Nấm: Sợi nấm Nguồn bệnh: bất cứ phần của tác nhân gây bệnh có thể bắt đầu sự nhiễm bệnh 1.. Nấm: Bào tử vô tính hoặc hữu tính Phytophthora infestans Pyricularia oryzae Nguồn bện
Trang 17/18/15
2 Dịch bệnh
1 Là sự nối tiếp các giai đoạn "ngừng hoạt động - bắt đầu hoạt động - hoạt động mạnh mẽ" của vi sinh vật gây bệnh trong cây trồng
và thời kỳ ở ngoài cây trồng (Giáo trình, 2005)
2 Một loạt các sự kiện riêng biệt (hoặc kém riêng biệt) xuất hiện liên tục dẫn tới sự phát triển và tồn tại của bệnh và tác nhân gây bệnh (Agrios, 2005)
1 Chu kỳ bệnh Các định nghĩa
1 Chu kỳ bệnh
(2) tiếp xúc
khả nhiễm
(3) xâm nhập (4) nhiễm bệnh
phát tán nguồn
bệnh thứ cấp
(5) sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu
(6) Hình thành các dạng bảo tồn
(7) thời kỳ bảo tồn
(1) nguồn
bệnh sơ cấp
1 Chu kỳ bệnh
1 Nấm:
Sợi nấm
Nguồn bệnh: bất cứ phần của tác nhân gây bệnh có thể bắt đầu sự nhiễm bệnh
1 Chu kỳ bệnh
1 Nấm:
Bào tử (vô tính hoặc hữu tính)
Phytophthora infestans Pyricularia oryzae
Nguồn bệnh: bất cứ phần của tác nhân
gây bệnh có thể bắt đầu sự nhiễm bệnh
1 Chu kỳ bệnh
1 Nấm:
Hạch nấm
Sclerotinia Rhizoctonia
Nguồn bệnh: bất cứ phần của tác nhân gây bệnh có thể bắt đầu sự nhiễm bệnh
Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
Trang 21 Chu kỳ bệnh
2 Vi khuẩn
Tế bào nguyên vẹn
Xanthomonas oryzae
Nguồn bệnh: bất cứ phần của tác nhân
gây bệnh có thể bắt đầu sự nhiễm bệnh
1 Chu kỳ bệnh
3 Virus
Phân tử virus nguyên vẹn
Begomovirus Tobacco mosaic virus
Nguồn bệnh: bất cứ phần của tác nhân gây bệnh có thể bắt đầu sự nhiễm bệnh
1 Chu kỳ bệnh
Nguồn bệnh: bất cứ phần của tác nhân
gây bệnh có thể bắt đầu sự nhiễm bệnh
4 Tuyến trùng
TT trưởng thành, TT non, trứng
Meloidogyne , trứng và TT non tuổi 2
1 Chu kỳ bệnh
Nguồn bệnh sơ cấp: Là nguồn bệnh tạo ra sự nhiễm bênh ban đầu
Nguồn bệnh thứ cấp: Là nguồn bệnh hình thành từ sự nhiễm bệnh ban đầu
1 Chu kỳ bệnh
Dạng bảo tồn:
Là nguồn bệnh hình thành vào cuối
vụ
Đối với nấm: thường là các loại bào
tử và các cấu trúc ngủ nghỉ có vách
dày, sức chống chịu tốt:
• Bào tử trứng, bào tử hậu
• Hạch nấm, quả cành, quả thể
1 Chu kỳ bệnh
VD: Bệnh phấn trắng hoa hồng (Sphaerotheca pannosa)
mọc thành chuỗi
Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
Trang 37/18/15
1 Chu kỳ bệnh
VD: Bệnh phấn trắng hoa hồng (Sphaerotheca pannosa)
1 Chu kỳ bệnh
1 Chu kỳ bệnh
(2) tiếp xúc
khả nhiễm
(3) xâm nhập (4) nhiễm bệnh
phát tán nguồn
bệnh thứ cấp
(5) sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu
(6) Hình thành các dạng bảo tồn
(7) thời kỳ bảo tồn
(1) nguồn
bệnh sơ cấp
1 Chu kỳ bệnh
Vị trí tồn tại của dạng bảo tồn 1.Trên/trong tàn dư cây trồng 2.Trên/trong vật liệu giống (hom giống,
củ giống, hạt giống) 3.Trên/trong đất 4.Trên/trong cây ký chủ phụ 5.Trên/trong vector truyền bệnh (virus)
Trang 41 Chu kỳ bệnh
Vị trí tồn tại của nguồn bệnh
1 Chu kỳ bệnh
(2) tiếp xúc khả nhiễm
(3) xâm nhập (4) nhiễm bệnh
phát tán nguồn bệnh thứ cấp
(5) sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu
(6) Hình thành các dạng bảo tồn
(7) thời kỳ bảo tồn
(1) nguồn bệnh sơ cấp
