1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BCNN-Bài 4-NẤM

10 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại nấm Ngành Myxomycota Ngành Ascomycota nấm túi Ngành Zygomycota nấm tiếp hợp Ngành Chytridiomycota nấm nhầy Ngành Basidiomycota nấm đảm Ngành Oomycota nấm trứng Giới Proto

Trang 1

Nấm & bệnh nấm

1.Đặc điểm chung

2.Các dạng biến thái

3.Phân loại

4.Sinh sản

5.Chu kỳ phát triển

6.Dinh dưỡng ký sinh

Nấm & bệnh nấm

1 Đặc điểm chung

1 Trên 80% số bệnh hại cây trồng là do nấm gây ra

2 Phần lớn nấm có cơ quan sinh trưởng là sợi nấm

có cấu tạo dạng sợi, hợp thành một tản nấm

3 Sợi nấm đa bào hoặc đơn bào, phân nhánh

4 Không có diệp lục, dị dưỡng

5 Sinh sản tạo ra bào tử

6 Tế bào sợi nấm có vách tế bào, nhân; tế bào chất

có không bào và các bào quan

Nấm & bệnh nấm

1.Bó sợi (rhizomorph)

2.Hạch nấm (sclerotium)

3.Rễ giả (rhizoid)

2 Biến thái của nấm

Nấm & bệnh nấm

1 Bó sợi: gồm nhiều sợi nấm xếp sít song song tạo nên, lớp bên ngoài gồm những

tế bào có màu đậm & vỏ dày

2 Biến thái của nấm

Bó sợi của nấm Armillaria mellea (hại nhiều

cây thân gỗ)

Nấm & bệnh nấm

2 Hạch nấm : tế bào sợi nấm biến đổi, đan kết,

nén chặt với nhau tạo thành những khối rắn

chắc có kích thước, hình dạng khác nhau

2 Biến thái của nấm

Hạch nấm Sclerotium rolfsii

Nấm & bệnh nấm

2 Hạch nấm : tế bào sợi nấm biến đổi, đan kết, nén chặt với nhau tạo thành những khối rắn chắc có kích thước, hình dạng khác nhau

2 Biến thái của nấm

Hạch nấm Sclerotinia sclerotiorum gây

bệnh thối hạch bắp cải

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Trang 2

Nấm bệnh nấm

2 Hạch nấm : tế bào sợi nấm biến đổi, đan kết,

nén chặt với nhau tạo thành những khối rắn

chắc có kích thước, hình dạng khác nhau

2 Biến thái của nấm

Hạch nấm Clavicep purpurea (gây bệnh cựa gà

trên đại mạch)

Nấm & bệnh nấm

3 Rễ giả : có dạng rễ cây giúp nấm bám giữ vào giá thể và hút dinh dưỡng

2 Biến thái của nấm

Rễ giả nấm Rhizopus

Bệnh mốc đen khoai

lang do nấm Rhizopus

Nấm & bệnh nấm

3 Phân loại nấm

Ngành Myxomycota

Ngành Ascomycota (nấm túi )

Ngành Zygomycota (nấm tiếp hợp) Ngành Chytridiomycota (nấm nhầy)

Ngành Basidiomycota (nấm đảm)

Ngành Oomycota (nấm trứng) Giới Protozoa

Giới Fungi

(nấm thât)

Giới Chromista

Ngành Plasmodiophoromycota

Ngành Deuteromycota (nấm bất toàn)

VSV giống nấm

Nấm & bệnh nấm

• Đa dạng (hình thức, cơ quan sinh

sản), phụ thuộc vị trí phân loại

• Sản phẩm của sự sinh sản gọi là

bào tử (đa dạng)

4 Sinh sản của nấm

Sinh sản vô tính:

1 Sinh sản vô tính nội sinh: bào tử vô tính được hình

thành bên trong cơ quan sinh sản vô tính là bọc

Kiểu này tạo 2 loại bào tử:

