1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an ngu van 9 da sua - Copy

247 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 247
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gới thiệu bài mới Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học GV : HS gợi lại, ôn lại kiến thức đã 1.. GV : Văn bản thuyết minh đợc viết ra GV : Để bài thuyết minh thêm sinh động tác giả

Trang 1

+,Tuần 1

Tiết : 1- 2

văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh ( Trích) - Lê Anh Trà -

Ngày soạn : 15/ 8/2010 Ngày giảng: 16/ 8/2010

I Mục tiêu cần đạt.

1 - Kiến thức:

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

3- Thái độ : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gơng Bác Hồ vĩ đại.

II tài liệu - phơng pháp:

1 Tài liệu , đồ dùng : Sgk, Sgv, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh t liệu

2 Phơng pháp : đọc diễn cảm, giảng giải, gợi tìm, thảo luận

III các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức.(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS

3 Bài mới : GV giới thiệu :

Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã

và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thực chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời, học tập theo gơng sáng của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

GV : Đọc mẫu một đoạn

GV : hớng dẫn HS đọc : châm, rõ ràng,

khúc triết

GV : HS cho biết văn bản đợc viết theo kiểu

loại nào ? Vì sao ?

GV : HS vốn văn hoá tri thức của Bác đợc

đánh giá khái quát nh thế nào ? tìm những

hình ảnh, câu văn đó ?

GV : HS trong lời bình về Bác tác giả đã sử

sụng biện pháp nghệ thuật nào Hãy nêu tác

- Bố cục văn bản : 3 phần

+ P1 : Từ đầu rất hiện đại

+ P2 : Lần đầu tiên tắm ao

Trang 2

Minh lại có đợc vốn tri thức văn hoá sâu

rộng nh vậy

GV : HS lần lợt trả lời

GV : HS vốn tri thức văn hoá đó có thể có ở

mọi ngời không và vì sao?

GV : HS cho biết điều kì lạ nhất trong

phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì ?

GV : HS vì sao có thể nói nh vậy ?

Em hiểu phong cáh văn hoá Hồ Chí

Minh là sự kết hợp hài hoà văn hoá phơng

Đông và phơng Tây, truyền thống và hiện

đại nh thế nào ?

GV : HS trả lời

GV : chốt lại vấn đề, dăn dò cho tiết sau

Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2

GV : HS đọc văn bản ?

GV : HS cho biết phong cách sống Hồ Chí

Minh đợc tác giả bình luận qua câu văn

nào ?

GV : HS tìm những chi tiết chứng minh cho

lối sống giản dị thanh cao của Bác

GV : HS cho biết nơi ở của Bác nh thế

: Ao cạn vớt bèo cấy muống

Đìa thanh phát cỏ ơng sen

GV : Sinh thời HCM đã từng nói : “ Tôi chỉ

có một ham muốn tột bậc trẻ mục đồng.”

GV : HS đọc đoạn 3

GV : HS trình bầy ý nghĩa của phong cách

sống Hồ Chí Minh

- Nguyên nhân :+ Đi nhiều, tiếp xúc nhiều nền văn hoá

+ Nói viết thành thạo nhiều ngoại ngữ

+ Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc

+ Học mọi nơi mọi lúc

 Nhờ thiên tài, dầy công học tập

- Điều kì lạ nhất : Những ảnh hởng văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam

- Lối sống bình dị rất Việt Nam những rất mới rất hiện đại Đó là truyền thống và hiện đại, phơng

Đông và phơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế

2 Vẻ đẹp trong phong cách sống

và làm việc của Hồ Chí Minh.

- BL : Lần đầu tiên giản dị nh vậy

- Chỗ ở : Ngôi nhà sàn độc đáo cảu Bác ở Hà Nội, đồ đạc mộc mạc đơn sơ

- Trang phục : áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp

- ăn uống : dạm bạc

- Sống ; một mình , không xây dựng gia đình

 BL : Cha có một nguyên thủ quốcgia nào Nguyễn Bỉnh Khiêm

 Đạm bạc, thanh cao

 Phong cách sống Hồ Chí Minh rấtViệt Nam

3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.

- Điểm gióng các vị danh nho : Không tự thần thánh hoá, tự làm cho 2

Trang 3

GV : HS trao đổi thảo luận.

GV : HS điểm gì giống với các vị danh

nho ?

GV : HS điểm gì khác với các vị danh nho.?

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

lẫn nhau

GV : Kết luận

GV : HS để làm rõ , nổi bật vẻ đẹp của

phong cách Hồ Chí Minh, ngời viết dùng

các biện pháp nghệ thuật nào?

GV : HS Nêu nội dung ý nghĩa của văn

bản ?

GV : HS sau khi đọc song văn bản em có

suy nghĩ gì về con ngời, cuộc đời của Bác

khác ngời mà là cách di dỡng tinh thần

- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống cảu một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồn của dân tộc ViệtNam

III Tổng kết.

1 Nghệ thuât.

- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng

- Vận dụng kết hợp các phơng thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập luận

- Vận dụng các biện pháp so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập

2 Nội dung

- Khẳng định, ngợi ca phong cách văn hoà Hồ Chí Minh

IV Luyện tập.

Hãy kể một mẩu chuyện hoặc đọc một bài thơ viết về Bác thể hiện lối sống giản dị thanh cao

D Củng cố:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ : Việt Bắc- Tố Hữu

E Hớng dẫn học bài:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- Đọc bài các phơng châm hội thoại

Tiết 3: Các phơng châm hội thoại

về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể

- Vận dụng phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp

3 Thái độ : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.

II tài liệu - phơng pháp:

1 Tài liệu, đồ dùng : SGK, SGV, Bảng phụ, giá đỡ.

2 phơng pháp : Thảo luận , luyện tập , qui nạp

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1

GV : HS quan sat ví dụ trên bảng phụ

GV : HS câu trả lời của Ba có làm cho

An thoả mãn không? Vì sao?

GV : HS Muốn cho ngời nghe hiểu thì

ngời nói phải nói điều gì ? Cần chú ý gì

?

GV : HS đọc , kể ví dụ 2

GV : HS vì sao truỵen lại gây cời?

