1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyen de 1 di truyen mendendoc 2019

39 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 450,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sựkết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử này trong thụ tinh đã tạo ra 16 kiểu tổ hợp như sau: 1 AABB; 2AABb; 2AaBB; 4AaBb →9 A-B- 9 hạt vàng, trơn * Nội dung qui luật phân li độc lập: Các

Trang 1

1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

* Gregor Johann Mendel (20 tháng 7 năm 1822– 6 tháng 1 năm 1884) là một

nhà khoa học, một linh mục Công giáo người Áo, ông được coi là "cha đẻ của ditruyền hiện đại" không chỉ vì đã phát hiện ra các qui luật di truyền cơ bản mà ông còn

mở ra một cách tiếp cận mới trong nghiên cứu di truyền, cách tiếp cận thực nghiệm vàđịnh lượng mà ngày nay các nhà di truyền học vẫn dùng

Tuy nhiên, khi ông còn sống, ý nghĩa và tầm quan trọng trong các công trình nghiêncứu của ông không được công nhận Đến tận đến thế kỷ 20 các kết luận của ông mớiđược công nhận, khi đó ông được tôn vinh như là nhà khoa học thiên tài, một danh hiệu

mà ông xứng đáng được nhận từ lúc sinh thời Ngày nay người ta vẫn xem năm 1866 làmốc đánh dấu cho sự ra đời của Di truyền học và Mendel là cha đẻ của ngành này

* Đối tượng nghiên cứu: Đậu Hà Lan: (đặc điểm thuận lợi cho việc nghiên cứu ditruyền)

- Đậu Hà Lan sai khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản dễ quan sát;

- Sinh sản bằng lối tự thụ phấn nghiêm ngặt dễ dàng tạo dòng thuần chủng;

- Ngoài ra: Hoa có kích thước lớn dễ dàng thao tác, có khả năng cho số lượng đời connhiều, giá trị kinh tế,

* Phương pháp nghiên cứu của Menden: Phương pháp phân tích các thế hệ lai baogồm các bươc sau:

- Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn quanhiều thế hệ;

- Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bỡi một hoặc một vài cặp tính trạng tươngphản rồi theo dõi sự di truyền riêng lẽ của từng cặp tính trạng đó ở đời F1, F2, F3

- Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyếtgiải thích kết quả

- Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình (bằng các phép lai phântích và lai thuận nghịch)

2 Qui luật phân li của Menden

2.1 Thí nghiệm:

P(t/c) : Cây hoa đỏ thuần chủng x Cây hoa trắng thuần chủng

Các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn tạo F2

F2 : 705 cây hoa đỏ: 224 cây hoa trắng

2.2 Giải thích kết quả thí nghiệm:

Kết quả F2 ≈ 3:1 Tiếp tục cho F2 Tự thụ phấn ông thu được kết quả:

Tất cả số cây hoa trắng F2 tự thu phấn cho F3 toàn hoa trắng

2/3 số cây hoa đỏ F2 tự thu phấn cho F3 cả hoa đỏ lẫn hoa trắng theo tỉ lệ xấp xỉ 3 hoa

đỏ : 1 hoa trắng;

1/3 số cây hoa đỏ F2 tự thu phấn cho F3 toàn cây hoa đỏ

Trang 2

Menđen nhận thấy rằng tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng ở F2 là tỉ lệ 1: 2: 1 (1 hoa đỏ thuầnchủng: 2 hoa đỏ không thuần chủng: 1 hoa trắng).

Menđen đã sử dụng toán xác suất thống kê để giải thích tỉ lệ 1:2:1 như sau:

Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền qui định Trong tế bào sinh dưỡng các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, các cặp nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau (kí hiệu A: a)

Trong quá trình tạo giao tử mỗi nhân tố di truyền sẽ phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng (giao tử thuần khiết) 50% giao tử chứa nhân

tố di truyền A, 50% giao tử chứa nhân tố di truyền a.

Trong thụ tinh sự kết hợp các ngẫu nhiên của các giao tử tạo ra tỉ lệ 1:2:1.

Sơ đồ: Một số lưu ý khi học sinh viết sơ đồ:

Cơ thể thuần chủng, tính trạng trội, tính trạng lặn,

Để kiểm tra giả thuyết của mình, Menden đã tiến hành phép lai phân tích (lai cơ thể

F1với cơ thể mang tính trạng lặn) đối với 7 tính trạng khác nhau đều thu được kết quảxấp xỉ tỉ lệ 1:1

Kết luận (nội dung qui luật phân li): Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố

di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như

ở cơ thể thuần chủng của P.

2.3 Cơ sở tế bào học: (giải thích qui luật phân li theo quan điểm hiện đại)

Ngày nay di truyền học hiện đại chỉ ra rằng: tính trạng được qui định bỡi gen (alen),nằm trên NST

Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng → gen cũng tồn tạithành từng cặp

Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong cặp NST tương đồng phân liđồng đều về các giao tử → Sự phân li của các cặp gen

Trong thụ tinh có sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử → Sự tổ hợp ngẫu nhiên củacác cặp gen

2.4 Ý nghĩa của qui luật phân li.

Dựa vào qui luật phân li xác định được tính trạng trội, tính trạng lặn, thông thườngcác tính trạng trội là tính trạng có lợi Trong chọn giống người ta thường tập trung cáctính trạng trội có lợi vào một kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao

Ví dụ: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Cho lai hai

cây đậu Hà Lan thuần chủng Hạt vàng với hạt xanh, được F 1 , cho F 1 tự thụ phấn thu được F 2

a) Viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ kiể gen và kiểu hình ở F 2.

b) Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F 3 nếu cho F 2 tự thụ phấn.