• Bào tử bọc không có lông roi

• Bào tử động có 2 lông roi di động được

Bọc Bọc và

bào tử

bọc

Bọc và động bào tử

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh : cơ quan sinh sản là cành bào tử phân sinh (conidiophore)

và tạo ra các bào tử phân sinh (conidium) ở bên ngoài

• Cành bào tử phân sinh có cấu tạo và

hình thái rất khác nhau: đơn bào, đa bào, phân nhánh hoặc không phân nhánh, có thể mọc riêng rẽ hoặc thành cụm; có thể hình thành trên hoặc trong 3 loại cấu trúc

là bó cành, đĩa cành và quả cành

Nấm & bệnh nấm

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Trang 3

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh: cành bào tử phân sinh

Mọc riêng rẽ

hoặc thành cụm

Tập hợp thành

thể đệm hoặc

bó cành

Mọc trên

đĩa cành

Mọc trong

quả cành

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh : Cành bào tử phân sinh (conidiophore)

Nấm & bệnh nấm

Mọc riêng rẽ hoặc thành cụm

Cành bào tử phân sinh nấm

Pyricularia oryzae (đạo ôn lúa)

Cụm cành bào tử phân sinh nấm

Cercospora arachidicola (đốm nâu lạc)

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh :

Cành bào tử phân sinh (conidiophore)

Nấm & bệnh nấm

Tập hợp thành thể đệm (sporodochium)

Nấm Fusarium solani (thối gốc, rễ cây trồng cạn)

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh : Cành bào tử phân sinh (conidiophore):

Nấm & bệnh nấm

Mọc trên đĩa cành (acevulus)

Nấm Colletotrichum capsici (thán thư ớt)

Đĩa cành

Cành bào tử phân sinh

Bào tử phân sinh

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh :

Cành bào tử phân sinh (conidiophore):

Nấm & bệnh nấm

Mọc trong quả cành (pycnidium)

Nấm Macrophoma musae (đốm sẹo đen chuối)

Quả cành Bào tử phân sinh

Cành bào

tử phân sinh

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh : cơ quan sinh sản

là cành bào tử phân sinh (conidiophore) và tạo

ra các bào tử phân sinh (conidium) ở bên ngoài

Bào tử phân sinh: đa dạng

Số tế bào:đơn bào, đa bào

Hình dạng: cầu/trứng, nụ sen, trăng khuyết, hạt dưa, quả mướp, đuôi chuột, lựu đạn

Màu sắc: trong, màu đâm

Cách hình thành: đơn độc, chuỗi

Nấm & bệnh nấm

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Trang 4

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh

Bào tử phân sinh

Nấm & bệnh nấm

Bào tử đa bào

(Pyricularia oryzae) Bào tử đơn bào

(Colletotrichum capsici)

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh

Bào tử phân sinh

Nấm & bệnh nấm

Một số hình dạng bào tử phân sinh:

cầu/trứng, nụ sen, trăng khuyết, quả mướp, đuôi chuột, lựu đạn

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh

Bào tử phân sinh

Nấm & bệnh nấm

Bào tử trong (không

màu): Sphaerotheca

pannosa (phấn trắng

hoa hồng)

Bào tử mầu đậm:

Alternaria solani (đốm vòng cà chua)

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh

Bào tử phân sinh

Nấm & bệnh nấm

Bào tử mọc thành

chuỗi: Sphaerotheca

pannosa (phấn trắng hoa hồng)

Bào tử mọc đơn

độc: Pyricularia

oryzae (đạo ôn lúa)

Sinh sản hữu tính của nấm:

Rất phức tạp, là hiện tượng phối giao

giữa các tế bào giao tử hoặc các bộ

phận sinh sản đặc biệt của nấm với

nhau theo kiểu đẳng giao và bất đẳng

giao

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản hữu tính của nấm:

Sinh sản hữu tính ĐẲNG GIAO

1 Đẳng giao di động : là quá trình giao phối giữa 2 giao tử có hình dạng kích thước hoàn toàn giống nhau, là các bào tử động có lông roi di động được

để thành hợp tử (zygote)

2 Đẳng giao bất động: là quá trình tiếp hợp giữa tế bào của 2 sợi nấm hoàn toàn giống nhau về hình dạng và kích thước tạo thành bào tử tiếp hợp (zygospore)

Nấm & bệnh nấm

Trang 5

Sinh sản hữu tính

Đẳng giao di động Vd: nấm Plasmodiophora brassicae

(bệnh sưng rễ bắp cải)

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản hữu tính

Đẳng giao di động Vd: nấm Plasmodiophora brassicae

(bệnh sưng rễ bắp cải)

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản hữu tính

Đẳng giao bất động Vd: nấm Rhizopus

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản hữu tính

Đẳng giao bất động Vd: nấm Rhizopus

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản hữu tính của nấm:

Sinh sản hữu tính BẤT ĐẲNG GIAO

Nấm sinh sản bằng các cơ quan sinh sản

khác nhau cả về hình thái và chức năng

Các ngành nấm khác nhau tạo ra các bào tử

hữu tính khác nhau:

1 Ngành nấm trứng

2 Ngành nấm túi

3 Ngành nấm đảm

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản hữu tính của nấm:

1.Nấm trứng

Nấm & bệnh nấm

Trên sợi nấm sinh ra các cơ quan sinh sản riêng biệt là bao trứng (oogonium)

và bao đực (antheridium) Sau khi phối giao thì toàn bộ nhân và chất tế bào của bao đực dồn sang bao trứng thụ tinh và hình thành một bào tử trứng (oospore)

Trang 6

Sinh sản hữu tính của nấm:

1 Nấm trứng Vd nấm Phytophthora infestans

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản hữu tính của nấm:

1.Nấm trứng Vd nấm

Phytophthora infestans

Nấm & bệnh nấm

Bào tử trứng của

P infestans

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Cơ quan sinh sản là bao đực (antheridium) và bao cái

(ascogonium=carpogonium)

Sự phối giao: bao cái hình thành vòi bao cái

(trichogyne ) tiếp xúc với bao đực Nhân từ bao đực

chuyển sang bao cái Hình thành sợi sinh túi

(ascogenous hyphae) trên bao cái

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Nấm & bệnh nấm

Sự hình thành túi và bào tử túi:

Trên sợi sinh túi: hình thành móc (crozier), tế bào

mẹ túi (ascus mother cell) Trên tế bào mẹ túi, nhân đực và nhân cái (đều là đơn bội ) hợp nhân (hạch phối) để tạo thành nhân lưỡng bội

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Nấm & bệnh nấm

Sự hình thành túi và bào tử túi:

Trên tế bào mẹ túi: nhân lưỡng bội phân bào giảm

nhiễm + nguyên nhiễm 1 lần để tạo 8 bào tử hữu

tính gọi là bào tử túi (ascospore); tế bào mẹ túi trở

thành túi (ascus)

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Nấm & bệnh nấm

Phần lớn sự hình thành túi diễn ra trên hoặc trong các cấu trúc gọi là quả thể (fruiting body) cấu tạo bởi sợi nấm Có 3 loại quả thể:

1 Quả thể đĩa (apothecium): hình chảo, loa kèn

Vd: quả thể đĩa (hình thành từ hạch) của nấm Sclerotinia

sclerotiorum (bệnh thối hạch bắp cải)

Trang 7

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Nấm & bệnh nấm

Phần lớn sự hình thành túi diễn ra trên hoặc trong

các cấu trúc gọi là quả thể (fruiting body) cấu tạo

bởi sợi nấm Có 3 loại quả thể:

2 Quả thể kín (cleisothecium): hình cầu kín

Vd: quả thể kín của nấm Sphaerotheca

pannosa (bệnh phấn trắng hoa hồng)