GV : HS Qua đây , trong giao tiếp, ngời

hỏi và ngời trả lời cần chú ý gì ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận

- Câu hỏi thừa : cới

- Câu trả lời thừa : áo mới

* Chú ý : Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không thiếu

4

Trang 5

D Củng cố:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng châm hội thoại đã học

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng :

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

2.Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh

3 Gới thiệu bài mới

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

GV : HS gợi lại, ôn lại kiến thức đã

1 ôn tập văn bản thuyết minh.

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp những kiến thức khách quan về đặc điểm, tính chất, 5

Trang 6

GV : Văn bản thuyết minh đợc viết ra

GV : Để bài thuyết minh thêm sinh

động tác giả bài viết còn sử dụng các

biện pháp, phơng pháp thuyết minh

nào ?

- HS trao đổi thảo luận,

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

- Mục đích : Cung cấp những hiểu biết khách quan về những sự vật, hiện tợng

đợc chọn làm đối tợng thuyết minh

- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long

- Đây là vấn đề thuyết minh rất khó vì rất trừu tợng ( trí tuệ, tâm hồn )

- Phơng pháp :+ Nghệ thuật miêu tả : chính đá trở nên linh hoạt

+ Tự thuật - So sánh : Có thể để con thuyền của ta mỏng nh

+ Nghệ thuật nhân hoá : và các thập loại chúng sinh

+ Triết lí : Trên thế giới này

- Các phơng pháp thuyết minh : + Định nghĩa

Trang 7

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

Ngày soạn : 19/ 8/2010 Ngày giảng : 20/ 8/2010

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kéo )

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng :

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

3 Thái độ :

Học sinh có ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống

II Tài liệu - Phơng pháp

Trang 8

3 Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

GV : HS chép đề bài

GV : HS xác định yêu cầu

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận

xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn

của giáo viên

GV : nêu yêu cầu thảo luận

Chú ý nhận xét về nội dung.( Đặc điểm

cấu tạo, giá trị, lịch sử ra đời, quá trình

làm )

Về hình thức trình bầy : vận dụng các

phơng pháp, biện pháp thuyết minh linh

hoạt tạo sự hấp dẫn

* Đề bài luyện tập.

Thuyết minh một trong các đồ vật sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón

I Yêu cầu

- Nội dung thuyết minh: nêu đợc công dụng, cấu tạo , chủng loại, lịch sử

- Hình thức thuyết minh : Sử dụng linh hoạt các phơng pháp, biện pháp thuyết minh nh : Định nghĩa, giải thích, kể chuyện, liệt kê, miêu tả, so sánh, nhân hoá

2 Thân bài Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu

đời Hình ảnh chiếc nóna lá đã đợc khắc trên chiếc trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng Đào Thịnh khoảng

3000 năm về trớc Nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngời Việt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng nớc và giữ nớc

Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú và thay đổi theo từng thời kì Cóchiếc nón rất nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều

điènh phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian

Chiếc nón đợc làm từ lá cọ Muốn co schiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới

đẹp

8

Trang 9

- Đại diện nhóm trình bầy phần kết bài

* Luyện tập

HS đọc trớc lớp từng phần

GV nhận xét đánh giá

D Củng cố - dặn dò

- Học sinh đọc bài “ Họ nhà kim ”

- HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

Tuần 2

Tiết 6-7 văn bản :

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

( Trích)9

Trang 10

- Gác -xi - a- mác – két -

Ngày soạn : 22/ 8/2010 Ngày giảng : 23/ 8/2010

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Nhận thức đợc mối nguy hại khủng khiếp của chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng :

Đọc hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ

đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

3 Thái độ :

Giáo dục lòng yêu hoà bình

II tài liệu - phơng pháp :

1 Tài liệu, đồ dùng : SGV, SGK , bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh.

2 Phơng pháp : Phơng pháp đọc diễn cảm, gợi tìm , thảo luận, giảng giải.

III các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức ( 1phút )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 3-5 phút )

? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh đợc thể hiện nh thế nào Sau khi học xong văn bản em có suy nghĩ gì về Bác?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài :

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

GV : Nêu yêu cầu và hớng dẫn HS đọc :

to rõ ràng, dứt khoát, đanh thép

GV : Hãy cho biết văn bản trên có thể

chia làm mấy phần.? xác định giới hạn

và nội dung cảu từng phần ?

- Phần 2: tiếp đến của nó.-> Chứng minh sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh

- Phần 3: Còn lại -> Nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị của tác giả

- Luận điểm chính:

+ Nguy cơ chiến tranh

+ Chống lại và xóa bỏ chiến tranh là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhânloại

4 Giải nghĩa từ

10

Trang 11

GV : HS tác giả mở đầu bài văn bằng

kiểu câu gì ? Nêu tác dụng của nó ?

GV : HS Với những số liệu cụ thể nh thế

chứng minh của tác giả về nguy cơ tiềm

ẩn của chiến tranh hạt nhân?

Hết tiết 6, chuyển sang tiết 7

GV : gọi HS đọc lại phần 2

GV : Hãy lập bảng thống kê để so sánh

chi phí chuẩn bị cho chiến tranh và các

lĩnh vực đời sống xã hội ?

- HS trao đổi thảo luận theo nhóm

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận

xét lẫn nhau

GV: Kết luận

II Phân tích.

1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằng thời điểm hiện tại

- 50.000 đầu đạn -> 4 tấn thuốc nổ/ ngời -> Xoá sạch mọi sự sống trên trái đất

-> Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng

do chính con ngời gây ra

2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó.

- Chi phí cho chiến tranh

+ 100 máy bay ném bom chiến lợc B1 B và 7000 tên lửa

+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1

tỷ ngời cộng với 14 triệu trẻ em ChâuPhi = 10 chiếc sân bay Ni mít Mĩ sảnxuất 1986-2000

+ 1985 575 triệu ngời suy dinh dỡng

= kinh phí sản xuất149 tên lửa MX.+ Tiền nông cụ sản xuất cho các nớc nghèo = 27 tên lửa

+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ em toàn thế giới

 Dẫn chứng, so sánh toàn diện, cụ thể thuộc nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội

 Chạy đua vũ trang vhuẩn bị chiếntranh là điên rồ, phản nhân đạo

11

Trang 12

GV yêu cầu: HS đọc : “ Không những đi

ngợc lại lí trí xuất phát của nó ” và cho

biết ý nghĩa của câu văn trên ?