2.5 Lai phân tích

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu genvới cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tínhtrạng trội có kiểu gen đồng hợp, nếu kết quả phép lai phân tích là phân tính thì cá thể đó

có kiểu gen dị hợp

2.5 Mở rộng qui luật phân li của Menden - Trội không hoàn toàn.

Sự di truyền tính trạng màu hoa ở hoa Dạ Hương

P(t/c) : Cây hoa đỏ x Cây hoa trắng

Các cây hoa hồng F1 tự thụ phấn tạo F2

Trang 3

F2 : 1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.

3 Qui luật phân li độc lập của Menden

3.1 Thí nghiệm:

P (tc) : Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn

F1 : 100 % đều có hạt màu vàng, vỏ trơn

Các cây hoa hồng F1 tự thụ phấn tạo F2

F2 : Tổng số 556 hạt trong đó: 315 hạt vàng, trơn; 108 hạt xanh, trơn; 101

hạt vàng, nhăn; 32 hạt xanh, nhăn

3.2 Giải thích kết quả thí nghiệm:

* Menden tách riêng từng tính trạng để phân tích

Tính trạng màu sắc hạt ở F2:Hạt vàng/hạt xanh = 315 + 101 / 108 + 32 ≈ 3/1

Tính trạng hình dạng hạt ở F2: Hanh trơn/hạt nhăn = 315 + 108 / 101 + 32 ≈ 3/1.Menden nhận thấy, sự di truyền mỗi tính trạng đều tuân theo qui luật phân li (P thuậnchủng, F1 đồng tính trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)

* Menden nhận thấy kết quả ở F2: 315 hạt vàng, trơn; 108 hạt xanh, trơn; 101 hạt vàng,nhăn; 32 hạt xanh, nhăn ≈ 9:3:3:1

Tỉ lệ 9:3:3:1 = (3:1)x(3:1)

Sử dụng toán xác suất thống kê, ông thấy rằng: Xác suất của các sự kiện độc lập bằng tíchxác suất của các sự kiện riêng lẽ Tỉ lệ 9:3:3:1 = (3:1)x(3:1), tỉ lệ phân li kiểu hình chungbằng tích tỉ lệ phân li kiểu hình của từng cặp tính trạng→ Hai cặp tính trạng di truyền độc lậpnhau

Mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui đinh (A: hạt vàng, a: hạt xanh; B: Hạttrơn, b: hạt nhăn)

P thuần chủng hạt vàng, trơn có kiểu gen AABBB chỉ cho 1 loại giao tử: AB, cơ thể hạtxanh, nhăn có kiểu gen aabb cũng chỉ cho 1 loại giao tử Sự kết hợp của hai loại giao tử nàytrong thụ tinh tạo ra F1 có kiểu gen AaBb Khi cơ thể F1 hình thành giao tử do sự phân li độclập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền đã tạo ra 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab Sựkết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử này trong thụ tinh đã tạo ra 16 kiểu tổ hợp như sau:

1 AABB; 2AABb; 2AaBB; 4AaBb →9 A-B- (9 hạt vàng, trơn)

* Nội dung qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

3.3 Cơ sở tế bào học của qui luật phân li đôc lập:

Ngày nay chúng ta biết trong giảm phân tạo giao tử xảy ra sự phân li độc lập và tổhợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau Sự phân li độc lập và tổ hợp tự docủa các cặp NST tương đồng đã dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặpgen trên các cặp NST đó

Như vậy, nếu các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tươngđồng khác nhau thì chúng phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao

tử Đây cũng là điều kiện nghiệm đúng cho qui luật phân li độc lập của Menđen: các

cặp gen qui định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

3.4 Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập

Trang 4

Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và

sự tổ hợp tự do giữa chúng trong thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp có

ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa

Nếu biết được các gen qui định các tính trạng nào đó phân li độc lập thì có thể dựđoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sau

Trang 5

Buổi thứ 12

Ngày soạn: 30/7/2019

Ngày dạy: 5/8/2019

CÂU HỎI LÝ THUYẾT VỀ DI TRUYỀN MENDEN

Câu 1: Menđen đã có cống hiến gì cho di truyền học?

Menđen được coi là "cha đẻ của di truyền hiện đại" không chỉ vì đã phát hiện ra cácqui luật di truyền cơ bản mà ông còn mở ra một cách tiếp cận mới trong nghiên cứu ditruyền, cách tiếp cận thực nghiệm và định lượng mà ngày nay các nhà di truyền học vẫndùng Ông có hai cống hiến lớn cho di truyền học hiện đại:

- Đề ra được phương pháp nghiên cứu di truyền đúng đắn, gọi là phương pháp phântích các thế hệ lai (HS ôn lại các khâu của phương pháp này)

- Phát hiện ra hai qui luật di truyền: Qui luật phân li và qui luật phân li độc lập

+ Qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.

Qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

Câu 2: Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan? Những quy luật của Men đen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?

- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan vì:

- Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó(0,25đ)

- Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiên cứucác thế hệ con lai từ đời F1, F2 từ một cặp bố mẹ ban đầu0,25đ

- Đặc điểm gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho người nghiêncứu0,25đ

- Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho loại đậu Hà Lan mà cònứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác

- Vì: Các thí nghiệm thường tiến hành trên đậu Hà Lan và để khái quát thành định luật.,Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau Khi các thínghiệm thu được kết quả đều và ổn định ở nhiều loài khác nhau, Menđen mới dùngthống kê toán học để khái quát thành định luật.

Câu 3: Nêu nội dung của quy luật phân ly độc lập? Tại sao ở những cây hoa trồng bằng hạt thường có nhiều màu sắc hơn cây hoa trồng bằng cành?