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Nấm & bệnh nấm

Phần lớn sự hình thành túi diễn ra trên hoặc trong các cấu trúc gọi là quả thể (fruiting body) cấu tạo bởi sợi nấm Có 3 loại quả thể:

3 Quả thể mở

(perithecium):

hình cầu có lỗ

mở

Vd: quả thể

mở của nấm

Gibberella fujikuroi

(bệnh lúa von)

• Không có cơ quan sinh sản riêng biệt mà cơ quan sinh

sản là đảm được hình thành trên sợi nấm hai nhân

• Đảm là một tế bào hai nhân đơn bội Nhân đơn bội hạch

phối thành nhân nhị bội rồi giảm nhiễm tạo 4 nhân đơn

bội và hình thành 4 bào tử hữu tính gọi là bào tử đảm

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản hữu tính của nấm đảm

• Nuclear fusion:

hạch phối

• Sterigma: cuống

đính bào tử

• Basidium: đảm

• Basidiospore: bào

tử đảm

Vd: Nấm Rhizoctonia solani (bệnh khô vằn lúa)

(sinh sản hữu tính cực hiếm trong tự nhiên)

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản hữu tính của nấm đảm

Đảm và bào tử đảm

Cuống đính bào tử

Ở nấm than đen và gỉ sắt, đảm hình thành trực tiếp từ

bào tử đông

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản hữu tính của nấm đảm

Ustilago maydis

(ung thư ngô)

Puccinia graminis

(gỉ sắt lúa mỳ)

Nấm & bệnh nấm

Sinh sản vô tính

Duy trì tính đồng nhất

Số lượng lớn

Là nguồn bệnh thứ cấp chủ yếu (có vai trò quan trọng trong dịch bệnh)

Sinh sản hữu tính

Tạo tính đa dạng (hình thành nòi, chủng mới)

Số lượng thường không lớn

Là nguồn bệnh sơ cấp quan trọng

Có vai trò quan trọng trong phân loại

So sánh sinh sản vô tính và hữu tính

Trang 8

Nấm & bệnh nấm

Định nghĩa (giáo trình)

Là vòng đời bao gồm các giai đoạn sinh

trưởng, phát dục sinh sản tuần tự kế tiếp

nhau theo một trình tự nhất định để trở

lại giai đoạn ban đầu

1 Chu kỳ hoàn toàn : đủ các giai đoạn

2 Chu kỳ không hoàn toàn : Thiếu giai

đoạn hữu tính

5 Chu kỳ phát triển của nấm

1a Bào tử

vô tính

2 Thể sinh trưởng

3 Sinh sản

vô tính

4 Sinh sản hữu tính

1b Bào tử hữu tính

Nấm & bệnh nấm

5 Chu kỳ phát triển của nấm

Chu kỳ hoàn toàn

1a Bào tử

vô tính

2 Thể sinh

trưởng

3 Sinh sản

vô tính

Nấm & bệnh nấm

5 Chu kỳ phát triển của nấm

Chu kỳ không hoàn toàn

Nấm & bệnh nấm

5 Chu kỳ phát triển của nấm

VD: Nấm Phytophthora infestans (bệnh mốc sương khoai tây)

Nấm & bệnh nấm

5 Chu kỳ phát triển của nấm

VD: Nấm Phytophthora infestans (bệnh mốc sương khoai tây) Sự xâm nhiễm gây bệnh của nấm

1 Quá trình xâm nhiễm của nấm thường bắt đầu từ bào tử

2 Quá trình xâm nhiễm của bào tử nấm gồm:

Tiếp xúc bề mặt ký chủ (tiếp xúc khả nhiễm)

Nảy mầm bào tử Sự nảy mầm bào tử nấm phụ thuộc loại bào tử và điều kiện ngoại cảnh