* GV : gọi HS đọc phần 3

- HS đọc

GV : Nội dung chính của phần này là

gì ?

- HS thảo luận theo bàn và trả lời

GV : Tác giả có thái độ nh thế nào về

3 Chống lại chiến tranh hạt nhân

là nhiệm vụ của tất cả chúng ta.

- Thái độ tích cực của mọi ngời là

đoàn kết đấu tranh vì một thế giới hoà bình

- Sớm kiến lập ngân hàng trí nhớ Không tởng

 Nguy cơ chiến tranh và hậu quả khôn lờng

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, có chứng cứ cụ thể, xác thực

- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo,giàu sức thuyết phục

2 Nội dung

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn nhân loại và sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang

- Lời kêu gọi đấu tranh về một thế giới hoà bình ko có chiến tranh

Trang 13

- Vận dụng phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch sự

trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và phân tích đợc những phơng châm quan hệ, cách thức, lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể

3 Thái độ :

- Giáo dục ý thức tham gia hội thoại

II tài liệu - phơng pháp :

1 Tài liệu, đồ dùng : tài liệu SGK,SGV, Bảng phụ

2 Phơng pháp : Qui nạp , thảo luận, luyện tập,

3 Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

* Bài học : Khi giao tiếp phải nói

đúng đề tài đang hội thoại

2 Khái niệm.

Ví dụ1 : Trong giờ kiểm tra bài cũ của môn Ngữ văn , bài “ Truyền thuyết về bánh trng bánh giầy” Cô giáo ra câu hỏi

GV : Em hãy cho biết Bánh trng bánh giầy có từ bao giờ

HS : Tha cô bánh trng bánh giầy có

từ 28-29 Tết

Ví dụ 2 : Em hiểu câu ca dao:

Con cha gót đỏ nh son

Đến khi cha chết gót con đen xì

 Nói dài dòng, rờm rà

 Nói ấp úng không rõ ràng

- Hậu quả ; ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai, bị ức chế, không gây thiện cảm

13

Trang 14

GV : HS qua đây em hiểu nh thế nào về

GV gọi HS đọc câu chuyện ?

GV:Tại sao cả hai ngời lại cảm thấy

mình đã nhận đợc ở ngời kia cái gì đó?

- HS trao đổi thảo luận

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

lẫn nhau

GV: Nhận xét, kết luận

GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề

bài

- HS trao đổi thảo luận

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

- Một lời nói quan tiền, thúng thóc

- Một lời nói dùi đục cẳng tay

- Một điều nhịn, chín điều lành

- Chim khôn tiếng hót rảnh rangNgời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

Trang 15

Tiết 9

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Ngày soạn: 24/ 8/2010 Ngày giảng : 25/ 8/2010

1 Tài liệu : nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.

2 Phơng pháp : Qui nạp, thảo luận, gợi tìm , phân tích mẫu

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức ( 1phút )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 3-5 phút )

Trong văn bản thuyết minh có thể sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?

3 Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của gv và hs Nội dung bài học

GV: Hãy tìm những câu văn thuyết

minh đợc sử dụng trong văn bản ?

- HS liệt kê trả lời

GV : nhận xét

GV : Tìm những câu văn miêu tả trong

văn bản ?

- HS thảo luận theo bàn và trả lời

GV : Theo yêu cầu của bài văn thì

- Nhan đề : + Vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất và tinh thần của ngời dân Việt Nam

+ Thái độ của ngời Việt Nam trong việc chăm sóc, sử dụng hiệu quả

- Những câu văn thuyết minh :

- Những câu văn miêu tả :+ Đi khắp đất nớc Việt Nam , nơi

đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vơn lên

Trang 16

GV : HS trao đổi thảo luận.

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận

xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : gọi HS đọc và xác định yêu cầu

của đề bài ?

- HS thảo luận làm bài trong 5 phút ?

- Đai diện nhóm HS trình bày, nhận xét?

- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa

- Qua chuối làm thuốc

Ghi nhớ : ( SGK )

II Luyện tập.

Bài tập 1 / 26

Thân cây chuối có hình dáng thẳngtròn nh cái cột trụ mộng nớc, gợi cảm giác mát dịu

Lá chuối tơi non ỡn cong cong dới

ánh trăng, thỉnh thoảng vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó, trong những

đêm khuya thanh vắng

Quả chuối chín vàng vừa bất, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

GV nhấn mạnh yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- HS làm bài tập 3/27 ( Giáo viên hớng dẫn)

Tiết 10

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Ngày soạn: 26/ 8/2010 Ngày giảng : 27/ 8/2010

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Trang 17

II Chuẩn bị :

1.Tài liệu , đồ dùng: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.

2 Phơng pháp : Thảo luận, luyện tập, giải quyết vấn đề.

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức ( 1phút )

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3-5 phút

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

17

Trang 18

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

GV đọc, ghi dề bài lên bảng

GV: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

GV: Với ván đề này, cần trình bày

GV hớng dẫn cho học sinh nêu dàn ý

chi tiết cho từng nội dung trên Nhiều

GV: ý phải thuyết minh?

Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc và

miêu tả con trâu trong từng sự việc đó

HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa

GV: Có thể viét về cảnh chăn trâu với

tuổi thơ nông thôn nh thế nào?

GV: Kết thúc phần thuyết minh cần

nêu ý gì? Cần miêu tả hình ảnh nào?

Đề bài: Con trâu Việt Nam.