+ Nội dung QLPLĐL: Các cặp nhân tố di truyền đã phân ly độc lập trong quá trình phátsinh giao tử

+ Những cây hoa trồng bằng hạt chính là kết quả của sinh sản hữu tính có quá trìnhgiảm phân và thụ tinh

-Trong giảm phân tạo giao tử : Do sự phân li và tổ hợp của các NST đã dẫn đến hìnhthành nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST

-Trong thụ tinh tạo hợp tử: Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh đãtạo ra nhiều loại hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau Chính đây là nguyên nhânchủ yếu làm xuất hiện biến dị tổ hợp phong phú

-Cây trồng bằng cành chính là kết quả của sinh sản vô tính chỉ có quá trình nguyên phânnên cây đó kiểu gen giống cây mẹ.Do đó không xuất hiện biến dị tổ hợp.Vì vậy câytrồng bằng hạt hoa của chúng thường có nhiều màu sắc hơn cây trồng bằng cành

Trang 6

Câu 4: Trình bày các phép lai thường dùng trong nghiên cứu di truyền

Hai phép lai thường dùng trong nghiên cứu di truyền là lai thuận nghich và lai phân tích

* Phép lai thuận nghịch:

- Là phép lai theo hai hướng, hướng thứ nhất dạng này được dùng làm mẹ thì hướng thứhai nó được dùng làm bố

Ví dụ: Lai thuận: Mẹ (AA)x Bố (aa)

Lai nghịch: Mẹ (aa)x Bố (AA)

- Ý nghĩa:

+ Bằng phép lai thuận nghích Menđen đã phát hiện ra qui luật phân li và phân li độc lập.+ Ngày nay, người ta thường sử dụng phép lai thuận nghịch để kiểm tra xem tính trạng dogen nằm trên NST thường, hay trên NST giới tính, hay do gen nằm trong tế bào chất quiđịnh Nếu tính trạng do gen trên NST thường thì kết quả phép lai thuận nghich giống nhau.:Moocgan đã phát hiện ra qui luật di truyền liên kết với giới tính nhờ phân tích kết quả củaphép lai thuận nghịch về tính trạng màu mắt ở ruồi giấm (Kết quả phép lai thuận nghịchkhác nhau nhưng tính trạng măt trắng chỉ biểu hiện ở con đực → gen qui định màu mắt nằmtrên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y); Coren và Bo cũng đã phát hiện ra quiluật di truyền qua tế bào chất nhờ phân tích kết quả phép lai thuận nghịch về tính trạng màusắc hoa loa kèn (kết quả phép lai thuận nghich khác nhau nhưng con lai luôn biểu hiện kiểuhình của mẹ → tính trạng do gen nằm trong tế bào chất qui định

* Phép lai phân tích:

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu genvới cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tínhtrạng trội có kiểu gen đồng hợp, nếu kết quả phép lai phân tích là phân tính thì cá thể đó

có kiểu gen dị hợp

- Ý nghĩa:

+ Xác định kiêu gen của cơ thể mang tính trạng trội vì cơ thể mang tính trạng lặn chỉcho 1 loại gia tử lăn không quyết định kiểu hình của cơ thể lai, kiểu hình của cơ thể laiphụ thuộc vào giao tử cơ thể trội Nếu thế hệ lai phân tính thì cơ thể trội cho hai loạigiao tử, có kiểu gen dị hợp Nếu thế hệ lai đồng tính thì cơ thể trội cho một loại giao tử,

có kiểu gen đồng hợp

+ Trên cơ sở phân tích tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai, phép lai này còn cho phép xác địnhđược tính trạng này do 1 cặp gen alen qui định hay do nhiều cặp gen alen tương tác vớinhau, kiểm tra mối quan hệ giữa các cặp alen khác nhau là phân li độc lập, liên kết hoàntoàn, hay hoán vị gen, kiểm tra tần số hoán vị gen

Câu 5: Phân biệt giữa phép lai phân tích và phương pháp phân tích các thế hệ lai.

- Mục đích: kiểm tra kiểu gen của cơ thể

mang tính trạng trội, xác định mối quan

hệ giữa các cặp gen alen, xác định tần số

+ Kết luận kiểu gen của cơ thể đem lai

- Xác định qui luật di truyền chi phối sựbiểu hiện của các tính trạng qua các thế

hệ và kiểu gen của các thế hệ

- Cách tiến hành:

(HS trình bày các bước của phương phápphân tích các thế hệ lai)

Trang 7

Câu 6: Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng hợp? Nếu có hiện tượng phân tính thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp? (HSG

9 Quảng Bình 2013)

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể mang tínhtrạng lặn Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn (a) =>Loại giao tử này không quyết định được kiểu hình ở đời con lai mà là giao tử của cơ thểmang tính trạng trội

- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một kiểu hình thì cơ thể đem lai mang tínhtrạng trội chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải có kiểu gen đồng hợp (AA):

AA x aa → Aa

- Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu hình với tỉ lệ 1:1 thì

cơ thể đem lai mang tính trạng trội đã cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1:1, nó là dị hợp tử (Aa):

- Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

Câu 8 Thế nào là cặp gen đồng hợp tử ? Vai trò của cơ thể đồng hợp tử trong chọn giống (HSG 9 tỉnh Quảng Bình, 2016)

* Khái niệm cặp gen đồng hợp tử: Hai alen của một cặp gen tương ứng, cùng tồn tạitrên một vị trí nhất định của cặp nhiễm sắc thể tương đồng (thuộc cùng một locut),chúng giống nhau về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nuclêôtit

* Vai trò của cơ thể đồng hợp tử trong chọn giống:

- Ổn định các đặc điểm di truyền có lợi, tránh sự phân li tính trạng qua các thế hệ

- Tạo ra các dòng thuần chủng làm nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo ưu thế lai vàlai tạo giống mới Dòng thuần đồng hợp lặn được sử dụng làm vật liệu để kiểm tra độthuần chủng của giống trước khi đưa vào sản xuất

Câu 9: Thế nào là cặp gen dị hợp Cặp gen di hợp hình thành bằng cách nào?