Xâm nhập

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh

Trang 9

Sự nảy mầm

1 Khi gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, ẩm

độ, có sự tương hợp ký sinh – ký chủ),

bào tử nấm nảy mầm thành ống mầm để

xâm nhập vào mô cây

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh

ống mầm

Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến nảy mầm

1 Độ ẩm :

• Ở nhiều loài nấm, bào tử chỉ nảy mầm khi

ẩm độ cao, thậm chí phải có giọt nước (vd.nấm sương mai)

• Đối với một số loài, bào tử có thể nảy mầm ở

ẩm độ thấp (vd nấm phấn trắng)

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh

Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến nảy mầm

2 Nhiệt độ: Nhiệt độ có ảnh hưởng tới tốc độ, tỷ lệ và

kiểu nảy mầm của bào tử

• Có loại nấm nhạy cảm với nhiệt độ như nấm đạo ôn

hại lúa, nấm mốc sương cà chua (20-22 oC nảy

mầm trực tiếp thành ống mầm; 14-18 oC nảy mầm

gián tiếp thành bào tử động)

• Có loại nấm có phạm vi thích ứng nhiệt độ khá rộng

(Bipolaris oryzae –bệnh tiêm lửa lúa)

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh

Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến nảy mầm bào tử nấm

3 Oxy : Hầu hết các bào tử nảy mầm đòi hỏi oxy đầy đủ

4 Ánh sáng : ít có ảnh như các yếu tố ẩm độ

và nhiệt độ

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh

Sự xâm nhập của nấm (xem bài 3)

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh

• Gem tube: ống mầm

• Appressorium: vòi áp

• Infection peg: đế xâm nhiễm (móc xâm nhiễm)

• Haustorium: vòi hút

1 Chu kỳ bệnh

Xâm nhập của nấm

1 Trực tiếp (chủ động bằng lực cơ học và enzym) : ống mầm sẽ hình thành một cấu trúc đặc biệt gọi là giác bám (vòi bám, vòi áp) và tạo ra tiếp

đế xâm nhập (vòi xâm nhập) xuyên qua bề mặt

ký chủ (ví dụ nấm Phytophthora)

2 Qua lỗ mở tự nhiên (thụ động) : khí khổng, thủy

khổng, bì khổng (bào tử nấm Cercospora, gỉ

sắt)

3 Qua các vết thương cơ giới, các vết nứt tự nhiên (thụ động) giữa rễ bên và rễ chính (ví dụ

nấm Fusarium)

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Trang 10

1 Chu kỳ bệnh

Xâm nhập của nấm

Thiết lập quan hệ ký sinh và dinh dưỡng gây bệnh

Khi đã hoàn thành quá trình xâm nhập qua

bề mặt ký chủ, nấm tiến hành phân hủy cấu trúc tế bào và các hợp chất hữu cơ khó tan thành dễ tan để hấp thụ chất dinh dưỡng cần thiết Để thực hiện quá trình này, nấm tiết ra các enzim và độc tố

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh

Thiết lập quan hệ ký sinh và dinh dưỡng gây bệnh

1 Enzim

Enzim phân hủy vách tế bào: Cellulase,

hemicellulose, pectinase, ligninase để

phân hủy cellulose, pectin, lignin

Enzim phân hủy các hợp chất hữu cơ của

tế bào: Protease, peptidase, amylase,

maltase, phospholipase để phân hủy

protein, các hợp chất carbonhydrate và

chất béo

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh

Thiết lập quan hệ ký sinh và dinh dưỡng gây bệnh

2 Độc tố: tác động tới các hoạt động sinh lý của

tế bào:

Thay đổi tính thấm của màng tế bào

Kích thích sinh trưởng không bình thường

Kìm hãm họat động của các enzim của tế bào

Ví dụ: tentoxin (của Alternaria alternata) ức chế sự

phát triển lục lạp tạo ra triệu chứng biến vàng, ức chế polyphenoloxydase – một enzim liên quan tới tính kháng của ký chủ

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Ngày đăng: 25/09/2019, 07:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w