1 Tìm hiểu đề:

- Vấn đề: Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của ngời nông dân VN( )

- Các ý:

a, Con trâu là sức kéo chủ yếu

b, Con trâu là tài sản lớn

c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống

d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ

e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéo của con trâu

2 Lập dàn ý:

+ Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

+ Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức

để cày , bừa, kéo xe, trục lúa

- Con trâu trong lễ hôi, đình đám

- Con trâu – nguồn cung cấpthịt, dađể thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân VN

- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu

+ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân

3 Thực hành làm bài.

a, Xây dựng đoạn văn mở bài, vừa có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê VN

b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng

Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo

xe, chở lúa, trục lúa

c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới thiệu chung)

d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ là một hình ảnh đẹp của một cuộc sống thanh bình ở làng quê VN.( miêu tả trẻ chăn trâu, trâu gặm cỏ).18

Trang 19

e, Viết doạn kết bài

bảo vệ và phát triển của trẻ em

( Trích hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em )

Ngày soạn: 2/ 9/2010

Ngày giảng:3/ 9/2010

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế

giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị

luận - chính trị- xã hội

3 Thái độ : Giáo dục lòng nhân ái.

II Chuẩn bị :

19

Trang 20

GV : Hãy cho biết văn bản trên có thể

chia làm mấy phần Hãy xác định giới

hạn và nội dung của từng phần ?

GV : đọc lại mục 1-2 ?

GV : nêu nội dung của từng mục ?

GV : Nêu ý nghĩa của từng mục ?

GV : HS nhận xét gì về cách đặt vấn

đề của tác giả ?

D Củng cố Tiết 1

Hết tiết 11 chuyển tiết 12

GV : Nhấn mạnh vị trí, vai trò của trẻ

em - thế hệ tơng lai, chủ nhân của đất

nớc trong mỗi quốc gia

GV : HS đọc lại mục 3- 7 ?

GV : HS cho biết vai trò, vị trí của

mục 3-7 ?

GV : HS nội dung mục 4-5-6 ?

GV : HS nêu biểu hiện cụ thể của luận

điểm trẻ em là nạn nhân của xã hội

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản 1.Đọc.

2 Tìm hiểu chung văn bản

- Kiểu văn bản : Nhật dụng.- Nghị luận chính trị- xã hội

- Bố cục văn bản : 4 phần :P1: Lí do của bản tuyên bố

P2 : Sự thách thức của tình hình

P3 : Cơ hộ những điều kiện thuật lợi

để thực hiện nhiệm vụ quan trọng

P4 : Nhiệm vụ cụ thể

II.Phân tích.

1 Lí do của bản tuyên bố.

- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục

đích và nhiệm vụ của Hội nghị cấp caothế giới

- Mục 2 Khái quát những đặt điểm, yêu cầu của trẻ, khẳng định quyền đợcsống, phát triển, hạnh phúc

 Nêu vấn đề có tính ngắn gọn, có tính chất khẳng định

Trang 21

GV : Liên hệ nạn buôn bán trẻ em,

động đất, sóng thần, bão lụt

GV : HS nêu những nhiệm vụ cụ thể

để thực hiện tốt quyền của trẻ em ?

GV : HS hãy nêu, khái quát tầm quan

trọng của vấn đề bảo vê, chăm sóc trẻ

em, sự quan tâm của cộng đồng quốc

tế hiện nay ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

+ Nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, khủng bố, phân biệt chủng tộc, xâm l-ợc

+ Thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, bệnh tật, ô nhiễm môi trờng

+ Chết vì suy dinh dỡng HIV/ AIDS ( 4000 ngời / ngày )

3 Những cơ hội.

* Thuận lợi :

- Đoàn kết, liên kết chặt chẽ giữa các quốc gia tạo nên sức mạnh tổng hợp cùng giải quyết vấn đề

- Công ớc về quyền của trẻ em đợc công nhận về mặt pháp lí

- Những cải thiện về bầu không khí chính trị đợc cải thiện

- Về giáo dục

- Kế hoạch hoá gia đình

- Giáo dục tính tự lập, tinh thần trách nhiệm

- Về kinh tế

Về sự phối hợp

III Tổng kết.

- Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai

- Qua việc thực hiện các vấn đề : Trình

độ văn minh, chế độ chính trị cao hay thấp tiến bộ hay lạc hậu, nhân đạo hay vô nhân đạo

Trang 22

Tiết 13 Các phơng châm hội thoại

- Phơng pháp : Qui nạp , giải quyết vấn đề, thảo luận

III Các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức ( 1phút )

2 Kiểm tra: ( 3-5 phút )

Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học? Cho ví dụ ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

- GV gọi HS đọc chuyện cời “ Chào hỏi”

- HS chỉ ra sự khác nhau của tình huống

truyện và tình huống HS nêu ra

- GV: Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói

nhằm mục đích gì đều ảnh hởng đến giao

1 Ví dụ: ( Sgk)

- Chàng rể đã gây rối, phiền hà chongời khác vì chào hỏi không đúng tình huống giao tiếp

* Ghi nhớ 1 ( Sgk)22

Trang 23

- GV: Em hãy cho biết các phơng châm hội

thoại đã học?

- HS trả lời

GV: Trong các bài học ấy, tình huống nào

phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ?

- HS đọc kĩ đoạn đối thoại

- GV; Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu

cầu của An không?

- HS trả lời

- GV: Trong tình huống này, phơng châm hội

hoại nào không đợc tuân thủ?

- GV: Vì sao BA không tuan thủ phơng châm

hội thoại đã nêu?

- GV gợi dẫn

- Giả sử có một ngời mắc bệnh ung th đã đến

giai đoạn cuối thì sau khi khám bệnh, BS có

nên nói thật cho ngời ấy biết không? Tại sao?

- BS nói tránh để bệnh nhân yên tâm thì BS vi

phạm phơng châm hội thoại nào?

- HS trao đổi theo bàn và trả lời

- Việc nói dối của BS có chấp nhận đợc

không? Tại sao?

- HS trả lời

GV: Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có

phải ngời nói không tuân thủ phơng châm về

HS đọc yêu cầu và làm bài tập

HS thảo luận, trình bày

II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.