* Khái niệm cặp gen dị hợp tử: Hai alen khác nhau của một cặp gen tương ứng, cùngtồn tại trên một vị trí nhất định của cặp nhiễm sắc thể tương đồng (thuộc cùng mộtlocut), chúng khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nuclêôtit

* Cặp gen di hợp hình thành bằng cách:

+ Tiến hành phép lai giữa hai cơ thể thuần chủng có kiểu gen khác nhau;

Ví dụ phép lai giữa: AA với aa hoặc giữa AABB với aabb

+ Tiến hành gây đột biến các cá thể thuần chủng sẽ tạo ra các cá thể mang kiểu gen dịhợp: ví dụ gây đột biến cơ thể AABB có thể phát sinh cơ thể mang kiểu gen AaBB

Trang 8

Câu 10: Phân biệt cặp gen alen và cặp gen không alen Chúng có thể tác động qua lại với nhau như thế nào trong việc qui định tính trạng của sinh vật Cho ví dụ (sinh học tập 2, Đỗ Mạnh Hùng)

Alen là các trạng thái khác nhau của cùng một gen

Cặp gen alen là hai alen tương ứng có cùng vị trí (locut) trên cặp NST tương đồng vàcùng chi phối một tính trạng hoặc một chức năng di truyền nào đó của cơ thể

Một cặp gen alen có thể là đồng hợp (AA hoặc aa) hoặc dị hợp (Aa), Trong trườnghợp bình thường các gen alen có số nucleotit bằng nhau

Cặp gen không alen là hai alen không tương ứng nằm ở những vị trí khác nhau trênmột cặp NST tương đồng hoặc trên các NST khác nhau Chúng có thể chi phối các tínhtrạng khác nhau hoặc cùng chi phối một tính trạng (tương tác gen không alen)

Câu 11: Những trường hợp nào gen không tạo thành cặp alen? (HSG 9 tỉnh Quảng Bình, 2015)

Gen không tạo thành cặp alen:

- Gen trong các bào quan (ty thể, lạp thể) nằm trong tế bào chất

- Tế bào mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, XO  Gen trên X không có alen trên

Y hoặc gen trên Y không có alen trên X

- Cơ thể lệch bội, tế bào mất một nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng  Gen trênnhiễm sắc thể còn lại không có alen tương ứng

- Tế bào bị mất đoạn ở một nhiễm sắc thể , đoạn tương ứng còn lại trên nhiễm sắc thểtương đồng mang gen không có cặp alen

- Trong giao tử bình thường là tế bào đơn bội (n)  Các gen không có cặp alen

Câu 12: Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiệm lai nào để xác định một cơ thể có kiểu hình trội là cơ thể đồng hợp hay dị hợp? Viết sơ đồ lai minh họa (BDHSG 9, Phan Khắc Nghệ)

Không dùng phép lai phân tích có thể xác định một cơ thể có kiểu hình trội là đồnghợp hay dị hợp bằng cách cho cơ thể đó tự thụ phấn

Nếu kết quả thu được là đồng tính thì cơ thể đem lai là đồng hợp (AA)

F1: 1AA: 2Aa: 1aa (3 hoa đỏ : 1 hoa trắng)

Câu 13: Thế nào là trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn? So sánh trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn (BDHSG 9, Phan Khắc Nghệ)

Trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn:

Trội hoàn toàn là hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dị hợp (ở F1)biểu hiện kiểu hình trội (kiểu hình của một bên bố hoặc mẹ), F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 trội :

1 lặn;

Trang 9

Trội không hoàn toàn là hiện tương gen trội át không hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dịhợp biểu hiện tính trạng trung gian giữa tính trạng trội và tính trạng lặn ở F2 có sự phân

li kiểu hình là 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

So sánh trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn Giống nhau:

- Đều có hiện tượng gen trội lấn át gen lặn

- Quá trình di truyền tính trạng đều dựa trên sự phân li của các cặp gen trong giảmphân tạo giao tử và sự tổ hợp tự do của các gen trong thụ tinh

- Kết quả:

+ Nếu P thuần chủng thì F1 đồng tính và F2 phân tính

+ Tỉ lệ kiểu gen: F1 100% dị hợp tử F2 tỉ lệ 1:2:1

Khác nhau:

- Gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn;

- F1 biểu hiện kiểu hình của một bên bố

hoặc mẹ (kiểu hình trội);

- F2 tỉ lệ kiểu hình 3:1;

- Cần dùng phép lai phân tích để xác định

kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội

- Gen trội không lấn át hoàn toàn gen lặn;

- F1 biểu hiện kiểu hình trung gian của bố

Câu 14: Những nguyên nhân và cơ chế nào dẫn đến sự giống nhau và khác nhau trong phân li kiểu gen và kiểu hình ở F 1 và F 2 trong trường hợp lai 1 cặp tính trạng

mà có hiện tượng trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn Cho ví dụ minh họa (Lý thuyết và bài tập sinh học – Đỗ Mạnh Hùng)

* Sự giống nhau trong phân li kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 trong trường hợp trộihoàn toàn và trội không hoàn toàn:

Khi P thuần chủng và khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì :

- Cả hiện tượng trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn đều có sự phân li kiểu gen ở F1

là 100% dị hợp (Aa) và ở F2 1 đồng hợp trội (AA): 2 dị hợp (Aa): 1đồng hợp lặn (aa);

* Nguyên nhân và cơ chế của sự giống nhau và khác nhau đó

- Sự giống nhau trong phân li kiểu gen ở F1 và F2 trong trường hợp trội hoàn toàn vàtrội không hoàn toàn là do:

+ Tính trạng đều do một cặp gen với hai alen qui định

+ Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đều có sự phân li của các alen về các giao tử

và có sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử (các alen) trong quá trình thụ tinh

- Sự khác nhau trong phân li kiểu gen ở F1 và F2 trong trường hợp trội hoàn toàn vàtrội không hoàn toàn là do:

Trang 10

+ Trội hoàn toàn có hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dị hợp (ở F1)biểu hiện kiểu hình trội (kiểu hình của một bên bố hoặc mẹ), F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 trội :

1 lặn;

+ Trội không hoàn toàn có hiện tương gen trội át không hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể

dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian giữa tính trạng trội và tính trạng lặn ở F2 có sựphân li kiểu hình là 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

Câu 15

1 Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen ?