1 Chu kỳ bệnh
Tiếp xúc khả nhiễm (inoculation)
Là sự tiếp xúc ban đầu của tác nhân
gây bệnh trên bề mặt ký chủ tại vị trí
có thể nhiễm bênh
1 Chu kỳ bệnh
(2) tiếp xúc khả nhiễm
(3) xâm nhập (4) nhiễm bệnh
phát tán nguồn bệnh thứ cấp
(5) sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu
(6) Hình thành các dạng bảo tồn
(7) thời kỳ bảo tồn
(1) nguồn bệnh sơ cấp
1 Chu kỳ bệnh
Xâm nhập của nấm
1 Trực tiếp (chủ động bằng lực cơ học và enzym) :
ống mầm sẽ hình thành một cấu trúc đặc biệt
gọi là giác bám (vòi bám, vòi áp) và tạo ra tiếp
đế xâm nhập (vòi xâm nhập) xuyên qua bề mặt
ký chủ (ví dụ nấm Phytophthora
2 Qua lỗ mở tự nhiên (thụ động) : khí khổng, thủy
khổng, bì khổng (bào tử nấm Cercospora, gỉ
sắt)
3 Qua các vết thương cơ giới, các vết nứt tự
nhiên (thụ động) giữa rễ bên và rễ chính (ví dụ
1 Chu kỳ bệnh
Xâm nhập của nấm
Trang 57/18/15
1 Chu kỳ bệnh
xâm nhập của virus
Hoàn toàn thụ động
• Qua vết thương cơ giới : virus
từ lá bệnh xâm nhập vào lá
khỏe nhờ cọ xát tạo vết
thương
• Qua môi giới : môi giới truyền
bệnh chích nạp virus từ cây
bệnh rồi truyền trực tiếp sang
cây khỏe
Phân tử virus
1 Chu kỳ bệnh
Xâm nhập của vi khuẩn (thụ động)
Vi khuẩn xâm nhập vào cây qua các vết thương xây xát, hoặc các lỗ hở tự nhiên (khí khổng, thủy khổng), mắt củ
1 Chu kỳ bệnh
Xâm nhập của tuyến trùng (chủ động và
thụ động)
1 Chu kỳ bệnh
Nhiễm bệnh (infection)
Là quá trình tác nhân gây bệnh thiết lập được quan hệ dinh dưỡng với
ký chủ Thời kỳ ủ bệnh (tiềm dục)
Là khoảng thời gian từ khi tiếp xúc khả nhiễm tới khi biểu hiện triệu chứng
1 Chu kỳ bệnh
(2) tiếp xúc
khả nhiễm
(3) xâm nhập (4) nhiễm bệnh
phát tán nguồn
bệnh thứ cấp
(5) sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu
(6) Hình thành các dạng bảo tồn
(7) thời kỳ bảo tồn
(1) nguồn
bệnh sơ cấp
Phát tán/lan truyền?
1 Chu kỳ bệnh
Phát tán bệnh
1 Gió
2 Mưa (bắn tóe)
3 Côn trùng
4 Nước
5 Vật liệu giống
6 Vật liệu cây bị nhiễm
7 Dụng cụ chăm sóc
Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
Trang 62 Dịch bệnh
1.Một dịch bệnh là bệnh phát sinh phát
triển hàng loạt, xảy ra một cách
nhanh chóng, tập trung một thời gian
trên một phạm vi không gian rộng và
gây tác hại lớn (Giáo trình)
Các định nghĩa dịch bệnh
2 Dịch bệnh
2 Là khái niệm chỉ một tác nhân gây bệnh lan truyền và ảnh hưởng nhiều
cá thể của một quần thể trên một diện tích tương đối lớn và trong một thời gian tương đối ngắn
Các định nghĩa dịch bệnh
2 Dịch bệnh
3.Là bất kỳ sự gia tăng bệnh trong một
quần thể hoặc
4 Là động thái thay đổi bệnh theo thời
gian và không gian
Các định nghĩa dịch bệnh
2 Dịch bệnh
Dịch bệnh là kết quả của sự kết hợp đúng lúc các yếu tố dẫn tới bệnh bao gồm: cây
điều kiện môi trường thuận lợi trong một khoảng thời gian thích hợp Con người có thể vô tình gây ra dịch bệnh, nhưng thông thường hơn, kiểm soát được dịch bệnh nhờ áp dụng các biện pháp phòng chống thích hợp Bằng cách này, con người có thể tương tác với và kiểm soát các thành phần của dịch bệnh
Các thành phần của dịch bệnh
2 Dịch bệnh
Các thành phần của dịch bệnh
Ký chủ
Thời gian
Con người
Tứ giác bệnh