1 Ví dụ 1:

* Phơng châm: lợng, chât, quan hệ,cách thức, lịch sự

- Chỉ có 2 tình huống về phơng châm lịch sự đợc tuân thủ, các tìnhhuống còn lại không tuân thủ ph-

ơng châm hội thoại

2 Ví dụ 2

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng

đợc yêu cầu của An

- Phơng châm về lợng( Không cung cấp đủ thông tin An muốn biết)

Vì Ba không biêt chiếc máy bay

đầu tiên đợc sản xuất năm nào Để tuân thủ phơng châm về chất( ) nên Ba phải trả lời chung chung

nh vậy

3 Ví dụ 3

- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiến cho bệnh nhân lo sợ, thất vọng

- Không tuân thủ phơng châm về chất

- Chấp nhận đợc vì nó có lợi cho bệnh nhân, giúp cho bệnh nhân lạcquan trong cuộc sống

- Cần hiểu: Tiền bạc chỉ là phơng tiện sống, chứ không phải là mục

đích cuối cùng của con ngời Câu này nhắc nhở: ngoài tiền bạc để duy trì cuộc sống, con ngời cần có những mối quan hệ thiêng liêng khác trong đời sống tinh thần Vì vạy, không nên vì tiền bạc mà quên đi tất cả

VD: Chiến tranh là chiến tranh; nó vẫn là nó; Rồng là rồng, liu điu là liu điu; cóc nhái vẫn là cóc nhái;

Em vẫn là em, anh vẫn cứ là anh

2 Ghi nhớ 2: ( Sgk)

23

Trang 24

- Đối với bé 5 tuổi thì ‘ TTTTNC”

là chuyện viển vông, mơ h; vì vậy cuả trả lời của ông bố không tuân thủ phơng châm cách thức

- Đối với những ngời đã đi học thì

đay là câu trả lời đúng

Bài tập 2:

- Thái độ không tuân thủ phơng châm lịch sự

- việc không tuân thủ phơng châm

ấy là vô lí vì khách dến nhà ai cung phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện; nhất là ở đay, thái

độ và những lời nói thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết, trình bày một van bản hoàn chỉnh

3 Thái độ : Giáo dục hoc sinh ý thức làm bài nghiêm túc, sáng tạo

II Tài liệu Ph ơng pháp :

- Sgk, S gv, Bảng phụ

- Phơng pháp luyện tập, kiểm tra

III Các hoạt động của giáo viên và học sinh.

Trang 25

+ Mở bài : Giới thiệu khái quát về cây lúa ( 1,5 đ )

+ Thân bài : ( 7 đ)

Nguồn gốc của cây lúa

Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời

Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa )

Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón

+ Kết bài : ( 1,5 đ)

- Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa

* Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặtchẽ và có các hình ảnh so sánh, nhân hoá

IV Củng cố, dặn dò :

GV Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

- HS đọc soạn văn bản : Chuyện ngời con gái Nam Xơng

Ngày soạn: 09/ 9/ 2010 Ngày giảng: 10/ 9/ 2010Tuần 4 -Tiết 16-17

Văn bản

Chuyện ngời con gái nam xơng.

( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ Nơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

II Tài liệu ph ơng pháp:

1 Tài liệu, đồ dùng : SGK, SGV, bảng phụ

2 Phơng pháp : Đọc diễn cảm, gợi tìm, giải quyết vấn đề

III các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức ( 1phút )

2 Kiểm tra: ( 3-5 phút )

3.Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

GV : dựa vào chú thích SGK, giới thiệu

2 Tác phẩm.

- Viết bằng chữ Hán, có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian

25

Trang 26

GV nêu yêu cầu đọc và đọc mẫu

GV : Theo em Chuỵên ngời con gái

Nam Xơng có đầy đủ đặc điểm của

truyền kì hay không ? Vì sao ?

- HS quan sát phần đầu của văn bản

chi tiết cụ thể : Trong những ngày đầu

chung sống ? Trong buổi tễn đa chồng

lên đờng ra trận ? Và trong thời gian

- Nhân vật chính thờng là ngời phụ nữ

có phẩm hạnh cao đẹp nhng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh

- Truyện thờng có yếu tố hoang đờng

II Đọc tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc.

2 Tóm tắt

- Vũ Nơng là một ngời phũ nữ đứ hạnhvẹn toàn, chính vì vậy Trơng Sinh đã

bỏ ra một trăm lạng vàng để cới nàng

về làm vợ

- Cuộc chiến tranh xẩy ra Trơng Sinh phải đi lính Vũ Nơng ở nhà sinh con, phụ dỡng , lo ma chay cho mẹ chồng chu đáo

- Chiến tranh kết thúc, Trơng Sinh trở

về, bi kịch hạnh phúc gia đình xẩy ra chỉ vì cái bóng vô tình

- Vũ Nơng đã phải chứng minh phẩm hạnh của mình bằng cái chết tại bến sông Hoàng Giang

- Khi Trơng Sinh hiểu ra sự thật, thâu shiểu nỗi oan của vợ thì đã quá muộn

- Trơng Sinh lậ đàn thờ giải oan Vũ

N-ơng chỉ hiện về trong giây phút với câunói thật đau long rồi biết mất

+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơng con,

đảm đang, lo toan vọi công việc gia

đình

+ Với mẹ chồng : Lo thuốc thang,

động viên khi mẹ ốm đau và lo chuyện

ma chay tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời

 Ngời mẹ thơng con, ngời vợ thuỷ chung và là một nàng dâu hiếu thảo

2 Bi kịch hạnh phúc.

* Bi kịch : Bé Đản không nhận Trơng Sinh là cha

- Chi tiết cái bóng là điểm khởi đầu tạo nên bi kịch

26

Trang 27

GV : Theo em Trơng Sinh có nên nghe

theo lời của bé Đản hay không ? Vì

Sao ?

- HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận

GV : Cho biết những nguyên nhân nào

dẫn đến cái chết oan nghiệp của Vũ

N-ơng ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận

xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : Có phần Trơng Sinh cả ghen, có

phần con dại vô tình hại mẹ Song nếu

nh không có chiến tranh, nếu đứa trẻ khi

sinh ra đã có cha ở bên cạnh thì chắc

hẳn Vũ Nơng đã đợc hạnh phúc cho dù

đó là hạnh phúc của sự an bài

GV : Qua đây em nhận thấy bản chất

của xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ

XVI nh thế nào ?

- HS trả lời

GV : Giá nh truyện kết thúc ở đoạn Vũ

Nơng tự vẫn và Trơng Sinh nhận ra nỗi

oan của vợ thì cũng là trọn vẹn Song tác

giả còn viết thêm đoạn Vũ Nơng sống

dới thuỷ cung, gặp Phan Lang, nhớ

th-ơng con mà khóc, mong muốn đợc trở

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận

xét lẫn nhau

GV: Kết luận

Hoạt động 3

GV : Có nhận xét già về nội dung ý

- Trơng Sinh hành hạ ruồng rẫy vợ, bỏ qua mọi lời phân trần của vợ cuãng

nh hàng xóm

- Vũ Nơng tự vẫn bên bến sông HoàngGiang để minh oan cho chính mình

* Nguyên nhân :

- Trơng Sinh cả ghen, đa nghi

- Con dại vô tình hại mẹ

- Chiến tranh dẫn đến gia đình li tán

- Xã hội phong kiến đọc đoán nam quyền

- Vũ Nơng yếu đuối , mất đi ý thức cá nhân, sống cho chính mình

 Trong xã hội phong kiến cái chết làtất yếu đối với ngời phụ nữ cho dù họ

có đầy đủ phẩm hạnh cao đẹp và khát vọng đợc sống hạnh phúc

3 Yếu tố kì ảo.

- Chi tiết kì ảo : + Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp ngời làng là Phan Lang

+ Vũ Nơng trở về trong giây phút vời câu nói “ Đa tạ đợc nữ ”

- Tác dụng : + Làm cho câu chuyện thêm li kì hấp dẫn

+ Truyện trở nên có hậu khi kết thúc.+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáo bản chất

đen tối của xã hội phong kiến đã đẩy ngời phụ nữ tới cuộc đời bất hạnh

IV Tổng kết.

1 Nội dung.

- Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo 27

Trang 28

 Giá trị nhân đạo của tác phẩm.

2 Nghệ thuật.

- Bố cục chặt chẽ

- Tình huống truyện hấp dẫn li kì

Sử dụng thành công yếu tố kì ảo hoang

đờng

IV Củng cố Dặn dò:

- HS đọc bài lại viếng vũ thị - Lê thánh tông

- Có ý kiến cho rằng tác phẩm : Chuyện ngời con gái Nam Xơng vừa kết thúc có hậu, vừa kết thúc không có hậu ý kiến của em nh thế nào ? Vì sao ?

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Đọc bài : Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

Ngày soạn: 13/ 9/ 2010 Ngày giảng: 14/ 9/ 2010

1 Giáo viên: Nghien cứu, soạn giáo án

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày các phơng châm hội thoại đã học?

C Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

GV: Trong tiếng Việt, chúng ta th- I Từ ngữ xng hô và viẹc sử dụng từ

28

Trang 29

ờng gặp những từ ngữ xng hô nào?

Cách sử dụng chúng ra sao?

HS trao đổi, thảo luận

GV so sánh với tiếng Anh để thấy

sự phong phú của tiếng Việt

họ , anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ,

ông ấy, bà ấy, cô ấy

Dế mèn thì không còn ngạo mạn, hách dịch nữavì đã nhận ra “tội ác” của mình; còn Dế Choắt hết mặc cảm hèn kém, sợ hãi

2 Ghi nhớ:( SGK)

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Nhầm chúng ta với chúng em hoặc chúngtôi

- Chúng ta: gồm những ngời nói và ngời nghe

- Chúng em, chúng tôi: không gồm ngơì nghe

Bài tập 2:

Xng hô chúng tôi mà không xng tôi là để thể hiện sự khách quan, khiêm tốn

Bài tập 3:

- Chú bé gọi ngời sinh ra minh là mẹ là cách gọi thông thờng

- Nhng xng hô với sứ giả thì dùng ta - ông.Cách xng hô nh vậy cho thấy Thánh Gióng

là cậu bé khác thờng

Bài tập 4:

- Vị tớng là ngời “tôn s trọng đạo” nên vẫnxng hô với thày giáo cũ của mình là thày

29

Trang 30

vua xng hô: –

Sự ngăn cách ngôi thứ rõ ràng

Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ giữa lãnh tụ cách mạng

Phơng pháp : qui nạp, luyện tập, thảo luận, giải quyết vấn đề

III các hoạt động của giáo viên và học sinh:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: HS trình bày bài tập 6

30

Trang 31

3 Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

HS đọc, trao đổi, trình bày

GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

ví dụ b, là ý nghĩ trong đầu

2, Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

3 Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần

II Cách dẫn gián tiếp.

1 a Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói

D Củng cố dặn dò:

- GV khái quát bài học

- HS học bài, xem trớc bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

3 Thái độ : HS có ý thức tóm tắt theo đúng yêu cầu

II tài liệu – phơng pháp:

SGK, SGV, văn bản “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”, bảng phụ

Phơng pháp : Kể tóm tắt, giải quyết vấn đề, thảo luận

III các hoạt động của gv và học sinh

31

Trang 32

1 ổn định tổ chức ( 1phút ).

2 Kiểm tra: ( 3-5 phút )

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8:

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

HS suy nghĩ về 3 tình huống nêu ra

GV: Các sự việc chính đã nêu đầy đủ

cha? có thiếu sự việc nào quan trọng

* Tình huống 1: Kể lại diễn biến của

bộ phim để ngời không đi xem nắm

đợc Do đó ngời kể phải bám sát nhân vật chính và cốt truyện trong phim

* Tình huống 2: Phải trực tiếp đọc tác phẩm trớc khi hoc, do đó, khi đã tóm tắt đợc tác phẩm thì ngời học sẽ có hứng thú hởntong phần đọc hiểu và phân tích.* Tình huống 3: Kể tóm tắt tác phẩm văn học mà mình yêu thích Yêu cầu: phải trung thực với cất truyện, khách quan với nhân vật, hạn chế những thêm thắt không cần thiết hoặc những lời bình chủ quan, dài dòng

1 Các tình huống khác

II Thực hành tóm tắt văn bản tự sự.