2 Phân biệt quy luật phân li và quy luật phân li độc lập?

3 Theo quan niệm của Menđen, F 1 có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử, đời F 2 cho 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình Hãy giải thích tại sao?

1 Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

- Menđen đã tiến hành giao phấn giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tínhtrạng thuần chủng, tương phản

- Trước hết, ông cắt bỏ nhị từ khi chưa chín ở hoa của cây chọn làm mẹ để ngăn ngừa sự

tự thụ phấn Khi nhị đã chín, ông lấy phấn của các hoa trên cây chọn làm bố rắc vào đầunhụy của các hoa đã được cắt nhị trên cây chọn làm mẹ F1 tạo thành tiếp tục tự thụ phấn

787 th©n cao : 277 th©nlïn

Qu¶ lôc x Qu¶

- Dù thay đổi vị trí của các giống làm cây bố và cây mẹ trong phép lai, thì kết quả thuđược của 2 phép lai đều như nhau

- Kết luận: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phảnthì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệtrung bình 3 trội : 1 lặn

2 Phân biệt quy luật phân li và quy luật phân li độc lập

- F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp - F2 xuất hiện biến dị tổ hợp

3 Giải thích F 1 cho 4 loại giao tử, F 2 tạo ra 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

- F1 cho 4 loại giao tử vì mỗi cặp gen dị hợp giảm phân cho 2 loại giao tử Các gen phân

li độc lập và tổ hợp tự do, vì vậy 2 cặp gen dị hợp tạo nên 2 x 2= 4 loại giao tử: (A: a) (B :

b )  AB, Ab, aB, ab

- F2 tạo ra 9 loại kiểu gen vì mỗi cặp gen ở F2 tạo ra 3 kiểu gen Vậy 2 cặp gen ở F2 tạo

Trang 11

nên 3 x 3 = 9 kiểu gen theo tỉ lệ: ( 1AA : 2Aa : 1aa ) ( 1BB : 2Bb : 1bb ) = 1AABB :2AaBB : 2AABb : 4AaBb : 1Aabb : 2Aabb : 1aaBB: 2aaBb : 1aabb

- F2 tạo ra 4 loại kiểu hình vì ở F2 mỗi tính trạng tạo ra 2 kiểu hình, do đó cả 2 tính trạngtạo nên 2 x2 = 4 kiểu hình theo tỉ lệ: (3 : 1 ) ( 3: 1) = 9 : 3 : 3: 1

Câu 16: Lai thuận-nghịch có ý nghĩa gì trong nghiên cứu di truyền học? Giải

thích (HSG 12 Quốc Gia năm 2011)

- Giúp xác định được tính trạng nghiên cứu do gen nằm trên nhiễm sắc thể thườnghay trên nhiễm sắc thể giới tính hoặc do gen trong tế bào chất quy định

- Nếu kết quả phép lai thuận nghịch về một tính trạng nào đó mà giống nhau thì đó là

di truyền do gen trên nhiễm sắc thể thường, nếu khác nhau theo kiểu tỉ lệ phân li kiểuhình ở hai giới đực cái là khác nhau thì do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính, nếukiểu hình của con hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu hình của mẹ thì đó là do gen tế bàochất

Câu 17: Ở một loài thực vật gen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định hoa trắng Trình bày phương pháp xác định kiểu gen của cây hoa đỏ.

(HSG Phan Khắc Nghệ)

Có hai Phương pháp xác định kiểu gen của cây hoa đỏ (mang tính trạng trội)

Phương pháp 1: Cho cá thể có tính trạng trội (cây hoa đỏ) lai phân tích (lai với câyhoa trắng) Nếu đời con đồng tính hoa đỏ thì cây hoa đỏ đem lai có kiểu gen đồng hợp(AA) Nếu đời con có sự phân li kểu hình 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng thì cây hoa đỏ đem lai

F1: 1Aa : 1aa (1 hoa đỏ : 1 hoa trắng)

Phương pháp 2: cho cây hoa đỏ tự thụ phấn

Nếu kết quả thu được là đồng tính thì cơ thể đem lai là đồng hợp (AA)

F1: 1AA: 2Aa: 1aa (3 hoa đỏ : 1 hoa trắng)

Câu 18: Biến dị tổ hợp là gì? Những cơ chế xuất hiện biến dị tổ hợp Vì sao các loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú hơn các loài sinh sản vô tính?

* Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P (tính trạng có ở bố mẹ) trong quátrình sinh sản, làm xuất hiện các kiểu hình khác P

Những cơ chế xuất hiện biến dị tổ hợp:

- Do sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong quá trìnhgiảm phân tạo giao tử

- Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh

Trang 12

- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các NST kép tương đồng trong giảm phân tạo giaotử.

* Vì sao các loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú hơn các loài sinh sản vô tính?

- Ở các loài sinh sản hữu tính

+ Trong quá trình giảm phân tạo giao tử có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cáccặp NST tương đồng đã tạo ra nhiều lạo giao tử

+ Trong quá trình giảm phân tạo giao tử còn có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéocủa các NST trong cặp NST kép tương đồng dẫn đến hiện tượng hoán vị các gen

+ Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tửcái đã tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp

- Ở các loài sinh sản vô tính, không có quá trình giảm phân, không có hiện tượng thụtinh, cơ thể mới hình thành từ các tế bào sinh dưỡng của cơ thể mẹ thông qua quá trìnhnguyên phân nên giống hệt cơ thể mẹ ban đầu

Câu 19: Nêu nội dung và điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li và qui luật

phân li độc lập của Men Đen (Đề TS 10 chuyên Hà Tĩnh 2010-2011)

- Nội dung qui luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp alen qui định, một có nguồn gốc

từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể conmột cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau Khi hình thành giao tử, các thành viên của mộtcặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao

tử chứa alen kia (Hoặc phát biểu như sau: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố

di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở

cơ thể thuần chủng của P)