• Đáy là tam giác bệnh
• Đường thẳng xuyên tâm vuông góc với đáy biểu diễn thời gian
• Đỉnh là con người
2 Dịch bệnh
Các thành phần của dịch bệnh
Ký chủ
Thời gian
Con người
Ký chủ
cảm di truyền
Mức độ đồng nhất di truyền
Loại cây trồng
Tuổi cây
Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
Trang 77/18/15
2 Dịch bệnh
Các thành phần của dịch bệnh
Ký chủ
Thời gian
Con người Tác nhân gây bệnh
Mức độ độc
gần ký chủ
Kiểu lan truyền
Kiểu sinh sản của tác nhân gây bệnh:
• Đơn chu trình
• Đa chu trình
2 Dịch bệnh
Các thành phần của dịch bệnh
Đơn chu trình (monocyclic pathogens)
Tạo một chu kỳ xâm nhiễm trong một mùa vụ
2 Dịch bệnh
VD: Bệnh ung thư ngô
2 Dịch bệnh
Các thành phần của dịch bệnh
Đa chu trình (polycyclic pathogens)
Có thể tạo nhiều thế
hệ trong một mùa vụ
Tạo nhiều chu kỳ xâm nhiễm (xâm nhiễm lặp lại) trong một mùa vụ
2 Dịch bệnh
VD: Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây
2 Dịch bệnh
Các thành phần của dịch bệnh
Ký chủ Thời gian
Con người
Môi trường
Độ ẩm
Nhiệt độ
Đất
Trang 82 Dịch bệnh
Các thành phần của dịch bệnh
Ký chủ
Thời gian
Con người
Con người
Chọn địa điểm
Tạo vật liệu giống
Biện pháp canh tác
Phòng chống
Gây ra bệnh mới
2 Dịch bệnh
Chỉ số bệnh = tỷ lệ diện tích mô bị bệnh
Mức độ trầm trọng
Tương đối
Tỷ lệ bệnh = tỷ lệ số cây (lá) bị bệnh
Mức độ phổ biến
Chính xác
Đo bệnh
3 Chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán là xác định
nguyên nhân gây bệnh
3 Chẩn đoán bệnh
Qui tắc Koch
1 Triệu chứng và dấu hiệu phải được thấy trên tất
cả các cây bị bệnh
2 Tác nhân gây bệnh phải được phân lập từ cây bệnh và nuôi cấy trên môi trường hoặc nhiễm trên
ký chủ mẫn cảm
3 Tác nhân gây bệnh từ 2 được lây nhiễm trên cây khỏe
4 Triệu chứng và dấu hiệu trên cây lây nhiễm phải giống như cây bênh ban đầu (mục 1) và tác nhân gây bệnh phải giống như ở mục 2
Định nghĩa : dựa vào các triệu chứng đặc trưng của
bệnh đã thể hiện ra bên ngoài trên cây hoặc bộ
phận bị bệnh
Ưu điểm : nhanh chóng và khá chính xác nếu triệu
chứng đặc trưng (bệnh tuyến trùng nốt sưng)
Nhược : Dễ nhầm lẫn do:
• Một triệu chứng bệnh có thể do nhiều nguyên
nhân gây ra khác nhau (chết héo, biến vàng,
biến màu )
• Một nguyên nhân có thể tạo ra nhiều kiểu triệu
3 Chẩn đoán bệnh
1 Chẩn đoán theo triệu chứng
3 Chẩn đoán bệnh
1 Chẩn đoán theo triệu chứng
Bệnh Greening
Ví dụ
Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
Trang 97/18/15
3 Chẩn đoán bệnh
2 Chẩn đoán bằng kiểm tra vi sinh
vật gây bệnh dưới kính hiển vi
Kính hiển vi soi nổi (lúp
điện): tới x100
Kính hiển vi phức: tới x1000
? dựa vào việc phân ly nuôi cấy tác nhân gây
bệnh trên môi trường nhân tạo Thường
áp dụng cho bệnh nấm và vi khuẩn
Mẫu bệnh
Nuôi cấy
Kiểm tra bằng kính hiển vi
3 Chẩn đoán bệnh
3 Chẩn đoán bằng phương pháp sinh học
4 Chẩn đoán bằng phương pháp huyết
thanh: dựa trên phản ứng đặc hiệu
giữa kháng nguyên và kháng thể (VD
ELISA)
3 Chẩn đoán bệnh
Virus
Y
Y
E
Direct-DAS-ELISA
Kháng
thể đặc
hiệu
virus
Bản ELISA
5 Các phương pháp khác: sinh học phân tử (VD PCR)
3 Chẩn đoán bệnh
Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/