1 SGK nêu lên 7 sự việc khá đầy đủ của cốt truyện “ CNCGNX” Tuy vậy vẫn thiếu một sự việc quan trọng Đóa

là sau khi vợ trẫm mìnhtự vẫn, một

đem cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời hay đến đêm đêm Chính

sự việc này làm cho chàng hiểu ra là

vợ mình bị oan, nghĩa là chàng biết sự thạt trớc khi gặp Phan Lang

- Nh vậy, sự việc thứ 7 cha hợp lí Cần sửa lại nh sau:

+ Giữ nguyên từ sự việc 1 đến 4

+ SV 5 cần bổ sung

+ SV 8: Trơng Sinh nghe Phan Lang

kể, bèn lập đền giải oan bên bờ Hoàng Giang, Vũ Nơng trở về, ngồi trên chiếckiệu hoa lúc ẩn lúc hiện

2 Tóm tắt văn bản” CNCGNX”

Lần 1: 20 dòngLần 2: rút gọn hơn nữa

III Luyện tâp.

Bài tập 1( Về nhà)Bài tập 2:

D Củng cố – dặn dò:

GV khái quát lại tầm quan trong của việc rèn luyện tóm tắt văn bản tự sự

- Học bài, làm bài tập 1 trong SGK

32

Trang 33

Ngày soạn: 15/ 9/ 2010 Ngày giảng:16/ 9/ 2010Tiết 21

Sự phát triển của từ vựng.

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS nắm đợc:

+ Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

+ Sự phát triển của một từ vựng diẽn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ

thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn

dụ và hoán dụ

II tài liệu – phơng pháp:

SGK SGV, bảng phụ

- Phơng pháp : Giải quyết vấn đề, qui nạp, luyện tập

III Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ minh họa

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

GV : HS đọc

Kinh tế trong “ Vào nhà ngục Quảng

Đông cảm tác” có nghĩa là gì?

GV: Ngày nay, chún ta có hiểu từ này theo

nghĩa nh cụ Phan bội Châu đã dùng hay

đời

- Ngày nay, không còn dùng theo nghĩa

nh vậy nữa, mà theo nghĩa: toàn bộ hoạt

động của con ngời trong lao động sảnxuất, trao đổi, phân phối và sử dụng củacải vật chất làm ra

33

Trang 34

GV :HS đọc kĩ câu thơ trong mục 2.

GV : HS trả lời câu hỏi

GV: Xác đinh trong trờng hợp có nghĩa

chuyển thì nghĩa chuyeenr đó đợc hình

thành theo phơng thức nào?

HS đọc phần ghi nhớ

HS đọc, làm bài tập

HS lên bảng

GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

HS đọc, thảo luận, trình bày

a, Xuân( thứ nhất): mùa chuyển tiếp từ

đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thờng

đợc coi là mùa mở đầu của năm( nghĩagốc); xuân (thứ 2): thuộc về tuổi tre( nghĩachuyển)

b, Tay( thứ nhất): bộ phận chính trên cơthể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm,nắm ( nghĩa gốc) Tay ( thứ 2): ngơichuyên hoạt đông hay giỏi về một môn,một nghề nào đó( nghĩa chuyển)

- Xuân  chuyển nghĩa theo phơng thức

ẩn dụ

- Tay  cuyển nghĩa theo phơng thứchoán dụ( lấy tên bộ phận để chỉ toàn thể)

II Luỵên tậpBài tập 1:

a, Nghĩa gốc

b, Nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ

c, Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

d, Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ.Bài tập 2:

Trong những cách dùng trà…, từ trà đã, từ trà đã

đợc dung với nghĩa chuyển, chứ khôngphải nghĩa gốc nh đã đợc giải thích ở trên.Trà trong những trờng hợp này có nghĩa làsản phẩm từ thực vật, đợc ché biến thànhdạng khô, dùng để pha nớc uống Chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ.Bài tập 3:

ĐH điện, ĐH…, từ trà đã từ ĐH hát đợc dùng vớinghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ chỉnhững khí cụ dùng để đo có bề ngoàigiống đồng hồ

Trang 35

Tiết 22 văn bản :

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

( Trích “ Vũ trung tuỳ bút” ) Phạm Đình Hổ

-I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh hiểu đợc cuộc sống xa hoa, lối ăn chơi vô độ của bọn vua

chúa quan lại dới thời Lê Trịnh và thái độ phê phán của tác giả Bớc đầu nắm đợc nét chính của thể loại tuỳ bút

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, ohân tích thể loại tuỳ bút qua tác phẩm cụ thể.

3 Thái độ : Giáo dục tinh thần nhân văn, nhân đạo

II Tài liệu – phơng pháp :

- SGK, SGV, bảng phụ

- Phơng pháp đọc diễn cảm, gợi tìm, giải quyết vấn đề

III Các hoạt động của gv và hs

1 ổn định tổ chức ( 1phút )

2 Kiểm tra: ( 3-5 phút )

3 Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1

GV : HS dựa vào chú thích SGK, giới

thiệu vài nét chính về tác giả

chia làm mấy phần Hãy xác định giới

hạn và nội dung của từng phần ?

- Vũ trung tuỳ bút gồm 88 mẩu chuyện nhỏ

- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ghi chép về cuộc sống và sinh hoạt ở phủ chúa thời Trịnh Sâm ( 1742-1782 )

2.Đọc.

3 Thể loại Bố cục

- Bố cục văn bản : 2 phần + P1 triệu bất thờng  Cuộc sống xahoa hởng lạc trong phủ chúa

+ P2 còn lại  Hành động của bọn hạon quan thái giám

II Phân tích

1 Cuộc sống của Thịnh V ơng Trịnh Sâm.

- Xây dựng nhiều đình đài

- Những cuộc đi chơi liên miên

- Những cuộc du thuyền tốn rất nhiều thời gian với rất nhiều ngời phục vụ, bầy

ra nhiều trò chơi gải trí lố bịch, tốn kém

- ỷ quyền thế, thực chất là cớp đoạt 35

Trang 36

- HS lần lợt trình bầy.

GV : Chứng kiến lối sống đó thái độ của

tác giả ra sao ?

GV : Em hiểu câu: Kẻ thức giả biết đó

là triệu bất thờng hàm ý gì ?

GV : Lịch sử đã chứng minh điều này

GV : Hãy nhận xét bản chất của chúng ?

- HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận

xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : Chi tiết cuối văn bản : Cung nhân

sai ta chặt có ý nghĩa nh thế nào ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận

2 Những hành động của bọn hoạn quan thái giám.

- Ra ngoài doạ dẫm

- Dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh thì biện hai chữ : phụng thủ , đêm đến sai lính đem về

- Doạ dẫm tống tiền

 Đó là thủ đoạn, quy trình quen thuộc của bọn hoạn quan thừa gió bẻ măng Kết quả nhiều gia đình dâng tiến nộp mất của quý vô lí

- Chi tiết : Cung nhân buộc phải tự cho chặt một cây lê, hai cây lựu vì sợ bọn hoạn quan thái giám

 Phản ánh hiện thực khách quan

 Thái độ : giận dữ, xót xa mà chẳng làm gì đợc vì mình chỉ là thảo dân dới quyền

Trang 37

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vẻ đẹp của ngời anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến

công hiển hách đại phá quân Thanh Sự thất bại thải hại của quân xâm lợc Tôn Sĩ Nghị cùng bọn vua quan bán nớc.Hiểu sơ bộ về tiểu thuyết lịch sử

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích nhân vật trong tiểu thuyết

chơng hồi

3 Giáo dục : Giáo dục tinh thần yêu nớc, lòng tự hào dân tộc.

II Tài liệu – Phơng pháp :

3 Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1

GV : HS dựa vào chú thích SGK, giới

thiệu vài nét chính về tác giả

- HS trình bày

- GV giảng thuật

GV : Em hiểu gì về đặc điểm của thể

loại Tiểu thuyết chơng hồi ?

b Tác phẩm

- Tiểu thuyết lịch sử đợc viết theo lối chơng hồi

-Tác phẩm phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX khi Gia Long Nguyễn ánh đánh bạiquân Tây Sơn thống nhất đất nớc 1802 Hồi 14 kể về Quang Trung đại phá quânThanh mùa xuân 1789

2 Đọc tóm tắt văn bản

- Thể loại : Tiểu thuyết chơng hồi37

Trang 38

thể loại nào ?

GV : HS cho biết văn bản trên có thể

chia làm mấy phần Hãy xác định giới

hạn và nội dung của từng phần ?

cấp báo của đô đốc Nguyễn Văn Tuyết

Nguyễn Huệ đã có thái độ và quyết định

nh thế nào ?

GV : Ông đã làm đợc những việc gì ?

- HS trình bày

GV : Qua đây em thấy Nguyễn Huệ có

những phẩm chất nào đáng quý

GV : Quang Trung đã có lời dụ với các

tớng sĩ nh thế nào ? Điều đó có ý nghĩa

nh thế nào ?

- HS trả lời

GV : Quang Trung đã có cuộc trò

chuyện với La Sơn Phu Tử nh thế nào

GV : Điều đó càng chứng tỏ ở con ngời

nay phẩm chất gì đáng trân trọng ?

- HS trả lời

GV : Vậy tài điều binh khiển tớng của

Nguyễn Huệ thể hiện qua chi tiết nào ?

+ P2 kéo vào thành  Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng vẻ vang.+ P3 còn lại  Sự thất bại của Lê Chiêu Thống và vua tôi Tôn Sĩ Nghị

 Tuyển binh, duyệt binh ở Nghệ An

và có kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng

 Quang Trung là nhà lãnh đạo, chính trị, quân sự, ngoại giao, biết nhìn xa trông rộng

* Tài điều binh khiển tớng

- Biết dùng ngời

- Hành quân thần tốc trong 4 ngày ( 29)

25 Vợt qua 350km đờng đèo núi

- 1 ngày đã vợt qua150km để đến Tam

Điệp

- Đêm 30 Tết đánh ở Ngọc Hồi dự định

7 ngày thắng nhng thực tế chỉ cần 5 ngày

- Chiều ngày 5 tháng giêng năm kỉ dậu,

đoàn quân áo đỏ tiến thẳng vào Thăng Long

2 Hình ảnh bọn c ớp ớc và bán nớc.

* Tổng đốc Tôn Sĩ Nghị

- Khi quân Tây Sơn sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặc áo giáp

- Quân sĩ hoảng loạn, giầy xéo lên nhau

bỏ chạy

* Lê Chiêu Thống

- Gia đình và tay chân van xin cầu cứu Tôn Sĩ Nghị phải lu vong trên đất khách 38

Trang 39

nào về bộ mặt của quân Thanh cũng nh

vua Lê Chiêu Thống

Hoạt động 3

GV : Qua việc tìm hiểu văn bản, em hãy

cho biết nội dung ý nghĩa của tác phẩm?

GV : Hãy chỉ ra nghệ thuật đặc sắc của

- HS trao đổi thảo luận

Trang 40

II Tài liệu – Phơng pháp:

- Sgk, Sgv, giảng phụ

- Phơng pháp : Thảo luận, luyện tập, giải quyết vấn đề

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Họat động của GV và HS Nội dung bài học

trong hai đoạn tric hs a, b?

GV: Tìm các từ biểu thị các khái niệm ?

ợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao

+ Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, đợc pháp luật bảo hộ nh quyền tg, quyền phát minh, sáng chế

+ Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lợng tri thức cao

+ Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng

để thu hút vốn và công nghệ nớc ngoàivới những chính sách u đãi

2 Mẫu x + tặc ( x là từ đơn).

- Không tặc: những kẻ chuyên cớp trênmáy bay

- Hải tặc: Những kẻ chuyên cớ trên tàubiển

- Lâm tặc: Những kẻ khai thác bất hợppháp tìa nguyên rừng

- Tin tặc: những kẻ dùng kĩ thuật xâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của ngời ngời khác dể khai thác hoặc phá hoại

- Gian tặc: những kẻ gian manh, trộm cắp

- Gia tặc: kẻ cắp trong nhà

- Nghịch tặc: kẻ phản bội, làm giặc

II M ợn từ ngữ của tiếng n ớc ngoài

1 Các từ Hán Việt:

a thanh niên, lễ, tiết, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân

b bạc mẹnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, doan trang, tiết, trinh bạch, ngọc

2 Các từ biểu thị các khái niệm:

Ngày đăng: 25/09/2019, 20:55

w