- Điều kiện nghiệm đúng: quá trình giảm phân diễn ra bình thường

- Nội dung qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (các cặp alen) qui địnhcác tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử

- Điều kiện nghiệm đúng: Các cặp nhân tố di truyền (các cặp alen) qui định các tínhtrạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau; quá trình giảm phân diễn ra bìnhthường

Câu 20 Trong các thí nghiệm của mình, Menđen đã nhận thấy rằng Khi lai 2 bố

mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F 2 phân li theo tỷ

lệ trung bình là 3 trội : 1 lặn” Hãy cho biết:

a) Nhờ phương pháp nào mà Menđen đã có kết luận trên? Hãy nêu nội dung của phương pháp đó.

b) Tại sao F2 có phân li kiểu hình theo tỷ lệ trung bình là 3 trội : 1 lặn?

a Nhờ phương pháp phân tích các thế hệ lai

b Nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai:

- Lai giữa các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 vài cặp tính trạng thuần chủng tươngphản, sau đó theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu củatừng cặp bố mẹ

- Sử dụng toán thống kê phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra các quy luật ditruyền

- Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1

ở thể dị hợp (Aa) Khi giảm phân sẽ tạo ra 2 loại giao tử với tỷ lệ 1A : 1a

- Khi thụ tinh F2 có tỷ lệ các loại hợp tử là 1AA:2Aa:1aa

- Vì thể dị hợp (Aa) biểu hiện kiểu hình trội giống như thể đồng hợp trội (AA)

Trang 13

Câu 21.Thế nào là phép lai phân tích? Tại sao dùng phép lai phân tích lại có thể phân biệt được 2 gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết gen? Viết sơ đồ lai minh họa.

- Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mangtính trạng lặn

- Cá thể mang tính trạng lặn (do kiểu gen đồng hợp lặn quy định) khi giảm phân chỉ cho

1 loại giao tử mang gen lặn Do vậy, số loại kiểu hình ở đời con phụ thuộc vào số loại giao tử do cá thể mang kiểu hình trội tạo ra

+ Nếu 2 gen phân li độc lập thì số loại kiểu hình thu được trong phép lai phân tích

sẽ là 22=4 loại

+ Nếu 2 gen liên kết thì số loại kiểu hình thu được trong phép lai phân tích sẽ nhỏ

Hơn 22=4 loại

+ Sơ đồ lai minh họa ( Học sinh tự viết)

Câu 22 Trong sản xuất, để tránh sự phân li tính trạng diễn ra, trong đó xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng đến phẩm chất và năng suất của vật nuôi, cây trồng, người ta phải làm gì? Và phải làm như thế nào?

Người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của giống Để kiểm tra độ thuần chủng củagiống người ta sử dung phép lai phân tích: Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trộicần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng

+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen

- Ứng dụng của quy luật phân ly trong sản xuất:

- Trên cơ thể sinh vật, thường các tính trạng trội là tốt, còn các tính lặn là 0,25

các tính xấu có hại Do đó trong sản xuất, để thu được con lai đồng loạt mang tính trạng có lợi, người ta dùng cặp bố mẹ trong đó ít nhất phải có một cơ thể thuần chủng vềtính trạng trội (AA)

chủng)

Trang 14

Gp: A ,a A, a

Kiểu hỡnh cú ẳ mang tớnh trạng lặn (xấu)

Câu 24: Nêu ý nghĩa của sự phân li ĐL của các cặp tính trạng? vì sao nói rằng BDTH có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống?

Trả lời

a ý nghĩa của sự phân li độc lập các cặp tính trạng:

Hiện tợng phân li độc lập của các cặp tính trạng là cơ sở tạo ranhiều biến dị tổ hợp, làm phong phú và đa dạng về KG và KH củasinh vật, có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hoá và chọn giống

b Biến dị tổ hợp có ý nghĩa đối chọn giống thể hiện:

Trong chọn giống: nhờ có BDTH, trong các quần thể vật nuôi

hay cây trồng luôn làm xuất hiện các tính trạng mới, qua đó giúp conngời dễ dàng chọn lựa và giữ lại những dạng cơ thể ( những biến

dị ) mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích của con ngời để làmgiống hoặc đa vào sản xuất để tạo ra những giống cho năng suất

và hiệu quả kinh tế cao

Câu 25: Sự phân li ĐL và tổ hợp tự do của các NST xảy ra trong kì nào của GP và có ý nghĩa nh thế nào?

Trả lời:

- Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST xảy ra trong kì giữa( tổhợp tự do ) và kì sau( phân li độc lập ) của quá trình giảm phân

- ý nghĩa: Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST góp phần tạo ra

nhiều loại giao tử, do đó trong quá trình thụ tinh các giao tử đó tổhợp với nhau để tạo ra nhiều loại biến dị tổ hợp có ý nghĩa quantrọng trong tiến hoá và trong chọn giống, và tạo nên sự đa dạng trong

sinh vật

của hiện tợng nói trên và cho vd để chứng minh?

Trả lời:

a: Sự DTĐL của các cặp tính trạng

-Là hiện tợng các cặp tính trạng di truyền không thuộc vào nhau.Sự

di truyền của cặp tính trạng này độc lập với sự di truyền của các cặp tính trạng khác

b.Nguyên nhân:

-Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.Vì vậy trong giảm phân, các cặp gen này PLĐL cùng với các cặp NST mang chúng, trong thụ tinh các cặp gen lại có khả năng

tổ hợp tự do với nhau

c.VD:Pt/c vàng trơnì xanh nhăn (giao phấn)

F1:100% Vàng ,trơn

F1 x F1 :vàng trơn x vàng ,trơn

Trang 15

F2:9 V-T: 3V-N: 3X-T :1X-N

-Qua kết quả trên thấy ở P, F1 gen qui định hạt vàng tổ hợp với gen qui định hạt trơn,xanh với nhăn Tuy nhiên do các gen PLĐL và tổ hợp

tự do nên xuất

hiện 2 kiểu hình mới :xanh-trơn và xanh- nhăn

-Có thể khái quát sự xuất hiện kiểu hình do sự PLĐL và tổ hợp tự do của các gen qui định các tính trạng

(V-X) (T-N)= 2ì2 =4 KH………

Câu 27 :Nêu khái niệm và lấy VD về BDTH?Vì sao BDTH là

nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá?

*BDTH là nguồn nguyên liệu……… vì:

-Vì BDTH tạo ra ở sinh vật nhiều kiểu gen ,kiểu hình tăng tính đadạng ở sinh vật

+Trong tiến hoá:tính đa dạng ở sinh vật là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên và giúp cho loài có thể sinh sống và

cơ thể thuần chủng của P.

1.2 Cơ sở tế bào học: (giải thớch qui luật phõn li theo quan điểm hiện đại)

Ngày nay di truyền học hiện đại chỉ ra rằng: tớnh trạng được qui định bỡi gen (alen),nằm trờn NST

Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng → gen cũng tồn tạithành từng cặp

Trong quỏ trỡnh giảm phõn tạo giao tử, mỗi NST trong cặp NST tương đồng phõn liđồng đều về cỏc giao tử → Sự phõn li của cỏc cặp gen

Trong thụ tinh cú sự tổ hợp ngẫu nhiờn của cỏc giao tử → Sự tổ hợp ngẫu nhiờn củacỏc cặp gen

1.3 í nghĩa của qui luật phõn li.

Dựa vào qui luật phõn li xỏc định được tớnh trạng trội, tớnh trạng lặn, thụng thườngcỏc tớnh trạng trội là tớnh trạng cú lợi Trong chọn giống người ta thường tập trung cỏctớnh trạng trội cú lợi vào một kiểu gen để tạo ra giống cú giỏ trị kinh tế cao

Trang 16

2.1 Nội dung qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

2.2 Cơ sở tế bào học của qui luật phân li đôc lập:

Ngày nay chúng ta biết trong giảm phân tạo giao tử xảy ra sự phân li độc lập và tổhợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau Sự phân li độc lập và tổ hợp tự docủa các cặp NST tương đồng đã dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặpgen trên các cặp NST đó

Như vậy, nếu các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tươngđồng khác nhau thì chúng phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao

tử Đây cũng là điều kiện nghiệm đúng cho qui luật phân li độc lập của Menđen: các

cặp gen qui định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

2.3 Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập

Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và

sự tổ hợp tự do giữa chúng trong thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp có

ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa

Nếu biết được các gen qui định các tính trạng nào đó phân li độc lập thì có thể dựđoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sau

Trang 17

Buổi thứ 13,14

Ngày dạy: 7,9/8/2019

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP QUI LUẬT DI TRUYỀN MENĐEN

1 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP QUI LUẬT PHÂN LI

Dạng 1 Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con.

Phương pháp chung:

- Xác định tính trội lặn:

Trường hợp một gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì:+ Nếu P thuần chủng tương phản (có kiểu hình khác nhau), F1 đồng tính tính trạngmột bên bố hoặc mẹ thì tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội

+ Nếu kết quả phân li kiểu hình ở F2 là 3:1 thì F1 dị hợp (Aa x Aa) và kiểu hình ứngvới tỉ lệ 3 là kiểu hình trội

- Qui ước gen

- Viết kiểu gen của bố mẹ

- Lập sơ đồ lai  kiểu gen và kiểu hình

Ví dụ mẫu: Ở một loài thực vật khi giao phần giữa cây thân cao với cây thân thấp thu

được F1 100% cây thân cao Tiếp tục cho F1 giao phấn thu được F2

1) Xác định kết quả kiểu gen và kiểu hình ở F2

2) Đem F1 giao phấn với một cây thân cao đời F2 sẽ thu được kết quả ở F3 như thếnào?

Hướng dẫn

1) Xác định kết quả kiểu gen và kiểu hình ở F2

- Biện luận tính trội lặn: Giao phân giữa cây thân cao với cây thân thấp thu được F1đồng tính thân cao Chứng tỏ

+ Tính trạng thân cao là tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp

+ P thuần chủng và F1 dị hợp

- Qui ươc gen: Gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp

Cây thuần chủng thân cao có kiểu gen AA, cây thuần chủng thân thấp có kiểu gen aa

F2: Tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa:1aa

Tỉ lệ kiểu hình: 3 thân cao: 1 thân thấp

2) Kết quả ở F3 khi cho F1 giao phấn với cây thâ cao ở F2

Kiểu gen của cây thân cao F1 Aa, cây thân cao F2 có hai kiểu gen AA và Aa; Khi giaophấn giữa cây F1 với cây thân cao ở F2 có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Aa x AA →F3: 1AA: 1Aa Tỉ lệ kiểu hình 100% thân cao

Trường hợp 2: Aa x Aa →F3: 1AA: 2Aa: 1aa Tỉ lệ kiểu hình 3 thân cao: 1 thân thấp

1 Trường hợp trội lặn hoàn toàn

P: AA x AA  F1 100% AA (KH đồng tính)

P: AA x Aa  F1 1 AA: 1 Aa (KH đồng tính trội)

Trang 18

P: AA x aa  F1 100% Aa: (KH đồng tính trội)

P: Aa x Aa  F1: 1 AA: 2 Aa: 1aa (KH 3 trội : 1 lặn)

P: Aa x aa  F1: 1 AA: 1aa (KH 1 trội : 1 lặn)

P: aa x aa  F1: 100% aa ( KH đồng tính lặn)

Ví dụ 1: Cho giao phân giữa hai cây đạu hà lan thuần chủng thuần chủng hạt vàng

với hạt xanh, được F1 Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 91 cây hạt vàng, 30 câyhạt xanh

1) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2?

2) Làm thế nào để biết được những cây hạt vàng ở F2 là đồng hợp hay dị hợp?

3) Cho những cây F2 tạp giao với nhau, hãy chỉ ra những phép lai nào cho F3 đồngtính?

4) Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F3 trong trường hợp

- Cho những cây hạt vàng ở F2 tự thụ phấn

- Cho những cây hạt vàng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên

2 Trội không hoàn toàn (KG AA cho kiểu hình trội; aa cho kiểu hình lặn; Aa cho kiểu hình trung gian)

P: AA x aa  F1 100% Aa: (KH đồng tính trội) F1: 1 AA: 2 Aa: 1aa (1 trội: 2trung gian: 1 lặn)

Ví dụ 2: Tính trạng hình dạng quả ở một loài thực vật do một gen trội, lặn không

hoàn toàn qui định A qui định quả tròn trội không hoàn toàn so với a qui định quả dài.Kiểu gen Aa biểu hiện quả bầu dục Xác định kết quả các phép lai giữa các cặp bố mẹsau đây?

P1: ♀ cây quả dài x ♂ cây quả dài

P2: ♀ cây quả bầu dục x ♂ cây quả dài

P3: ♀ cây quả bầu dục x ♂ cây quả bầu dục

3 Trường hợp gen gây chết

- Gen gây chết có thể ở trạng thái trội hoặc lặn

- Nếu ở tổ hợp đồng hợp trội sẽ làm biến đổi kiểu hình của qui luật phân tính từ tỉ lệ

3 trội : 1 lặn thành tỉ lệ 2 trội : 1 lặn P: Aa x Aa  F1: 2 Aa: 1aa (KG AA gây chết)

Lưu ý: nếu gen nằm trên NST thường và kiểu gen đồng hợp trội gây chết thì tỉ lệ

♂:♀ở F là 1: 1 Nếu gen gây chết nằm trên NST giới tính X và kiểu gen đồng hợp trộigây chết thì tỉ lệ ♂:♀ở F là 2: 1

Ví dụ 3: Ở gà, alen A qui định mỏ ngắn; a qui định mỏ dài nằm trên NST thường Ở

trạng thái đồng hợp AA gà có mỏ quá ngắn nên bị chết trong phôi Hãy cho biết kết quảcủa các phép lai sau:

- Số kiểu gen sẽ là n(n+1)/2 ( với n là số alen)

- Số kiểu giao phối k(k+1)/2 ( k là số kiểu gen ở mỗi giới)

Ví dụ 4: gen có 2 alen A và a sẽ tạo ra 2(2+1)/2 = 3 loại kiểu gen là AA, Aa và aa;

gen có 3 alen sẽ tạo ra 3(3+1)/2 = 6 loại kiểu gen là A1A1; A2A2; A3A3; A1A2;

A1A3;A2A3;

Trang 19

5 Di truyền nhóm máu

Nhóm máu người do 3 alen (IA, IB và IO) qui định, trong đó IA trội hơn so với IO quiđịnh nhóm máu A, IB trội hơn so với IO qui định nhóm máu O IA và IB đồng trội quiđịnh nhóm máu AB

Có 3(3+1)/2 = 6 kiểu gen trong quần thể người

- Nhóm máu A kiểu gen có thể là IAIA hoặc IAIO

- Nhóm máu B kiểu gen có thể là IBIB hoặc IBIO

- Nhóm máu O kiểu gen là IOIO

- Nhóm máu AB kiểu gen là IAIB

Ví dụ 5: Cho biết nhóm máu có thể có của con trong các trường hợp sau

1) Bố và mẹ đều có nhóm máu O

2) Bố máu O mẹ máu AB; bố có máu B, mẹ máu A

3) Bố có máu A, mẹ máu B; bố có máu B, mẹ máu A

Ví dụ tổng quát:

Dạng 2 Xác định kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ.

Phương pháp chung: Từ tỉ lệ kiểu hình ở F da suy ra kiểu gen của P

Tỉ lệ kiểu hình ở F Kiểu gen P

a) Đồng tính (1:0) 1) AA x AA

2) AA x Aa3) AA x aa4) aa x aa

AAx Aa (Trội không hoàn toàn)Aax aa (Trội không hoàn toàn)d) Tỉ lệ 1: 2: 1 Aa x Aa (Trội không hoàn toàn)

IAIB x IAIBe) Tỉ lệ 2: 1 Aa x Aa (AA gây chết)

f) 1: 1: 1: 1 IAIO x IBIO

Phương pháp xác định kiểu gen của bố mẹ trong trường hợp cơ thể lai sinh sản ít (Người, bò, cừu.)

- Không thể áp dụng qui luật số lớn nên không áp dụng qui luật phân li

- Cách xác định kiểu gen như thế nào?

+ Nếu bố mẹ có kiểu hình giống nhau sinh ra con có kiểu hình khác với bố mẹ Thìkiểu hình ở con là kiể hình lặn; Kiểu hình ở bố mẹ là kiểu hình trội

+ Kiểu hình ở lặn ở đời con có kiểu gen đồng hợp lặn (aa) sẽ nhận giao tử a từ bố vàgiao tử a từ mẹ  Kiểu gen của bố mẹ

Ví dụ 1: Tính trạng hình dạng lông ở chuột do một gen qui định (D trội; d lặn) Cho

chuột F1 dị hợp về kiểu gen giao phối với 3 cá thể I, II, III thu được kết quả lần lượt là:

- Phép lai 1: F1 x I  F2- 1 : 100% lông xoăn

- Phép lai 2: F1 x II  F2- 2 : 50% lông xoăn : 50% lông thẳng

- Phép lai 3: F1 x III  F2- 3 : 75% lông xoăn : 25% lông thẳng

Xác định kiể gen của cá thể I, II, III

A dd, DD, Dd B DD, dd, Dd C DD, Dd, Dd D dd, Dd, DD.

Ngày đăng: 26/09/2019, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w