽ phải cắt

giảm, chủ yếu là các dòng có thuế suất trên

20% Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm đối với nền kinh tế như nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ôtô - xe máy… vẫn duy trì được mức bảo hộ nhất định

Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản

phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện - điện tử Bên cạnh đó, Việt Nam đạt được mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối với nhóm hàng xăng dầu, kim loại, hóa chất là phương tiện vận tải

Cam kết của Việt Nam sẽ cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do theo ngành của WTO (giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp) Đây là hiệp định tự nguyện của WTO nhưng các nước mới gia nhập đều phải tham gia một số ngành Ngành mà ta cam kết tham gia là sản phẩm công nghệ thông tin, dệt may và thiết bị y

tế Ta cũng tham gia một phần với thời gian thực hiện từ 3 - 5 năm đối với ngành thiết bị máy bay, hóa chất và thiết bị xây dựng

Về hạn ngạch thuế quan, ta bảo

lưu quyền áp dụng với đường, trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối

3 Cam kết về mở của thị trường dịch vụ

a/ Về diện cam kết:

Trang 16

Trong Hiệp định thương mại song

phương (BTA) với Hoa Kỳ ta đã cam kết 8

ngành dịch vụ (khoảng 65 phân ngành)

Trong thỏa thuận WTO, ta cam kết đủ 11

ngành dịch vụ, tính theo phân ngành

khoảng 110 ngành Về mức độ cam kết,

với hầu hết các ngành dịch vụ, trong đó có

những ngành nhạy cảm như bảo hiểm,

phân phối, du lịch… ta giữ được mức độ

cam kết gần như trong BTA Riêng viễn

thông, ngân hàng và chứng khoán, để sớm

kết thúc đàm phán, ta đã có một số bước

tiến nhưng nhìn chung không quá xa so với

hiện trạng và đều phù hợp với định hướng

phát triển đã được phê duyệt cho các

ngành này

b/ Cam kết chung cho các ngành

dịch vụ:

Về cơ bản như BTA, rước hết, công

ty nước ngoài không được hiện diện tại

Việt Nam dưới hình thức chi nhánh, trừ

phi điều đó được ta cho phép trong từng

ngành cụ thể Ngoài ra, công ty nước ngoài

tuy được phép đưa cán bộ quản lý vào làm

việc tại Việt Nam nhưng ít nhất 20% cán

bộ quản lý của công ty phải là người Việt

Nam Cuối cùng, ta cho phép tổ chức và cá

nhân nước ngoài được mua cổ phần trong

các doanh nghiệp Việt Nam nhưng tỷ lệ

phải phù hợp với mức mở cửa thị trường

ngành đó Riêng ngân hàng ta chỉ cho phép

ngân hàng nước ngoài mua tối đa 30% cổ

phần

c/ Dịch vụ khai thác hỗ trợ dầu khí:

Đồng ý cho phép các DN nước ngoài được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ khi gia nhập

để đáp ứng các dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu khí Tuy nhiên, Việt Nam còn giữ nguyên quyền quản lý các hoạt động trên biển, thềm lục địa và quyền chỉ định các ty thăm dò, khai thác tài nguyên Bảo lưu được một danh mục các dịch vụ dành riêng cho các DN Việt Nam như dịch vụ bay, dịch vụ cung cấp trang thiết bị và vật phẩm cho dàn khoan xa bờ… Tất cả các công ty vào Việt Nam cung ứng dịch vụ hỗ trợ dầu khí đều phải đăng ký với cơ quan nhà nước

có thẩm quyền

d/ Dịch vụ viễn thông:

Việt Nam có thêm một số nhận nhượng so với BTA nhưng ở mức độ hợp

lý, phù hợp với chiến lược phát triển của

ta Cụ thể là cho phép thành lập liên doanh

đa số vốn nước ngoài để cung cấp dịch vụ viễn thông không gắn với hạ tầng mạng (phải thuê mạng do DN Việt Nam nắm quyền kiểm soát) và nới lỏng một chút về việc cung cấp dịch vụ qua biên giới để đổi lấy giữ lại hạn chế áp dụng cho viễn thông

có gắn với hạ tầng mạng (chỉ các các doanh nghiệp nhà nước nắm đa số vốn mới đầu tư hạ tầng mạng, nước ngoài chỉ được góp vốn đến 49% và cũng chỉ được liên

Trang 17

doanh với đối tác Việt Nam đã được cấp

phép)

e/ Dịch vụ phân phối:

Về cơ bản giữ được như BTA, tức

là khá chặt só với các nước mới gia nhập

Trước hết, về thời điểm cho phép thành lập

DN 100% vốn nước ngoài là như BTA

(1/1/2009) Thứ hai, tương tự như BTA, ta

không mở cửa thị trường phân phối xăng

dầu, dược phẩm, sách báo, tạp chí, băng

hình, thuốc lá, gạo, đường và kim loại quý

cho nước ngoài Nhiều sản phẩm nhạy cảm

như sắt thép, xi măng, phân bón… ta chỉ

mở cửa thị trường sau 3 năm DN có vốn

đầu tư nước ngoài, mở điểm bán lẻ thứ hai

trở đi phải được ta cho phép theo từng

trường hợp cụ thể

f/ Dịch vụ bảo hiểm:

Về tổng thể, mức độ cam kết ngang

BTA, tuy nhiên, ta đồng ý cho Hoa Kỳ

thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ

sau 5 năm kể từ ngày gia nhập

g/ Dịch vụ ngân hàng:

Ta đồng ý cho thành lập ngân hàng

con 100% vốn nước ngoài không muộn

hơn ngày 1/4/2007 Ngoài ra ngân hàng

nước ngoài muốn được thành lập chi

nhánh tại Việt Nam nhưng chi nhánh đó

không được phép mở chi nhánh phụ và vẫn

phi chịu hạn chế về huy động tiền gửi bằng

VND từ thể nhân Việt Nam trong vòng 5 năm kể từ khi ta gia nhập WTO Ta vẫn giữ được hạn chế về mua cổ phần trong ngân hàng Việt Nam (không quá 30%)

h/ Dịch vụ chứng khoán:

Ta cho phép thành lập công ty chứng khoán 100% vốn nước ngoài và chi nhánh sau 5 năm kể từ khi gia nhập WTO

G/ CAM KẾT CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO TRONG LĨNH VỰC DU

LỊCH NÓI RIÊNG:

Ngành

và phân ngành

Hạn chế tiếp cận

thị

Hạn chế đối xử

quốc gia

Cam kết

bổ

Trang 18

(2) Không hạn chế

(3) Không hạn chế, ngoại trừ trong vòng 8 năm kể

từ ngày gia nhập, việc cung cấp dịch vụ cần tiến

(1) Không hạn chế

(2) Không hạn chế

(3) Không hạn chế

(4) Chưa

hành song song với đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoặc mua lại khách sạn Sau

đó không hạn chế

(4) Chưa cam kết, ngoại trừ các cam kết chung

cam kết, ngoại trừ các cam kết chung

B Dịch

vụ đại lý

lữ hành

& điều hành tour

(CPC

(1) Không hạn chế

(2) Không

(1) Không hạn chế

(2) Không hạn chế

Trang 19

7471) hạn chế

(3) Không

trong doanh nghiệp có vốn đàu tư

NN là công dân VN

Được phép đưa khách vào du lịch

VN (Inbound)

và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của dịch vụ đưa khách vào

du lịch Việt Nam

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung

a

Phương thức cung cấp: 1 Cung cấp qua

biên giới; 2 Tiêu dùng ở nước ngoài; 3 Hiệndiện thương mại; 4 Hiện diện thể nhân

* Nội dung cam kết

- Diện cam kết: Việt Nam chỉ cam

kết dịch vụ khách sạn và nhà hàng, dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch Không cam kết dịch vụ hướng dẫn viên du lịch

- Đối với dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch:

Trang 20

+ Mở cửa thị trường: Việt

Nam chỉ cho phép các nhà cung cấp

dịch vụ nước ngoài thành lập liên

doanh với đối tác Việt Nam, không

hạn chế vốn nước ngoài trong liên

doanh

+ Đối xử quốc gia: Không

hạn chế, ngoại trừ:

• Hướng dẫn viên du lịch trong doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải là

người Việt Nam;

• Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có

vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung

cấp dịch vụ Inbound và lữ hành nội địa đối

với khách vào du lịch Việt Nam như là

một phần của dịch vụ đưa khách vào du

lịch VN

- Một số lưu ý:

+ Mở cửa thị trường:

• Không cho phép doanh nghiệp

100% vốn nước ngoài (phù hợp với Điều

+ Đối xử quốc gia:

• Không cam kết cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được

cung cấp dịch vụ Outbound

H/ THỰC TRẠNG CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM – CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRƯỚC NGƯỠNG

CỬA GIA NHẬP WTO:

1 Thực trạng của nền kinh tế Việt nam:

Ngoại thương và hội nhập kinh tế quốc tế: Chính sách đổi mới, mở cửa và

công nghiệp hóa đã mở ra cho Việt Nam những cơ hội mới để phát huy những lợi thế so sánh vốn có về tài nguyên thiên

Ngày đăng: 09/08/2014, 00:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức liên - Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế - TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO (BẢN 2) pptx
nh thức liên (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm